|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
153/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Tuyên Quang
|
|
Người ký:
|
Hoàng Việt Phương
|
|
Ngày ban hành:
|
20/02/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 153/QĐ-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
20 tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH
MỤC 07 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC NUÔI CON NUÔI THUỘC
PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH TUYÊN QUANG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010
của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018
của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết
thủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ
về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018
của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết
thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020
của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022
của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến
của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày
19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải
quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày
31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày
05/4/2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung
và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 71/QĐ-BTP ngày 10/01/2025
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung trong lĩnh vực nuôi con nuôi thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư
pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh
mục 07 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực nuôi con nuôi thuộc
phạm vi quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Tuyên Quang. Cụ thể:
- Thủ tục hành chính cấp tỉnh: 04 thủ tục.
- Thủ tục hành chính cấp huyện: 01 thủ tục.
- Thủ tục hành chính cấp xã: 02 thủ tục.
(có Phụ lục kèm
theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tư pháp có trách nhiệm:
a) Cập nhật, công khai Danh mục, nội dung cụ thể
của thủ tục hành chính nêu tại Điều 1 Quyết định này trên Cơ sở dữ liệu quốc
gia về thủ tục hành chính, Cổng thông tin điện tử tỉnh, Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tỉnh, Trang thông tin điện tử của Sở và Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31/10/2017của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp
vụ kiểm soát thủ tục hành chính. Thời gian hoàn thành trong 02 ngày làm việc
kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành.
b) Xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác (e-Form)
trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh đối với các thủ tục
hành chính nêu tại Điều 1
Quyết định này. Sử dụng biểu mẫu điện tử tương tác (e-Form);
số hóa thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính; tái sử dụng
thông tin, dữ liệu thủ tục hành chính khi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
c) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố quy trình
nội bộ, liên thông; Danh mục thành phần hồ sơ phải số hóa theo quy định tại
Thông tư số 01/2023/TT- VPCP ngày 05/4/2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ; Danh mục thủ tục hành chính tái sử dụng (có kết quả là thành phần hồ
sơ của thủ tục hành chính khác) nếu có đối với các thủ tục hành chính nêu tại
Điều 1 Quyết định này.
Hồ sơ trình đối với các nhiệm vụ nêu tại điểm b, c
khoản này được gửi lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu có). Thời
gian hoàn thành trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định có hiệu
lực thi hành.
2. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Đảm bảo về kỹ thuật trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tỉnh và chỉ đạo Viễn thông Tuyên Quang cử cán bộ kỹ thuật
thường xuyên hỗ trợ các cơ quan, đơn vị trong quá trình triển khai, thực hiện
các nhiệm vụ được giao tại Quyết định này.
b) Kịp thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh những
vướng mắc hoặc đề xuất giải pháp khắc phục, nâng cao tỷ lệ dịch vụ công trực
tuyến toàn trình; tái sử dụng thông tin, dữ liệu thủ tục hành chính (nếu có).
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện
và chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trực thuộc thực hiện các
nhiệm vụ sau:
a) Công khai trên Trang thông tin điện tử đối với
thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý, tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả
đối với thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định tại Điều
15 Thông tư số 02/2017/TT-VPCP. Thời gian hoàn thành trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành.
b) Sử dụng biểu mẫu điện tử tương tác (e-Form); số
hóa thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính; tái sử dụng thông
tin, dữ liệu thủ tục hành chính khi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
theo quy định.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ danh mục 07 thủ tục hành chính lĩnh vực nuôi
con nuôi tại Danh mục thủ tục hành chính cấp tỉnh (Phụ lục II), Danh mục thủ tục
hành chính cấp huyện (Phụ lục III), Danh mục thủ tục hành chính cấp xã (Phụ lục
IV) thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tư pháp tỉnh Tuyên Quang (ban hành
kèm theo Quyết định số 1057/QĐ-UBND ngày 02/8/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh Tuyên Quang công bố Danh mục 181 thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Sở Tư pháp tỉnh Tuyên Quang), gồm:
a) 04 thủ tục cấp tỉnh: Số thứ tự từ 01 đến 04 phần
VII, Phụ lục II (Thủ tục hành chính cấp tỉnh);
b) 01 thủ tục cấp huyện: Số thứ tự 01 phần II, Phụ lục
III (Thủ tục hành chính cấp huyện);
c) 02 thủ tục cấp xã: Số thứ tự 01, 02 phần II, Phụ
lục IV (Thủ tục hành chính cấp xã).
