|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 383/QĐ-UBND
|
Bình Thuận, ngày 25
tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ KHOÁNG SẢN
CHƯA KHAI THÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22
tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật khoáng
sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số
158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Khoáng sản;
Căn cứ Quyết định số
866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch
thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
1277/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt khu vực
dự trữ khoáng sản quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
1626/QĐ-TTg ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy
hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu
xây dựng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
1701/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy
hoạch tỉnh Bình Thuận thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 355/TTr-STNMT ngày 29 tháng 10
năm 2024, Công văn số 6985/STNMT- TNNKS ngày 03 tháng 12 năm 2024 và Công văn số
649/STNMT-TNNKS ngày 10 tháng 02 năm 2025.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên
địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số
3542/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; thủ
trưởng các sở, ban, ngành; chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành
phố; chủ tịch ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân
hoạt động khoáng sản, sử dụng đất và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;
- Cục Khoáng sản Việt Nam;
- Như
Điều 3;
- Báo
Bình Thuận, Đài PT-TH Bình Thuận;
- Trung tâm thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, KT Vương.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Văn Đăng
|
PHƯƠNG
ÁN
BẢO VỆ KHOÁNG SẢN CHƯA KHAI THÁC TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BÌNH THUẬN
(Kèm
theo Quyết định số: 383/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Bình Thuận)
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY
DỰNG PHƯƠNG ÁN
Bình Thuận là tỉnh có
nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng. Kết quả điều tra địa chất,
thăm dò khoáng sản cho thấy các loại khoáng sản có tiềm năng như: Quặng sa
khoáng titan, cát trắng thạch anh, wofram, đá ốp lát, sét bentonit, nước khoáng
và khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường: Đá, đất, cát, sỏi, sét phân
bố rộng trên địa bàn tỉnh.
Thời gian qua, công
tác quản lý nhà nước về lĩnh vực khoáng sản đã được các cấp, các ngành quan tâm
triển khai thực hiện nghiêm túc; hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản ngày
càng được quản lý chặt chẽ, dần đi vào nề nếp. Khai thác và sử dụng khoáng sản
hợp lý, tiết kiệm đã góp phần phục vụ nhu cầu xây dựng tại địa phương nhất là khoáng
sản vật liệu xây dựng thông thường. Công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác đã
được các cơ quan chức năng quan tâm thực hiện nên tình hình khai thác khoáng
sản trái phép đã được xử lý nghiêm, một số vụ đã xử lý hình sự, theo đó từng
bước được kiểm soát.
Bên cạnh kết quả đạt
được, hoạt động khai thác khoáng sản trái phép đối với khoáng sản vật liệu xây
dựng thông thường ở một số nơi chưa được các ngành, các cấp và chính quyền địa
phương vào cuộc quyết liệt trong công tác bảo vệ khoáng sản, nhất là thời điểm
trong năm 2023 và đầu năm 2024 để dư luận và báo chí thường xuyên phản ánh.
Việc ban hành Phương
án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh nhằm làm rõ nhiệm vụ và
trách nhiệm của các cấp, các ngành đối với việc bảo vệ khoáng sản chưa khai
thác; ngăn chặn, xử lý các hoạt động khai thác khoáng sản trái phép, bảo vệ môi
trường, đảm bảo an ninh trật tự trong khu vực; tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước
trong lĩnh vực tài nguyên khoáng sản; đồng thời cụ thể hóa quy định hiện hành
công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác theo Điều 16, 17, 18 Luật Khoáng sản
năm 2010 và Điều 17, 18 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016
của Chính phủ; phù hợp tình hình thực tế tại địa phương.
II. QUAN ĐIỂM, MỤC
TIÊU
1. Quan điểm
- Khoáng sản là loại
tài nguyên hữu hạn và hầu hết không tái tạo nên phải được quản lý, bảo vệ, khai
thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, đạt hiệu quả kinh tế.
- Coi trọng công tác
phòng ngừa thông qua tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức; thực hiện
nghiêm các chủ trương, chính sách, pháp luật trong công tác quản lý, bảo vệ
khoáng sản chưa khai thác. Quy định rõ trách nhiệm của các ngành, chính quyền địa
phương trong công tác quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; xử lý nghiêm các
tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản trái quy định pháp luật.
2. Mục tiêu
- Bảo vệ và quản lý
chặt chẽ khoáng sản chưa khai thác, xử lý triệt để khai thác khoáng sản trái phép
trên địa bàn tỉnh; bảo vệ cảnh quan, môi trường, an ninh trật tự và đời sống người
dân địa phương tại khu vực có khoáng sản.
- Phát huy trách
nhiệm của các ngành, chính quyền địa phương các cấp, bảo vệ tốt tiềm năng
khoáng sản trước mắt và lâu dài nhằm phục vụ chiến lược phát triển kinh tế, xã
hội an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh và quốc gia.
III. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOÁNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH; NHỮNG
TỒN TẠI HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN
1.
Công tác ban hành các văn bản (còn hiệu lực)
1.1. Văn bản quy phạm
pháp luật
- Quyết định số
20/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy
chế đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với các khu vực thuộc thẩm quyền cấp
giấy phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận.
- Quyết định số
03/2019/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định
quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
- Quyết định số
19/2020/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi,
bổ sung nội dung khoản 1 Điều 1 Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12
năm 2017 ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
- Quyết định số
08/2024/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung
khoản 2 Điều 1 Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh và
một số mức giá quy định tại Điều 1 Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND ngày 10 tháng
6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung nội dung khoản 1 Điều 1 Quyết
định số 41/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Nghị quyết số 14/2024/NQ-HĐND
ngày 17 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, đơn vị
tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
1.2. Văn bản chỉ đạo
điều hành chung
- Quyết định số
2420/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc
phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi,
chức năng quản lý của ngành Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn tỉnh Bình
Thuận.
