|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2227/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Vĩnh Long
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Văn Quang
|
|
Ngày ban hành:
|
19/10/2018
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2227/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày 19 tháng 10 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH TIÊU CHÍ XÉT, CÔNG NHẬN,
CÔNG BỐ XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO GIAI ĐOẠN 2018 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH VĨNH LONG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Quyết định số
1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Quyết định số
1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu
chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Quyết định số
2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định,
điều kiện trình tự thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố địa phương đạt chuẩn
nông thôn mới, địa phương hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2016 - 2020;
Căn cứ Công văn số
1345/BNN-VPĐP , ngày 08/02/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc
hướng dẫn xây dựng và triển khai kế hoạch xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn
mới nâng cao giai đoạn 2018 - 2020;
Xét đề nghị của Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 111/TTr-SNN&PTNT
ngày 20/8/2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định
tiêu chí xét, công nhận, công bố xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao giai đoạn
2018 - 2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Đối tượng áp dụng
Các xã đã được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh công nhận đạt chuẩn nông thôn mới và các cơ quan, đơn vị, tổ
chức, cá nhân tham gia thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Ban hành tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao giai
đoạn 2018 - 2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (Đính kèm Phụ lục tiêu chí).
Điều 3. Điều kiện công nhận và trình tự thủ
tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao.
1. Điều kiện công nhận
a. Xã đã được công nhận đạt
chuẩn nông thôn mới và đạt tất cả các tiêu chí nông thôn mới nâng cao được quy
định tại Điều 2 của Quyết định này.
b. Ủy ban nhân dân xã có
đăng ký xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và được Ủy ban nhân dân huyện, thị
xã (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) đưa vào kế hoạch thực hiện.
Ủy ban nhân dân xã đăng
ký công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới
nâng cao trước ngày 10 tháng 10 của năm liền kề trước năm đánh giá. Ủy ban nhân
dân cấp huyện chỉ đưa vào kế hoạch thực hiện đối với xã đã đạt chuẩn 14 tiêu chí nông
thôn mới nâng cao trở lên tính đến thời điểm đăng ký và có đủ điều kiện
phấn đấu đạt chuẩn trong năm đánh giá.
2. Trình tự thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố xã đạt chuẩn
nông thôn mới nâng cao thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều
10 của Quyết định số 2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc
ban hành quy định, điều kiện trình tự thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố địa
phương đạt chuẩn nông thôn mới; địa phương hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông
thôn mới giai đoạn 2016 - 2020.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn
xã tổ chức thực hiện nội dung tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao; tổ chức thẩm
tra mức độ hoàn thành của từng tiêu chí và đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn
nông thôn mới nâng cao.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh căn cứ tiêu chí được
phân công phụ trách chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn
cụ thể cho các huyện, thị xã việc thực hiện, đánh giá, thẩm định mức độ đạt từng
tiêu chí của các tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2018 - 2020 trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Long thuộc phạm vi quản lý của đơn vị.
3. Văn phòng Điều phối nông thôn tỉnh tiếp nhận hồ sơ, tổ chức
thẩm định mức độ đạt 19 tiêu chí nông thôn mới nâng cao tại xã đề nghị công nhận
và trình Hội đồng thẩm định xem xét cho ý kiến trước khi trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định công nhận và công bố xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng
cao.
Đoàn thẩm định mức độ đạt
19 tiêu chí nông thôn mới tại xã đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2016
- 2020 chịu trách nhiệm thẩm định mức độ đạt 19 tiêu chí nông thôn mới nâng cao
trên địa bàn tỉnh.
Hội đồng thẩm định xét,
công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 chịu trách nhiệm thẩm
định xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao trên địa bàn tỉnh.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, cấp huyện,
xã và các tổ chức chính trị - xã hội tham gia hướng dẫn nội dung, cách thức,
quy trình lấy ý kiến về sự hài lòng của người dân đối với kết quả xây dựng nông
thôn mới nâng cao ở cấp huyện, xã và tham gia phản biện, góp ý kết quả xây dựng
nông thôn mới nâng cao ở địa phương.
