|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 20/NQ-HĐND
|
Cà Mau, ngày 14
tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, THƯỜNG TRỰC
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, TỔ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ
ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU KHÓA XI, NHIỆM KỲ 2026 - 2031
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 2
(CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hoạt động giám
sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
103/2025/UBTVQH15 ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban
hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố;
Xét Tờ trình số 23/TTr-HĐND
ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về ban
hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban
của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh Cà Mau khóa XI, nhiệm kỳ 2026 - 2031;
Hội đồng nhân dân tỉnh Cà
Mau khóa XI, Kỳ họp thứ 2 (chuyên đề) đã thảo luận và thống nhất.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực
Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa XI, nhiệm kỳ 2026 - 2031.
Điều 2. Hội
đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ
đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa XI,
nhiệm kỳ 2026 - 2031 và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Cà Mau khóa XI, Kỳ họp thứ 2 (chuyên đề) thông qua ngày 14 tháng
5 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- BTT. Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các xã, phường;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh (đăng Công báo);
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thiều
|
QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, TỔ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ĐẠI BIỂU
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU KHÓA XI, NHIỆM KỲ 2026 - 2031
(Kèm theo Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Cà Mau)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định về
nguyên tắc, chế độ, hình thức làm việc, quy trình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn,
quan hệ công tác của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của
Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh Cà Mau.
2. Những nội dung không quy định
trong Quy chế này thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Hội đồng nhân dân, Thường trực
Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân,
Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh; Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban, Ủy viên các
Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân tỉnh; đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa XI nhiệm kỳ 2026 -
2031 và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3.
Nguyên tắc, chế độ làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Hoạt động của Hội đồng nhân
dân tỉnh phải tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung
dân chủ, công khai, minh bạch, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, phục vụ
Nhân dân và chịu sự giám sát của Nhân dân; thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ
thông tin và chuyển đổi số.
2. Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt
động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số, bảo đảm trách nhiệm giải trình
gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh bình đẳng
trong thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng
nhân dân tỉnh.
3. Thường trực Hội đồng nhân
dân, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm và báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn được giao trước Hội đồng nhân dân tỉnh; ban hành văn bản
theo thẩm quyền và được sử dụng con dấu của Hội đồng nhân dân tỉnh để thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân báo cáo Thường trực
Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao.
4. Hội đồng nhân dân tỉnh giữ mối
liên hệ chặt chẽ, thường xuyên với Ủy ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn, tổ
chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cùng cấp và các cơ quan hữu quan trong việc chuẩn bị chương trình, nội dung
kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh và việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao,
bảo đảm đúng quy định pháp luật.
Chương II
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 4. Kỳ
họp Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Hội đồng nhân dân tỉnh họp mỗi
năm ít nhất 02 kỳ. Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định kế hoạch tổ chức các kỳ họp
thường lệ vào kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân tỉnh (đối với năm bắt đầu
nhiệm kỳ) và vào kỳ họp cuối cùng của năm trước đó (đối với các năm tiếp theo của
nhiệm kỳ) theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Hội đồng nhân dân tỉnh họp
chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất khi Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc ít nhất một phần ba tổng
số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu.
Điều 5. Chuẩn
bị kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Chậm nhất 60 ngày trước ngày
khai mạc kỳ họp thường lệ, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh gửi văn bản yêu cầu
Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát các nội dung dự kiến trình tại kỳ họp.
2. Chậm nhất 45 ngày trước ngày
khai mạc kỳ họp thường lệ, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì họp với Ủy
ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Trưởng
Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan để thống nhất dự kiến
thời gian, nội dung, chương trình kỳ họp; phân công các cơ quan, đơn vị chuẩn bị
nội dung báo cáo, tờ trình, dự thảo nghị quyết; phân công các Ban của Hội đồng
nhân dân tỉnh chuẩn bị thẩm tra.
3. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh báo cáo, xin ý kiến cấp ủy cấp trên về dự kiến thời gian, nội dung,
chương trình kỳ họp theo quy định.
4. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh ban hành thông báo về dự kiến thời gian, nội dung, chương trình kỳ họp;
kế hoạch tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp (đối với kỳ họp thường lệ); phân
công các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh thẩm tra các nội dung trình kỳ họp theo
quy định của pháp luật và lĩnh vực phụ trách.
5. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị các tài liệu và
tổ chức các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 6. Tổ
chức Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh quyết định triệu tập kỳ họp thường lệ chậm nhất là 20 ngày; kỳ họp
chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất chậm nhất là 05
ngày trước ngày khai mạc kỳ họp và dự kiến chương trình kỳ họp Hội đồng nhân
dân tỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
2. Quyết định triệu tập kỳ họp
và dự kiến chương trình kỳ họp được thông báo trên các phương tiện thông tin đại
chúng tại địa phương chậm nhất là 07 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ
và chậm nhất là 03 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp chuyên đề hoặc họp để giải
quyết công việc phát sinh đột xuất.