- Công văn số
3512/UBND-KT ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển
khai thực hiện Nghị định số 23/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Chính
phủ quy định về quản lý cát, sỏi lòng sông và bảo vệ lòng, bờ, bãi sông.
- Công văn số
5088/UBND-KT ngày 29 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai
thực hiện Chỉ thị số 38/CT-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ
về việc tiếp tục tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động
thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng và xuất khẩu khoáng sản.
- Quyết định số
668/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch
thực hiện Chương trình hành động số 48- CTr/TU ngày 30 tháng 12 năm 2022 của
Ban thường vụ tỉnh ủy (Khóa XIV) thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 10 tháng
02 năm 2022 của Bộ Chính trị về định hướng chiến lược địa chất, khoáng sản và
công nghiệp khai khoáng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Kế hoạch số
4099/KH-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Chiến
lược địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2045 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
- Công văn số
4554/UBND-KT ngày 22 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai Quyết
định số 1277/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia.
- Thông báo số
176/TB-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Kết luận của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại buổi họp trực tuyến nghe báo cáo tình hình
khai thác, vận chuyển, tiêu thụ khoáng sản trái phép trên địa bàn tỉnh.
- Công văn số
2879/UBND-KT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển
khai thực hiện Quyết định số 333/QĐ-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ về ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến
và sử dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Công văn số
3473/UBND-KT ngày 18 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển
khai thực hiện Công văn số 5364/BTNMT-KSVN ngày 12/8/2024 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực khoáng
sản.
2.
Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản
Thời gian qua, Sở Tài
nguyên và Môi trường phối hợp với Chi cục Khoáng sản miền Nam tổ chức tập huấn
khi có các quy định hướng dẫn Luật Khoáng sản năm 2010 đến cán bộ công chức các
sở, ngành của tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các
đơn vị hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Qua đó, công tác quản lý nhà nước
đối với các hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh ngày càng chặt
chẽ, hoạt động khoáng sản ngày càng đi vào nề nếp và nằm trong tầm kiểm soát.
3.
Công tác lập Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản
Căn cứ Luật Khoáng
sản năm 2010 và Luật Quy hoạch năm 2017, Ủy ban nhân dân tỉnh đã triển khai lập
và ban hành:
- Phương án Bảo vệ,
thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản tỉnh Bình Thuận thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 kèm theo Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tỉnh Bình
Thuận được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1701/QĐ-TTg ngày 27
tháng 12 năm 2023. Hiện Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với đơn vị tư vấn và các
sở, ngành, địa phương rà soát hoàn chỉnh đảm bảo đồng bộ, thống nhất, bám sát
các nội dung của Quy hoạch tỉnh đảm bảo thống nhất với Quyết định số 1701/QĐ-TTg .
- Quyết định số
2897/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê
duyệt các khu vực cấm và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh
Bình Thuận.
- Quyết định số
456/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt
danh mục các khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản làm vật liệu xây
dựng thông thường tỉnh Bình Thuận.
4. Công tác đấu giá
và cấp phép hoạt động khoáng sản
Từ khi Luật Khoáng
sản năm 2010 có hiệu lực (ngày 01 tháng 7 năm 2011) đến tháng 11 năm 2024, Ủy
ban nhân dân tỉnh đã ban hành:
- 91 Quyết định công nhận
kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản; trong đó, có 45 khu vực vật liệu
san lấp, 31 khu vực cát xây dựng, 08 khu vực đá xây dựng và 07 khu vực sét gạch
ngói.
- 108 Giấy phép thăm
dò khoáng sản; trong đó, có 62 vật liệu san lấp, 33 cát xây dựng, 08 đá xây
dựng và 05 sét gạch ngói.
- 101 Giấy phép khai
thác khoáng sản; trong đó, có 62 vật liệu san lấp, 33 cát xây dựng, 08 đá xây
dựng và 05 sét gạch ngói.
5. Công tác thanh
tra, kiểm tra hoạt động khoáng sản
Công tác “hậu kiểm”
sau cấp phép hoạt động khoáng sản được Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh quan tâm
thường xuyên chỉ đạo, nhất là từ khi có Luật Khoáng sản năm 2010 trở lại đây.
Qua đó, định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh đã giao Sở Tài nguyên và Môi
trường chủ trì thành lập Đoàn thanh, kiểm tra hoặc phối hợp với các Đoàn của
bộ, ngành trung ương tăng cường thanh, kiểm tra việc chấp hành quy định pháp
luật trong hoạt động khoáng sản của các đơn vị được cấp phép, cũng như thanh
tra việc thực hiện trách nhiệm trong công tác quản lý nhà nước về khoáng sản
tại địa phương.
Thực hiện Quy chế số
01/QCPH-BTNMT-BCA ngày 29 tháng 12 năm 2022 về phối hợp giữa Bộ Công an và Bộ
Tài nguyên và Môi trường trong công tác bảo đảm an ninh, trật tự và quản lý tài
nguyên, môi trường; Công an tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường thống nhất ban
hành Kế hoạch phối hợp số 1274/KH-CA-STNMT ngày 31 tháng 3 năm 2023 về phối hợp
giữa Công an tỉnh với Sở Tài nguyên và Môi trường trong công tác bảo đảm an
ninh, trật tự và quản lý tài nguyên, môi trường.
