|
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
141/2025/QĐ-CTUBND
|
Hưng Yên, ngày 24
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG,
KHAI THÁC, XỬ LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN
LÝ CỦA TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công số 15/2017/QH14, đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
186/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tỉnh Hưng Yên tại Tờ trình số 167/TTr-STC ngày 05 tháng 9 năm 2025 và
Văn bản số 2051/BC-STC ngày 17 tháng 10 năm 2025;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định quy định phân cấp thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng,
khai thác, xử lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý của tỉnh Hưng Yên.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Quyết định này phân cấp thẩm
quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong quản lý, sử dụng, khai
thác, xử lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên được giao tại
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công, cụ thể như sau:
a) Thẩm quyền quyết định giao
tài sản bằng hiện vật quy định tại điểm b khoản 4 Điều 6, Điều
44 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
b) Thẩm quyền quyết định mức
khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ áp dụng đối với từng đối tượng khoán thuộc
phạm vi quản lý quy định tại khoản 2 Điều 8, Điều 45 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP.
c) Thẩm quyền quyết định đối tượng,
mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị cho cán bộ, công chức và đối tượng
khác thuộc phạm vi quản lý quy định tại khoản 3 Điều 10, Điều 45
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
d) Thẩm quyền quyết định việc
khoán kinh phí sử dụng các tài sản khác (không phải là nhà ở công vụ, ô tô, máy
móc, thiết bị) thuộc phạm vi quản lý quy định tại Điều 11, Điều
45 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
đ) Thẩm quyền quyết định khai
thác tài sản công quy định tại điểm b khoản 6, điểm b khoản 8, điểm
c khoản 10 Điều 14; điểm b khoản 6, điểm b khoản 8, điểm b khoản 10 Điều 50 Nghị
định số 186/2025/NĐ-CP.
e) Thẩm quyền quyết định điều
chuyển, bán vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản
công quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 13, khoản 3 Điều 47 Nghị
định số 186/2025/NĐ-CP.
g) Thẩm quyền quyết định thu hồi
tài sản công (bao gồm cả tài sản công do Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội
đồng nhân dân tỉnh quản lý, sử dụng và không bao gồm trường hợp trụ sở làm việc
trên địa bàn địa phương khác) quy định tại khoản 3 Điều 17, khoản
2 Điều 56 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
h) Thẩm quyền quyết định điều
chuyển tài sản công giữa cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh;
cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội
theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 20, khoản 2 Điều 57 Nghị định
số 186/2025/NĐ-CP.
i) Thẩm quyền quyết định bán
tài sản công là tài sản cố định của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý của tỉnh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22, điểm b khoản
2 Điều 58 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
k) Thẩm quyền quyết định thanh
lý tài sản công là tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi
quản lý của tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 28, điểm b khoản
2 Điều 59 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
l) Thẩm quyền quyết định tiêu hủy
tài sản công là tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý của tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 32, khoản 1 Điều 60
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
m) Thẩm quyền quyết định xử lý
tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản công là tài sản
cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định
tại khoản 2 Điều 34, khoản 2 Điều 61 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP.
i) Thẩm quyền phê duyệt Đề án sử
dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh
vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 52 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
k) Thẩm quyền phê duyệt phương
án xử lý tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc tỉnh quản lý theo quy định
tại khoản 2 Điều 91 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
2. Thẩm quyền quyết định trong
quản lý, sử dụng, khai thác, xử lý tài sản công không quy định cụ thể tại Quyết
định này thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm
2017 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 56/2024/QH15, Luật số
90/2025/QH15; các văn bản quy định chi tiết của Chính phủ và các quy định pháp
luật khác có liên quan.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên, gồm:
a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp
tỉnh, gồm: Các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi là đơn vị dự toán cấp I cấp tỉnh);
chi cục, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc đơn vị dự toán cấp I cấp tỉnh
(sau đây gọi là đơn vị trực thuộc).
b) Ủy ban nhân dân các xã, phường
(sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã); các phòng, đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (sau đây gọi là đơn vị thuộc phạm vi quản
lý).
