|
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
118/2025/QĐ-CTUBND
|
Sơn La, ngày 24
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN
CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA
TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số
15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số
07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15,
Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;
Chủ tịch UBND ban hành Quyết định phân cấp thẩm
quyền quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Sơn La.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng
tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Sơn La theo quy định tại Nghị định
số 186/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công, gồm:
a) Thẩm quyền quyết định giao tài sản bằng hiện vật
(trừ tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước; tài sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân; đất để xây dựng trụ sở làm việc) cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều
6, Điều 44 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
b) Thẩm quyền quyết định xử lý vật tư, vật liệu thu
hồi được trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công tại cơ quan nhà nước
(bao gồm cả tài sản công do Văn phòng HĐND cấp tỉnh quản lý, sử dụng), đơn vị sự
nghiệp công lập, dự án sử dụng vốn nhà nước (đối với vật tư, vật liệu không thuộc
vật tư, vật liệu quy định tại khoản 1 Điều 94 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP thu hồi trong quá trình thực hiện dự án có thể tiếp tục sử dụng)
theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 13; khoản 3 Điều 47; điểm
a khoản 2 Điều 94 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP. Riêng thẩm quyền quyết định
bán vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công của
đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định tại khoản
2 Điều 11 Quyết định này.
c) Thẩm quyền quyết định khai thác tài sản công quy
định tại điểm d, đ, g khoản 1 Điều 14 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP tại cơ quan nhà nước theo quy định tại khoản
4, điểm b khoản 6, điểm b khoản 8, điểm c khoản 10 Điều 14 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP; thẩm quyền quyết định khai thác tài sản công quy định tại điểm d, đ, e, g khoản 1 Điều 50 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP tại
đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo bảo chi thường
xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên)
theo quy định tại điểm b khoản 3, khoản 4, điểm b khoản 6, điểm
b khoản 8, điểm b khoản 9, điểm b khoản 10 Điều 50 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
d) Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công của cơ
quan nhà nước (bao gồm cả tài sản công do Văn phòng HĐND tỉnh quản lý, sử dụng)
và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương (trừ trường hợp
trụ sở làm việc trên địa bàn địa phương khác) theo quy định tại khoản
3 Điều 17, khoản 2 Điều 56 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
đ) Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công
giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương (bao gồm
cả tài sản công do Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh quản lý, sử dụng)
theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 20, khoản 2 Điều 57 Nghị định
số 186/2025/NĐ-CP.
e) Thẩm quyền quyết định bán tài sản công là tài sản
cố định trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản
1 Điều 43 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 (được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15,
Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số
90/2025/QH15) tại các cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP; thẩm quyền
quyết định bán tài sản công có nguyên giá từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị
tài sản, tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài
sản tại đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi
thường xuyên và chi đầu tư) theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều
58 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
g) Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công là
tài sản cố định trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
45 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 (được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật
số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số
90/2025/QH15) tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP; thẩm quyền quyết
định thanh lý tài sản công có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị
tài sản, tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài
sản tại đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi
thường xuyên và chi đầu tư) theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều
59 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
h) Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công là
tài sản cố định tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự
nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư) theo quy định tại khoản 2 Điều 32, khoản 1 Điều 60 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
i) Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong
trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản công là tài sản cố định tại cơ
quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo
đảm chi thường xuyên và chi đầu tư) theo quy định tại khoản 2 Điều
34, khoản 2 Điều 61 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
k) Thẩm quyền phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công
tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh vào mục đích kinh
doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết theo quy định tại điểm b khoản
1 Điều 52 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
l) Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý
tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc tỉnh quản lý
theo quy định tại khoản 2 Điều 91 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP,
trừ trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 91 Nghị định
số 186/2025/NĐ-CP.
2. Các nội dung không được quy định tại Quyết định
này được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số
15/2017/QH14 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số
07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15,
Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15) và các văn bản pháp luật hiện
hành.
3. Các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Quyết
định này, khi được cấp có thẩm quyền được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực
hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản
lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Sơn La.