Ngày 28 tháng 5 năm
2024, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì buổi họp trực tuyến nghe báo cáo
tình hình khai thác, vận chuyển, tiêu thụ khoáng sản trái phép trên địa bàn
tỉnh và có Thông báo số 176/TB-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2024 về Kết luận của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại buổi họp trực tuyến nghe báo cáo tình hình
khai thác, vận chuyển, tiêu thụ khoáng sản trái phép trên địa bàn tỉnh, theo đó
chỉ đạo xử lý kịp thời các hành vi vi phạm về lĩnh vực khoáng sản, kiểm điểm,
phê bình một số cơ quan để chấn chỉnh công tác quản lý nhà nước về khoáng sản
trên địa bàn quản lý,… qua đó trách nhiệm của các cơ quan trong công tác quản
lý nhà nước về khoáng sản được phát huy, bước đầu đã mang lại hiệu quả cao.
6. Đánh giá công tác
bảo vệ khoáng sản chưa khai thác
Nhằm bảo vệ khoáng
sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định
số 03/2019/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2019 quy định quản lý nhà nước về
khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; trong đó, đã quy định cụ thể nhiệm vụ
và quyền hạn quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản của các sở, ngành và địa
phương, đặc biệt là quy định rõ trách nhiệm người đứng đầu chính quyền các cấp,
đặc biệt là cấp xã trong bảo vệ khoáng sản chưa khai thác.
Bên cạnh những kết quả
đạt được, hoạt động khai thác, vận chuyển, tiêu thụ khoáng sản trái phép trên
địa bàn tỉnh Bình Thuận trong thời gian vừa qua vẫn còn nhiều điểm phức tạp, có
nhiều thời điểm dư luận rất bức xúc, phản ánh liên tục về hoạt động này. Được
sự quan tâm chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh bằng nhiều văn bản, các
cơ quan chức năng đã thực hiện nhiều giải pháp, quyết liệt, căn cơ và đồng bộ.
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, Công an tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, các
sở, ngành liên quan và Tổ liên ngành đã tổ chức nhiều đợt kiểm tra tại các địa
bàn giáp ranh, địa bàn trọng điểm, thường xuyên xảy ra điểm nóng để đôn đốc,
chấn chỉnh, xử lý hoạt động khai thác, vận chuyển, tiêu thụ khoáng sản trái
phép. Từ đầu năm 2023 đến giữa năm 2024, ngoài nhiều trường hợp xử lý hành
chính của các cơ quan chức năng, Công an tỉnh đã đưa vào giải quyết hơn 10 tin
báo về tội “Vi phạm quy định về khai thác tài nguyên” theo Điều 227 Bộ Luật
hình sự, trong đó: Kết thúc điều tra, đề nghị truy tố 02 vụ án/03 bị can; hiện
đang điều tra 02 vụ án/bị can; đang giải quyết các tin báo còn lại xảy ra tại
huyện Tánh Linh, Hàm Tân, Hàm Thuận Nam và Hàm Thuận Bắc.
Thời gian gần đây
hoạt động khai thác, vận chuyển, tiêu thụ khoáng sản trái phép cơ bản được kiểm
soát, đặc biệt là sau khi Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Hàm Tân đã
khởi tố vụ án, khởi tố bị can để điều tra về các hành vi vi phạm liên quan đến
hoạt động khoáng sản trái phép tại địa bàn xã Sơn Mỹ, huyện Hàm Tân; bước đầu
lấy lại niềm tin của nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh đánh giá cao sự vào cuộc,
quyết liệt của Công an tỉnh.
7. Những tồn tại, hạn
chế và nguyên nhân trong công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác
Bên cạnh những kết
quả đạt được, công tác quản lý khoáng sản, đặc biệt là hoạt động khai thác, vận
chuyển, tiêu thụ khoáng sản trái phép vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế. Trong đó,
có một số địa phương có biểu hiện buông lỏng công tác quản lý nhà nước trong
lĩnh vực này để xảy ra tình trạng khai thác, vận chuyển, tiêu thụ khoáng sản
trái phép trong thời gian dài; lực lượng chức năng kiểm tra, xử lý chưa chủ
động, chưa kịp thời và triệt để làm ảnh hưởng đến uy tín của cấp uỷ và chính
quyền địa phương.
Ngoài các nguyên nhân
khách quan còn nổi lên các nguyên nhân chủ quan cần lưu ý khắc phục (trong đó,
yếu tố con người là quan trọng nhất), như: (i) cơ quan chức năng và chính
quyền địa phương chưa vào cuộc quyết liệt, kịp thời (có biểu hiện trông chờ, ỷ
lại từ sự chỉ đạo của cấp trên); (ii) công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành,
các địa phương chưa chặt chẽ, chưa sát tình hình thực tế, nhất là việc phát
hiện từ sớm, từ xa, từ cơ sở; (iii) việc xử lý không nghiêm minh, triệt
để và việc xử lý hình sự cũng còn hạn chế, chưa tương xứng với thực trạng;…
IV. THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG,
DIỆN TÍCH CÁC KHU VỰC THĂM DÒ, KHAI THÁC CÒN HIỆU LỰC, CẤM VÀ TẠM THỜI CẤM, KHU
VỰC DỰ TRỮ KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
1. Các khu vực thăm
dò, khai thác khoáng sản còn hiệu lực
1.1. Giấy phép thăm
dò khoáng sản còn hiệu lực: Không có.
