|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
21/2025/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày 01
tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
CHI CỤC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH PHÚ THỌ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy
ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành
phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số
158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ
chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Thông tư số
30/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện;
Căn cứ Nghị quyết số
01/NQ-HĐND ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ thành lập,
tổ chức lại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường và Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Chi cục Phát triển nông thôn
là tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, giúp Giám đốc Sở
tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên
ngành và tổ chức thực thi pháp luật về kinh tế hợp tác trong nông nghiệp; kinh
tế trang trại; kinh tế hộ; quy hoạch và bố trí, ổn định dân cư, di dân tái định
cư; phát triển nông thôn; an sinh xã hội nông thôn; đào tạo nghề nông nghiệp
cho lao động nông thôn; cơ điện nông nghiệp và phát triển ngành nghề nông thôn
và nhiệm vụ về giảm nghèo.
2. Chi cục Phát triển nông thôn
có tư cách pháp nhân, có con dấu và có tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản
lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định của pháp luật; đồng thời chịu
sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn trực thuộc Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
3. Trụ sở làm việc: Số nhà
1604, đường Hùng Vương, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
1. Tham mưu giúp Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm
pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về
kinh tế hợp tác trong nông nghiệp; kinh tế trang trại; kinh tế hộ; quy hoạch và
bố trí, ổn định dân cư, di dân tái định cư; phát triển nông thôn; an sinh xã hội;
đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; cơ điện nông nghiệp, phát triển
ngành nghề nông thôn và giảm nghèo.
2. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự
án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ
thuật đã được phê duyệt. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật chuyên
ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
3. Trình Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường ban hành theo thẩm quyền các văn bản cá biệt về chuyên ngành,
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục.
4. Về kinh tế hợp tác trong
nông nghiệp, nông thôn
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện
các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch về phát triển kinh tế hợp tác nông,
lâm nghiệp, kinh tế hộ, kinh tế trang trại, liên kết trong nông nghiệp sau khi
được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Tổng hợp, trình Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường để trình Ủy ban nhân dân tỉnh về cơ chế, chính sách,
biện pháp khuyến khích phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại, kinh tế hợp
tác nông, lâm nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn cấp
xã; hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê
duyệt;
5. Về phát triển nông thôn: Thẩm
định, thẩm tra các chương trình, dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật nông thôn;
thẩm định hoặc tham gia thẩm định các chương trình, dự án liên quan đến kế hoạch
chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chương trình phát triển nông thôn theo quy định.
6. Về quy hoạch và bố trí, ổn định
dân cư, di dân tái định cư
a) Tham mưu Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường trình UBND tỉnh chủ trương xây dựng các chương trình, dự
án về bố trí dân cư, di dân tái định cư các công trình thủy lợi, thủy điện; bố
trí ổn định dân cư các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, khu rừng đặc dụng, di
cư tự do;
b) Thẩm định các chương trình,
dự án liên quan đến bố trí dân cư, di dân tái định cư trong nông thôn. Xây dựng
hạ tầng nông thôn khu, điểm tái định cư. Thực hiện các dự án điều tra cơ bản và
thiết kế quy hoạch về bố trí dân cư thuộc thẩm quyền;
c) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện,
kiểm tra việc thực hiện công tác định canh, bố trí dân cư, di dân tái định cư
trong nông thôn theo quy định.
7. Về đào tạo nghề nông nghiệp
cho lao động nông thôn
a) Xây dựng kế hoạch, tổ chức
thực hiện và theo dõi, đôn đốc, kiểm tra giám sát việc thực hiện đào tạo nghề
nông nghiệp cho lao động nông thôn;
b) Thực hiện nhiệm vụ về đào tạo
nghề phi nông nghiệp cho lao động các làng nghề nông thôn theo quy định.
