|
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
02/2025/QĐ-CTUBND
|
Cao Bằng, ngày 11
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG
TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật
số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số
56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Căn cứ Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công tại
các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cao Bằng.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Quyết định quy định phân cấp
thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng (trừ khoản 2 Điều
này) gồm: Giao tài sản Bằng hiện vật; khoán kinh phí sử dụng tài sản công; khai
thác tài sản công; thu hồi tài sản, điều chuyển tài sản, bán tài sản, thanh lý
tài sản, tiêu hủy tài sản, xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại;
sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư
theo phương thức đối tác công tư; phê duyệt Đề án đối với tài sản công tại đơn
vị sự nghiệp công lập; phê duyệt phương án xử lý tài sản của dự án sử dụng vốn
nhà nước.
2. Quyết định này không điều chỉnh
đối với:
a. Các nội dung thuộc thẩm quyền
quyết định quản lý, sử dụng, xử lý tài sản công của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc
hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.
b. Các nội dung thuộc thẩm quyền
quyết định quản lý, sử dụng, xử lý tài sản công tại Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh
Cao Bằng; các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh
Cao Bằng; tổ chức hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trực thuộc Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc tỉnh Cao Bằng.
3. Ngoài các nội dung được quy
định tại Quyết định này, các nội dung khác quy định về thẩm quyền quyết định quản
lý, sử dụng tài sản công được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý của tỉnh Cao Bằng gồm: cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Tổ chức, cá nhân khác có
liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản công.
Điều 3. Tài
sản công thực hiện phân cấp
Tài sản công tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị theo quy định tại Điều 20 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công,
gồm:
1. Nhà làm việc, công trình sự
nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc,
cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ.
2. Quyền sử dụng đất thuộc trụ
sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ.
3. Xe ô tô và phương tiện vận tải
khác; máy móc, thiết bị.
4. Quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm
ứng dụng, cơ sở dữ liệu.
5. Tài sản khác theo quy định của
pháp luật.
Điều 4.
Nguyên tắc chung
1. Phân cấp thẩm quyền quyết định
quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cao Bằng được thực
hiện theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định pháp
luật khác có liên quan; phân cấp rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quan, tổ
chức, đơn vị, địa phương và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan Nhà nước theo
chức năng, nhiệm vụ được giao. Phù hợp với quy định Nhà nước về phân cấp quản
lý kinh tế - xã hội và phù hợp với tình hình thực tế, yêu cầu công tác quản lý
tài chính, tài sản công của tỉnh Cao Bằng.
2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
được phân cấp thẩm quyền quyết định chịu trách nhiệm về quyết định của mình
trong thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và
quy định pháp luật khác có liên quan.
3. Tài sản công được đầu tư,
mua sắm và sử dụng đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, chế độ, đảm bảo hiệu quả,
tiết kiệm, chống lãng phí. Việc quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản
lý của tỉnh Cao Bằng được thực hiện công khai, minh bạch; mọi hành vi vi phạm
phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Thẩm
quyền quyết định giao tài sản bằng hiện vật
1. Các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giao tài sản máy móc, thiết
bị và các tài sản khác cho cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp,
xe ô tô và các phương tiện vận tải khác).
2. Việc giao tài sản quy định tại
các khoản 1, 2 và 3 Điều 6 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày
01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ (sau đây gọi là Nghị định số 186/2025/NĐ-CP)
thực hiện theo các quy định của pháp luật khác có liên quan.
Điều 6. Thẩm
quyền quyết định khoán kinh phí sử dụng tài sản công
1. Khoán kinh phí sử dụng nhà ở
công vụ: Các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định mức khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ cụ thể áp dụng đối
với từng đối tượng khoán của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và của các cơ quan,
tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Khoán kinh phí sử dụng máy
móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh: Các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đối tượng, mức
khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị cho cán bộ, công chức và đối tượng
khác của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý.
3. Khoán kinh phí sử dụng các
tài sản khác: Các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã quyết định việc khoán kinh phí sử dụng tài sản công khác của cơ
quan, tổ chức, đơn vị mình và của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý.
Điều 7. Thẩm
quyền quyết định khai thác tài sản công (trừ tài sản công tại đơn vị sự nghiệp
công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự
đảm bảo chi thường xuyên)
1. Đối với tài sản công tại cơ
quan nhà nước
Các cơ quan thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định khai thác tài sản công của
cơ quan, tổ chức mình và của các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý theo
danh mục tài sản công quy định tại điểm d, đ, g khoản 1 Điều 14
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
Việc khai thác tài sản quy định
tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 14 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP
được thực hiện theo quy định tương ứng của pháp luật về nhà ở, pháp luật về sở
hữu trí tuệ và pháp luật khác có liên quan.
2. Đối với tài sản công tại đơn
vị sự nghiệp công lập
Các đơn vị thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định khai thác tài sản công của
đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo danh mục tài sản công quy định tại điểm d, đ, g khoản 1 Điều 50 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
Việc khai thác tài sản quy định
tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 50 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP
được thực hiện theo quy định tương ứng của pháp luật về nhà ở, pháp luật về sở
hữu trí tuệ, pháp luật khác có liên quan.