3. Chậm nhất 15 ngày trước ngày
khai mạc kỳ họp, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan gửi Thường trực
Hội đồng nhân dân tỉnh các báo cáo, hồ sơ dự thảo nghị quyết trình kỳ họp để
các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh thẩm tra.
Trường hợp các báo cáo, đề án,
tờ trình, dự thảo nghị quyết của các cơ quan, đơn vị gửi chậm hơn thời gian quy
định (trừ trường hợp đặc biệt do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định),
các Ban có quyền từ chối thẩm tra và trả lại cho cơ quan trình.
4. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan liên quan trong công tác
chuẩn bị nội dung kỳ họp.
5. Chậm nhất 05 ngày trước ngày
khai mạc kỳ họp, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh phải hoàn thành việc thẩm
tra theo sự phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Trường hợp đặc biệt
do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
Điều 7. Tài
liệu phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân
1. Tài liệu phục vụ kỳ họp của
Hội đồng nhân dân tỉnh do người đứng đầu cơ quan, đơn vị trình ký, trường hợp
khuyết người đứng đầu thì do cấp phó ký và được gửi đến Thường trực Hội đồng
nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh được phân công thẩm tra (qua Văn phòng
Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh) để gửi đến đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ.
Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu
Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định các tài liệu được lưu hành tại kỳ
họp sau khi đã báo cáo và xin ý kiến Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh. Tài liệu
chính thức được lưu hành bằng hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử (trừ
trường hợp thuộc bí mật nhà nước); đối với văn bản quy phạm pháp luật thì thực
hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh có thể cung cấp thông tin, tài liệu khác liên quan đến nội dung kỳ họp
Hội đồng nhân dân tỉnh nếu đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu.
3. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh quyết định chế độ quản lý và việc đăng tải trên Trang Thông tin điện tử
Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh đối với tài liệu phục vụ kỳ họp
Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
4. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc
hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đăng tải tài liệu kỳ họp được phép
công khai trên Trang Thông tin điện tử Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân
dân tỉnh hoặc niêm yết công khai theo quyết định của Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh.
Điều 8.
Hình thức tiến hành kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh
Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định tổ chức kỳ họp theo hình thức trực tiếp (bao gồm cả họp kín), trực
tuyến hoặc kết hợp giữa họp trực tiếp với trực tuyến theo đề nghị của Thường trực
Hội đồng nhân dân tỉnh. Các phiên họp tại kỳ họp được tiến hành công khai, trường
hợp họp kín thì thực hiện theo quy định của pháp luật và được ghi trong chương
trình kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 9.
Phiên khai mạc, phiên bế mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Phiên khai mạc được tổ chức
vào phiên họp đầu tiên của kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh. Trước phiên khai mạc,
Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức họp phiên trù bị (nếu có) để xem xét, thông qua
chương trình kỳ họp và một số nội dung khác theo đề nghị của Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh.
Phiên khai mạc kỳ họp Hội đồng
nhân dân tỉnh thực hiện một số nội dung chính theo trình tự sau: chào cờ, tuyên
bố lý do, giới thiệu đại biểu; phát biểu khai mạc, phát biểu chỉ đạo của cấp
trên (nếu có) và một số nội dung khác theo chương trình kỳ họp đã được thông
qua.
2. Phiên bế mạc được tổ chức
sau khi Hội đồng nhân dân tỉnh hoàn thành toàn bộ nội dung chương trình kỳ họp
đã được thông qua và thực hiện theo trình tự sau: Chủ tọa kỳ họp phát biểu bế mạc,
chào cờ.
