|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
04/2025/QĐ-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 08
tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 37/2025/TT-BCT của Bộ trưởng
Bộ Công Thương hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn
về công thương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tỉnh
Lâm Đồng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định chức
năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Công Thương tỉnh Lâm Đồng.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ
và quyền hạn của Sở Công Thương tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 8
năm 2025 và thay thế các Quyết định, cụ thể như sau:
1. Quyết định số 33/2022/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6
năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Lâm Đồng.
2. Quyết định số 56/2023/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm
2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định
ban hành kèm theo Quyết định số 33/2022/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định số 410/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Lâm Đồng.
4. Quyết định số 15/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành Quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Bình Thuận.
5. Quyết định số 29/2022/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8
năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Đắk Nông.
6. Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01
năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết
định số 29/2022/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk
Nông quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công
Thương tỉnh Đắk Nông.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan
chuyên môn và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Ban
Quản lý các khu công nghiệp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3:
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Công Thương:
- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Lâm Đồng:
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Trung tâm Hạ tầng và Công nghệ số tỉnh;
- Lưu: VT, XDCT, NNMT. NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Hồ Văn Mười
|
QUY ĐỊNH
CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH LÂM ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND)
Điều 1. Vị trí, chức năng
1. Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực
hiện chức năng quản lý nhà nước về công thương, bao gồm các ngành và lĩnh vực:
cơ khí; luyện kim; điện; năng lượng mới; năng lượng tái tạo; sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; dầu khí; hóa chất; vật liệu nổ công nghiệp; công nghiệp
khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ vật liệu xây dựng thông thường và sản
xuất xi măng); công nghiệp tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm; công nghiệp hỗ trợ;
công nghiệp môi trường; công nghiệp chế biến khác; tiểu thủ công nghiệp; khuyến
công; hoạt động thương mại và lưu thông hàng hóa trên địa bàn; sản xuất và tiêu
dùng bền vững; xuất khẩu, nhập khẩu: quản lý thị trường; thương mại biên giới;
dịch vụ logistics; xúc tiến mương mại, thương mại điện tử; dịch vụ thương mại;
quản lý cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và quản lý hoạt động kinh
doanh theo phương thức đa cấp; phòng vệ thương mại; hội nhập kinh tế quốc tế; cụm
công nghiệp trên địa bàn.
2. Sở Công Thương có tư cách pháp nhân, có con dấu
và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời
chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Công
Thương.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, dự
thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của Sở Công Thương và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; chương
trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực trên địa bàn
tỉnh trong phạm vi quản lý của Sở Công Thương.
c) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương; dự thảo quyết định
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của chi cục và đơn vị
sự nghiệp công lập (trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác) thuộc
Sở (nếu có).
d) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt
động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo các
văn bản thuộc thẩm quyền ban hành cửa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân cấp.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn,
phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý nhà nước được giao.
4. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giám định,
đăng ký, cấp giấy phép, văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của
Sở Công Thương theo quy định của pháp luật.
5. Quản lý theo quy định của pháp luật đối với các
doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức
phi chính phủ thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
6. Quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong
và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực,
7. Thực hiện hợp tác quốc tế về ngành, lĩnh vực quản
lý theo quy định của pháp luật,
8. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc ngành,
lĩnh vực quản lý đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học -
kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng hệ thống
thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ.
10. Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ
trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật;
tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí,
tiêu cực theo quy định của pháp luật.
11. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của văn phòng và phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Công Thương phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Công Thương.
12. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, ngạch
công chức và xếp ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; thực
hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen
thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản
lý theo quy định của pháp luật.
13. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản
được giao theo quy định của pháp luật,
14. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ
và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh,
các bộ cơ quan ngang bộ.
15. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân
công, phân cấp, ủy quyền, phân định thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật.
16. Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quản lý nhà
nước theo vị trí, chức năng quy định tại khoản 1 Điều 1 Quy định này và theo
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại như sau:
a) Về năng lượng bao gồm: điện, than, dầu khí, năng
lượng mới, năng lượng tái tạo và các năng lượng khác.
b) Về hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp,
c) Về công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, an toàn thực
phẩm.
d) Về khuyến công, cụm công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp.
đ) Về an toàn kỹ thuật công nghiệp; bảo vệ môi trường
trong ngành công thương.
e) Thực hiện nhiệm vụ về quản lý đầu tư xây dựng
công trình thuộc chuyên ngành xây dựng trong phạm vi quản lý theo quy định của
pháp luật về xây dựng.
g) Về thương mại và thị trường trong nước, quản lý
thị trường.
h) Về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; dịch vụ
logistics.
i) Về phòng vệ thương mại.
k) Về thương mại điện tử và kinh tế số.
l) Về quản lý cạnh tranh và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng, quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
m) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giá
trong lĩnh vực, phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
n) Về xúc tiến thương mại.
o) Về hội nhập kinh tế quốc tế; phát triển thị trường
ngoài nước, hợp tác khu vực và song phương.
p) Thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động hiện
diện thương mại và đầu tư kinh doanh của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài, nhà đầu
tư nước ngoài tại Việt Nam trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và theo quy định
pháp luật.
q) Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh, thu
hồi, gia hạn các loại giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận và các hình thức
văn bản khác theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước trong
lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
r) Thực hiện quản lý chất lượng các công trình công
nghiệp thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.
s) Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công
nghiệp và thương mại; triển khai hoạt động hợp tác công nghiệp và thương mại với
các tổ chức quốc tế; xây dựng quan hệ đối tác với các công ty đa quốc gia; tiếp
nhận và tổ chức quản lý, điều phối các khoản ODA và hỗ trợ kỹ thuật của nước
ngoài trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp theo quy định của pháp luật.
t) Về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: chuyển
đổi xanh, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, phát triển bền vững, sản xuất
và tiêu dùng bền vững, ứng phó với biến đổi khí hậu trong ngành công thương.
u) Về dịch vụ công.
v) Chủ trì giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư
phát sinh trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, cam kết với nhà đầu tư nước ngoài được
Sở Công Thương chủ trì đàm phán, ký hoặc thay mặt Nhà nước, Chính phủ Việt Nam
đàm phán, ký.
x) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về thống
kê, phân tích và dự báo thống kê ngành công thương; thực hiện thu thập, tổng hợp
thông tin các chỉ tiêu thống kê quốc gia theo quy định của Luật Thống kê; thực
hiện các Chương trình điều tra thống kê quốc gia thuộc trách nhiệm của Bộ Công
Thương theo quy định của Luật Thống kê và quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
xây dựng Chương trình điều tra thống kê ngành công thương và tổ chức thực hiện.
y) Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tổ chức
lập phương án khai thác, sử dụng khoáng sản nhóm I trong quy hoạch tính và triển
khai thực hiện quy hoạch khoáng sản sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1. Giám đốc Sở Công Thương có trách nhiệm tổ chức,
triển khai thực hiện đúng các nội dung của Quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát
sinh, khó khăn, vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, Sở Công Thương chủ trì, phối
hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, quyết định thay thế, bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung Quy định này cho phù hợp với
tình hình thực tiễn và quy định của pháp luật hiện hành.