2. Cơ quan Đảng cộng sản Việt
Nam; Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh (bao gồm cả tổ chức chính trị - xã hội) khi thực hiện điều
chuyển tài sản công quy định tại Điều 9, điểm a khoản 1 Điều 10
Quyết định này.
3. Các cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Thẩm
quyền quyết định giao tài sản bằng hiện vật
1. Các đơn vị dự toán cấp I cấp
tỉnh quyết định giao tài sản bằng hiện vật (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động
sự nghiệp, xe ô tô) cho đơn vị mình và đơn vị trực thuộc.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định giao tài sản bằng hiện vật (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động
sự nghiệp, xe ô tô) cho đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 4. Thẩm
quyền quyết định mức khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ
1. Các đơn vị dự toán cấp I cấp
tỉnh quyết định mức khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ áp dụng đối với từng đối
tượng khoán thuộc phạm vi quản lý tại đơn vị mình và đơn vị trực thuộc.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định mức khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ áp dụng đối với từng đối tượng
khoán thuộc phạm vi quản lý cho đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 5. Thẩm
quyền quyết định đối tượng, mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
cấp tỉnh quyết định đối tượng, mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị cho
cán bộ, công chức và đối tượng khác thuộc phạm vi quản lý tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị mình.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định đối tượng, mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị cho cán bộ, công
chức và đối tượng khác thuộc phạm vi quản lý tại đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 6. Thẩm
quyền quyết định việc khoán kinh phí sử dụng các tài sản khác (không phải là
nhà ở công vụ, xe ô tô, máy móc, thiết bị)
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
cấp tỉnh quyết định việc khoán kinh phí sử dụng tài sản khác thuộc phạm vi quản
lý tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định việc khoán kinh phí sử dụng tài sản khác thuộc phạm vi quản lý tại đơn vị
thuộc phạm vi quản lý.
Điều 7. Thẩm
quyền quyết định khai thác tài sản công
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
cấp tỉnh quyết định khai thác tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định khai thác tài sản công tại đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 8. Thẩm
quyền quyết định điều chuyển, bán vật tư, vật liệu thu hồi được trong quá trình
bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công
Thẩm quyền quyết định điều chuyển;
bán vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công
được thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 11 Quyết định này.
Điều 9. Thẩm
quyền quyết định thu hồi tài sản công
1. Sở Tài chính quyết định thu
hồi tài sản công (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp) là xe ô tô và
tài sản có giá trị nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 03 tỷ đồng/01 đơn vị tài
sản trở lên tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị của tỉnh.
2. Các đơn vị dự toán cấp I cấp
tỉnh quyết định thu hồi tài sản công (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự
nghiệp, xe ô tô) là tài sản có giá trị nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 03
tỷ đồng/01 đơn vị tài sản của đơn vị mình và đơn vị trực thuộc.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định thu hồi tài sản công (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự
nghiệp, xe ô tô) là tài sản có giá trị nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 03
tỷ đồng/01 đơn vị tài sản của đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 10.
Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công
1. Sở Tài chính quyết định điều
chuyển:
a) Tài sản công (bao gồm xe ô
tô nhưng không bao gồm trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp) giữa cơ
quan, tổ chức, đơn vị của tỉnh với cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn phòng
Đoàn Đại biểu Quốc Hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt
Nam tỉnh (bao gồm cả tổ chức chính trị - xã hội).
b) Tài sản công (bao gồm xe ô
tô nhưng không bao gồm trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp) giữa các cơ
quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; giữa cấp tỉnh, cấp xã và giữa các xã, phường.
2. Các đơn vị dự toán cấp I cấp
tỉnh quyết định điều chuyển tài sản công (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
này) giữa đơn vị mình và đơn vị trực thuộc; giữa các đơn vị trực thuộc.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định điều chuyển tài sản công (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
này) giữa các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 11.