Điều 4. Điều khoản thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở
Tư pháp; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
(báo cáo)
- Bộ Tư pháp; (báo cáo)
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 4; (thực hiện)
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Bưu điện tỉnh;
- Viễn thông Tuyên Quang;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh; (đăng tải)
- Công báo tỉnh; (đăng tải)
- P. Nội chính (đ/c Loan);
- Lưu: VT, THCBKS (Huyền).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Việt Phương
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC 07 THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC NUÔI CON NUÔI THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ
CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH TUYÊN QUANG
(Kèm theo Quyết định số 153/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
|
TT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Thời gian giải
quyết
|
Địa điểm thực
hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
Cách thức thực
hiện
|
|
Tại BPMC
|
DV BCCI
|
|
I
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH (04 thủ tục)
|
|
|
|
1
|
1.003976
|
Giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước
ngoài ngoài đối với trẻ em sống ở cơ sở nuôi dưỡng
|
- Cơ quan chủ quản cho ý kiến gửi Sở Tư pháp: 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
- Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ, tiến hành lấy ý kiến
những người có liên quan: 19 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ[1].
- Những người liên quan thay đổi ý kiến đồng ý về
việc cho trẻ em làm con nuôi: 30 ngày kể từ ngày được lấy ý kiến.
- Công an tỉnh xác minh nguồn gốc trẻ em đối với trẻ
em bị bỏ rơi: 30 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp.
Trường hợp Công an cấp tỉnh đã xác minh được
thông tin về cha mẹ đẻ của trẻ em bị bỏ rơi nhưng không liên hệ được, thời gian
Sở Tư pháp và UBND (UBND) cấp xã nơi cư trú cuối cùng của cha mẹ đẻ trẻ em
thực hiện niêm yết thông báo về việc cho trẻ em bị bỏ rơi làm con nuôi tại
trụ sở cơ quan: 60 ngày, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh (đối với Sở Tư
pháp) và 60 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp (đối
với UBND cấp xã nơi cư trú cuối cùng của cha mẹ đẻ trẻ em).
- Cục Nuôi con nuôi kiểm tra, thẩm định hồ sơ của
người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi: 15 ngày, kể từ ngày nhận được
hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, hồ sơ đã được nộp lệ phí.
- Sở Tư pháp giới thiệu trẻ em làm con nuôi: 28 ngày,
kể từ ngày nhận hồ sơ[2].
- UBND tỉnh có ý kiến đối với việc giới thiệu trẻ
em làm con nuôi (đối với trẻ em thuộc diện thông qua thủ tục giới thiệu): 10
ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ do Sở Tư pháp trình.
- Cục Nuôi con nuôi kiểm tra kết quả giải quyết việc
nuôi con nuôi: 28 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả giải quyết việc
nuôi con nuôi của Sở Tư pháp.
- Cục Con nuôi thông báo cho Sở Tư pháp: 15 ngày,
kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người
nhận con nuôi thường trú thông báo về sự đồng ý của người nhận con nuôi đối
với trẻ em được giải quyết cho làm con nuôi, xác nhận trẻ em được nhập cảnh
và thường trú tại nước mà trẻ em được nhận làm con nuôi.
- UBND tỉnh ra Quyết định cho trẻ em làm con nuôi
người nước ngoài: 15 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ do Sở Tư pháp trình.
