|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
64/2025/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày
15 tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM ỨNG
DỤNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ HỖ TRỢ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRỰC THUỘC SỞ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng
02 năm 2025 của Quốc hội về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ
máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng
10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự
nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BKHCN ngày 27
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp
xã về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công
nghệ tại Tờ trình số 74/TTr-SKHCN ngày 15 tháng 7 năm 2025 và Giám đốc Sở Nội vụ
tại Tờ trình số 112/TTr-SNV ngày 31 tháng 7 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Ứng dụng Khoa học
công nghệ và Hỗ trợ Đổi mới sáng tạo trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh
Ninh Bình.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Ứng dụng Khoa học công nghệ và Hỗ trợ
đổi mới sáng tạo trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
15 tháng 8 năm 2025.
2. Bãi bỏ các Quyết định:
a) Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Đo lường và Hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo
thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Bình;
b) Quyết định số 1918/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm
2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Ứng dụng, Dịch vụ khoa học và
công nghệ thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Nam Định;
c) Quyết định số 1008/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm
2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học công
nghệ và Kiểm định, kiểm nghiệm thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hà Nam.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội
vụ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Trung tâm Ứng dụng Khoa học
công nghệ và Hỗ trợ Đổi mới sáng tạo; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Vụ Pháp chế, Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý
VPHC, Bộ Tư pháp;
- Vụ pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Tỉnh ủy; HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Website Chính phủ;
- Trung tâm Thông tin - Công báo;
- Lưu: VT, VP2, VP7.
LQ_VP7_NV.2025
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Quang Ngọc
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG
TÂM ỨNG DỤNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ HỖ TRỢ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRỰC THUỘC SỞ KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 64/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Ứng dụng Khoa học
công nghệ và Hỗ trợ Đổi mới sáng tạo trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh
Ninh Bình.
2. Quy định này áp dụng đối với
Trung tâm Ứng dụng Khoa học công nghệ và Hỗ trợ Đổi mới sáng tạo trực thuộc Sở
Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Bình và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên
quan.
Điều 2. Vị
trí, chức năng
1. Trung tâm Ứng dụng Khoa học công
nghệ và Hỗ trợ Đổi mới sáng tạo (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Bình, có chức
năng: Nghiên cứu ứng dụng, triển khai, chuyển giao công nghệ, dịch vụ khoa học
và công nghệ; thông tin, thống kê khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số; thực hiện các hoạt động nghiên cứu, hoạt động sự nghiệp và cung cấp dịch
vụ liên quan đến hỗ trợ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo phục vụ
công tác quản lý nhà nước và nhu cầu của tổ chức, cá nhân theo quy định của
pháp luật.
2. Trung tâm chấp hành sự chỉ đạo,
quản lý trực tiếp của Sở Khoa học và Công nghệ, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng
dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Trung tâm có tư cách pháp
nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng
theo quy định của pháp luật.
Trụ sở làm việc chính đặt tại:
Phường Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình.
Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ
CƠ CẤU TỔ CHỨC
Điều 3.
Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Tham gia xây dựng các văn bản
pháp luật, các chương trình, kế hoạch về ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học
và công nghệ tại địa phương; xây dựng chương trình, kế hoạch nhiệm vụ dài hạn,
hằng năm và tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt; tổ chức theo
dõi, đánh giá, tổng kết, báo cáo định kỳ về hoạt động ứng dụng, chuyển giao tiến
bộ khoa học và công nghệ tại địa phương;
2. Tổ chức hoạt động hướng dẫn,