1.2. Cấp Giấy phép
khai thác khoáng sản còn hiệu lực (kèm theo Phụ lục I)
- Có 93 Giấy phép
khai thác khoáng sản do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp còn hiệu lực gồm: 22 đá xây
dựng, 21 cát xây dựng, 18 sét gạch ngói, 32 vật liệu san lấp;
- Có 14 Giấy phép khai
thác khoáng sản do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp còn hiệu lực gồm: 02 sét bentonie,
02 cát thạch anh, 06 titan- zircon, 01 đá ốp lát, 03 nước khoáng.
2. Các khu vực cấm
hoạt động khoáng sản
Ngày 05 tháng 10 năm
2016, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 2897/QĐ-UBND phê duyệt 245
khu vực cấm hoạt động khoáng sản với tổng diện tích 245.491 ha về các lĩnh vực
rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, an ninh quốc phòng, di tích lịch sử, thủy lợi (đính
kèm).
3. Khu vực dự trữ
khoáng sản quốc gia
Theo Quyết định số
1277/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2023 (thay thế Quyết định số 645/QĐ-TTg ngày
06 tháng 5 năm 2014) của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các khu vực dự trữ khoáng
sản quốc gia, tỉnh Bình Thuận có 12 khu vực đưa vào dự trữ khoáng sản quốc gia
(khoáng sản dự trữ quặng sa khoáng titan) với tổng diện tích 55.887 ha có thời
hạn 30, 50, 70 năm (kèm theo Phụ lục II).
Các khu vực có khoáng
sản đã được điều chỉnh ra khỏi khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia cần được đưa
vào Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
(đính kèm Công văn số 3451/BTNMT- ĐCVN ngày 29 tháng 5 năm 2024 và Bản đồ khu
vực dự trữ khoáng sản quốc gia do Bộ Tài nguyên và Môi trường cung cấp).
V. THÔNG TIN QUY
HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN CỦA TỈNH BÌNH THUẬN VÀ CỦA CẢ
NƯỚC
1. Thông tin quy
hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản của tỉnh Bình Thuận
Theo Quy hoạch tỉnh
Bình Thuận thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt tại Quyết định số 1701/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2023 có 343 khu
vực khoáng sản làm vật liệu xây dựng với tổng diện tích khoảng 4.512,24 ha (đã
bao gồm các khu vực đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản còn hiệu lực)
gồm: 65 khu vực đá xây dựng với diện tích khoảng 1.172,02 ha; 103 khu vực cát
xây dựng với diện tích khoảng 1.333,42 ha; 32 khu vực sét gạch ngói với diện tích
khoảng 700,01 ha và 143 khu vực vật liệu san lấp với diện tích khoảng 1306,79
ha (kèm theo Phụ lục III).
2. Thông tin quy
hoạch khoáng sản chung của cả nước
Theo Quy hoạch thăm dò,
khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết
định số 1626/QĐ-TTg ngày 15 tháng 12 năm 2023 có 14 khu vực khoáng sản làm vật
liệu xây dựng với tổng diện tích khoảng 434,46 ha (đã bao gồm các khu vực đã
được cấp giấy phép khai thác khoáng sản còn hiệu lực) gồm: 06 khu vực đá ốp lát
với diện tích khoảng 253,94 ha và 08 khu vực cát trắng với diện tích khoảng 180,52
ha (kèm theo Phụ lục IV).
Theo Quy hoạch thăm
dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số
866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 (đã bao gồm các khu vực đã được cấp giấy
phép khai thác khoáng sản còn hiệu lực) có 10 khu vực nước khoáng; 02 khu vực
sét Bentonit với diện tích khoảng 151,5 ha; 01 khu vực Vonfram với diện tích
khoảng 256,1 ha và 17 khu vực titan- zircon với diện tích khoảng 17.560,97 ha (kèm
theo Phụ lục V).
VI. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC
SỞ, BAN, NGÀNH TRONG CÔNG TÁC BẢO VỆ KHOÁNG SẢN CHƯA KHAI THÁC TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BÌNH THUẬN
1.
Sở Tài nguyên và Môi trường
- Tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh tổ chức, chỉ đạo có hiệu quả công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai
thác trên địa bàn tỉnh theo Phương án này.
- Chủ trì, phối hợp
với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác kiểm
tra, xử lý hoạt động khoáng sản trái phép khi tiếp nhận thông tin từ cơ quan thông
tấn báo chí, các tổ chức và cá nhân phản ánh, kiến nghị; đảm bảo hiệu lực, hiệu
quả trong công tác quản lý khoáng sản, quy chế phối hợp bảo vệ khoáng sản vùng
giáp ranh giữa tỉnh Bình Thuận và tỉnh Đồng Nai, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và tỉnh
Lâm Đồng (đối với khu vực có khoáng sản) đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê
duyệt.
- Đôn đốc, chỉ đạo và
kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ
bảo vệ khoáng sản chưa khai thác thuộc địa bàn quản lý. Phối hợp với Sở Nội vụ
và các cơ quan có liên quan làm rõ trách nhiệm và xử lý theo quy định đối với
người đứng đầu chính quyền địa phương nếu để xảy ra sai phạm.
- Tăng cường công tác
thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cấp giấy phép hoạt động khoáng sản về trách nhiệm bảo vệ khoáng sản tại khu vực
mỏ được cấp phép, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, nếu tái phạm tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh thu hồi giấy phép theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp
với các sở, ngành, địa phương rà soát, đảm bảo sự phù hợp quy hoạch tại các vị
trí khu đất dự kiến tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
- Chủ trì, phối hợp
với các sở, ngành, địa phương thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác các
dự án khai thác khoáng sản để sớm triển khai đưa vào khai thác, hoàn trả quỹ
đất cho địa phương thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2.