Thẩm quyền quyết định bán tài sản công là tài sản cố định
1. Sở Tài chính quyết định bán
tài sản công (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp) là xe ô tô và tài
sản có giá trị nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 03 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản
trở lên tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị của tỉnh.
2. Các đơn vị dự toán cấp I cấp
tỉnh quyết định bán tài sản công (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này)
có giá trị nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 01 tỷ đồng đến dưới 03 tỷ đồng/01
đơn vị tài sản tại đơn vị mình và đơn vị trực thuộc.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định bán tài sản công (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này)
có giá trị nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 01 tỷ đồng đến dưới 03 tỷ đồng/01
đơn vị tài sản tại đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
4. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
của tỉnh quyết định bán tài sản công là tài sản cố định trừ trường hợp quy định
tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này có giá trị nguyên giá theo sổ sách kế
toán dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.
Điều 12.
Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công là tài sản cố định
1. Sở Tài chính quyết định
thanh lý tài sản công (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp) là xe ô
tô và tài sản công có giá trị nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 03 tỷ đồng/01
đơn vị tài sản trở lên tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị của tỉnh.
2. Các đơn vị dự toán cấp I cấp
tỉnh quyết định thanh lý tài sản công (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
này) có giá trị nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 01 tỷ đồng đến dưới 03 tỷ đồng/01
đơn vị tài sản tại đơn vị mình và đơn vị trực thuộc.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định thanh lý tài sản công (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
này) có giá trị nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 01 tỷ đồng đến dưới 03 tỷ đồng/01
đơn vị tài sản tại đơn vị mình và đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
4. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
của tỉnh quyết định thanh lý tài sản công là tài sản cố định trừ trường hợp quy
định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này có giá trị nguyên giá theo sổ sách
kế toán dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.
Điều 13.
Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công là tài sản cố định
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị của
tỉnh quyết định tiêu hủy tài sản công là tài sản cố định của cơ quan, tổ chức,
đơn vị mình được giao quản lý, sử dụng; đảm bảo các điều kiện về tiêu hủy tài sản
và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định khác của pháp luật.
Điều 14.
Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối
với tài sản công là tài sản cố định
Tài sản công tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị của tỉnh bị mất, bị hủy hoại do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do nguyên nhân
khác thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài
sản công quyết định xử lý tài sản công bị mất, bị hủy hoại.
Điều 15.
Thẩm quyền phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
1. Các đơn vị dự toán cấp I cấp
tỉnh phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô
tô) có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 03 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản
tại đơn vị trực thuộc vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô
tô) của đơn vị thuộc phạm vi quản lý vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên
doanh, liên kết.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc đơn vị dự toán
cấp I cấp tỉnh phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công (trừ cơ sở hoạt động sự
nghiệp; xe ô tô) có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 03 tỷ đồng/01 đơn vị
tài sản tại đơn vị mình vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết.
Điều 16.
Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc
tỉnh quản lý
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị của
tỉnh quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án
do mình hoặc cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý là chủ dự án hoặc chủ đầu tư
dự án, cụ thể:
1. Giao, điều chuyển tài sản
cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Thanh lý.
3. Tiêu hủy.
4. Xử lý tài sản trong trường hợp
bị mất, bị hủy hoại; bán.
Điều 17. Xử
lý chuyển tiếp
Đối với các nội dung về quản
lý, sử dụng tài sản công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định trước
thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành, thì tiếp tục được thực hiện theo
nội dung đã phê duyệt, không phải trình phê duyệt lại.
Điều 18.
Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 04 tháng 11 năm 2025.
2. Trường hợp văn bản dẫn chiếu
tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa
đổi, bổ sung, thay thế đó.
3. Giao Sở Tài chính tổ chức
triển khai thực hiện Quyết định, giải đáp khó khăn, vướng mắc phát sinh trong
quá trình thực hiện, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trường hợp
vượt thẩm quyền.
4. Chánh Văn phòng Tỉnh ủy;
Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Hưng
Yên; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực IV; Thủ trưởng: cơ quan chuyên môn, tổ
chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Lê Huy
|