Điều 10. Nội
quy kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh
Chủ tọa kỳ họp và các phiên họp của Hội đồng nhân dân tỉnh, bảo đảm kỳ họp được
tiến hành dân chủ, đúng pháp luật, bảo đảm thực hiện chương trình kỳ họp và những
quy định về kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh
giúp Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc điều hành phiên họp theo sự
phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh. Chủ tọa kỳ họp được đề nghị Hội
đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh chương trình khi cần thiết. Hội đồng nhân dân tỉnh
tiến hành chào cờ trước khi khai mạc và sau khi bế mạc kỳ họp. Tài liệu lưu
hành tại kỳ họp thực hiện theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Trách nhiệm của đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh
a) Chấp hành các quy định của
Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội
đồng nhân dân, Quy chế này và các văn bản có liên quan;
b) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
có trách nhiệm tham dự đầy đủ các kỳ họp, phiên họp Hội đồng nhân dân tỉnh. Tập
trung nghiên cứu, tham gia thảo luận, góp ý kiến vào các nội dung trình kỳ họp
và thực hiện quyền giám sát, chất vấn và biểu quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ,
quyền hạn của Hội đồng nhân dân theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa
phương và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
c) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
trả lời phỏng vấn và cung cấp thông tin về kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh phải đảm
bảo chính xác, khách quan, không tiết lộ thông tin, tài liệu thuộc phạm vi bí mật
Nhà nước, nội dung các phiên họp kín của Hội đồng nhân dân tỉnh;
d) Khi tham dự kỳ họp, đại biểu
mang theo tài liệu đã được gửi trước bằng văn bản giấy hoặc truy cập tài liệu
đã gửi trên Trang Thông tin điện tử Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân
tỉnh; quản lý, sử dụng tài liệu kỳ họp (bao gồm cả tài liệu mật) theo quy định;
đ) Đại biểu đến tham dự kỳ họp
đúng giờ. Trường hợp đại biểu không thể đến dự kỳ họp, phải có lý do và báo cáo
trước với Chủ tọa kỳ họp, phiên họp, đồng thời thông tin cho Văn phòng Đoàn đại
biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, trừ trường hợp bất khả kháng;
e) Đại biểu đeo phù hiệu khi
tham dự kỳ họp, phiên họp, ngồi đúng vị trí được bố trí; phải tắt chuông điện
thoại di động hoặc để chế độ im lặng; không ra ngoài làm việc riêng; khi tham dự
kỳ họp, đại biểu nữ mặc bộ áo dài truyền thống hoặc bộ comple nữ, đi giầy hoặc
dép có quai hậu; đại biểu nam mặc áo sơ mi dài tay, thắt cà vạt hoặc mặc bộ
comple, thắt cà vạt, đi giầy; đại biểu trong lực lượng vũ trang, cơ quan tư
pháp mặc trang phục theo quy định của ngành; đại biểu là chức sắc tôn giáo mặc
trang phục theo tôn giáo mình.
3. Phóng viên báo chí khi tác
nghiệp tại kỳ họp, phiên họp của Hội đồng nhân dân tỉnh mặc trang phục lịch sự,
gọn gàng; không phỏng vấn đại biểu trong giờ họp; ngồi theo vị trí đã được xác
định trong hội trường và phải thực hiện nghiêm túc quy định của Chủ tọa kỳ họp.
4. Tất cả đại biểu khách mời,
phóng viên báo chí khi tham dự kỳ họp, phiên họp phải tắt chuông điện thoại hoặc
để chế độ im lặng; hạn chế làm việc riêng. Về trang phục của đại biểu khách mời,
tùy theo từng kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có quy định riêng.
Điều 11.
Công tác thư ký kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Thư ký kỳ họp có từ 05 đến
07 thành viên, gồm: Chánh Văn phòng, 01 Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc
hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và các thành viên khác có khả năng tổng hợp, tham
mưu cho Chủ tọa kỳ họp thực hiện các quy trình, thủ tục tại kỳ họp, cụ thể do
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
2. Thư ký kỳ họp có nhiệm vụ: lập
danh sách đại biểu có mặt, vắng mặt trong các phiên họp và kỳ họp; ghi biên bản
phiên họp, kỳ họp; tổng hợp danh sách đăng ký phát biểu, chất vấn của đại biểu;
tổng hợp đầy đủ, trung thực, chính xác ý kiến phát biểu của đại biểu tại các
phiên họp của kỳ họp; giúp Chủ tọa kỳ họp trong việc thực hiện quy trình, thủ tục
tại kỳ họp; cung cấp thông tin, tài liệu tuyên truyền về kỳ họp; trình bày một
số văn bản tại kỳ họp khi Chủ tọa phân công. Đồng thời, phối hợp với các Ban của
Hội đồng nhân dân tỉnh chỉnh lý dự thảo nghị quyết và các văn bản khác trình kỳ
họp được đại biểu thống nhất tại Kỳ họp và thực hiện các nhiệm vụ khác theo
phân công của Chủ tọa kỳ họp.
Điều 12.
Thành lập Tổ thảo luận tại kỳ họp và trách nhiệm của Tổ trưởng, Tổ phó, thành
viên Tổ thảo luận
1. Căn cứ vào tình hình thực tế,
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định thành lập Tổ thảo luận gồm
Tổ trưởng, Tổ phó và thành viên là đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh để thảo luận,
thống nhất về chương trình, nội dung kỳ họp.
2. Tổ trưởng Tổ thảo luận có
trách nhiệm tổ chức để đại biểu trong Tổ thực hiện chương trình kỳ họp Hội đồng
nhân dân tỉnh và các quy định khác về kỳ họp; tổ chức và điều hành hoạt động của
Tổ theo sự phân công của Chủ tọa kỳ họp hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
giữ mối liên hệ với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân
dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
Trong trường hợp cần thiết, Tổ
trưởng Tổ thảo luận có thể đề nghị Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh mời đại
diện các cơ quan có liên quan tham dự phiên thảo luận của Tổ để làm rõ những vấn
đề mà đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh quan tâm.
3. Tổ phó, thành viên Tổ thảo
luận có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Tổ trưởng Tổ thảo
luận.
Điều 13.
