|
CHỦ TỊCH ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
96/2025/QĐ-CTUBND
|
Hà Tĩnh, ngày
18 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số
15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số
07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15,
Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số
186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công; số 286/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng
tài sản công;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ
trình số 8859/TTr-STC ngày 06 tháng 12 năm 2025; ý kiến thẩm định của Sở Tư
pháp tại Báo cáo số 3201/BC-STP ngày 03 tháng 11 năm 2025;
Thực hiện kết luận của UBND tỉnh tại cuộc họp
ngày 16/12/2025 (Thông báo số 712/TB-UBND ngày 16/12/2025); kết luận của Ban
Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh tại cuộc họp ngày 16/12/2025 (Thông báo số 31-TB/ĐU
ngày 16/12/2025);
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết
định phân cấp thẩm quyền trong quản lý, sử dụng tài sản công trên địa bàn tỉnh
Hà Tĩnh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định về
phân cấp thẩm quyền trong quản lý, sử dụng tài sản công trên địa bàn tỉnh Hà
Tĩnh, gồm:
a) Thẩm quyền quyết định giao tài sản theo quy định
tại điểm b khoản 4 Điều 6, Điều 44 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công;
b) Thẩm quyền quyết định mức khoán kinh phí sử dụng
nhà ở công vụ áp dụng đối với từng đối tượng khoán theo quy định tại khoản 2 Điều 8, Điều 45 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP;
c) Thẩm quyền quyết định đối tượng, mức khoán
kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh cho cán bộ,
công chức và đối tượng khác theo quy định tại khoản 3 Điều 10,
Điều 45 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP;
d) Thẩm quyền quyết định khoán kinh phí sử dụng
các tài sản công khác (không phải là nhà ở công vụ, xe ô tô, máy móc, thiết bị)
theo quy định tại Điều 11, Điều 45 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP;
đ) Thẩm quyền quyết định khai thác tài sản công
theo quy định tại điểm b khoản 6, điểm b khoản 8, điểm c khoản
10 Điều 14, điểm b khoản 6, điểm b khoản 8, điểm b khoản 10 Điều 50 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP;
e) Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công
(bao gồm cả tài sản công do Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân
dân tỉnh quản lý, sử dụng) theo quy định tại khoản 3 Điều 17,
khoản 2 Điều 56 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP, trừ trường hợp trụ sở làm việc
trên địa bàn tỉnh, thành phố khác;
g) Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản
công giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh (bao gồm
cả tài sản công do Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh
quản lý, sử dụng) theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 20, khoản
2 Điều 57 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP;
h) Thẩm quyền quyết định bán tài sản công tại cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22, điểm b khoản 2 Điều 58 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP được thay thế bởi điểm g khoản 3 Điều 6 Nghị
định số 286/2025/NĐ-CP;
i) Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công tại
cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 28, điểm b khoản 2 Điều 59 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP
được thay thế bởi điểm g khoản 3 Điều 6 Nghị định số
286/2025/NĐ-CP;
k) Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công tại
cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 32, khoản 1 Điều 60 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP;
l) Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công
trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi
quản lý của tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 34, khoản 2 Điều
61 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP;
m) Thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản công tại
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh để tham gia dự án đầu
tư theo phương thức đối tác công tư theo quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 46 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP;
n) Thẩm quyền phê duyệt Đề án sử dụng tài sản
công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh vào mục đích
kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết theo quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 52 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP;
o) Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử
lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc tỉnh quản lý
theo quy định tại khoản 2 Điều 91 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
2. Thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng, khai
thác, xử lý tài sản công tại cơ quan của Đảng và đơn vị sự nghiệp của Đảng trên
địa bàn tỉnh Hà Tĩnh thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công, các quy định riêng của Chính phủ và theo phân cấp thẩm quyền do cơ quan,
người có thẩm quyền trong hệ thống cơ quan Đảng ban hành. Đối với các nội dung
không quy định cụ thể tại các văn bản nêu trên, việc quản lý, sử dụng, khai
thác, xử lý tài sản công tại cơ quan của Đảng và đơn vị sự nghiệp của Đảng được
thực hiện theo các quy định tương ứng như đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự
nghiệp công lập tại Quyết định này.