Công an tỉnh
- Tổ chức thực hiện
các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm và các hành vi vi phạm pháp
luật trong lĩnh vực khoáng sản theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ, Công an các huyện, thị xã, thành phố phối hợp
chặt chẽ với các sở, ngành, chính quyền các cấp tăng cường công tác kiểm tra, ngăn
chặn, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về khai thác, chế biến, kinh
doanh, tàng trữ, vận chuyển, tiêu thụ khoáng sản.
- Phối hợp với các
sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện tập trung lực lượng để giải
quyết, xử lý các vụ việc phức tạp, các điểm nóng về hoạt động khai thác khoáng
sản trái phép trên địa bàn tỉnh; trường hợp có dấu hiệu tội phạm thì đưa vào
giải quyết tin báo để điều tra, khởi tố, xử lý theo quy định pháp luật.
3.
Sở Công Thương
- Tham mưu, phối hợp chặt
chẽ với Bộ Công Thương trong tổ chức công bố, triển khai thực hiện và quản lý
Quy hoạch khoáng sản theo Quyết định số 866/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh; phối hợp
với Bộ Công Thương thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy
hoạch khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện chức năng
quản lý nhà nước trong công tác chế biến, xuất khẩu khoáng sản theo nội dung của
Quyết định số 866/QĐ-TTg và Quyết định số 333/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Chủ trì thực hiện
công tác thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi; thiết kế xây dựng triển khai sau
thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ khoáng sản theo thẩm
quyền.
- Hàng năm tổ chức thanh
tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về công nghiệp khai thác mỏ và chế biến
khoáng sản; các quy định về kỹ thuật an toàn trong khai thác mỏ; xử phạt vi
phạm hành chính theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm về kỹ
thuật an toàn trong khai thác mỏ và thiết kế mỏ (thiết kế xây dựng) đã được
thẩm định, phê duyệt của cá nhân, tổ chức khai thác khoáng sản (trừ khoáng sản
làm vật liệu xây dựng, xây dựng thông thường và sản xuất xi măng).
4.
Cục Quản lý thị trường Bình Thuận:
Chủ trì, phối hợp với
lực lượng chức năng có liên quan tăng cường kiểm tra, kiểm soát các hoạt động mua
bán, tiêu thụ khoáng sản trái phép, không có hóa đơn chứng từ, nguồn gốc hợp
pháp để xử lý nghiêm theo đúng quy định; đấu tranh phòng chống gian lận thương
mại trong lĩnh vực khoáng sản. Đồng thời, cử cán bộ phối hợp chặt chẽ các đoàn
của tỉnh để kiểm tra theo kế hoạch định kỳ và đột xuất.
5.
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chỉ đạo cho các đơn
vị liên quan trực thuộc Sở thực hiện có hiệu quả công tác bảo vệ khoáng sản
chưa khai thác trong khu vực được giao quản lý. Tuyệt đối không để các tổ chức,
cá nhân lợi dụng diện tích rừng và đất được giao quản lý, sử dụng để khai thác
khoáng sản trái phép.
- Chủ trì, phối hợp
với các cơ quan liên quan tăng cường công tác thanh tra. Kiểm tra, xử lý các tổ
chức, cá nhân khai thác khoáng sản gây ảnh hưởng đến đất rừng, vi phạm hành
lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, hành lang tiêu thoát lũ trên các
tuyến sông theo quy định của pháp luật.
6.
Sở Xây dựng
Phối hợp với các sở,
ngành, địa phương trong công tác bảo vệ khoáng sản làm vật liệu xây dựng chưa
khai thác theo chức năng nhiệm vụ được giao; tham gia ý kiến theo đề nghị của
Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các khoáng sản làm vật liệu xây dựng trong
các dự án đầu tư xây dựng công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt.
7.
Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Trên cơ sở báo cáo,
đề xuất của các sở, ngành và địa phương trong quá trình triển khai thực hiện Quy
hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021
- 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì điều chỉnh Quy
hoạch tỉnh Bình Thuận thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 bảo đảm phù
hợp theo quy định của pháp luật về quy hoạch; quá trình thẩm định đầu tư xem
xét cấp các dự án mới trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật về đầu
tư và các quy định khác có liên quan.
- Chủ trì, phối hợp
với các sở, ban, ngành, địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ
trương đầu tư các dự án khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp cung cấp
thông tin doanh nghiệp do Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho các đơn vị liên quan; ra Thông báo yêu
cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện nhưng
không đáp ứng đủ điều kiện và Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp theo quy định của pháp luật khi nhận được yêu cầu bằng văn bản của các cơ
quan liên quan.
8. Sở Giao thông vận
tải
- Phối hợp các cơ
quan chức năng thực hiện các giải pháp quản lý, ngăn chặn các hành vi vận
chuyển đất, cát trái phép, không có nguồn gốc xuất xứ hợp pháp trên các tuyến
đường, tuyến sông, nhất là các vi phạm về chở quá khổ, quá tải, làm rơi vãi đá,
đất, cát, sỏi làm ảnh hưởng các công trình giao thông và các trường hợp khai
thác vi phạm hành lang bảo vệ công trình giao thông đường thủy nội địa, đường
bộ.
- Yêu cầu chủ các
phương tiện vận chuyển hợp đồng chở vật liệu xây dựng thông thường với các chủ
mỏ khoáng sản phải gắn biển hiệu, tên theo quy định để kiểm tra, kiểm soát chặt
chẽ phương tiện vận chuyển. Thực hiện bảo vệ khoáng sản chưa khai thác nằm
trong hành lang an toàn giao thông.
9. Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Phối hợp với chính
quyền địa phương thực hiện công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác đối với
các khu vực đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp
hạng, các khu, điểm du lịch, được khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản.
10.
Sở Thông tin và Truyền thông
- Chỉ đạo các cơ quan
truyền thông của tỉnh đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về
khoáng sản và các quy định về bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên các phương
tiện thông tin đại chúng.
- Thực hiện bảo vệ
khoáng sản chưa khai thác tại khu vực thuộc hành lang bảo vệ các công trình
thông tin liên lạc viễn thông.
11.
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
- Phối hợp chặt chẽ
với các sở, ngành có liên quan cùng chính quyền địa phương thực hiện tốt công
tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; thường xuyên tăng cường công tác kiểm tra,
nắm tình hình địa bàn không để tình trạng khai thác khoáng sản trái phép diễn
ra; qua đó, kịp thời phát hiện, đấu tranh và xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân
hoạt động khai thác, chế biến, tiêu thụ khoáng sản trái phép không để trở thành
điểm nóng trên địa bàn tỉnh.
- Giám sát, bảo vệ
không để xảy ra hoạt động khai thác khoáng sản trái phép trong diện tích đất
quốc phòng được giao cho đơn vị quản lý.
- Phối hợp, hiệp đồng
cùng Công an tỉnh chỉ đạo các đơn vị thuộc quyền, tổ chức lực lượng kiên quyết
ngăn chặn, sẵn sàng tham gia giải quyết dứt điểm các điểm nóng về hoạt động
khai thác khoáng sản trái phép trên địa bàn tỉnh khi có chỉ đạo của Thường trực
Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh.
12.
Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
- Triển khai đồng bộ
các biện pháp công tác nghiệp vụ nắm chắc mọi diễn biến tình hình, tuần tra,
kiểm soát chặt chẽ khu vực biên giới, cửa khẩu cảng, cảng biển, kịp thời phát
hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các vi phạm theo thẩm quyền đối với hoạt động khai
thác, kinh doanh, vận chuyển trái phép khoáng sản trong khu vực biên giới, vùng
biển của tỉnh.
- Quản lý chặt chẽ
đất quốc phòng, đất được Nhà nước giao quản lý, sử dụng không để xảy ra hoạt
động khai thác khoáng sản trái phép.
- Phối hợp chặt chẽ
với các sở, ngành có liên quan cùng chính quyền địa phương thực hiện tốt công
tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, không để xảy ra điểm nóng về hoạt động
khai thác khoáng sản trái phép trên khu vực biên giới, vùng biển của tỉnh.
13.
Cục Thuế tỉnh
Thực hiện công tác
quản lý thuế; thanh tra, kiểm tra và xử lý các tổ chức, cá nhân hoạt động
khoáng sản có hành vi vi phạm pháp luật về thuế theo quy định của pháp luật.
14.
Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý trách nhiệm đối với
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, nếu để xảy ra hoạt động khoáng sản trái
phép trên địa bàn diễn ra trong thời gian dài, mà không giải quyết dứt điểm.
15.
Sở Tài chính
Trên cơ sở dự toán
hàng năm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
xây dựng và căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương; Sở Tài chính tổng
hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí kinh phí
thuộc nhiệm vụ chi thường xuyên của ngân sách tỉnh để thực hiện nhiệm vụ theo
Điều 20 Luật Khoáng sản 2010 theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và
các văn bản hướng dẫn hiện hành.
16.
Báo Bình Thuận, Đài Phát thanh - Truyền hình Bình Thuận
- Thông tin, tuyên truyền
các quy định của pháp luật về tài nguyên khoáng sản; Phương án bảo vệ khoáng
sản chưa khai thác.
- Đăng tải thông tin
về công tác quản lý nhà nước đối với tài nguyên, khoáng sản, hoạt động khai
thác khoáng sản trái phép; kịp thời biểu dương trên phương tiện truyền thông
đối với tập thể, cá nhân điển hình thực hiện tốt và hiệu quả công tác quản lý,
bảo vệ khoáng sản trên địa bàn; đồng thời phản ánh trung thực, khách quan đối với
những địa phương thực hiện không có hiệu quả công tác bảo vệ khoáng sản thuộc phạm
vi quản lý và chịu trách nhiệm về thông tin đã đăng tải theo quy định của pháp
luật.
VII. TRÁCH NHIỆM CỦA
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, CẤP XÃ; HÌNH THỨC XỬ LÝ TẬP THỂ, CÁ NHÂN ĐỂ XẢY RA
TÌNH TRẠNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÁI PHÉP
1. Ủy ban nhân dân
cấp huyện
- Chủ trì phổ biến và
triển khai Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn sau khi Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành; thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến pháp
luật về khoáng sản trên địa bàn huyện.
- Thành lập lực lượng
thường trực, lập đường dây nóng, phân công lãnh đạo và cán bộ chuyên môn phụ
trách địa bàn xã, đảm bảo việc tiếp nhận thông tin liên lạc thông suốt 24/24
giờ, để kịp thời xử lý hoặc phối hợp xử lý hoạt động khai thác khoáng sản trái
phép trên địa bàn huyện.
- Chỉ đạo Ủy ban nhân
dân cấp xã thực hiện các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác.
- Tổ chức ký Quy chế
phối hợp bảo vệ khoáng sản đối với vùng giáp ranh thuộc địa giới hành chính từ 02
huyện trở lên (đối với khu vực có khoáng sản).