Trình tự, thủ tục Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định các nội dung thuộc
nhiệm vụ, quyền hạn tại kỳ họp
Tùy từng nội dung cụ thể mà Hội
đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định các nội dung thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của
mình theo trình tự, thủ tục sau đây:
1. Đại diện cơ quan, tổ chức,
người có thẩm quyền trình văn bản trình bày nội dung văn bản theo quy định hoặc
theo yêu cầu của Chủ tọa kỳ họp.
2. Đại diện các Ban của Hội đồng
nhân dân tỉnh được phân công thẩm tra hoặc chuẩn bị ý kiến nghiên cứu trình bày
báo cáo thẩm tra, báo cáo nghiên cứu (nếu có).
3. Hội đồng nhân dân tỉnh thảo
luận tại phiên họp toàn thể hoặc tổ chức thảo luận tại Tổ thảo luận theo đề nghị
của Chủ tọa hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Cơ quan, tổ chức, người có
thẩm quyền trình văn bản có trách nhiệm chủ động phối hợp với cơ quan chủ trì
thẩm tra, thư ký kỳ họp để xây dựng báo cáo giải trình, tiếp thu về những nội
dung liên quan được thảo luận tại phiên họp toàn thể, phiên họp tổ để báo cáo Hội
đồng nhân dân tỉnh tại phiên họp toàn thể.
5. Việc biểu quyết thông qua dự
thảo nghị quyết, đề án, báo cáo tại phiên họp Hội đồng nhân dân tỉnh được thực
hiện như sau:
a) Cơ quan, tổ chức, người có thẩm
quyền trình dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo trình bày báo cáo giải trình, tiếp
thu (nếu có);
b) Hội đồng nhân dân tỉnh thảo
luận về nội dung của dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo; Chủ tọa kỳ họp xin ý
kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh về những nội dung còn có ý kiến khác nhau
(nếu có) trước khi biểu quyết thông qua. Trường hợp dự thảo có nội dung quan trọng,
phức tạp hoặc còn có ý kiến khác nhau, cần có thêm thời gian để nghiên cứu, tiếp
thu, chỉnh lý thì Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định hoặc theo đề nghị của cơ
quan, tổ chức, người có thẩm quyền trình dự thảo quyết định lùi thời điểm trình
Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua;
c) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo. Việc biểu quyết có thể
bằng hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc hình thức phù hợp khác. Trường hợp biểu
quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín thì sau khi Hội đồng nhân dân tỉnh tiến hành
bỏ phiếu, Ban Kiểm phiếu làm việc và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả
biểu quyết.
6. Nội dung kỳ họp, các phiên họp
toàn thể, phiên họp Tổ của Hội đồng nhân dân tỉnh phải được lập thành biên bản
và ký xác thực theo quy định.
7. Ban hành nghị quyết, biên bản
của kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
a) Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân tỉnh do Chủ tịch Hội đồng nhân dân ký chứng thực. Trong trường hợp khuyết
Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh thì Chủ tọa kỳ họp Hội đồng nhân dân hoặc Phó
Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, người được chỉ định điều hành hoạt động của Hội
đồng nhân dân tỉnh ký chứng thực;
b) Biên bản kỳ họp Hội đồng
nhân dân tỉnh do Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Chủ tọa và Thư ký kỳ họp
ký tên;
c) Chậm nhất 10 ngày kể từ ngày
bế mạc kỳ họp, nghị quyết, biên bản của kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh phải được
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổng hợp gửi Ủy ban Thường vụ Quốc hội và
Chính phủ; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh đăng tải
công khai toàn văn nghị quyết, biên bản kỳ họp và các tài liệu kèm theo trên Cổng
Thông tin điện tử Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, trừ trường
hợp tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước;
d) Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân tỉnh phải được gửi đến các cơ quan, tổ chức hữu quan để thực hiện. Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân tỉnh được đăng công báo địa phương, đưa tin trên các phương
tiện thông tin đại chúng ở địa phương, niêm yết và lưu trữ theo quy định của
pháp luật.
Điều 14.