- Thời gian người nhận con nuôi có mặt ở Việt Nam
để trực tiếp nhận con nuôi: 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Tư
pháp hoặc không quá 90 ngày, trong trường hợp có lý do chính đáng không thể có
mặt tại lễ giao nhận con nuôi đúng thời hạn 60 ngày.
|
Trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh, địa chỉ: Số 609 đường Quang Trung, phường Phan Thiết, TP: Tuyên Quang,
tỉnh Tuyên Quang (Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả TTHC Sở Tư pháp)
|
- Lệ phí: 9.000.000 đồng/trường hợp
Trường hợp nhận hai trẻ em trở lên là anh chị em ruột
làm con nuôi thì từ trẻ em thứ hai trở đi được giảm 50% mức lệ phí.
- Chi phí: 50.000.000 đồng/trường hợp.
Trường hợp nhận trẻ em bị khuyết tật, mắc bệnh
hiểm nghèo thì được miễn nộp chi phí.
|
- Luật Nuôi con nuôi;
- Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;
- Nghị định số 24/2019/NĐ-CP ngày 05/3/2019 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011
của Chính phủ quy đính chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;
- Nghị định số 06/2025/NĐ-CP ngày 08/01/2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về nuôi con nuôi;
- Nghị định số 114/2016/NĐ-CP ngày 8/7/2016 của Chính
phủ quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động của
tổ chức con nuôi nước ngoài;
- Nghị định số 98/2022/NĐ-CP ngày 29/11/2022 cúa Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28/12/2020 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản
lý và lưu trữ sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi.
- Thông tư liên tịch số 146/2012/TTLT- BTC-BTP
ngày 7/9/2012 giữa Bộ Tài Chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản
lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh
vực nuôi con nuôi từ nguồn thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp, gia
hạn, sửa đổi giấy phép của tổ chức con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyết
nuôi con nuôi nước ngoài;
- Thông tư số 21/2011/TT-BTP ngày 21/11/2011 của
Bộ Tư pháp về việc quản lý văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam.
- Thông tư số 267/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh
phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác nuôi con nuôi và cấp, gia hạn,
sửa đổi giấy phép hoạt đọng của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam;
- Thông tư số 11/2021/TT-BTP ngày 28/12/2021 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
21/2011/TT-BTP ngày 21/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc quản lý văn
phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam;
- Thông tư số 07/2023/TT-BTP ngày 29/9/2023 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
10/2020/TT-BTP ngày 28/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành,
hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ
nuôi con nuôi;
- Quyết định số 71/QĐ-BTP ngày 10/01/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong
lĩnh vực nuôi con nuôi thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
|
X
|
X
|
|
2
|
1.004878
|
Giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước
ngoài đối với trường hợp cha dượng, mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng;
cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi
|
- Thời gian Bộ Tư pháp kiểm tra, thẩm định hồ
sơ của người nhận con nuôi và chuyển hồ sơ cho Sở Tư pháp: 15 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Thời gian Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ, tiến hành lấy
ý kiến những người liên quan, xác nhận người được nhận làm con nuôi đủ điều
kiện làm con nuôi nước ngoài: 19 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ[3].
- Thời gian những người liên quan thay đổi ý kiến
đồng ý về việc cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài: 30 ngày, kể từ ngày được lấy
ý kiến.
- Thời gian Bộ Tư pháp kiểm tra kết quả giải
quyết việc nuôi con nuôi nước ngoài và thông báo cho người nhận con nuôi, Cơ
quan Trung ương về nuôi con nuôi của nước nơi người nhận con nuôi thường trú:
30 ngày, kể từ ngày nhận được các giấy tờ Sở Tư pháp gửi.
- Thời gian Bộ Tư pháp thông báo cho Sở Tư pháp
về kết quả giải quyết việc nuôi con nuôi nước ngoài: 15 ngày, kể từ ngày nhận
được văn bản của Trung ương về nuôi con nuôi của nước nơi người nhận con nuôi
thường trú, người nhận con nuôi.
- Thời gian UBND cấp tỉnh ra Quyết định nuôi con nuôi
có yếu tố nước ngoài: 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp
trình.