4. Quyết định này không áp dụng đối với các đơn vị
lực lượng vũ trang nhân dân, các đơn vị thuộc trung ương quản lý đóng trên địa
bàn tỉnh; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (bao gồm cả tổ chức chính trị - xã hội và tổ
chức hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam); tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội -
nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội;
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh (trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 13, điểm d khoản 3 Điều 17, khoản 1 Điều 20 Nghị định
số 186/2025/NĐ-CP).
Điều 3. Phân cấp thẩm quyền quyết
định giao tài sản bằng hiện vật (trừ tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước;
tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; đất để xây dựng trụ sở làm việc)
1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao tài sản bằng hiện vật có nguyên giá đến dưới
03 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc phạm vi quản lý (trừ trụ sở làm việc; cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô;
xe chuyên dùng, ca nô, tàu, phà).
2. Chủ tịch UBND cấp xã quyết định giao tài sản bằng
hiện vật có nguyên giá đến dưới 03 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản do cấp mình đầu tư
xây dựng, mua sắm hoặc quản lý cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc UBND cấp xã quản lý (trừ trụ sở làm việc; cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô
tô; xe chuyên dùng, ca nô, tàu, phà).
Điều 4. Phân cấp thẩm quyền quyết
định khai thác tài sản công tại cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập
1. Thẩm quyền quyết định khai thác tài sản công quy
định tại điểm d, đ, g khoản 1 Điều 14 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP tại cơ quan nhà nước theo quy định tại khoản
4, điểm b khoản 6, điểm b khoản 8, điểm c khoản 10 Điều 14 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP
a) Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khai thác tài sản công tại cơ quan mình và cơ
quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý.
b) Chủ tịch UBND cấp xã quyết định khai thác tài sản
công tại cơ quan nhà nước thuộc UBND cấp xã quản lý.
2. Thẩm quyền quyết định khai thác tài sản công quy
định tại điểm d, đ, e, g khoản 1 Điều 50 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP tại đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập
tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm
chi thường xuyên) theo quy định tại khoản 4, điểm b khoản 6, điểm
b khoản 8, điểm b khoản 9, điểm b khoản 10 Điều 50 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP
a) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh quyết định khai thác tài sản công thuộc phạm vi quản lý.
b) Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khai thác tài sản công tại đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc phạm vi quản lý.
c) Chủ tịch UBND cấp xã quyết định khai thác tài sản
công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp xã quản lý.
Điều 5. Thẩm quyền quyết định xử
lý vật tư, vật liệu thu hồi được trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản
công tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, dự án sử dụng vốn nhà nước
1. Thẩm quyền quyết định điều chuyển vật tư, vật liệu
thu hồi được trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công tại cơ quan nhà
nước (bao gồm cả tài sản công do Văn phòng HĐND cấp tỉnh quản lý, sử dụng), đơn
vị sự nghiệp công lập, dự án sử dụng vốn nhà nước (đối với vật tư, vật liệu
không thuộc vật tư, vật liệu quy định tại khoản 1 Điều 94 Nghị
định số 186/2025/NĐ-CP thu hồi trong quá trình thực hiện dự án có thể tiếp
tục sử dụng) sang cơ quan, tổ chức, đơn vị khác thực hiện theo quy định tại Điều 10 Quyết định này.
2. Thẩm quyền quyết định bán vật tư, vật liệu thu hồi
được trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công tại cơ quan nhà nước, dự
án sử dụng vốn nhà nước (đối với vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình thực
hiện dự án có thể tiếp tục sử dụng; trừ vật tư, vật liệu thu hồi quy định tại khoản 1 Điều 94 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP) thực hiện theo
quy định tại khoản 1 Điều 11 Quyết định này.
Điều 6. Phân cấp thẩm quyền quyết
định thu hồi tài sản công
1. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công của
cơ quan nhà nước
a) Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh; Văn phòng HĐND tỉnh quyết định thu hồi tài sản công thuộc
quyền quản lý, sử dụng của đơn vị mình (trừ trụ sở làm việc; xe ô tô; xe chuyên
dùng, ca nô, tàu, phà) có nguyên giá đến dưới 03 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản.
b) Chủ tịch UBND cấp xã quyết định thu hồi tài sản
công tại các cơ quan nhà nước thuộc UBND cấp xã quản lý (trừ trụ sở làm việc;
xe ô tô; xe chuyên dùng, ca nô, tàu, phà) có nguyên giá dưới 01 tỷ đồng/01 đơn
vị tài sản.
2. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công tại
đơn vị sự nghiệp công lập
a) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh quyết định thu hồi tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng của đơn vị
mình (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô; xe chuyên dùng, ca nô, tàu, phà)
có nguyên giá dưới 03 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản.
b) Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc quyền quản lý của đơn vị mình (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô
tô; xe chuyên dùng, ca nô, tàu, phà) có nguyên giá dưới 03 tỷ đồng/01 đơn vị
tài sản.
c) Chủ tịch UBND cấp xã quyết định thu hồi tài sản
công của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp xã quản lý (trừ cơ sở hoạt động
sự nghiệp; xe ô tô; xe chuyên dùng, ca nô, tàu, phà) có nguyên giá dưới 01 tỷ đồng/01
đơn vị tài sản.
Điều 7. Phân cấp thẩm quyền quyết
định điều chuyển tài sản công
1. Sở Tài chính quyết định điều chuyển tài sản công
có nguyên giá dưới 03 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản (trừ trụ sở làm việc; cơ sở hoạt
động sự nghiệp; xe ô tô; xe chuyên dùng, ca nô, tàu, phà) gồm:
a) Tài sản công giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp
tỉnh thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh (bao gồm cả tài sản công do
Văn phòng UBND cấp tỉnh quản lý, sử dụng), trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
này.
b) Tài sản công giữa UBND các xã, phường.
c) Tài sản công từ các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp
tỉnh (bao gồm cả tài sản công do Văn phòng HĐND cấp tỉnh quản lý, sử dụng) sang
UBND các xã, phường hoặc ngược lại.
2. Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản công có nguyên giá dưới 03
tỷ đồng/01 đơn vị tài sản giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ
trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô; xe chuyên dùng, ca nô,
tàu, phà).
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định điều
chuyển tài sản công giữa các cơ quan, đơn vị, thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp
xã (trừ trụ sở làm việc; xe ô tô; xe chuyên dùng, ca nô, tàu, phà) có nguyên
giá dưới 03 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản.
Điều 8. Phân cấp thẩm quyền quyết
định bán tài sản công
1. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công là tài sản
cố định (trừ xe ô tô; phương tiện vận tải khác) trong các trường hợp quy định tại
các điểm a, b và c khoản 1 Điều 43 Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công số 15/2017/QH14 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật
số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số
43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15) tại các cơ quan nhà
nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định tại điểm
b khoản 2 Điều 22 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP
a) Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản công có nguyên giá dưới 03 tỷ đồng/01
đơn vị tài sản tại cơ quan mình và cơ quan thuộc phạm vi quản lý.
b) Chủ tịch UBND cấp xã quyết định bán tài sản công
có nguyên giá dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản tại cơ quan nhà nước thuộc phạm
vi quản lý của UBND cấp xã.
2. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công có nguyên
giá từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị đánh giá lại
từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập (trừ
đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư) theo quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 58 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP
a) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh quyết định bán đối với tài sản công có nguyên giá từ 250 triệu đồng trở
lên/01 đơn vị tài sản đến dưới 03 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị
đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản đến dưới 01 tỷ đồng/ 01
đơn vị tài sản tại đơn vị (trừ xe ô tô, phương tiện vận tải khác có nguyên giá
từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản đến dưới 03 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản,
có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản đến dưới 01
tỷ đồng/ 01 đơn vị tài sản).
b) Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán đối với tài sản công có nguyên giá từ 250
triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản đến dưới 03 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản, tài
sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản đến dưới
01 tỷ đồng/ 01 đơn vị tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản
lý (trừ xe ô tô, phương tiện vận tải khác có nguyên giá từ 250 triệu đồng trở
lên/01 đơn vị tài sản đến dưới 03 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản, có giá trị đánh
giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản đến dưới 01 tỷ đồng/ 01 đơn
vị tài sản).
