QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC,
XỬ LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công số 15/2017/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng
khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự
trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15; Luật Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công
tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số
90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
186/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công; Nghị định 286/2025/NĐ- CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 332/TTr-STC ngày 28 tháng 11 năm 2025;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành Quyết định phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng, khai thác,
xử lý tài sản công tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Ninh.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định việc Chủ
tịch UBND cấp tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng, khai thác,
xử lý tài sản công tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi
tắt là cơ quan, đơn vị) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Ninh theo quy định tại
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP) cụ thể
như sau:
1. Phân cấp thẩm quyền tại cơ
quan nhà nước bao gồm:
a) Giao tài sản cho cơ quan nhà
nước theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 6 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP;
b) Khoán kinh phí sử dụng nhà ở
công vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP;
c) Khoán kinh phí sử dụng máy
móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh theo quy định khoản
3 Điều 10 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP;
d) Khoán kinh phí sử dụng các
tài sản khác theo quy định tại Điều 11 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP;
đ) Khai thác tài sản công theo
quy định tại điểm b khoản 6 Điều 14 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP;
e) Thu hồi tài sản công theo
quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP;
g) Điều chuyển tài sản công
theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 20 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP;
h) Bán tài sản cố định theo quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 22 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP;
i) Thanh lý tài sản công là tài
sản cố định theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP;
k) Tiêu hủy tài sản công là tài
sản cố định theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP;
l) Xử lý tài sản công trong trường
hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản công là tài sản cố định theo quy định tại
khoản 2 Điều 34 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
2. Phân cấp thẩm quyền tại đơn
vị sự nghiệp công lập bao gồm:
a) Giao tài sản bằng hiện vật
theo quy định tại Điều 44 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP;
b) Khoán kinh phí sử dụng tài sản
công theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP;
c) Khai thác tài sản công theo
quy định tại điểm b khoản 6, điểm b khoản 8, điểm b khoản 9, điểm
b khoản 10 Điều 50 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP (không bao gồm đơn vị sự
nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư);
d) Phê duyệt Đề án đối với tài
sản công theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 52 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP;
đ) Thu hồi tài sản công theo
quy định tại khoản 2 Điều 56 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP;
e) Điều chuyển tài sản công
theo quy định tại khoản 2 Điều 57 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP;
g) Bán đối với tài sản có
nguyên giá từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị
đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản
chưa được theo dõi trên sổ kế toán (không bao gồm đơn vị sự nghiệp công lập tự
bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư) theo quy định tại điểm
b khoản 2 Điều 58 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm g khoản 3 Điều 6 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP);
h) Thanh lý đối với tài sản có
nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị
đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản
chưa được theo dõi trên sổ kế toán (không bao gồm đơn vị sự nghiệp công lập tự
bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư) theo quy định tại điểm
b khoản 2 Điều 59 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm g khoản 3 Điều 6 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP);
i) Tiêu hủy tài sản công tại
đơn vị sự nghiệp (không bao gồm đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường
xuyên và chi đầu tư) theo quy định tại khoản 1 Điều 60 Nghị định
số 186/2025/NĐ-CP;
k) Xử lý tài sản công trong trường
hợp bị mất, bị hủy hoại (không bao gồm đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi
thường xuyên và chi đầu tư) theo quy định tại khoản 2 Điều 61
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
3. Phân cấp thẩm quyền xử lý
tài sản của dự án gồm:
a) Phê duyệt phương án xử lý
tài sản công theo quy định tại khoản 2 Điều 91 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP;
b) Phê duyệt phương án giao tài
sản công cho doanh nghiệp quản lý theo quy định tại điểm b khoản
2 Điều 93 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước thuộc phạm
vi quản lý của tỉnh Bắc Ninh (sau đây gọi tắt là cơ quan).
2. Đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Ninh (sau đây gọi tắt là đơn vị).
