Những
nội dung thẩm quyền quyết định không được quy định tại Quy định này thực hiện
theo quy định của Luật quản lý, sử dụng tài sản công, Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ
quan nhà nước (sau đây gọi là cơ quan);
2.
Đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là đơn vị);
3. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản lý, sử dụng
tài sản công.
Chương II
THẨM
QUYỀN QUYẾT ĐỊNH TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN
VỊ
Điều 3. Thẩm quyền quyết định giao tài sản công
1. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định:
a) Giao tài sản công là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; quyền
sử dụng đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô các loại.
b) Giao tài sản công do UBND tỉnh đầu tư xây dựng, mua sắm hoặc quản lý
cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định (trừ
khoản 1 Điều này):
Giao tài sản công do cơ quan, tổ chức, đơn vị mình đầu tư xây dựng, mua
sắm hoặc quản lý cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và cho các cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường (gọi chung là cấp xã) quyết định
(trừ điểm khoản 1, khoản 2 Điều này):
Giao tài sản công do cấp xã đầu tư xây dựng, mua sắm hoặc quản lý cho
các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 4. Thẩm quyền quyết định đối tượng, mức khoán kinh phí
sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định đối tượng, mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị cho
cán bộ, công chức và đối tượng khác thuộc cơ quan mình và cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đối tượng, mức khoán kinh phí sử dụng máy móc,
thiết bị cho cán bộ, công chức và đối tượng khác của đơn vị mình và các cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 5. Thẩm quyền quyết định khoán kinh phí sử dụng tài sản công khác (không phải là máy
móc, thiết bị tại Điều 4, không là nhà ở công vụ, xe ô tô)
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định khoán kinh phí sử dụng tài sản công khác tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị mình và cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định khoán kinh phí sử dụng tài sản công khác tại đơn vị mình và
các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 6. Thẩm quyền quyết định khai thác tài sản
công tại điểm
d, đ, g, h Khoản 1 Điều 14; điểm d, đ, g, h Khoản 1, điểm b Khoản 3, điểm b Khoản
9 Điều 50 Nghị định 186/2025/NĐ-CP (trừ đơn vị sự
nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm chi thường xuyên)
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định khai thác tài sản công tại cơ quan mình và các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định khai thác tài sản công tại đơn vị mình và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý.
Điều 7. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công
trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 41 của Luật quản lý, sử dụng
tài sản công (bao gồm cả tài sản công do Văn phòng Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh quản lý, sử dụng), trừ trường hợp trụ sở làm việc trên địa
bàn địa phương khác.
1. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định:
a) Thu hồi tài sản công là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;
quyền sử dụng đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô các
loại.
b) Thu hồi tài sản công do UBND tỉnh đầu tư xây dựng, mua sắm hoặc quản
lý đã giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định thu hồi tài sản công của cơ quan mình và cơ quan
thuộc phạm vi quản lý (trừ tài sản tại khoản 1 Điều này) theo đề nghị của các cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản
công hoặc cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, xử phạt vi phạm
hành chính và các cơ quan quản lý nhà nước khác.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thu hồi tài sản công của đơn vị mình và các cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ tài sản tại khoản 1 Điều
này và tài sản được hình
thành từ nguồn quỹ dự trữ ngân sách Đảng phục vụ hoạt động tại cơ quan của Đảng
là đơn vị dự toán thuộc ngân sách nhà nước cấp xã) theo đề nghị của
các cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản công hoặc cơ quan có chức năng
thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, xử phạt vi phạm hành chính và các cơ quan quản
lý nhà nước khác.
Điều 8. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công giữa
các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương (bao gồm cả
tài sản công do Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quản lý, sử dụng)
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:
Điều chuyển tài sản công là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;
quyền sử dụng đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô các
loại giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
2. Cơ quan thực hiện
nhiệm vụ quản lý tài sản công cấp tỉnh (Sở Tài chính) quyết định điều chuyển tài sản công (trừ
khoản 1 Điều này) giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; giữa cơ quan, tổ
chức, đơn vị cấp tỉnh và cấp xã; giữa cấp xã với
cấp xã.
3. Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản công (trừ khoản 1 Điều
này) giữa cơ quan, đơn vị mình và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý.
4. Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định điều chuyển tài sản công (trừ khoản
1Điều này) giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp xã quản lý.
Điều 9. Thẩm quyền
quyết định bán tài sản công là tài sản cố định
1. Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán xe ô tô.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh (trừ đơn vị sự nghiệp
công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư) quyết định bán tài sản
công là tài sản cố định tại đơn vị mình và tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị (trừ
đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, trừ tài sản
công tại đơn vị sự nghiệp công lập là
tài sản cố định có nguyên giá dưới 250 triệu đồng/01 đơn vị tài sản, tài sản có
giá trị đánh giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản) thuộc phạm vi quản lý (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động
sự nghiệp, các công trình xây dựng gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất);
xe ô tô các loại).
3. Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bán tài sản công là tài sản cố định của
các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp xã quản lý (trừ trụ sở làm việc, cơ sở
hoạt động sự nghiệp, các công trình xây dựng gắn liền với đất (bao gồm cả quyền
sử dụng đất); xe ô tô các loại).