8. Về giảm nghèo và an sinh xã
hội nông thôn
a) Tham mưu xây dựng chính sách
hỗ trợ sản xuất nông nghiệp cho các đối tượng thuộc Chương trình mục tiêu quốc
gia giảm nghèo bền vững; xóa bỏ và thay thế cây có chứa chất ma túy; đầu mối tổng
hợp kết quả thực hiện chương trình ở địa phương;
b) Tổ chức thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững; xóa bỏ và thay thế cây có chứa chất
ma túy;
c) Hướng dẫn việc triển khai
chương trình bảo hiểm nông nghiệp theo quy định;
d) Tổ chức thực hiện chương
trình, dự án hoặc hợp phần của chương trình, dự án xoá đói giảm nghèo, xây dựng
nông thôn mới; xây dựng khu dân cư; xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn theo phân
công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Tổng hợp, thống kê số liệu về
người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ,
chính sách về giảm nghèo; chế độ, chính sách và pháp luật đối với người thuộc
diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, người lao động có thu nhập thấp;
e) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững theo thẩm quyền; các chương
trình, đề án, dự án về giảm nghèo.
9. Về cơ điện nông nghiệp, phát
triển ngành nghề, làng nghề nông thôn
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển cơ điện nông nghiệp,
ngành nghề, làng nghề gắn với hộ gia đình và hợp tác xã sau khi được cấp có thẩm
quyền phê duyệt;
b) Hướng dẫn và tổ chức hội chợ,
triển lãm, hội thi sản phẩm nông, lâm, thủy sản và sản phẩm làng nghề nông
thôn.
10. Chủ trì, phối hợp tập huấn
chuyên môn, nghiệp vụ về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục;
đầu mối xây dựng và tổ chức thực hiện tập huấn, bồi dưỡng cán bộ quản lý hợp
tác xã, tổ hợp tác, chủ trang trại trong nông, lâm nghiệp, thủy sản trên địa
bàn tỉnh.
11. Đầu mối xây dựng, nghiên cứu,
tổng kết và nhân rộng các mô hình về phát triển hợp tác xã nông nghiệp, kinh tế
hợp tác, kinh tế hộ, kinh tế trang trại, liên kết trong nông nghiệp; bố trí dân
cư, di dân tái định cư; phát triển nông thôn, xoá đói giảm nghèo trong nông
nghiệp và nông thôn; đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; xoá bỏ
thay thế cây có chứa chất ma tuý.
12. Triển khai các đề tài, dự
án nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật chuyên ngành, lĩnh vực thuộc
phạm vi của Chi cục trên địa bàn tỉnh.
13. Thực hiện thanh tra chuyên
ngành theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống
tham nhũng, xử lý các vi phạm thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
14. Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan, đơn vị liên quan quản lý việc đăng ký công bố hợp quy của tổ chức, cá
nhân về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục.
15. Tổ chức điều tra, thống kê,
xây dựng cơ sở dữ liệu và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về các lĩnh vực
quản lý được giao.
16. Tổ chức thực hiện công tác
cải cách hành chính; quản lý tổ chức, biên chế, vị trí việc làm, công chức,
viên chức, tài chính, tài sản và nguồn lực khác được giao theo quy định của
pháp luật.
17. Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo quy định pháp luật và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường giao.
Điều 3. Cơ
cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo Chi cục:
a) Lãnh đạo Chi cục có Chi cục
trưởng và Phó Chi cục trưởng. Số lượng Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định
tại khoản 5 Điều 6 Nghị định số 45/2025/NĐ- CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ;
b) Chi cục trưởng là người đứng
đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và
trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục;
c) Phó Chi cục trưởng là người
được Chi cục trưởng phân công chỉ đạo thực hiện một hoặc một số lĩnh vực công
tác, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được
phân công. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng ủy
quyền điều hành hoạt động của Chi cục;
d) Việc đánh giá, quy hoạch,
đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, thôi giữ
chức vụ, điều động, luân chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu, thực
hiện chính sách đối với Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định
về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân tỉnh và
các quy định hiện hành.
2. Phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Phòng Hành chính - Tổng hợp;
b) Phòng Chuyên môn, nghiệp vụ.
3. Biên chế công chức, số lượng
người làm việc của Chi cục Phát triển nông thôn được giao trên cơ sở vị trí việc
làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên
chế công chức, số lượng người làm việc của Sở Nông nghiệp và Môi trường được Ủy
ban nhân dân tỉnh giao theo kế hoạch, chỉ tiêu biên chế hàng năm.
Điều 4. Hiệu
lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025 và thay thế Quyết định số
31/2022/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển
nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Thọ.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị; Chi cục trưởng Chi
cục Phát triển nông thôn và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định
thực hiện./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Bùi Văn Quang
|