- Tiến hành giải tỏa,
ngăn chặn hoạt động khai thác khoáng sản trái phép ngay sau khi phát hiện hoặc
nhận được tin báo. Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo xử lý trong
trường hợp không ngăn chặn được hoạt động khai thác khoáng sản trái phép.
2. Ủy ban nhân dân
cấp xã
- Tăng cường công tác
tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản đến thôn, xóm, khu phố; vận động
nhân dân địa phương không khai thác, thu mua, tàng trữ, vận chuyển khoáng sản
trái phép, phát hiện và tố giác tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trái
phép.
- Tiến hành giải tỏa,
ngăn chặn hoạt động khai thác khoáng sản trái phép ngay sau khi phát hiện hoặc
được báo tin xảy ra trên địa bàn. Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân huyện để chỉ
đạo xử lý trong trường hợp không ngăn chặn được hoạt động khai thác khoáng sản
trái phép.
- Ủy ban nhân dân cấp
xã chịu trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác
trên địa bàn quản lý.
- Thành lập lực lượng
thường trực, lập đường dây nóng, phân công lãnh đạo và cán bộ chuyên môn phụ
trách địa bàn có khoáng sản, đảm bảo việc tiếp nhận thông tin liên lạc thông
suốt 24/24 giờ, để kịp thời xử lý hoặc phối hợp xử lý hoạt động khai thác
khoáng sản trái phép trên địa bàn xã.
- Tổ chức ký Quy chế
phối hợp về bảo vệ khoáng sản chưa khai thác đối với vùng giáp ranh thuộc địa
giới hành chính từ 02 xã, phường, thị trấn trở lên (đối với khu vực có khoáng
sản).
- Định kỳ hàng tháng,
báo cáo kết quả công tác về Ủy ban nhân dân cấp huyện để theo dõi, chỉ đạo.
3. Trưởng thôn, khu
phố
Khi phát hiện hoạt
động khai thác, vận chuyển, kinh doanh khoáng sản trái phép trên địa bàn thì
Trưởng thôn, khu phố có trách nhiệm thông tin kịp thời cho chính quyền cấp xã
để có biện pháp xử lý.
4. Hình thức xử lý
tập thể, cá nhân để xảy ra tình trạng khai thác khoáng sản trái phép
- Ủy ban nhân dân cấp
huyện, cấp xã nếu để hoạt động khoáng sản trái phép kéo dài trên địa bàn quản
lý; gây bức xúc trong dư luận, tác động xấu đến cảnh quan môi trường, ảnh hưởng
đến an ninh trật tự và đời sống của người dân địa phương phải nghiêm túc kiểm
điểm, làm rõ trách nhiệm đối với cán bộ, người đứng đầu cơ quan, đơn vị. Trường
hợp phát hiện cán bộ, công chức bao che, tiếp tay cho hoạt động khoáng sản trái
phép; thỏa thuận, cho phép các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản trái pháp
luật phải xử lý, kỷ luật.
- Chủ tịch Ủy ban
nhân dân huyện chịu trách nhiệm chính đối với công tác bảo vệ khoáng sản chưa
khai thác trên địa bàn huyện, trước pháp luật và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
khi để xảy ra tình trạng khai thác khoáng sản trái phép trên địa bàn mà không
xử lý hoặc để diễn ra kéo dài hoặc nhận được thông tin phản ánh về khai thác khoáng
sản trái phép đang diễn ra, nhưng không có biện pháp giải quyết hoặc cố tình
chậm trễ trong việc kiểm tra xử lý.
- Chủ tịch Ủy ban
nhân dân xã chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện khi để xảy ra
tình trạng khai thác khoáng sản trái phép trên địa bàn mà không xử lý hoặc để
diễn ra kéo dài hoặc nhận được thông tin phản ánh về khai thác khoáng sản trái phép
đang diễn ra, nhưng không có biện pháp giải quyết hoặc cố tình chậm trễ trong
việc kiểm tra xử lý.
VIII. TRÁCH NHIỆM
PHỐI HỢP GIỮA CÁC SỞ, NGÀNH CÓ LIÊN QUAN; CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN HUYỆN, XÃ TRONG
VIỆC CUNG CẤP, XỬ LÝ THÔNG TIN
1. Các sở, ban, ngành theo
chức năng, nhiệm vụ kịp thời phát hiện, cung cấp thông tin và phối hợp với các
ngành, chính quyền địa phương bảo vệ khoáng sản chưa khai thác.
2. Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm báo cáo, cung cấp thông tin kịp thời lên Ủy ban nhân dân cấp
huyện khi phát hiện hoạt động khai thác khoáng sản trái phép và phối hợp với
các lực lượng chức năng kiểm tra, giải tỏa các hoạt động khai thác khoáng sản
trái phép.
3. Ủy ban nhân dân cấp
huyện có trách nhiệm báo cáo, cung cấp thông tin kịp thời lên Ủy ban nhân dân
tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường khi phát hiện hoạt động khai thác khoáng sản
trái phép vượt thẩm quyền xử lý và phối hợp với các lực lượng chức năng kiểm
tra, giải tỏa các hoạt động khai thác khoáng sản trái phép.
4. Ủy ban nhân dân cấp
huyện giáp ranh có trách nhiệm cung cấp thông tin và phối hợp chặt chẽ trong
công tác kiểm tra, giải tỏa hoạt động khai thác khoáng sản trái phép. Báo cáo
Ủy ban nhân dân tỉnh trường hợp chính quyền địa phương giáp ranh không quan tâm
phối hợp hoặc phối hợp không chặt chẽ, thường xuyên trong công tác bảo vệ
khoáng sản.