3. Tổ chức, cá nhân khác có
liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc
Ninh.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Thẩm
quyền quyết định giao tài sản công
1. Sở Tài chính quyết định giao
tài sản khác (trừ tài sản là nhà, đất, công trình gắn liền với đất, xe ô tô)
cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh;
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định giao các loại tài sản (trừ tài sản là nhà, đất, công trình gắn liền
với đất, xe ô tô), Tài sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thu hồi
cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý;
Điều 4. Thẩm
quyền quyết định khoán kinh phí sử dụng tài sản công
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
quyết định:
1. Mức khoán kinh phí sử dụng
nhà ở công vụ đối với các đối tượng có tiêu chuẩn sử dụng nhà ở công vụ mà Nhà
nước không có nhà ở công vụ để bố trí tại các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý.
2. Đối tượng, mức khoán kinh
phí sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh tại các cơ quan,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
3. Khoán kinh phí sử dụng các
tài sản khác (trừ nhà ở công vụ; ô tô; máy móc, thiết bị phục vụ công tác chức
danh) tại các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 5. Thẩm
quyền quyết định khai thác tài sản công
1. Khai thác tài sản công tại
cơ quan nhà nước đối với các tài sản quy định tại điểm d, đ, g
khoản 1 Điều 14 Nghị định 186/2025/NĐ-CP:
a) Cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khai thác tài sản công tại
cơ quan thuộc phạm vi quản lý;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định khai thác tài sản tại cơ quan thuộc phạm vi quản lý.
2. Khai thác tài sản công tại
đơn vị sự nghiệp công lập đối với các tài sản công quy định tại điểm
b (trừ bản quyền phần mềm ứng dụng), d, đ, e (cho tổ chức
cá nhân khác sử dụng tài sản công để thực hiện công tác nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo), g khoản 1 Điều 50 Nghị
định 186/2025/NĐ-CP:
a) Cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
khai thác tài sản tại các đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định khai thác tài sản tại các đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý.
Điều 6. Thẩm
quyền quyết định thu hồi tài sản công
1. Sở Tài chính quyết định thu
hồi tài sản công (trừ tài sản là nhà, đất, công trình gắn liền với đất, xe ô
tô) của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định thu hồi tài sản công (trừ nhà, đất, công trình gắn liền với đất,
xe ô tô) của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 7. Thẩm
quyền quyết định điều chuyển tài sản công
1. Sở Tài chính quyết định điều
chuyển tài sản (trừ tài sản là nhà, đất, công trình gắn liền với đất, xe ô tô)
giữa các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; từ các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh sang tổ chức
cấp tỉnh; từ cơ quan, đơn vị cấp tỉnh sang cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp xã; từ
cơ quan, đơn vị cấp xã sang cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; từ cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc xã này sang cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc xã khác.
2. Các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh
quyết định điều chuyển tài sản công (trừ tài sản là nhà, đất, công trình gắn liền
với đất, xe ô tô) giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định điều chuyển tài sản công (trừ tài sản là nhà, đất, công trình gắn
liền với đất, xe ô tô) giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 8. Thẩm
quyền quyết định bán tài sản công (không bao gồm đất, tài sản gắn
liền với đất)
1. Bán tài sản công là tài sản
cố định của cơ quan nhà nước (trừ tài sản là xe ô tô)
a) Cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán đối với tài sản cố định
của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định bán tài sản cố định của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý.
2. Bán tài sản công có nguyên
giá từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh
giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản
chưa được theo dõi trên sổ kế toán của đơn vị sự nghiệp
a) Cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
bán đối với tài sản (trừ tài sản là xe ô tô) của các đơn vị sự nghiệp công thuộc
phạm vi quản lý;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định bán tài sản công (trừ tài sản là xe ô tô) của đơn vị sự nghiệp
thuộc phạm vi quản lý.