tuyên truyền, phổ biến cơ chế, chính sách khuyến khích ứng dụng, chuyển giao và
đổi mới công nghệ trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ được giao;
3. Tổ chức nghiên cứu, triển
khai ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong và ngoài nước vào các lĩnh
vực sản xuất, đời sống và bảo vệ môi trường;
4. Tổ chức thực hiện các dự án
sản xuất thử nghiệm; đào tạo, chuyển giao, thương mại hóa và nhân rộng các kết
quả của đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm;
5. Tổ chức cung cấp các dịch vụ
về: chuyển giao công nghệ, đánh giá trình độ và năng lực công nghệ, hỗ trợ xây
dựng lộ trình đổi mới công nghệ, hỗ trợ đổi mới công nghệ, hỗ trợ chuyển giao
công nghệ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật;
6. Lựa chọn các tiến bộ kỹ thuật
và tổ chức khảo nghiệm để hoàn thiện quy trình kỹ thuật phù hợp với điều kiện địa
phương đối với các sản phẩm mới;
7. Tổ chức xây dựng, lắp đặt và
chế tạo thiết bị, sản xuất các sản phẩm hoặc các công trình phục vụ sản xuất và
đời sống sau khi nghiên cứu thành công hoặc nhận chuyển giao công nghệ từ các tổ
chức khoa học và công nghệ trong và ngoài nước;
8. Thực hiện một số nhiệm vụ
thường xuyên, các hoạt động sự nghiệp phục vụ công tác quản lý nhà nước của Sở;
thực hiện dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao chuyên môn nghiệp vụ;
thực hiện các hoạt động tư vấn, môi giới, xúc tiến chuyển giao công nghệ và cung
cấp các dịch vụ khoa học và công nghệ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được
giao theo quy định của pháp luật;
9. Tổ chức các hoạt động chuyển
giao công nghệ, kết nối dịch vụ, hỗ trợ kỹ thuật trong triển khai ứng dụng công
nghệ, kết nối với thị trường và quảng bá sản phẩm tạo thành từ ứng dụng công
nghệ. Tham gia và tổ chức thực hiện các hoạt động tìm kiếm, trình diễn, kết nối
cung cầu công nghệ và nhân rộng mô hình ứng dụng thành công; tổ chức hội nghị,
hội thảo, triển lãm giới thiệu quảng bá công nghệ và kinh doanh các sản phẩm
công nghệ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật;
10. Xây dựng và cung cấp dữ liệu
về công nghệ, chuyên gia công nghệ phục vụ công tác quản lý và hỗ trợ doanh
nghiệp đổi mới công nghệ; tổ chức đào tạo, tập huấn chuyển giao các tiến bộ
khoa học kỹ thuật đến người dân; tổ chức các cuộc tham quan các mô hình ứng dụng
tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ trong và ngoài tỉnh;
11. Xây dựng các mô hình trình
diễn về ứng dụng các công nghệ mới, các kỹ thuật tiến bộ và phổ biến nhân rộng
phù hợp với địa phương;
12. Xác định nhu cầu cần hoàn
thiện kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, nhu cầu ứng dụng, đổi
mới và chuyển giao công nghệ tại địa phương; thực hiện các giải pháp hỗ trợ
doanh nghiệp và người dân ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, đổi mới công nghệ;
13. Tham gia xây dựng và thực
hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, quy hoạch, kế hoạch hoạt
động sự nghiệp, dịch vụ thông tin, thống kê trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức
năng được giao sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành;
14. Nghiên cứu, tổng hợp, phân
tích và cung cấp số liệu, thông tin khoa học và công nghệ phục vụ công tác lãnh
đạo, quản lý nhà nước của địa phương; biên soạn, xuất bản và cung cấp các xuất
bản phẩm định kỳ, ấn phẩm chuyên đề thuộc lĩnh vực thông tin, thống kê về khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
15. Hướng dẫn và tổ chức thực
hiện thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin kết quả thực hiện nhiệm vụ
khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định;
16. Khai thác, tra cứu và cung
cấp các nguồn tin khoa học và công nghệ trong nước và nước ngoài để phục vụ cho
công tác xác định, tuyển chọn, thực hiện và đánh giá, nghiệm thu các nhiệm vụ
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và các nhiệm vụ khác cho
các chương trình, đề án quan trọng của địa phương, phục vụ nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương;
17. Xây dựng, quản lý, vận hành
và phát triển hạ tầng thông tin, thống kê khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số. Thực hiện cập nhật và khai thác thông tin tại Cơ sở dữ liệu
quốc gia về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Xây dựng,
quản lý, kết nối và chia sẻ các cơ sở dữ liệu về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số của địa phương, bảo đảm đồng bộ, thống nhất;
18. Thực hiện kết nối triển
khai các dự án của Hệ tri thức Việt số hóa tại địa phương. Triển khai xây dựng
các dự án dữ liệu của địa phương; phát triển, tích hợp hệ thống dữ liệu và
thông tin quản lý của địa phương trong các lĩnh vực như: giáo dục, nông nghiệp,
y tế, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, văn hóa và chia sẻ
công khai trên Hệ tri thức Việt số hóa để cộng đồng khai thác, sử dụng;