Điều
5. Điều khoản
thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh; Thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện công tác giảm nghèo bền vững,
xây dựng nông thôn mới và đô thị văn minh tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh;
Chánh Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,
thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
Trường hợp văn bản quy phạm
pháp luật liên quan đến quy định trong quyết định này có thay đổi thì các nội
dung liên quan được quy định tại Quyết định này sẽ được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế cho phù hợp quy định hiện hành.
Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký ban hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- TT. BCĐ TW các Chương trình MTQG;
- TT.TU; TT.HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh Vĩnh Long;
- Đoàn Đại biểu QH đơn vị tỉnh Vĩnh Long;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các Tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Các phòng NC VP. UBND tỉnh;
- Lưu: VT.4.20.05
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Quang
|
PHỤ LỤC
TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI NÂNG
CAO TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2018 - 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2227/QĐ-UBND ngày 19/10/2018 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
|
TT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu chí
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị hướng dẫn và chịu trách nhiệm thẩm định công nhận
|
|
1
|
Quy hoạch
|
1.1. Có lưu trữ đầy đủ
hồ sơ quy hoạch chung xây dựng xã nông thôn mới được phê duyệt theo quy định;
Công khai niêm yết quy hoạch được phê duyệt (kể cả khi điều chỉnh quy hoạch)
và hoàn thành cắm mốc quy hoạch (có biên bản).
|
Đạt
|
Sở Xây dựng
|
|
1.2. Quản lý xây dựng
và tổ chức triển khai thực hiện theo quy hoạch được phê duyệt.
|
Đạt
|
|
2
|
Giao thông
|
2.1. Đường liên xã và đường
từ trung tâm xã đến đường huyện được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, đảm bảo ô tô
đi lại thuận tiện quanh năm đạt từ cấp A (Bnền ≥6,5 m, Bmặt
≥3,5 m) trở lên.
|
Đạt theo chuẩn xã nông thôn mới
|
Sở Giao thông vận tải
|
|
2.2. Đường liên ấp đạt
từ cấp B (Bnền ≥4m, Bmặt ≥3m) trở lên và có tối thiểu
50% mặt đường liên ấp được cứng hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm.
|
Nền đường đạt từ cấp B trở lên và có tối thiểu 50% mặt đường
được cứng hóa
|
|
2.3. Đường liên xóm và
đường ngõ, xóm sạch, không lầy lội, đi lại thuận tiện quanh năm. Trong đó:
a) Đường liên xóm: Có
100% đường liên xóm được cứng hóa đạt từ cấp C trở lên (Bnền ≥3m,
Bmặt ≥2 m).
b) Đường ngõ, xóm: Có
100% đường ngõ, xóm sạch, không lầy lội, giao thông thuận tiện đảm bảo đi lại
vào mùa mưa.
|
Đạt theo chuẩn xã nông thôn mới
|
|
2.4. Đường trục chính nội
đồng theo quy hoạch đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm.
|
Nền đường đạt từ cấp đường
B (Bnền ≥4m, Bmặt ≥3 m) trở lên và có tối thiểu 60% mặt
đường được cứng hóa)
|
|
2.5. Tỷ lệ đường liên
xã, ấp có đèn chiếu sáng.
|
≥90%
|
|
2.6. Thực hiện duy tu bảo
dưỡng các công trình giao thông đảm bảo không bị hư hỏng gây mất an toàn giao
thông.
|
Đạt
|
|
3
|
Thủy lợi
|
3.1. Tỷ lệ diện tích đất
sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động.
|
≥95%
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
|
3.2. Đảm bảo đủ điều kiện
đáp ứng yêu cầu dân sinh và theo quy định về phòng chống thiên tai tại chỗ
|
Đạt theo chuẩn xã nông thôn mới
|
|
4
|
Điện
|
4.1. Hệ thống điện đảm bảo
tiêu chuẩn kỹ thuật ngành điện (lưới điện, trạm biến áp phân phối đảm bảo yêu
cầu kỹ thuật, đảm bảo an toàn hành lang lưới điện, đảm bảo chất lượng điện
năng theo quy định).
|
Đạt theo chuẩn xã nông thôn mới
|
Sở Công Thương
|
|
4.2. Tỷ lệ hộ dân sử dụng
điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn điện.