IX. TRÁCH NHIỆM CỦA
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN TRONG CÔNG TÁC BẢO VỆ
KHOÁNG SẢN CHƯA KHAI THÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
Tổ chức, cá nhân được
cấp phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh phải nghiêm túc thực hiện đầy
đủ trách nhiệm bảo vệ khoáng sản chưa khai thác theo quy định tại Điều 20 Nghị
định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản và các quy định của pháp luật
liên quan, như sau:
1. Để bảo vệ khoáng sản
chưa khai thác và thực hiện thăm dò, khai thác khoáng sản trong khu vực được
phép hoạt động, tổ chức, cá nhân phải cắm mốc các điểm khép góc khu vực thăm
dò, khai thác khoáng sản theo tọa độ ghi trong Giấy phép thăm dò khoáng sản,
Giấy phép khai thác khoáng sản.
2. Quy cách mốc điểm góc
khu vực hoạt động khoáng sản quy định như sau:
a) Theo quy cách mốc
địa giới hành chính cấp xã đối với thăm dò, khai thác khoáng sản rắn;
b) Đối với trường hợp
khai thác cát, sỏi lòng sông, cửa sông, cửa biển, việc cắm mốc thực hiện theo
quy định của pháp luật về Đường thủy nội địa hoặc Hàng hải. Trường hợp không
thể thực hiện được theo quy định nêu trên thì cắm mốc gửi trên bờ sông theo quy
định tại điểm a khoản này.
3. Sau khi hoàn thành
việc cắm mốc nêu tại khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân được phép hoạt động
khoáng sản thông báo bằng văn bản để Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối
hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã nơi có khoáng sản được khai thác bàn giao
mốc tại thực địa. Trường hợp khai thác khoáng sản theo Giấy phép do Bộ Tài nguyên
và Môi trường cấp phải có đại diện của Cục Khoáng sản Việt Nam.
4. Tổ chức, cá nhân được
phép hoạt động khoáng sản có trách nhiệm tổ chức quản lý, bảo vệ không để xảy
ra hoạt động khai thác khoáng sản trái phép trong khu vực được phép hoạt động
khoáng sản. Khi phát hiện có hoạt động khai thác khoáng sản trái phép ở ngoài ranh
giới khu vực được phép hoạt động khoáng sản phải báo cáo ngay cho Ủy ban nhân
dân cấp huyện, xã để xử lý.
5. Tổ chức, cá nhân được
phép khai thác khoáng sản có trách nhiệm lưu giữ, bảo vệ khoáng sản đã khai
thác nhưng chưa sử dụng; khoáng sản tại bãi thải hoặc khoáng sản đi kèm nhưng
chưa thu hồi trong quá trình khai thác.
6. Trước khi khai thác
khoáng sản đi kèm quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP , tổ
chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải gửi thông báo bằng văn bản đến cơ quan
tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 47 Nghị định số
158/2016/NĐ-CP .
X. KẾ HOẠCH, GIẢI
PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN; KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kế hoạch, giải
pháp tổ chức thực hiện
1.1. Sở Tài nguyên và
Môi trường
Tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành các văn bản tăng cường công tác quản lý nhà nước về khoáng sản
trên địa bàn tỉnh.
Tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh tổng kết, đánh giá công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa
bàn tỉnh và đưa vào báo cáo tình hình quản lý nhà nước về khoáng sản hàng năm.
1.2. Ủy ban nhân dân
cấp huyện
Căn cứ Phương án bảo
vệ khoáng sản chưa khai thác đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Ủy ban
nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch bảo vệ khoáng sản chưa khai thác hàng năm
phù hợp với tình hình thực tế địa phương.
Chỉ đạo các phòng,
ban, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiêm túc phương án bảo vệ khoáng sản
chưa khai thác và kế hoạch bảo vệ khoáng sản chưa khai thác tại địa phương;
phối hợp tổ chức kiểm tra, giải tỏa các hoạt động khai thác khoáng sản chưa
khai thác; báo cáo cơ quan có thẩm quyền trường hợp vượt thẩm quyền xử lý. Các
trường hợp khẩn cấp có thể thông báo qua điện thoại, nhưng sau đó phải có văn
bản báo cáo cụ thể.
Hàng năm, trước ngày
15 tháng 12 báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường tình hình bảo vệ khoáng sản
chưa khai thác tại địa phương để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.3. Ủy ban nhân dân
cấp xã
Ủy ban nhân dân cấp
xã kiểm tra, giám sát các hoạt động khoáng sản trên địa bàn. Khi phát hiện việc
khai thác, chế biến, kinh doanh, vận chuyển khoáng sản trái phép trên địa bàn,
Ủy ban nhân dân cấp xã phải tổ chức lực lượng kiểm tra, ngăn chặn, xử lý các
hành vi vi phạm theo quy định và báo cáo về Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Định kỳ 6 tháng báo
cáo tình hình bảo vệ khoáng sản chưa khai thác tại địa phương cho Ủy ban nhân
dân cấp huyện.
2. Kinh phí thực
hiện:
Nguồn ngân sách nhà
nước theo phân cấp ngân sách theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước
và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
XI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành,
Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các tổ chức, cá nhân được cấp phép hoạt
động khoáng sản theo chức năng, nhiệm vụ thực hiện nghiêm túc Phương án bảo vệ
khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác
trên địa bàn tỉnh; kịp thời tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ
sung cho phù hợp với tình hình thực tế./.