- Thời gian người nhận con nuôi có mặt ở Việt Nam
để trực tiếp nhận con nuôi: 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Tư
pháp hoặc không quá 90 ngày, trong trường hợp có lý do chính đáng không thể có
mặt tại lễ giao nhận con nuôi đúng thời hạn 60 ngày.
|
Trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh, địa chỉ: Số 609 đường Quang Trang, phường Phan Thiết, TP: Tuyên Quang,
tỉnh Tuyên Quang (Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả TTHC Sở Tư pháp)
|
Áp dụng múc giảm 50% lệ phí đăng ký nuôi con nuôi
nước ngoài: 4.500.000đ/ trường hợp nhận 01 trẻ em làm con nuôi.
Trường hợp đồng thời nhận 02 trẻ em trở lên là
anh chị em ruột làm con nuôi: dược lựa chọn áp dụng mức giảm lệ phí như trên
hoặc áp dụng mức giảm 50% lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài từ trẻ em
thứ hai trở đi được nhận làm con nuôi (mức lệ phí chưa giảm: 9.000.000đ/ trường
hợp).
|
- Luật Nuôi con nuôi;
- Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính
phủ;
- Nghị định số 24/2019/NĐ-CP ngày 05/3/2019 của Chính
phủ;
- Nghị định số 06/2025/NĐ-CP ngày 08/01/2025
của Chính phủ;
- Nghị định số 114/2016/NĐ-CP ngày 8/7/2016 của Chính
phủ;
- Nghị định số 98/2022/NĐ-CP ngày 29/11/2022 của Chính
phủ;
- Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28/12/2020 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư liên tịch số 146/2012/TTLT- BTC-BTP
ngày 7/9/2012 giữa Bộ Tài Chính và Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 21/2011/TT-BTP ngày 21/11/2011 của
Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 267/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 11/2021/TT-BTP ngày 28/12/2021 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 07/2023/TT-BTP ngày 29/9/2023 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Quyết định số 71/QĐ-BTP ngày 10/01/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp.
|
X
|
X
|
|
3
|
1.003179
|
Đăng ký lại việc nuôi con nuôi có yếu tố nước
ngoài
|
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
1. Trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh,
địa chỉ: Số 609 đường Quang Trung, phường Phan Thiết, TP: Tuyên Quang, tỉnh
Tuyên Quang (Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả TTHC Sở Tư pháp).
2. Trực tuyến: Cổng DVCQG
(https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng DVC cấp tỉnh
(https://dichvucong.tuyenquang.gov.vn
|
Không
|
- Luật Nuôi con nuôi;
- Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính
phủ;
- Nghị định số 24/2019/NĐ-CP ngày 05/3/2019 của
Chính phủ;
- Nghị định số 06/2025/NĐ-CP ngày 08/01/2025
của Chính phủ;
- Nghị định số 114/2016/NĐ-CP ngày 8/7/2016 của Chính
phủ;
- Nghị định số 98/2022/NĐ-CP ngày 29/11/2022 của Chính
phủ;
- Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28/12/2020 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư liên tịch số 146/2012/TTLT- BTC-BTP
ngày 7/9/2012 giữa Bộ Tài Chính và Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 21/2011/TT-BTP ngày 21/11/2011 của
Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 267/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 11/2021/TT-BTP ngày 28/12/2021 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 07/2023/TT-BTP ngày 29/9/2023 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Quyết định số 71/QĐ-BTP ngày 10/01/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp.
|
X
|
X
|
|
4
|
1.003160
|
Giải quyết việc người nước ngoài thường trú ở
Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi
|
- Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ và lấy ý kiến: 19
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ[4];
- Thời gian những người liên quan thay đổi ý kiến
đồng ý về việc cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài: 15 ngày, kể từ ngày được lấy
ý kiến.