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bán
tài sản công có nguyên giá từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản đến dưới
01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản, có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở
lên/01 đơn vị tài sản đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản tại đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp xã (trừ xe ô tô, phương tiện
vận tải khác có nguyên giá từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản đến dưới
01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản, có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở
lên/01 đơn vị tài sản đến dưới 500 triệu đồng/ 01 đơn vị tài sản).
Điều 9. Phân cấp thẩm quyền quyết
định thanh lý tài sản công
1. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công là
tài sản cố định tại cơ quan nhà nước (trừ trụ sở làm việc; xe ô tô; phương tiện
vận tải khác)
a) Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản công có nguyên giá dưới 03 tỷ
đồng/01 đơn vị tài sản tại cơ quan mình và cơ quan thuộc phạm vi quản lý.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thanh
lý tài sản công có nguyên giá dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản tại cơ quan nhà
nước thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp xã.
2. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công có
nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị đánh
giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập
(trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư)
a) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định thanh lý đối với tài sản công có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở
lên/01 đơn vị tài sản đến dưới 03 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị
đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản đến dưới 01 tỷ đồng/ 01
đơn vị tài sản thuộc phạm vi quản lý (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô,
phương tiện vận tải khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài
sản, có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản).
b) Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý đối với tài sản công có nguyên giá từ
500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản đến dưới 03 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản,
tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản đến
dưới 01 tỷ đồng/ 01 đơn vị tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi
quản lý (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô, phương tiện vận tải khác có
nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, có giá trị đánh giá lại
từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản).
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thanh
lý tài sản công có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản đến
dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu
đồng trở lên/01 đơn vị tài sản đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản tại
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp xã (trừ cơ sở hoạt
động sự nghiệp, xe ô tô, phương tiện vận tải khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng
trở lên/01 đơn vị tài sản, có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01
đơn vị tài sản).
Điều 10. Phân cấp thẩm quyền
quyết định tiêu hủy tài sản công là tài sản cố định tại cơ quan nhà nước và đơn
vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường
xuyên và chi đầu tư)
1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tiêu hủy tài sản
công có nguyên giá dưới 03 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản (trừ trụ sở làm việc; cơ sở
hoạt động sự nghiệp; xe ô tô; phương tiện vận tải khác) tại cơ quan mình và cơ
quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý.
2. Chủ tịch UBND cấp xã quyết định tiêu hủy tài sản
công có nguyên giá dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản (trừ trụ sở làm việc; cơ sở
hoạt động sự nghiệp; xe ô tô; phương tiện vận tải khác) của cơ quan nhà nước và
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp xã.
Điều 11. Phân cấp thẩm quyền
quyết định xử lý tài sản công là tài sản cố định trong trường hợp bị mất, bị hủy
hoại tại cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư)
1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xử lý tài sản công
là tài sản cố định trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại có nguyên giá dưới 03 tỷ
đồng/01 đơn vị tài sản tại cơ quan mình và cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc phạm vi quản lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định xử lý
tài sản công là tài sản cố định trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại có nguyên
giá dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản tại các cơ quan nhà nước và đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp xã.
Điều 12. Phân cấp thẩm quyền
phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên
doanh, liên kết tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa
phương
1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công
tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý vào mục đích kinh doanh,
cho thuê, liên doanh, liên kết.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý vào mục đích
kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết.
Điều 13. Thẩm quyền quyết định
phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà
nước thuộc tỉnh quản lý theo quy định tại khoản 2 Điều
91 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP, trừ trường hợp quy định
tại khoản 3, khoản 4 Điều 91 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt
phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc Ủy
ban nhân dân cấp xã quản lý theo hình thức giao, điều chuyển tài sản cho cơ
quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập hoặc phục vụ hoạt động của dự án khác
thuộc cấp xã quản lý; bán; thanh lý; tiêu hủy; xử lý tài sản trong trường hợp bị
mất, bị hủy hoại.
Điều 14. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
03/12/2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở
Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân xã, phường; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 14;
- Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB&QLXLVPHC- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh
- Sở Tư pháp;
- HĐND, UBND xã, phường;
- Báo và Phát thanh truyền hình tỉnh;
- VP UBND tỉnh (LĐ, CVCK);
- Trung tâm Thông tin - Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đình Việt
|