3. Những nội dung khác liên quan đến việc quản
lý, sử dụng, khai thác, xử lý tài sản công không quy định tại Quyết định này thực
hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, các Nghị định của
Chính phủ, các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và quy định pháp luật có
liên quan đến quản lý, sử dụng, khai thác, xử lý tài sản công.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị gồm:
a) Cơ quan nhà nước;
b) Đơn vị sự nghiệp công lập;
c) Cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam;
d) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (bao gồm cả tổ chức
chính trị - xã hội và tổ chức hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trực thuộc
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam); tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã
hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của
pháp luật về hội.
2. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác có liên
quan đến quản lý, sử dụng tài sản công.
Điều 3. Phân cấp thẩm quyền
quyết định giao tài sản bằng hiện vật
1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác,
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (đơn vị dự toán cấp I) quyết
định giao tài sản bằng hiện vật đối với tài sản thuộc phạm vi quản lý cho cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động
sự nghiệp, xe ô tô).
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định
giao tài sản bằng hiện vật đối với tài sản thuộc phạm vi quản lý cho Ủy ban
nhân dân cấp xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ trụ sở
làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô).
3. Ngoài nội dung phân cấp tại khoản 1, khoản 2
Điều này, việc quyết định giao tài sản bằng hiện vật cho cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 6, Điều 44 Nghị định
số 186/2025/NĐ-CP.
Điều 4. Phân cấp thẩm quyền
quyết định mức khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ
1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác,
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (đơn vị dự toán cấp I) quyết
định mức khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ cho các đối tượng khoán tại đơn vị
mình và cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định mức
khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ cho các đối tượng khoán tại Ủy ban nhân
dân cấp xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 5. Phân cấp thẩm quyền
quyết định đối tượng, mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ
công tác các chức danh
1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác,
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (đơn vị dự toán cấp I) quyết
định đối tượng, mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác
các chức danh cho cán bộ, công chức và đối tượng khác tại đơn vị mình và các cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đối
tượng, mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức
danh cho cán bộ, công chức và đối tượng khác tại Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 6. Phân cấp thẩm
quyền quyết định khoán kinh phí sử dụng các tài sản công khác (không phải là
nhà ở công vụ, xe ô tô, máy móc, thiết bị)
1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác,
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (đơn vị dự toán cấp I) quyết
định việc khoán kinh phí sử dụng các tài sản công khác (không thuộc phạm vi quy
định tại các Điều 8, 9 và 10 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP) tại
đơn vị mình và cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc
khoán kinh phí sử dụng các tài sản công khác (không thuộc phạm vi quy định tại
các Điều 8, 9 và 10 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP) tại Ủy ban
nhân dân cấp xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý.
Điều 7. Phân cấp thẩm quyền
quyết định khai thác tài sản công
1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác,
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đơn vị dự toán cấp I)
quyết định khai thác tài sản công tại đơn vị mình và cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định
khai thác tài sản công tại Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường
xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên quyết
định khai thác tài sản công tại đơn vị mình theo thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 6 Điều 50 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
Điều 8. Phân cấp thẩm quyền
quyết định thu hồi tài sản công
1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác,
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (đơn vị dự toán cấp I) quyết
định thu hồi tài sản công tại đơn vị mình và cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô).
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định
thu hồi tài sản công tại Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý.
3. Ngoài nội dung phân cấp tại khoản 1, khoản 2
Điều này, việc quyết định thu hồi tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý của tỉnh thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
theo quy định tại khoản 3 Điều 17, khoản 2 Điều 56 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP.
Điều 9. Phân cấp thẩm quyền
quyết định điều chuyển tài sản công
1. Sở Tài chính quyết định điều chuyển tài sản
công (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) trong các trường
hợp sau:
a) Điều chuyển tài sản công giữa các cơ quan, tổ
chức, đơn vị cấp tỉnh;
b) Điều chuyển tài sản công từ cấp tỉnh sang cấp
xã và ngược lại;
c) Điều chuyển tài sản công giữa các xã, phường.
2. Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (đơn vị dự toán cấp I) quyết định
điều chuyển tài sản công (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô
tô) giữa đơn vị mình và cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, giữa
các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định điều
chuyển tài sản công giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
4. Ngoài nội dung phân cấp tại khoản 1, khoản 2,
khoản 3 Điều này, việc quyết định điều chuyển tài sản công giữa các cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 20, khoản
2 Điều 57 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
Điều 10. Phân cấp thẩm quyền
quyết định bán tài sản công
1. Sở Tài chính quyết định bán tài sản công là
xe ô tô, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
2. Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (đơn vị dự toán cấp I) quyết định bán tài sản công
(trừ xe ô tô) trong các trường hợp:
a) Bán tài sản công là tài sản cố định tại đơn vị
mình;
b) Bán tài sản công là tài sản cố định tại cơ
quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý;
c) Bán tài sản công có nguyên giá từ 250 triệu đồng
trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở
lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ sách
kế toán tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy
định tại khoản 5 Điều này.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh (đơn vị dự toán cấp I) quyết định bán tài sản công trong các trường hợp:
a) Bán tài sản công có nguyên giá từ 250 triệu đồng
trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở
lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ sách
kế toán tại đơn vị mình và đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ xe ô tô);
b) Trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định
bán tài sản công (trừ xe ô tô) trong các trường hợp:
a) Bán tài sản công là tài sản cố định tại Ủy
ban nhân dân cấp xã;
b) Bán tài sản công là tài sản cố định tại cơ
quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý;
c) Bán tài sản công có nguyên giá từ 250 triệu đồng
trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở
lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ sách
kế toán tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy
định tại khoản 5 Điều này.
5. Đơn vị sự nghiệp công lập quyết định bán đối
với tài sản công có nguyên giá dưới 250 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc có
giá trị đánh giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài
sản chưa được theo dõi trên sổ sách kế toán tại đơn vị mình theo thẩm quyền quy
định tại điểm c khoản 2 Điều 58 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
Riêng đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư quyết
định bán tài sản công tại đơn vị mình theo thẩm quyền quy định tại điểm d khoản 2 Điều 58 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
6. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công tại Điều
này không áp dụng đối với tài sản công là đất, tài sản gắn liền với đất.
Điều 11. Phân cấp thẩm quyền
quyết định thanh lý tài sản công
1. Sở Tài chính quyết định thanh lý tài sản công
là xe ô tô, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
2. Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (đơn vị dự toán cấp I) quyết định thanh lý tài sản
công (trừ xe ô tô) trong các trường hợp:
a) Thanh lý tài sản công là tài sản cố định tại
đơn vị mình;
b) Thanh lý tài sản công là tài sản cố định tại
cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý;
c) Thanh lý tài sản công có nguyên giá từ 500
triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng
trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ
sách kế toán tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp
quy định tại khoản 5 Điều này.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh (đơn vị dự toán cấp I) quyết định thanh lý tài sản công là tài sản cố
định trong các trường hợp:
a) Thanh lý tài sản công là tài sản cố định có
nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc có giá trị đánh giá
lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được
theo dõi trên sổ sách kế toán tại đơn vị mình và đơn vị thuộc phạm vi quản lý
(trừ xe ô tô);
b) Trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định
thanh lý tài sản công là tài sản cố định (trừ xe ô tô) trong các trường hợp:
a) Thanh lý tài sản công là tài sản cố định tại Ủy
ban nhân dân cấp xã;
b) Thanh lý tài sản công là tài sản cố định tại
cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý;
c) Thanh lý tài sản công có nguyên giá từ 500
triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng
trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ
sách kế toán tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp
quy định tại khoản 5 Điều này.
5. Đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thanh lý
đối với tài sản công là tài sản cố định có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01
đơn vị tài sản hoặc có giá trị đánh giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản
trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ sách kế toán tại đơn vị
mình theo thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 2 Điều 59 Nghị định
số 186/2025/NĐ-CP. Riêng đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường
xuyên và chi đầu tư quyết định thanh lý tài sản công tại đơn vị mình theo thẩm
quyền quy định tại điểm d khoản 2 Điều 59 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP.