- UBND cấp tỉnh ra Quyết định: 15 ngày, kể từ
ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình
|
Trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh, địa chỉ: Số 609 đường Quang Trung, phường Phan Thiết, TP: Tuyên Quang
tỉnh Tuyên Quang (Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả TTHC Sở Tư pháp)
|
4.500.000 (bốn triệu năm trăm nghìn) đồng/ trường
hợp.
|
- Luật Nuôi con nuôi;
- Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính
phủ;
- Nghị định số 24/2019/NĐ-CP ngày 05/3/2019 của Chính
phủ;
- Nghị định số 06/2025/NĐ-CP ngày 08/01/2025
của Chính phủ;
- Nghị định số 114/2016/NĐ-CP ngày 8/7/2016 của Chính
phủ;
- Nghị định số 98/2022/NĐ-CP ngày 29/11/2022 của Chính
phủ;
- Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28/12/2020 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư liên tịch số 146/2012/TTLT- BTC-BTP
ngày 7/9/2012 giữa Bộ Tài Chính và Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 21/2011/TT-BTP ngày 21/11/2011 của
Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 267/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 11/2021/TT-BTP ngày 28/12/2021 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 07/2023/TT-BTP ngày 29/9/2023 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Quyết định số 71/QĐ-BTP ngày 10/01/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp.
|
X
|
X
|
|
II
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN (01 THỦ TỤC)
|
|
1
|
2.002363
|
Ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi việc nuôi con
nuôi đã dược giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
|
- Ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp
nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong
ngày làm việc tiếp theo.
- Trường hợp phải xác minh thì thời hạn giải
quyết không quá 03 ngày làm việc.
|
1. Trực tiếp: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả thủ tục hành chính cấp huyện.
2. Trực tuyến: Cổng DVCQG
(https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng DVC cấp tỉnh
(https://dichvucong.tuyenquang.gov.vn
|
- Lệ phí: 70.000 đồng
- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công
với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
|
- Luật Nuôi con nuôi;
- Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính
phủ;
- Nghị định số 24/2019/NĐ-CP ngày 05/3/2019 của Chính
phủ;
- Nghị định số 06/2025/NĐ-CP ngày 08/01/2025
của Chính phủ;
- Nghị định số 114/2016/NĐ-CP ngày 8/7/2016 của Chính
phủ;
- Nghị định số 98/2022/NĐ-CP ngày 29/11/2022 của Chính
phủ;
- Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28/12/2020 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư liên tịch số 146/2012/TTLT- BTC-BTP
ngày 7/9/2012 giữa Bộ Tài Chính và Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 21/2011/TT-BTP ngày 21/11/2011 của
Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 267/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 11/2021/TT-BTP ngày 28/12/2021 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 07/2023/TT-BTP ngày 29/9/2023 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Quyết định số 71/QĐ-BTP ngày 10/01/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp.
|
X
|
X
|
|
III
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ (02 THỦ TỤC)
|
|
1
|
2.001263
|
Đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước
|
- Thời gian xác minh, đánh giá hoàn cảnh gia
đình tình trạng cho ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi:
Trường hợp người nhận con nuôi có nơi thường
trú và nơi ở hiện tại khác nhau, trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
đề nghị của người nhận con nuôi, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con
môi thường trú trực tiếp xác minh trong 05 ngày làm việc hoặc có văn bản đề
nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi ở hiện tại của người nhận con nuôi thực hiện
xác minh, đánh giá hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế
của người nhận con nuôi. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi ở hiện tại của người nhận
con nuôi thực hiện xác minh, đánh giá theo nội dung Văn bản xác nhận hoàn
cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi và
có văn bản thông báo kết quả đánh giá cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người
nhận con nuôi thường trú.
- Thời gian kiểm tra hồ sơ và lấy ý kiến: 10
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Thời gian những người liên quan thay đổi ý kiến
đồng ý về việc cho trẻ em làm con nuôi: 15 ngày kể từ ngày được lấy ý kiến;
- Thời gian tổ chức đăng ký việc nuôi con nuôi
và tổ chức giao nhận con nuôi, ghi vào số đăng ký việc nuôi con nuôi và trao Giấy
chứng nhận nuôi con nuôi trong nước cho bên giao và bên nhận: 05 ngày, kể
từ ngày hết hạn thay đổi ý kiến đồng ý.
