|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
24/2025/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
02 tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA THANH TRA TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13;
Căn cứ Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13;
Căn cứ Luật Tố cáo số 25/2018/QH14;
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng số
36/2018/QH14;
Căn cứ Luật Thanh tra số 84/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-TTCP ngày 30 tháng
7 năm 2025 của Tổng Thanh tra Chính phủ về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Công
văn số 684/TTT-VP ngày 18 tháng 9 năm 2025 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại
Tờ trình số 3326/TTr-SNV ngày 25 tháng 9 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh Khánh Hòa.
Điều 1. Vị trí, chức năng
1. Thanh tra tỉnh Khánh Hòa là cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước
về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; thực hiện nhiệm vụ thanh tra trong phạm vi quản
lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy
định của pháp luật.
2. Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu
và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
và sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về công tác thanh tra, hướng dẫn về chuyên
môn, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Thanh tra tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về
thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ, quyền hạn
cụ thể sau:
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh,
dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Thanh tra tỉnh và các văn bản khác theo phân công của Ủy
ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo văn bản chỉ đạo, chương trình, kế hoạch
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại,
tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; dự thảo các văn bản khác
khi được giao;
c) Dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Thanh tra tỉnh.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo các
văn bản về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
khi được giao.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
chương trình, kế hoạch và các văn bản khác về thanh tra, tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã),
người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thực hiện pháp luật về tiếp công
dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
5. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí,
tiêu cực được thực hiện quyền hạn của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật;
được yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử người tham gia các đoàn thanh tra,
đoàn (hoặc tổ) giải quyết khiếu nại, tố cáo.
6. Phối hợp với Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định về cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh nhằm bảo đảm có đủ các phòng
chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ về thanh tra,
giám sát, thẩm định, theo dõi, đôn đốc, xử lý sau thanh tra, tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo địa
bàn, lĩnh vực đúng quy định pháp luật.
7. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các
phòng thuộc Thanh tra tỉnh; quản lý biên chế, công chức; thực hiện chế độ,
chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, người lao động
thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
8. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho công
chức Thanh tra tỉnh; thực hiện bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ về tiếp công dân,
xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, tiêu cực
cho cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
giao.
9. Tổ chức nghiên cứu, đẩy mạnh ứng dụng khoa học,
công nghệ, chuyển đổi số; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà
nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.
10. Yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo tình hình, kết quả công tác về tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
11. Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt
động thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực. Thực hiện công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo kết
quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật, của Ủy ban nhân dân tỉnh và
Thanh tra Chính phủ.
12. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực thanh
tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy
ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.
13. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao
theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân
tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
15. Về lĩnh vực thanh tra:
a) Xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra, trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến; ban hành kế hoạch thanh tra, gửi Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra Chính phủ, cơ quan kiểm toán nhà nước, cơ
quan, tổ chức có liên quan và thông báo đến đối tượng thanh tra; tổ chức thực
hiện kế hoạch thanh tra;
b) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật,
nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy
ban nhân dân cấp xã; đơn vị, cá nhân thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã;
c) Thanh tra việc chấp hành pháp luật trong các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh;
d) Thanh tra việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản của
nhà nước tại doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa đại diện chủ sở hữu,
trừ trường hợp Thanh tra Chính phủ tiến hành thanh tra;
đ) Thanh tra đối với vụ việc thuộc thẩm quyền khi
phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật;
e) Thanh tra vụ việc khác khi được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh giao;
g) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận,
kiến nghị của Thanh tra tỉnh, quyết định xử lý về thanh tra của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh;
h) Đề nghị Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, chấn chỉnh, khắc phục những
sai phạm phát hiện qua thanh tra;
i) Kiến nghị người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung,
ban hành văn bản cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ, hủy bỏ hoặc
bãi bỏ quy định trái pháp luật được phát hiện qua thanh tra; kiến nghị Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác thanh tra.
16. Về lĩnh vực tiếp công dân, giải quyết khiếu nại,
tố cáo:
a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tiếp công dân, xử lý
đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo;
b) Thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; kiến nghị các biện pháp để thực
hiện hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm
vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật;
c) Xác minh, báo cáo kết quả xác minh và kiến nghị
biện pháp giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh khi được giao;
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan thuộc
quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc giải quyết khiếu nại;
kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng
biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người
có hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại;
đ) Xem xét việc giải quyết tố cáo mà Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
và tương đương đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có
căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết lại theo quy định;
e) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các
quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố
cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao;
g) Tiếp nhận, xử lý đơn; giải quyết khiếu nại, tố
cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
17. Về lĩnh vực phòng, chống tham nhũng, lãng phí,
tiêu cực:
a) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp
luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực của Ủy ban nhân dân cấp xã
và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Phối hợp với Kiểm toán Nhà nước, cơ quan điều
tra, Viện kiểm sát Nhân dân, Tòa án Nhân dân trong việc phòng ngừa, phát hiện,
ngăn chặn và xử lý tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
c) Thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng do người
công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền
quản lý của chính quyền địa phương thực hiện, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của
Thanh tra Chính phủ;
d) Kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ
kê khai công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm
quyền quản lý của chính quyền địa phương theo quy định;
đ) Thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống
tham nhũng đối với công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội theo quy
định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;
e) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động của Thanh tra tỉnh.
Điều 3. Trách nhiệm của Chánh
Thanh tra tỉnh
1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập, tổ chức
lại, giải thể các tổ chức thuộc Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật, bảo
đảm phù hợp với quy hoạch phát triển ngành được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Xây dựng, điều chỉnh Đề án vị trí việc làm và cơ
cấu ngạch công chức của Thanh tra tỉnh theo quy định.
3. Xây dựng, ban hành quy chế làm việc của Thanh
tra tỉnh; quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức
thuộc Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật; quy định mối quan hệ công tác
và trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị thuộc Thanh tra tỉnh theo quy định của
pháp luật.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 10
năm 2025; thay thế Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh
tra tỉnh Khánh Hòa; Công văn số 8446/UBND-TH ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc đính chính Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND
ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm
2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Thanh tra tỉnh Ninh Thuận.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh
tra tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
UBND tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Vụ Pháp chế - Thanh tra Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cơ quan Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Trung tâm Công báo và Cổng Thông tin điện tử;
- Báo và Phát thanh - Truyền hình tỉnh;
- VPUB: LĐ, NC;
- Lưu: VT, KGVX. NNN
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Khắc Toàn
|