19. Khai thác và phát triển mạng
thông tin khoa học và công nghệ; ứng dụng công nghệ thông tin, phương tiện kỹ
thuật tiên tiến trong hoạt động thông tin, thống kê khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng, phát triển, vận hành và quản lý Cổng thông
tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ, cổng thông tin điện tử, trang thông
tin điện tử, diễn đàn về khởi nghiệp sáng tạo và đổi mới sáng tạo của tỉnh;
20. Tổ chức thực hiện báo cáo
thống kê ngành khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại địa
phương;
21. Tham gia, tổ chức thực hiện
các cuộc điều tra thống kê khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
thuộc Chương trình điều tra thống kê quốc gia và ngoài Chương trình điều tra thống
kê quốc gia tại địa phương; tổ chức triển khai các cuộc điều tra thống kê khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của địa phương; tổng hợp, xử
lý, phân tích và cập nhật vào cơ sở dữ liệu về các cuộc điều tra thống kê khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thuộc phạm vi quản lý của địa
phương; phổ biến, công bố kết quả điều tra thống kê khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số của địa phương;
22. Tổ chức và thực hiện phổ biến
thông tin khoa học và công nghệ, thông tin thống kê khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số của địa phương; phối hợp với các cơ quan truyền thông
đại chúng đưa tri thức khoa học đến với mọi đối tượng; cung cấp thông tin khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ phát triển kinh tế -
xã hội của địa phương;
23. Tổ chức và phát triển nguồn
tin khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của địa phương; bổ
sung sách, báo, tài liệu dưới các hình thức như mua, tặng, trao đổi; tổ chức và
phát triển công tác thư viện, thư viện điện tử, thư viện số, mạng thông tin
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của địa phương; tham gia
Liên hợp thư viện Việt Nam về các nguồn tin khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số;
24. Tổ chức, phối hợp tổ chức
và tham gia Chợ công nghệ và thiết bị (Techmart), kết nối cung - cầu công nghệ
(Techdemo), Ngày hội khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (Techfest), các trung tâm, sàn
giao dịch thông tin công nghệ; sàn giao dịch ý tưởng và sản phẩm khởi nghiệp
sáng tạo, đổi mới sáng tạo trực tiếp và trên mạng Internet, triển lãm, hội chợ
khoa học và công nghệ trong và ngoài nước. Thu thập, cung cấp thông tin công
nghệ, các sản phẩm và dịch vụ thông tin khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số; thông tin kết quả nghiên cứu ứng dụng, các tiến bộ kỹ thuật tại
địa phương; thông tin về các chuyên gia tư vấn khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số;
25. Thực hiện, phối hợp thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao;
26. Tổ chức, tham gia tổ chức
các hoạt động tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ; sự kiện, hội nghị, hội thảo do Bộ
Khoa học và Công nghệ, các đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức hằng năm về lĩnh vực thông tin, thống
kê khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
27. Tổ chức, phối hợp tổ chức
tham quan, học tập, hợp tác chia sẻ kinh nghiệm về các mô hình hoạt động thông
tin, thống kê khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
28. Tổ chức, thực hiện và cung
cấp các sản phẩm và dịch vụ phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ,
giáo dục và đào tạo, sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của xã hội trong lĩnh vực
thông tin, thống kê khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và
các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật;
29. Xây dựng chương trình, kế
hoạch nhiệm vụ 05 năm, hằng năm của Trung tâm và tổ chức triển khai thực hiện
sau khi được ban hành, phê duyệt; tham gia xây dựng và chủ trì hoặc phối hợp
tuyên truyền, phổ biến cơ chế, chính sách, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, tổ
chức triển khai thực hiện các văn bản pháp luật, các chương trình, kế hoạch về
đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo tại địa phương trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ được giao;
30. Tổ chức triển khai thử nghiệm
có kiểm soát (sandbox) đối với hoạt động đổi mới sáng tạo với các sản phẩm mới,
dịch vụ mới, mô hình kinh doanh công nghệ mới;
31. Tổ chức hoạt động để thực
hiện thúc đẩy, phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo của địa phương; huy
động các nguồn lực đầu tư cho khởi nghiệp sáng tạo; hỗ trợ, khuyến khích phát
triển, nâng cao năng lực các cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa
học và công nghệ, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung, cá nhân, nhóm cá nhân,