Trình tự, thủ tục Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định về công tác nhân
sự thuộc thẩm quyền
1. Trình tự, thủ tục trình Hội
đồng nhân dân tỉnh bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân được thực hiện như
sau:
a) Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh giới thiệu danh sách nhân sự dự kiến giữ chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch,
Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh trong số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Trường hợp khuyết Thường trực
Hội đồng nhân dân tỉnh thì Chủ tọa kỳ họp giới thiệu danh sách nhân sự dự kiến
giữ các chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng
Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Trường hợp người tự ứng cử hoặc
người được đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đề cử ngoài danh sách do Thường trực
Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Chủ tọa kỳ họp (trong trường hợp khuyết Thường trực
Hội đồng nhân dân) giới thiệu thì Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Chủ tọa
kỳ họp trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;
b) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
thảo luận;
c) Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, Chủ tọa kỳ họp hoặc người được Chủ tọa kỳ họp phân công báo cáo Hội đồng
nhân dân tỉnh về việc giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
(nếu có);
d) Hội đồng nhân dân tỉnh biểu
quyết thông qua danh sách để bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Trưởng Ban của Hội đồng
nhân dân tỉnh;
đ) Hội đồng nhân dân tỉnh bầu
Ban kiểm phiếu theo sự giới thiệu của Chủ tọa kỳ họp để thực hiện nhiệm vụ kiểm
phiếu tại kỳ họp theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội;
e) Hội đồng nhân dân tỉnh bầu
Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Trưởng Ban của
Hội đồng nhân dân tỉnh bằng
hình thức bỏ phiếu kín;
g) Ban kiểm phiếu báo cáo kết
quả kiểm phiếu;
h) Chủ tọa kỳ họp hoặc người được
Chủ tọa kỳ họp phân công trình Hội đồng nhân dân tỉnh dự thảo nghị quyết xác nhận
kết quả bầu chức danh;
i) Hội đồng nhân dân tỉnh thảo
luận về dự thảo nghị quyết;
k) Chủ tọa kỳ họp hoặc người được
Chủ tọa phân công báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về việc giải trình, tiếp thu ý
kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh về dự thảo nghị quyết (nếu có);
l) Hội đồng nhân dân tỉnh biểu
quyết thông qua dự thảo nghị quyết.
2. Trình tự, thủ tục trình Hội
đồng nhân dân tỉnh bầu các chức danh của Ủy ban nhân dân tỉnh được thực hiện
như sau:
a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh
giới thiệu danh sách nhân sự dự kiến giữ chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
trình Hội đồng nhân dân tỉnh;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
giới thiệu danh sách nhân sự dự kiến giữ chức vụ Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban
nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh;
c) Việc Hội đồng nhân dân tỉnh
bầu các chức danh của Ủy ban nhân dân tỉnh được thực hiện tương tự như quy định
tại khoản 1 Điều này.
3. Trình tự, thủ tục trình Hội
đồng nhân dân tỉnh bầu Hội thẩm nhân dân:
a) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam trình danh sách để Hội đồng nhân dân tỉnh bầu Hội thẩm nhân dân;
b) Việc Hội đồng nhân dân tỉnh
bầu Hội thẩm nhân dân được thực hiện tương tự như quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Trình tự, thủ tục trình Hội
đồng nhân dân tỉnh cho thôi giữ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm người
giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu được thực hiện như sau:
a) Cơ quan, người có thẩm quyền
trình Hội đồng nhân dân tỉnh bầu thì có thẩm quyền trình Hội đồng nhân dân tỉnh
cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm người giữ chức vụ do Hội đồng
nhân dân tỉnh bầu;
b) Việc cho thôi giữ chức vụ, từ
chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu được
thực hiện tương tự như quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp cho thôi giữ
chức vụ, từ chức, miễn nhiệm thì Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết công khai và
không bầu Ban kiểm phiếu; trường hợp bãi nhiệm thì bỏ phiếu kín.
5. Việc cho thôi làm nhiệm vụ đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện như sau:
a) Căn cứ đơn xin thôi làm nhiệm
vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét,
trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh. Trong thời gian Hội đồng nhân dân tỉnh không họp thì do Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh
tại kỳ họp gần nhất;
b) Trình tự, thủ tục trình Hội
đồng nhân dân tỉnh cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ
họp Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện tương tự như quy định tại khoản 1 Điều
này. Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định hình thức biểu quyết; trường hợp biểu
quyết công khai thì không bầu Ban kiểm phiếu.
Điều 15. Hồ
sơ về nhân sự trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định
1. Hồ sơ trình Hội đồng nhân
dân tỉnh bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh bao gồm:
a) Tờ trình của cơ quan, tổ chức,
người có thẩm quyền trình Hội đồng nhân dân tỉnh bầu các chức danh của Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh;
c) Các tài liệu liên quan đến
lý lịch, nhận xét, đánh giá, kết luận về nhân sự của cấp có thẩm quyền theo quy
định;
d) Các tài liệu khác có liên
quan do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của cơ quan
có thẩm quyền.
2. Hồ sơ trình Hội đồng nhân
dân tỉnh cho thôi giữ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với các
chức danh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu bao gồm:
a) Tờ trình của cơ quan, tổ chức,
người có thẩm quyền trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét cho thôi giữ chức vụ,
cho từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân
dân tỉnh bầu kèm theo đơn xin thôi giữ chức vụ, đơn xin từ chức (nếu có);
b) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh về việc cho thôi giữ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm
đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu;
c) Văn bản thi hành kỷ luật (nếu
có) hoặc ý kiến của cấp có thẩm quyền;
d) Các tài liệu khác có liên
quan (nếu có).