|
1. Trực tiếp: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả thủ tục hành chính cấp xã.
2. Trực tuyến: Cổng DVCQG
(https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng DVC cấp tỉnh
(https://dichvucong.tuyenquang.gov.vn
|
- Lệ phí: 400.000 đ/trường hợp
- Miễn lệ phí đối với trường hợp cha dượng hoặc
mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác
ruột nhận cháu làm con nuôi; nhận các trẻ em sau đây làm con nuôi: Trẻ khuyết
tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo theo quy đỉnh của Luật nuôi con
nuôi và văn bản hướng dẫn; người có công với cách mạng nhận con nuôi
|
- Luật Nuôi con nuôi;
- Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính
phủ;
- Nghị định số 24/2019/NĐ-CP ngày 05/3/2019 của Chính
phủ;
- Nghị định số 06/2025/NĐ-CP ngày 08/01/2025
của Chính phủ;
- Nghị định số 114/2016/NĐ-CP ngày 8/7/2016 của Chính
phủ;
- Nghị định số 98/2022/NĐ-CP ngày 29/11/2022 của Chính
phủ;
- Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28/12/2020 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư liên tịch số 146/2012/TTLT- BTC-BTP
ngày 7/9/2012 giữa Bộ Tài Chính và Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 21/2011/TT-BTP ngày 21/11/2011 của
Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 267/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 11/2021/TT-BTP ngày 28/12/2021 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 07/2023/TT-BTP ngày 29/9/2023 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Quyết định số 71/QĐ-BTP ngày 10/01/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp.
|
X
|
X
|
|
2
|
2.001255
|
Đăng ký lại việc nuôi con nuôi trong nước
|
Trong 1hời hạn 4,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đi hồ sơ hợp lệ[5].
|
1. Trực tiếp: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả thủ tục hành chính cấp xã.
2. Trực tuyến: Cổng DVCQG
(https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng DVC cấp tỉnh (https://dichvucong.tuyenquang.gov.vn
|
Không quy định
|
- Luật Nuôi con nuôi;
- Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính
phủ;
- Nghị định số 24/2019/NĐ-CP ngày 05/3/2019 của Chính
phủ;
- Nghị định số 06/2025/NĐ-CP ngày 08/01/2025
của Chính phủ;
- Nghị định số 114/2016/NĐ-CP ngày 8/7/2016 của Chính
phủ;
- Nghị định số 98/2022/NĐ-CP ngày 29/11/2022 của Chính
phủ;
- Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28/12/2020 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư liên tịch số 146/2012/TTLT- BTC-BTP
ngày 7/9/2012 giữa Bộ Tài Chính và Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 21/2011/TT-BTP ngày 21/11/2011 của
Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 267/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 11/2021/TT-BTP ngày 28/12/2021 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 07/2023/TT-BTP ngày 29/9/2023 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Quyết định số 71/QĐ-BTP ngày 10/01/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp.
|
X
|
X
|
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là
nội dung sửa đổi, bổ sung.
[1] Cắt giảm thời gian
giải quyết từ 20 ngày xuống còn 19 ngày
[2] Cắt giảm thời gian
giải quyết từ 30 ngày xuống còn 28 ngày
[3] Cắt giảm thời gian
giải quyết từ 20 ngày xuống còn 19 ngày
[4] Cắt giảm thời gian
giải quyết từ 20 ngày xuống còn 19 ngày
[5] Cắt giảm thời gian
giải quyết từ 05 ngày làm việc xuống còn 4,5 ngày làm việc./.
Quyết định 153/QĐ-UBND năm 2025 công bố Danh mục 07 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực nuôi con nuôi thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Tuyên Quang
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 153/QĐ-UBND ngày 20/02/2025 công bố Danh mục 07 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực nuôi con nuôi thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Tuyên Quang
Văn bản liên quan
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/03/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/03/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/03/2025
Ban hành:
13/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/03/2025
Ban hành:
12/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/04/2025
Ban hành:
05/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/04/2025
Ban hành:
24/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/06/2025
Ban hành:
24/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/03/2025
Ban hành:
10/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/02/2025
Ban hành:
05/04/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/04/2023
358
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|