|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
011/2025/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 08
tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA THANH TRA TỈNH ĐẮK
LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khiếu nại số
02/2011/QH13;
Căn cứ Luật Tiếp công dân số
42/2013/QH13;
Căn cứ Luật Tố cáo số
25/2018/QH14;
Căn cứ Luật Phòng, chống
tham nhũng số 36/2018/QH14;
Căn cứ Luật Thanh tra số
84/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-TTCP
ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Tổng Thanh tra Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Chánh Thanh
tra tỉnh tại Tờ trình số 08/TTr-TTr ngày 20 tháng 8 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh Đắk Lắk.
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Ví trí
Thanh tra tỉnh Đắk Lắk (sau đây
gọi tắt là Thanh tra tỉnh) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có
tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, điều hành của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về công tác
thanh tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ. Thanh
tra tỉnh có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên và công chức
khác.
2. Chức năng
Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản
lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo
và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện nhiệm vụ thanh tra trong phạm
vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân,
giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự
thảo văn bản chỉ đạo, chương trình, kế hoạch tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực và các dự thảo văn bản khác khi được giao.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh dự thảo văn bản về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố
cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch và các văn bản khác về thanh tra, tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu
cực; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ
chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực
hiện pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực.
5. Trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực được thực hiện quyền hạn theo quy định của pháp
luật; được yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử người tham gia các Đoàn
thanh tra, Đoàn (hoặc Tổ) giải quyết khiếu nại, tố cáo.
6. Thực hiện hợp tác quốc tế về
lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống
tham nhũng theo quy định của pháp luật, theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban
nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.
7. Tổ chức nghiên cứu, đẩy mạnh
ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, chuyển đổi số; xây dựng cơ sở dữ liệu phục
vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ được giao.
8. Yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp
xã, cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo tình hình, kết
quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực.
9. Phối hợp với Sở Nội vụ trình
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định về cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh.
10. Quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng thuộc Thanh tra tỉnh phù hợp với chức năng,
quyền hạn của Thanh tra tỉnh; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, công chức, thực
hiện các chế độ, chính sách, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức
thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
11. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn
nghiệp vụ cho công chức của Thanh tra tỉnh; bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ về tiếp
công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng,
tiêu cực cho cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh khi được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh giao.
12. Quản lý, sử dụng tài chính,
tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân
dân tỉnh.
13. Thực hiện công tác thông
tin, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định
pháp luật. Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm trong hoạt động thanh tra,
tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực.
14. Lĩnh vực thanh tra
a) Xây dựng dự thảo kế hoạch
thanh tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến về chủ trương; ban
hành kế hoạch thanh tra, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra Chính phủ,
Kiểm toán nhà nước, cơ quan, tổ chức có liên quan và thông báo đến đối tượng
thanh tra; tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra;
b) Thanh tra việc thực hiện
chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành
chính khác và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân
dân các xã, phường (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã); đơn vị, cá nhân thuộc
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã;
c) Thanh tra việc chấp hành
pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Thanh tra việc quản lý, sử dụng
vốn và tài sản của nhà nước tại doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện
chủ sở hữu;
đ) Thanh tra các vụ việc thuộc
thẩm quyền khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật; thanh tra các vụ việc khi
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao;
g) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
việc thực hiện kết luận, kiến nghị của Thanh tra tỉnh; quyết định xử lý về
thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh thanh tra tỉnh; đề nghị Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã xem xét, chấn chỉnh, khắc phục những sai phạm được phát hiện qua thanh tra;
e) Kiến nghị cơ quan, người có
thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản cho phù hợp với yêu cầu quản lý;
kiến nghị đình chỉ, huỷ bỏ, bãi bỏ quy định trái pháp luật được phát hiện qua
thanh tra; kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các vấn đề liên
quan đến công tác thanh tra.
15. Lĩnh vực tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo
a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp
xã, các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện việc tiếp
công dân, xử lý đơn giải quyết khiếu nại, tố cáo;
b) Thanh tra trách nhiệm việc
thực hiện pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với Ủy
ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; kiến
nghị các biện pháp để thực hiện hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu
nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Xác minh, báo cáo kết quả
xác minh và kiến nghị biện pháp giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao;
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
các cơ quan thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc
giải quyết khiếu nại; kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, người có thẩm
quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử
lý người có hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại;
đ) Xem xét việc giải quyết tố
cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh và tương đương đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm
pháp luật; kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết lại tố
cáo trong trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo vi phạm pháp luật;
e) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
việc thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết
định xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao;
g) Tiếp nhận, xử lý đơn; giải
quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
16. Lĩnh vực phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực
a) Thanh tra việc thực hiện các
quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực của Ủy
ban nhân dân cấp xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Thanh tra vụ việc có dấu hiệu
tham nhũng do người công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước
thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương thực hiện, trừ trường hợp
thuộc thẩm quyền của Thanh tra Chính phủ;
c) Thanh tra việc thực hiện
pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với công ty đại chúng, tổ chức tín dụng,
tổ chức xã hội theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;
d) Kiểm soát tài sản, thu nhập
của người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập đang công tác tại cơ quan, tổ
chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa
phương theo quy định pháp luật;
đ) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm
ngăn chặn hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động của Thanh tra
tỉnh;
e) Phối hợp với Kiểm toán nhà
nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc
phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo
quy định pháp luật.
17. Thực hiện nhiệm vụ theo
phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký.
2. Quyết định này bãi bỏ Quyết
định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
về việc quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra tỉnh và Quyết định
số 42/2019/QĐ- UBND ngày 31 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân tỉnh Phú Yên ban
hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh
Phú Yên.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Thanh tra tỉnh chủ trì
phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai, thực hiện Quyết định
này.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch
UBND cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Tạ Anh Tuấn
|