3. Hồ sơ trình Hội đồng nhân
dân tỉnh về việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh bao gồm:
a) Đơn xin thôi làm nhiệm vụ đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các tài liệu
có liên quan;
b) Tờ trình của Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh;
c) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh về việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Hồ sơ trình Hội đồng nhân
dân tỉnh về việc miễn nhiệm, bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh bao gồm:
a) Tờ trình của Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh về việc miễn nhiệm, bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
c) Văn bản thi hành kỷ luật (nếu
có) hoặc ý kiến của cấp có thẩm quyền;
d) Văn bản ý kiến của Ban Thường
trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nơi đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đó
đang sinh hoạt Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh (nếu có);
đ) Văn bản ý kiến của Tổ đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh nơi đại biểu Hội đồng nhân dân đang sinh hoạt (nếu có).
Điều 16.
Trình tự xem xét lập danh mục, đăng ký xây dựng, ban hành nghị quyết quy
phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, các
Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan
nhà nước cấp trên, thực tế ở địa phương, tự mình hoặc theo đề nghị của cơ quan,
tổ chức, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đăng ký xây dựng nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh và gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh qua Văn phòng Đoàn
đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Tờ trình đăng ký xây dựng
nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh nêu rõ sự cần thiết, mục
đích ban hành, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; các vấn đề cụ thể xử lý
mâu thuẫn, chồng chéo, bất cập có nguyên nhân từ pháp luật; vấn đề mới và các nội
dung cần thiết khác (nếu có); thời gian dự kiến trình và thông qua.
Khi trình Thường trực Hội đồng
nhân dân cho ý kiến xây dựng Nghị quyết quy định về chế độ, chính sách đặc thù
của địa phương, thì cơ quan trình phải xin ý kiến của cấp thẩm quyền xem xét,
cho ý kiến về chủ trương, định hướng trước khi trình Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh.
3. Ban Pháp chế Hội đồng nhân
dân chủ trì, phối hợp với các Ban của Hội đồng nhân dân có ý kiến về đề nghị lập
danh mục xây dựng nghị quyết hoặc đăng ký xây dựng nghị quyết và báo cáo Thường
trực Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định.
Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
theo lĩnh vực phụ trách, trong 10 ngày làm việc khi nhận được văn bản của Ủy
ban nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm thẩm tra,
báo cáo đề xuất gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến. Trường hợp
cần cung cấp thêm thông tin, hồ sơ có liên quan hoặc tổ chức khảo sát, làm việc
trực tiếp với các cơ quan, đơn vị có liên quan về nội dung trình thì được kéo
dài thêm 05 ngày làm việc.
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
họp, cho ý kiến văn bản đăng ký của Ủy ban nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng
nhân dân tỉnh trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản thẩm
tra, đề xuất của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Trình tự, thủ tục Thường trực
Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét đề nghị lập danh mục, đăng ký xây dựng nghị quyết
thực hiện theo Điều 19 và Điều 21 Quy chế này và các văn bản
khác có liên quan.
Điều 17.
Thông tin về kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Khi cần thiết, Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh tổ chức họp báo hoặc giao Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội
và Hội đồng nhân dân tỉnh họp báo về chương trình, nội dung kỳ họp Hội đồng
nhân dân tỉnh để cung cấp thông tin về các nội dung của kỳ họp Hội đồng nhân
dân tỉnh.
2. Chậm nhất là 10 ngày kể từ
ngày nghị quyết được thông qua, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân tỉnh đăng tải công khai nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh trên
Trang Thông tin điện tử Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Các phiên họp của Hội đồng
nhân dân tỉnh được phát thanh, truyền hình trực tiếp (trừ trường hợp do Hội đồng
nhân dân tỉnh quyết định) theo chương trình kỳ họp đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
thông qua.
4. Cơ quan báo chí có thể được
mời tham dự và đưa tin về kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh theo quyết định của Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
Chương
III
THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN TỈNH
Điều 18.
Chế độ, hình thức làm việc
1. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh họp thường kỳ mỗi tháng 01 lần; khi cần thiết thì họp đột xuất theo đề
nghị của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh. Phiên họp phải bảo đảm có ít nhất hai
phần ba tổng số thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tham dự.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh thảo luận tập thể và quyết định theo đa số. Các quyết định của Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh phải được quá nửa tổng số thành viên Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh biểu quyết tán thành. Trường hợp biểu quyết ngang nhau thì
thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh đã biểu quyết, kể cả trường
hợp xin ý kiến bằng văn bản và thực hiện giải quyết công việc đúng thẩm quyền,
trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
3. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh; ban
hành văn bản theo thẩm quyền và được sử dụng con dấu của Hội đồng nhân dân tỉnh
để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
Các thành viên Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm cá nhân trước Thường trực Hội đồng nhân dân
tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
phân công.
4. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh làm việc thông qua các hình thức sau đây: Phiên họp thường kỳ, phiên họp
đột xuất; gửi xin ý kiến bằng văn bản; hội nghị; các đoàn công tác; các hình thức
khác theo quy định của pháp luật.
Điều 19.
Phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Phiên họp Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh là hình thức hoạt động chủ yếu của Thường trực Hội đồng nhân dân
tỉnh. Tại phiên họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và quyết định
những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
theo quy định của pháp luật.
2. Công tác chuẩn bị nội dung
phiên họp
a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh
quyết định về thời gian, chương trình, nội dung, hình thức phiên họp, thành phần
họp, triệu tập và chủ tọa phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
b) Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh phân công các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến các nội
dung trình tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; phân công Văn
phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tham mưu, phục vụ;
c) Trường hợp cần thiết, căn cứ
tình hình thực tế hoặc theo đề nghị của thành viên Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định điều chỉnh chương trình phiên họp;
d) Căn cứ vào chương trình
phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chuẩn bị nội dung trình phiên họp theo phân
công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, bảo đảm chất lượng và thời gian
theo quy định;
đ) Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc
hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Ban của Hội đồng nhân
dân tỉnh trong việc chuẩn bị dự kiến nội dung, chương trình phiên họp, ghi biên
bản phiên họp; chủ trì hoàn thiện các thông báo, kết luận phiên họp, lưu giữ hồ
sơ, tài liệu của phiên họp;
Các văn bản, tài liệu phục vụ
phiên họp được gửi đến Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh
để báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh nghiên cứu trước khi tổ chức
phiên họp.
3. Trình tự, phương thức tiến
hành phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện như sau:
a) Tuyên bố lý do, giới thiệu đại
biểu;
b) Chủ tọa phiên họp Thường trực
Hội đồng nhân dân tỉnh (Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được Chủ tịch phân công) xác
định tính hợp lệ, thành phần, nội dung tài liệu trình Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh trước khi tiến hành xem xét, cho ý kiến vào nội dung phiên họp;
c) Chủ tọa phiên họp phát biểu
khai mạc và gợi ý những nội dung tập trung thảo luận; điều hành phiên họp;
d) Người đứng đầu cơ quan, tổ
chức (hoặc người được ủy quyền trình dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án) trình
bày Tờ trình dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án để Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh xem xét, cho ý kiến;
đ) Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
trình bày báo cáo thẩm tra hoặc báo cáo ý kiến nghiên cứu (nếu có);
e) Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh thảo luận;
g) Đại biểu tham dự phiên họp
được mời phát biểu ý kiến;
h) Người đứng đầu cơ quan, tổ
chức (hoặc người được ủy quyền trình dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án) phát
biểu ý kiến tiếp thu, giải trình các ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
về những vấn đề còn có ý kiến khác nhau (nếu có);
i) Chủ tọa xin ý kiến về những
nội dung còn có ý kiến khác nhau trước khi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
biểu quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết từng nội dung (nội
dung các ý kiến khác nhau, thông qua toàn bộ các nội dung) trình tại phiên
họp bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Trường hợp bỏ phiếu kín thì Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh cử Ban Kiểm phiếu để thực hiện nhiệm vụ kiểm phiếu;
Chủ tọa kết luận, ký biên bản.
Điều 20.
Văn bản kết luận phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Sau phiên họp, căn cứ ý kiến
thảo luận và phát biểu kết luận của Chủ tọa phiên họp, Chánh Văn phòng Đoàn đại
biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ
chức hữu quan chuẩn bị dự thảo thông báo kết luận, xin ý kiến Chủ tọa phiên họp
trước khi trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh được phân
công theo lĩnh vực chuyên môn ký ban hành hoặc giao Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu
Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh ký ban hành.
2. Thông báo kết luận nội dung
phiên họp hoặc văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về nội dung phiên
họp được gửi đến các cơ quan, tổ chức hữu quan để nghiên cứu tiếp thu, tổ chức
triển khai thực hiện.
3. Trường hợp cơ quan trình báo
cáo, đề án và dự thảo nghị quyết có ý kiến khác với kết luận của Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh thì phải báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh bằng văn
bản.
Điều 21.
Trình tự, thủ tục Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến, quyết
định bằng văn bản
1. Trường hợp không tổ chức được
phiên họp hoặc tùy vào thời điểm, tính chất, nội dung trình Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh (như: quyết định số lượng thành viên các Ban của Hội đồng nhân
dân tỉnh; phê chuẩn danh sách và việc cho thôi làm Phó Trưởng ban, Ủy viên của
Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ
tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã; các văn bản tham gia góp ý, báo
cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; phê chuẩn việc cho thôi giữ chức vụ,
cho từ chức đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu trong thời
gian Hội đồng nhân dân tỉnh không họp; văn bản Ủy ban nhân dân tỉnh trình, xin
ý kiến...), Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tự mình hoặc theo đề xuất của
các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đề nghị của cơ quan chủ trì nội dung trình
quyết định việc lấy ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh bằng văn bản.