|
≥99%
|
|
5
|
Trường học
|
5.1. Tỷ lệ trường học
các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở có cơ sở vật chất và
thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia từ 70% trở lên; trong đó có ít nhất 1 trường
mầm non hoặc tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2.
|
Đạt
|
Sở Giáo dục và
Đào tạo
|
|
5.2. Có kế hoạch và thực
hiện duy tu bảo dưỡng, nâng cấp các công trình trường học đảm bảo hiệu quả sử
dụng và tính bền vững của công trình theo quy định.
|
Đạt
|
|
6
|
Cơ sở vật chất văn hóa
|
6.1. Xã có nhà văn hóa
hoặc hội trường đa năng và sân thể thao phục vụ sinh hoạt văn hóa thể thao của
toàn xã
|
Đạt theo chuẩn xã nông thôn mới
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
6.2. Xã có điểm vui
chơi, giải trí và thể thao cho trẻ em và người cao tuổi theo quy định.
|
Đạt theo chuẩn xã nông thôn mới
|
|
6.3. Tỷ lệ ấp có nhà
văn hóa hoặc nơi sinh hoạt văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng
|
Đạt theo chuẩn xã nông thôn mới
|
|
6.4. Hưởng thụ và tham gia các hoạt động, sáng tạo văn hóa, tập luyện thể
dục thể thao
|
≥30%
|
|
6.5. Trung tâm văn hóa,
Thể thao xã; Nhà Văn hóa - Khu thể thao ấp được duy tu, bảo dưỡng thường
xuyên và hoạt động có hiệu quả, bảo tồn và phát huy những giá trị tốt đẹp văn
hóa truyền thống của địa phương.
|
Đạt
|
|
6.6. Diện tích trồng
cây xanh, trồng hoa tại Trung tâm Văn hóa, thể thao xã; Nhà văn hóa - Khu thể
thao ấp đảm bảo theo quy hoạch hoặc thiết kế xây dựng được phê duyệt. (phần
diện tích đất trống của khuôn viên Trung tâm Văn hóa, thể thao xã; Nhà văn
hóa - Khu thể thao ấp sau khi bố trí các hạng mục cần thiết khác).
|
Đạt
|
|
7
|
Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn
|
7.1. Chợ nông thôn
trong quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và xây dựng đạt chuẩn theo
quy định.
|
Đạt theo chuẩn xã nông thôn mới
|
Sở Công Thương
|
|
7.2. Chợ đạt chuẩn văn
hóa theo chuẩn của tỉnh và không có các điểm kinh doanh tự phát, lấn chiếm lề
đường trên địa bàn xã.
|
Đạt
|
|
8
|
Thông tin và truyền thông
|
8.1. Xã có điểm phục vụ
bưu chính
|
Đạt theo chuẩn xã nông thôn mới
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
|
8.2. Xã có dịch vụ viễn
thông, internet
|
Đạt theo chuẩn xã
nông thôn mới
|
|
8.3. Xã có đài truyền
thanh và hệ thống loa đến các ấp
|
Đạt theo chuẩn xã nông thôn mới
|
|
8.4. Xã có ứng dụng thông
tin trong công tác quản lý điều hành, trong đó văn bản điện tử phát hành có ứng
dụng chữ ký số đạt 60% năm 2018, 80% năm 2019, 100% năm 2020; hệ số máy
tính/số cán bộ công chức xã đạt tối thiểu 70% năm 2018, 90% năm 2019, 100%
năm 2020.
|
Đạt
|
|
9
|
Nhà ở
dân cư
|
9.1. Nhà tạm, nhà dột
nát
|
Đạt theo chuẩn xã nông thôn mới
|
Sở Xây dựng
|
|
9.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở
đạt tiêu chuẩn quy định
|
≥80%
|
|
10
|
Thu nhập
|
Thu nhập bình quân đầu
người cao gấp 1,2 lần trở lên so với thu nhập bình quân đầu người của xã tại
thời điểm công nhận đạt chuẩn nông thôn mới
|
Đạt
|
Cục Thống kê tỉnh
|
|
11
|
Hộ nghèo
|
Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều
giai đoạn 2016 - 2020 (trừ các hộ nghèo thuộc đối tượng chính sách bảo trợ xã
hội)
|
≤2%
|
Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội
|
|
12
|
Lao động có việc làm
|
Tỷ lệ người có việc làm
trên dân số trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động
|
≥98%
|
|
13
|
Tổ chức và Phát triển sản xuất
|
13.1. Xã có ít nhất 01
hợp tác xã hoạt động theo đúng quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012; thực hiện
liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị hàng hóa đối với sản phẩm chủ lực của xã
đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm và gắn với định hướng phát triển
thương mại, dịch vụ… của địa phương.