Điều 12. Phân cấp thẩm quyền
quyết định tiêu hủy tài sản công
1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác,
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (đơn vị dự toán cấp I) quyết
định tiêu huỷ tài sản công là tài sản cố định tại đơn vị mình và cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định
tiêu huỷ tài sản công là tài sản cố định tại Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan,
tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều
này.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường
xuyên và chi đầu tư quyết định tiêu hủy tài sản công tại đơn vị mình theo thẩm
quyền quy định tại khoản 1 Điều 60 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
Điều 13. Phân cấp thẩm quyền
quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác,
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (đơn vị dự toán cấp I) quyết
định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản
công là tài sản cố định tại đơn vị mình và cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định xử
lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản công là
tài sản cố định tại Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường
xuyên và chi đầu tư quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy
hoại tại đơn vị mình theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều
61 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
Điều 14. Phân cấp thẩm quyền
quyết định sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án
đầu tư theo phương thức đối tác công tư
1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (đơn vị dự toán cấp I) quyết định sử dụng tài sản công
tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý để tham gia dự án đầu tư
theo phương thức đối tác công tư.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh (đơn vị dự toán cấp I) quyết định sử dụng tài sản công tại đơn vị mình
và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý để tham gia dự án đầu tư
theo phương thức đối tác công tư.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định sử
dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý để tham
gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
Điều 15. Phân cấp thẩm quyền
phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích
kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (đơn vị dự toán cấp I) phê duyệt Đề án sử dụng tài sản
công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý vào mục đích kinh
doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh (đơn vị dự toán cấp I) phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị
mình và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý vào mục đích kinh
doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt Đề
án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý vào
mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết.
Điều 16. Phân cấp thẩm quyền
quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng
vốn nhà nước thuộc tỉnh quản lý
1. Sở Tài chính phê duyệt phương án xử lý tài sản
phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc tỉnh quản lý do cơ quan,
tổ chức, đơn vị cấp tỉnh làm chủ đầu tư (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự
nghiệp, xe ô tô).
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt
phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc
tỉnh quản lý do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp xã làm
chủ đầu tư (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô).
3. Ngoài nội dung phân cấp tại khoản 1, khoản 2
Điều này, việc quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của
dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc tỉnh quản lý thuộc thẩm quyền quyết định của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 91
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
Điều 17. Tổ chức thực hiện
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm
quyền thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định và phân cấp tại Quyết định
có trách nhiệm:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp đảm
bảo đúng quy định; chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý tổ chức thực hiện bảo đảm đúng thẩm quyền, quy trình, quy định; sắp
xếp, bố trí nhân lực và các điều kiện phù hợp để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ,
quyền hạn được phân cấp; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp;
b) Theo chức năng, nhiệm vụ thực hiện công tác
kiểm tra, thanh tra việc chấp hành và xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có
thẩm quyền xử lý đối với các hành vi vi phạm trong quản lý, sử dụng, khai thác,
xử lý tài sản công; kiểm điểm, làm rõ trách nhiệm người đứng đầu, tập thể, cá
nhân trong trường hợp cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán phát hiện có vi phạm
trong quản lý, sử dụng, khai thác, xử lý tài sản công theo quy định tại Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công, Nghị định số 186/2025/NĐ-CP, Nghị định số
286/2025/NĐ-CP, quy định tại Quyết định này và quy định pháp luật có liên quan;
c) Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm (hoặc
đột xuất theo yêu cầu hoặc khi phát sinh khó khăn, vướng mắc), báo cáo, đánh
giá việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp và kiến nghị, đề xuất (nếu
có) gửi Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Tài chính:
a) Chủ trì theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện các quy định tại Quyết định này;
b) Định kỳ trước ngày 31 tháng 12 hằng năm (hoặc
đột xuất theo yêu cầu hoặc khi phát sinh khó khăn, vướng mắc), tổng hợp, đánh
giá việc thực hiện Quyết định này, báo cáo đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, giải quyết theo quy định.
Điều 18. Điều khoản thi
hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 29
tháng 12 năm 2025.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn
chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy
định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc
(Thủ trưởng) các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 18;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Các Phó CVP UBND tỉnh;
- Đảng ủy, TTr HĐND các xã, phường;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học;
- Lưu: VT, TH5.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Huy Thành
|