Điều 8. Thẩm
quyền quyết định thu hồi tài sản công
Các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thu hồi tài sản
công là máy móc, thiết bị và các tài sản khác (không bao gồm trụ sở làm việc,
cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô và các phương tiện vận tải khác) của cơ
quan, tổ chức, đơn vị mình và của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý.
Điều 9. Thẩm
quyền quyết định điều chuyển tài sản công
Các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định điều chuyển tài
sản công là máy móc, thiết bị và các tài sản khác (không bao gồm trụ sở làm việc,
cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô và các phương tiện vận tải khác) giữa các cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 10.
Thẩm quyền quyết định bán tài sản công là tài sản cố định (trừ tài sản công tại
đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư)
1. Các cơ quan thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bán tài sản công là
tài sản cố định gồm:
a) Bán tài sản là máy móc, thiết
bị và các tài sản khác (không bao gồm xe ô tô và phương tiện vận tải khác) của
cơ quan, tổ chức mình và các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý;
b) Bán tài sản là máy móc, thiết
bị và các tài sản khác (không bao gồm xe ô tô và phương tiện vận tải khác) có
nguyên giá từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị
đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản
chưa được theo dõi trên sổ kế toán của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi
quản lý.
2. Đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh quyết định bán tài sản là máy móc, thiết bị và các tài sản khác (không bao
gồm xe ô tô và phương tiện vận tải khác) có nguyên giá từ 250 triệu đồng trở
lên/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở
lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế
toán thuộc phạm vi quản lý.
Điều 11.
Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công là tài sản cố định (trừ tài sản
công tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư)
1. Các cơ quan thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thanh lý tài sản
công là tài sản cố định gồm:
a) Nhà và các tài sản khác gắn
liền với đất thuộc trụ sở làm việc có nguyên giá dưới 02 tỷ đồng/01 đơn vị tài
sản, máy móc, thiết bị và các tài sản khác (không bao gồm xe ô tô và phương tiện
vận tải khác) có nguyên giá dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản của cơ quan, tổ
chức mình và của các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý;
b) Nhà và các tài sản khác gắn
liền với đất thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp có nguyên giá dưới 02 tỷ đồng/01
đơn vị tài sản hoặc có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng đến dưới 500 triệu
đồng/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế
toán; máy móc, thiết bị và các tài sản khác (không bao gồm xe ô tô và phương tiện
vận tải khác) có nguyên giá dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản hoặc có giá trị
đánh giá lại từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trong
trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán.
2. Các đơn vị thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý bao gồm: Nhà và
các tài sản khác gắn liền với đất thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp có nguyên giá
dưới 02 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản hoặc có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng
đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được
theo dõi trên sổ kế toán; máy móc, thiết bị và các tài sản khác (không bao gồm
xe ô tô và phương tiện vận tải khác) có nguyên giá dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị
tài sản hoặc có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng/01
đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán.
Điều 12.
Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công là tài sản cố định (trừ tài sản
công tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư)
Các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tiêu hủy tài sản
công là tài sản cố định của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và của các cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (không bao gồm tài sản là xe ô tô và các
phương tiện vận tải khác).
Điều 13.
Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công là tài sản công trong trường hợp bị mất,
bị hủy hoại (trừ tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường
xuyên và chi đầu tư)
Các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định xử lý tài sản
công (không bao gồm đất, nhà và tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô và các
phương tiện vận tải khác) trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại của cơ quan, tổ
chức, đơn vị mình và của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 14.
Thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để
tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
1. Các cơ quan thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định sử dụng tài sản
công (không bao gồm trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô và các
phương tiện vận tải khác) tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý để
tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
2. Các đơn vị thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định sử dụng tài sản công (không bao gồm trụ sở làm việc, cơ sở
hoạt động sự nghiệp, xe ô tô và các phương tiện vận tải khác) thuộc phạm vi quản
lý để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
Điều 15.
Thẩm quyền quyết định phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp
công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
1. Các cơ quan thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt đề án sử
dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý vào mục
đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết.
2. Các đơn vị thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định phê duyệt đề án sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý
vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết.
Điều 16.
Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự
án
Các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phương án xử lý tài sản
(không bao gồm tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô
và phương tiện vận tải khác) do cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý làm chủ đầu tư (trừ phương án điều chuyển tài sản
trong trường hợp đặc biệt và xử lý tài sản theo hình thức khác được quy định tại
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP).
Điều 17. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 21 tháng 12 năm 2025.
2. Các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được
phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản
lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
được quy định tại Quyết định này và đảm bảo theo quy định của Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công và quy định pháp luật khác có liên quan.
3. Trong quá trình thực hiện
Quyết định, nếu phát sinh khó khăn vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, thay thế,
các cơ quan, tổ chức, đơn vị và Ủy ban nhân dân cấp xã kịp thời tổng hợp, báo
cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính) để xem xét, giải quyết
theo thẩm quyền.
Trường hợp văn bản được dẫn chiếu
tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế Bằng các văn bản khác của cấp
có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Cao Bằng;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, CV NCTH, Trung tâm thông tin (đăng tải);
- Lưu: VT, TH (D).
|
CHỦ TỊCH
Lê Hải Hòa
|