|
Đạt theo chuẩn xã nông thôn mới
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
|
13.2. Thực hiện có hiệu
quả quy hoạch, kế hoạch phát triển sản xuất hàng hóa chủ lực của xã gắn với
cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
|
13.3. Có mô hình ứng dụng
công nghệ cao trong sản xuất, chế biến sản phẩm hoặc mô hình sản xuất theo hướng
hữu cơ và thực hiện cơ giới hóa trong sản xuất.
|
Đạt
|
|
13.4. Có sản phẩm nông
nghiệp, thủy sản được chứng nhận sản phẩm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
và có nhãn mác thương hiệu hàng hóa.
|
Đạt
|
|
14
|
Giáo dục và đào tạo
|
14.1. Đạt chuẩn xóa mù
chữ mức độ 2, phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở mức độ 3
|
Đạt
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
14.2. Tỷ lệ học sinh tốt
nghiệp trung học cơ sở tiếp tục học THPT, bổ túc, học nghề
|
≥ 90%
|
|
14.3. Tỷ lệ lao động
nông thôn trong độ tuổi lao động thường trú ở địa phương có khả năng tham gia
lao động được tuyên truyền, phổ biến kiến thức khoa học, công nghệ, rủi ro thiên
tai, cơ chế, chính sách của Nhà nước và được cung cấp thông tin để phát triển
sản xuất, kinh doanh hoặc chuyển đổi cách thức làm ăn phù hợp.
|
100%
|
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
|
|
14.4. Tỷ lệ lao động có
việc làm qua đào tạo
|
≥ 65%
|
|
15
|
Y tế
|
15.1. Tỷ lệ người dân
tham gia bảo hiểm Y tế trên dân số theo niêm giám thống kê đã công bố
|
≥ 90%
|
Bảo hiểm xã hội tỉnh
|
|
15.2. Y tế xã đạt chuẩn
Quốc gia với số điểm tối thiểu trên 90 điểm, không có tiêu chí đạt dưới 80%
so với số điểm của tiêu chí đó
|
Đạt
|
Sở Y tế
|
|
15.3. Tỷ lệ trẻ em dưới
5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi).
|
≤15%
|
|
15.4. Chất lượng chăm
sóc sức khỏe ban đầu và mức hưởng thụ các dịch vụ y tế ban đầu cho người dân được
bảo đảm; công tác kiểm soát các bệnh truyền nhiễm và bệnh gây dịch được thực
hiện có hiệu quả; không có tình trạng ngộ độc thực phẩm đông người.
|
Đạt
|
|
16
|
Văn hóa
|
Tỷ lệ ấp đạt tiêu chuẩn
văn hóa và giữ vững theo quy định
|
3 năm liên tục đạt 100%,
5 năm liên tục đạt ≥ 70%
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
17
|
Môi trường và an toàn thực phẩm
|
17.1.Tỷ lệ hộ dân trên
toàn xã sử dụng nước sạch phổ thông và nước sạch qua hệ thống cấp nước tập
trung theo quy định
|
≥ 99% nước sạch phổ thông
(≥85% nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung)
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
|
17.2. Tỷ lệ cơ sở sản
xuất - kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ
môi trường
|
Đạt theo chuẩn xã nông thôn mới
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
|
17.3. Xây dựng cảnh
quan, môi trường xanh - sạch - đẹp, an toàn
|
Đạt theo chuẩn xã nông thôn mới
(trong đó, 50% trở lên các tuyến đường
liên ấp, liên xóm của xã có trồng nhiều cây xanh, cây cảnh, hoa và thảm cỏ…;
có nhiều hộ gia đình trồng hoa, kiểng, hàng rào cây xanh tạo cảnh
quan xanh - sạch - đẹp).