Điều 10. Thẩm quyền
quyết định thanh lý tài sản công là tài sản cố định
1. Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý xe ô tô.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh (trừ đơn vị sự nghiệp
công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư) quyết định thanh lý tài sản công là tài sản cố định tại đơn
vị mình và tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự
đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, trừ tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập là tài sản cố định
có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị đánh
giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản) thuộc phạm vi quản lý (trừ
khoản 1 Điều này).
3. Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thanh lý tài sản công là tài sản cố định
của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp xã quản lý (trừ khoản 1 Điều này).
Điều 11. Thẩm quyền quyết định điều
chuyển, bán vật tư, vật liệu thu hồi được trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa,
thanh lý tài sản công
1. Cơ
quan, tổ chức, đơn vị quyết định điều chuyển vật tư, vật
liệu thu hồi được trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa, thanh lý tài sản.
2. Cơ
quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi
thường xuyên và chi đầu tư) quyết định bán vật tư, vật liệu thu hồi được
trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa, thanh lý tài sản tại đơn vị mình và tại
các cơ quan, tổ chức, đơn vị (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi
thường xuyên và chi đầu tư, trừ tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập là
tài sản cố định có nguyên giá dưới 250 triệu đồng/01 đơn vị tài sản, tài sản có
giá trị đánh giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản) thuộc phạm vi quản
lý.
Điều 12. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công là tài
sản cố định
Cơ
quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi
thường xuyên và chi đầu tư) và Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tiêu hủy tài sản công là tài sản cố định của
các cơ quan, tổ chức, đơn vị (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi
thường xuyên và chi đầu tư) được giao quản lý, sử dụng thuộc phạm vi quản
lý; đảm bảo các điều kiện về tiêu hủy tài sản và các quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường và quy định khác của pháp luật.
Điều 13. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công là tài sản
cố định trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
Tài sản
công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị bị mất, bị hủy hoại do thiên tai, hỏa hoạn
hoặc do nguyên nhân khác thì cơ quan, tổ chức, đơn vị (trừ đơn vị sự nghiệp
công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư) được giao quản lý, sử dụng tài sản công quyết định xử lý tài
sản công bị mất, bị hủy hoại.
Điều 14. Thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản công tại đơn
vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác
công tư
1. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định sử dụng tài sản công là nhà, đất, tài sản gắn liền với đất, xe
ô tô (nếu có) tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư theo
phương thức đối tác công tư.
2.
Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ đơn vị sự
nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư) quyết định sử dụng
tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư theo
phương thức đối tác công tư đối với tài sản công của đơn vị mình và đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc (trừ tài sản công là nhà, đất, tài sản gắn liền với
đất, xe ô tô).
3. Cơ
quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định sử dụng tài sản
công tại đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm
bảo chi thường xuyên và chi đầu tư) để tham gia dự án đầu tư theo phương thức
đối tác công tư của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc (trừ tài sản
công là nhà, đất, tài sản gắn liền với đất, xe ô tô).
Điều 15. Thẩm quyền phê duyệt đề án sử dụng tài sản công
tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh,
liên kết
1. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định phê duyệt Đề án
sử dụng tài sản công là nhà, đất, tài sản gắn liền với đất, xe ô tô (nếu có) tại
đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh
doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết.
2.
Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị
sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh,
cho thuê, liên doanh, liên kết đối với tài sản công của đơn vị mình và đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc (trừ tài sản công là nhà, đất, tài sản gắn liền với
đất, xe ô tô).
3. Cơ
quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị
sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh,
cho thuê, liên doanh, liên kết của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc (trừ
tài sản công là nhà, đất, tài sản gắn liền với đất, xe ô tô).
Điều 16. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý
tài sản trong quá trình thực hiện dự án sử dụng vốn nhà nước tại khoản 2 Điều 91 và tại điểm b khoản 2 Điều
93 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP
Thẩm
quyền quyết định giao, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu hủy, xử lý tài sản
trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với dự án sử dụng vốn nhà nước tại khoản 2 Điều 91 và tại điểm b khoản 2 Điều 93 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP thực hiện theo nội dung thẩm quyền quyết định giao,
điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu hủy, xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị
hủy hoại được quy định tại Điều 3, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 12, Điều 13 Quy định này.
Điều 17. Thẩm quyền quyết định điều chuyển, bán vật
tư, vật liệu thu hồi trong quá trình thực hiện dự án
Thẩm quyền quyết định điều chuyển, bán vật tư, vật liệu thu hồi trong
quá trình thực hiện dự án thực hiện theo nội
dung thẩm quyền được quy định tại Điều 11 Quy định này
Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với
các nội dung về quản lý, sử dụng tài sản công đã được cấp thẩm quyền phê duyệt
nhưng đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành vẫn chưa hoàn thành việc thực
hiện được tiếp tục thực hiện, không phải trình phê duyệt lại.
Đối với
các nội dung về quản lý, sử dụng tài sản công đã được phê duyệt và đang thực hiện
nhưng sau khi Quyết định này có hiệu lực thi hành có nội dung cần thay đổi so với
nội dung đã được phê duyệt thì việc trình phê duyệt lại hoặc phê duyệt điều chỉnh
thực hiện theo thẩm quyền quy định tại Quyết định này./.