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tư vấn viên khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức hỗ
trợ khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cho khởi nghiệp sáng tạo và các chủ thể
khác của hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo;
32. Thực hiện hoạt động nghiên
cứu, hoạt động sự nghiệp phục vụ công tác quản lý nhà nước về đổi mới sáng tạo,
hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo tại địa phương; triển khai thực hiện các các hoạt động,
chương trình, dự án, đề án về đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo theo quy định
của pháp luật;
33. Cung cấp dịch vụ sự nghiệp
công, dịch vụ khoa học và công nghệ, dịch vụ tư vấn, hỗ trợ, ươm tạo, đào tạo;
hoạt động sản xuất, kinh doanh (thông qua các hợp đồng kinh tế và các loại hợp
đồng khác) phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và theo quy định của pháp
luật; tư vấn việc hình thành, kết nối tổ chức, cá nhân, mạng lưới đổi mới sáng
tạo, khởi nghiệp sáng tạo để thúc đẩy đổi mới sáng tạo, phát triển hệ sinh thái
khởi nghiệp sáng tạo tại địa phương;
34. Điều tra, khảo sát nhu cầu
hỗ trợ nâng cao năng lực của tổ chức, cá nhân về đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi
nghiệp sáng tạo trên địa bàn;
35. Thúc đẩy hoạt động liên kết
giữa tổ chức, doanh nghiệp về hoạt động đổi mới sáng tạo và hỗ trợ đổi mới sáng
tạo; xây dựng, phát triển mạng lưới đối tác đổi mới sáng tạo trong và ngoài nước;
36. Tổ chức hội nghị, hội thảo,
sự kiện; thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế, xúc tiến đầu tư; triển khai các chương
trình hợp tác thúc đẩy đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cho các tổ
chức, cá nhân, doanh nghiệp;
37. Bồi dưỡng, tập huấn chuyên
môn, nghiệp vụ; phối hợp thực hiện hoạt động đào tạo cho các tổ chức, cá nhân
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao và theo quy định của pháp luật;
38. Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan liên quan tiến hành thu thập, tổng hợp, cung cấp thông tin, dữ liệu, đề
xuất, thực hiện các giải pháp phục vụ xây dựng, nâng cao chỉ số đổi mới sáng tạo
của địa phương; thực hiện hoạt động tư vấn, cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp
xây dựng lộ trình đổi mới công nghệ, hỗ trợ tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động
đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo;
39. Thực hiện hoạt động hợp
tác, liên kết trong và ngoài nước thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao
theo quy định của pháp luật và theo phân cấp, phân quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh
và của Sở;
40. Quản lý về công tác tổ chức,
nhân sự, hồ sơ, tài liệu, tài chính, tài sản của Trung tâm theo quy định của
pháp luật, phân cấp, phân quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và của Sở;
41. Theo dõi, tổng hợp thông
tin, xây dựng báo cáo định kỳ, đột xuất về nội dung, tình hình hoạt động trong
phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao;
42. Thực hiện các nhiệm vụ khác
được Giám đốc Sở giao.
Điều 4. Cơ
cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Trung tâm: Giám đốc
và các Phó Giám đốc (số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật).
a) Giám đốc Trung tâm là người
đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và
trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và toàn bộ hoạt động
của Trung tâm theo các quy định của pháp luật hiện hành.
b) Phó Giám đốc Trung tâm chịu
trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được
phân công. Khi Giám đốc Trung tâm vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy
quyền thay Giám đốc điều hành hoạt động của Trung tâm.
2. Các phòng chuyên môn và
tương đương
a) Văn phòng;
b) Phòng Phát triển dịch vụ
Khoa học và Công nghệ;
c) Phòng Thông tin - Thống kê
Khoa học công nghệ và Chuyển đổi số;
d) Phòng Đổi mới sáng tạo và Hỗ
trợ khởi nghiệp.
Điều 5. Số
lượng người làm việc
Số lượng người làm việc và lao
động hợp đồng của Trung tâm được xác định trên cơ sở vị trí việc làm và cơ cấu
viên chức theo chức danh nghề nghiệp, gắn chức năng, nhiệm vụ và khối lượng
công việc thực tế của Trung tâm do cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của
pháp luật. Đảm bảo số lượng người làm việc tối thiểu theo quy định tại Nghị định
số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6.
Trách nhiệm của Trung tâm
Trung tâm có trách nhiệm tổ chức
thực hiện Quy định này và các quy định khác có liên quan.
Điều 7. Sửa
đổi, bổ sung Quy định
Trong quá trình thực hiện Quy định
này, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, Trung tâm kịp thời báo cáo bằng văn
bản với Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh
Bình (qua Sở Nội vụ) xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.