Điều 9. Thẩm
quyền quyết định thanh lý tài sản
1. Thanh lý tài sản cố định tại
cơ quan nhà nước
a) Sở Tài chính quyết định
thanh lý đối với tài sản là nhà, công trình gắn liền với đất có nguyên giá từ 5
tỷ đồng/01 đơn vị tài sản trở lên hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại từ 500
triệu đồng/01 đơn vị tài sản trở lên trong trường hợp tài sản chưa được theo
dõi trên sổ kế toán của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh;
b) Cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý đối với tài sản
là nhà, công trình gắn liền với đất có nguyên giá dưới 5 tỷ đồng/01 đơn vị tài
sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản
trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán; tài sản khác (trừ
tài sản là ô tô) của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định thanh lý đối với tài sản là nhà, công trình gắn liền với đất; tài
sản khác (trừ tài sản là ô tô) của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Thẩm quyền quyết định thanh
lý đối với tài sản có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc
tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản
trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán tại đơn vị sự nghiệp
công:
a) Sở Tài chính quyết định
thanh lý đối với tài sản là nhà, công trình gắn liền với đất có nguyên giá từ 5
tỷ đồng/01 đơn vị tài sản trở lên hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại từ 500
triệu đồng/01 đơn vị tài sản trở lên trong trường hợp tài sản chưa được theo
dõi trên sổ kế toán của các đơn vị sự nghiệp công cấp tỉnh;
b) Cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
thanh lý đối với tài sản là nhà, công trình gắn liền với đất có nguyên giá dưới
5 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại dưới 500 triệu
đồng/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế
toán; tài sản khác (trừ tài sản là ô tô) có nguyên giá từ 500 triệu đồng/01 đơn
vị tài sản trở lên hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng/01 đơn
vị tài sản trở lên trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán
của đơn vị sự nghiệp công thuộc phạm vi quản lý;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định thanh lý đối với tài sản là nhà, công trình gắn liền với đất; tài
sản khác (trừ tài sản là ô tô) của đơn vị sự nghiệp công thuộc phạm vi quản lý.
Điều 10.
Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản cố định
1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
tiêu hủy tài sản công là tài sản cố định của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định tiêu hủy đối với tài sản công là tại sản cố định của cơ quan, đơn
vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 11.
Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản cố định trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xử
lý tài sản (trừ tài sản là nhà, đất, công trình gắn liền với đất, xe ô tô) của
cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định xử lý đối với tài sản (trừ tài sản là nhà, đất, công trình gắn liền
với đất, xe ô tô) của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 12.
Thẩm quyền phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
phê duyệt đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên
doanh, liên kết tại các đơn vị sự nghiệp công thuộc phạm vi quản lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định phê duyệt đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho
thuê, liên doanh, liên kết tại đơn vị sự nghiệp công thuộc phạm vi quản lý.
Điều 13.
Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự
án
1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt
phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án (trừ tài sản là nhà, đất,
công trình gắn liền với đất, xe ô tô) do các cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc các
đơn vị trực thuộc được giao nhiệm vụ thực hiện dự án.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án (trừ tài sản
là nhà, đất, công trình gắn liền với đất, xe ô tô) do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc
cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ thực hiện
dự án.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14.
Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với các trường hợp đã được
cơ quan, người có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt việc quản lý, sử dụng,
khai thác và xử lý tài sản công trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành
theo quy định phân cấp thẩm quyền do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành thì đơn vị
tiếp tục thực hiện việc xử lý tài sản theo quy định pháp luật hiện hành.
2. Trường hợp đơn vị sự nghiệp
công lập đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt Đề án sử dụng tài sản
công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết trước ngày Quyết định
này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện theo Đề án đã được phê duyệt
cho đến khi hết thời hạn thực hiện hợp đồng cho kinh doanh, cho thuê, liên
doanh, liên kết đã ký kết trước ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 15.
Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực từ
ngày 10 tháng 01 năm 2026.
Điều 16.
Trách nhiệm thi hành
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 16;
- Vụ Pháp chế - Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB và Quản lý xử lý VPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Bắc Ninh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tài chính (Tự kiểm tra văn bản);
- Trung tâm thông tin thuộc VP UBND tỉnh (đăng tải trên cổng TTĐT của tỉnh);
- Lưu: VT, STC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Tân Phượng
|
Quyết định s