|
|
17.4. Mai táng phù hợp
với quy định và theo quy hoạch
|
Đạt theo chuẩn xã nông thôn mới
|
Sở Xây dựng
|
|
17.5. Chất thải rắn
trên địa bàn và nước thải khu dân cư tập trung, cơ sở sản xuất - kinh doanh được
thu gom, xử lý theo quy định.
|
Đạt theo chuẩn xã nông thôn mới
(trong đó: tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử
lý theo quy định là ≥70%; có mô hình, tổ chức phân loại và thu gom rác)
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
|
17.6. Tỷ lệ hộ có nhà
tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch
|
≥75%
|
|
17.7. Tỷ lệ hộ chăn
nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường
|
≥75%
|
|
17.8. Tỷ lệ hộ gia đình
và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm cam kết tuân thủ các quy định về đảm
bảo an toàn thực phẩm
|
100%
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
|
18
|
Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật
|
18.1. Cán bộ, công chức
xã đạt chuẩn
|
Đạt theo chuẩn xã nông thôn mới
|
Sở Nội vụ
|
|
18.2. Có đủ các tổ chức
trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định
|
Đạt theo chuẩn xã nông thôn mới
|
|
18.3. Đảng bộ, chính
quyền xã đạt tiêu chuẩn "trong sạch, vững mạnh".
|
Đạt theo chuẩn xã nông thôn mới
|
|
18.4. Có 100% tổ chức
chính trị - xã hội của xã đạt loại khá trở lên và ít nhất 01 tổ chức chính trị
- xã hội của xã được cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại ở mức cao nhất
trong khung xếp loại.
|
Đạt
|
|
18.5. Xã đạt chuẩn tiếp
cận pháp luật theo quy định
|
Đạt theo chuẩn xã nông thôn mới
|
UBND cấp huyện
|
|
18.6. Đảm bảo bình đẳng
giới và phòng chống bạo lực gia đình; bảo vệ và hỗ trợ những người dễ bị tổn
thương trong các lĩnh vực của gia đình và đời sống xã hội
|
Đạt theo chuẩn xã nông thôn mới
|
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
|
|
19
|
Quốc phòng và an ninh
|
19.1. Xây dựng lực lượng
dân quân vững mạnh, rộng khắp, toàn diện và hoàn thành nhiệm vụ quân sự - quốc
phòng.
|
Đạt
|
Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh
|
|
19.2. Xã đạt chuẩn an
toàn về an ninh, trật tự xã hội và đảm bảo bình yên: không có khiếu kiện đông
người kéo dài; không để xảy ra trọng án; tội phạm và tệ nạn xã hội (ma túy,
trộm cắp, cờ bạc, nghiện hút) được kiềm chế, giảm liên tục so với các năm trước.
|
Đạt theo chuẩn xã nông thôn mới
|
Công an tỉnh
|
|
19.3. Tỷ lệ ấp được công
nhận đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh trật tự
|
≥80%
|
|
19.4. Xã có mô hình tự
quản, liên kết bảo vệ an ninh trật tự hoạt động thường xuyên, hiệu quả; Công
an xã đạt danh hiệu tiên tiến trở lên trong 3 năm liền.
|
Đạt
|
Quyết định 2227/QĐ-UBND năm 2018 về Tiêu chí xét, công nhận, công bố đạt chuẩn xã nông thôn mới nâng cao tỉnh giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2227/QĐ-UBND ngày 19/10/2018 về Tiêu chí xét, công nhận, công bố đạt chuẩn xã nông thôn mới nâng cao tỉnh giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Văn bản liên quan
Ban hành:
09/09/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/09/2024
Ban hành:
08/08/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/08/2024
Ban hành:
28/05/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/06/2024
Ban hành:
08/02/2018
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
03/07/2018
Ban hành:
30/12/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/01/2017
Ban hành:
17/10/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/10/2016
Ban hành:
16/08/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/08/2016
Ban hành:
19/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2015
Ban hành:
20/11/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/12/2012
153
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|