2. Hồ sơ, tài liệu trình Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản gồm:
a) Văn bản đề nghị hoặc Tờ
trình của cơ quan trình xin ý kiến;
b) Báo cáo thẩm tra, đề xuất của
các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh;
c) Dự thảo nghị quyết hoặc văn
bản trả lời của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về nội dung xin ý kiến; phiếu
biểu quyết bằng văn bản, các tài liệu khác có liên quan (nếu có);
d) Dự thảo kết luận của Thường
trực Hội đồng nhân dân (nếu có).
3. Trình tự Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến bằng văn bản thực hiện như sau:
a) Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc
hội và Hội đồng nhân dân tỉnh gửi hồ sơ, tài liệu trình Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản tới các thành viên
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, đồng thời gửi Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
theo lĩnh vực phụ trách để thẩm tra, đề xuất hướng xử lý;
b) Trên cơ sở hồ sơ, tài liệu
và ý kiến thẩm tra, đề xuất của Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến vào dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo và phiếu
biểu quyết bằng văn bản hoặc ghi ý kiến trực tiếp vào văn bản (ký tên và ghi rõ
họ và tên), gửi về Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh để
tổng hợp;
c) Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc
hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tổng hợp kết quả biểu quyết bằng phiếu, ý kiến của
các thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh và gửi Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh được phân công thẩm tra;
d) Cơ quan trình có trách nhiệm
nghiên cứu, tiếp thu, giải trình, chỉnh lý các văn bản theo ý kiến của Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
đ) Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
được phân công thẩm tra hoặc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân
dân tỉnh thực hiện rà soát, trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân
tỉnh ký ban hành văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh khi bảo đảm điều
kiện theo quy định.
Điều 22.
Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân
dân, Ủy viên là Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Trách nhiệm của Chủ tịch Hội
đồng nhân dân tỉnh:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
theo quy định của Hiến pháp, Luật Tổ chức chính quyền địa phương,
các quy định của pháp luật có liên quan và Quy chế này;
b) Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
c) Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh
chịu trách nhiệm cá nhân trước Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công; chịu trách nhiệm tập thể trước Hội đồng
nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh.
2. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân
dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công của Chủ tịch Hội đồng
nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh về
việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công; chịu trách nhiệm tập thể về
việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Ủy viên là Trưởng Ban của Hội
đồng nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công của Thường trực
Hội đồng nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm cá nhân trước
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công.
Điều 23.
Chế độ thông tin, báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Thực hiện chế độ báo cáo của
Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh với Ủy ban Thường vụ Quốc
hội, Chính phủ và các cơ quan theo quy định của pháp luật.
2. Thực hiện chế độ thông tin đến
Nhân dân, công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin
điện tử về tình hình tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh; về việc giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri.
3. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp thông tin phục vụ hoạt
động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
Chương IV
CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN TỈNH
Điều 24.
Chế độ, hình thức làm việc
1. Các Ban của Hội đồng nhân
dân tỉnh làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; thực hiện giải
quyết công việc đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật
và Quy chế này.
2. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh (báo cáo định kỳ hoặc đột xuất); ban hành văn bản và được sử dụng
con dấu của Hội đồng nhân dân tỉnh để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
3. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
làm việc thông qua hình thức tổ chức phiên họp thường kỳ, phiên họp đột xuất, gửi
xin ý kiến bằng văn bản, tổ chức hội nghị, tổ chức các đoàn công tác và các
hình thức hoạt động khác theo quy định của pháp luật.
Điều 25.
Phạm vi, lĩnh vực phụ trách của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Ban Pháp chế của Hội đồng
nhân dân tỉnh phụ trách các lĩnh vực: tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật;
tổ chức bộ máy và xây dựng chính quyền; quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn
xã hội ở địa phương; thực hiện việc tự kiểm tra văn bản của Hội đồng nhân dân;
phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn
bản của Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật có liên quan và các nhiệm
vụ khác theo phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Ban Kinh tế - Ngân sách của
Hội đồng nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực: quy hoạch, kế hoạch, tài chính, ngân
sách, đầu tư và thực hiện liên kết vùng; lĩnh vực đất đai, tài nguyên, môi trường
và nông, lâm, ngư nghiệp; lĩnh vực thương mại, dịch vụ, công nghiệp, xây dựng,
giao thông, phát triển đô thị và hạ tầng đô thị, nông thôn và các nhiệm vụ khác
theo phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Ban Văn hóa - Xã hội của Hội
đồng nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực: thông tin, khoa học, công nghệ; đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số; lĩnh vực giáo dục, y tế, lao động, văn hóa, xã hội,
thể dục, thể thao, du lịch, dân tộc, tôn giáo và các nhiệm vụ khác theo phân
công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 26.
Trình tự, thủ tục thẩm tra đề án, báo cáo, dự thảo nghị quyết của các Ban của Hội
đồng nhân dân tỉnh
1. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh phân công các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh thẩm tra các văn bản
trình kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, dự kiến thời gian thẩm tra của các Ban.
2. Chậm nhất là 15 ngày trước
ngày khai mạc kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh, cơ quan, tổ chức, cá nhân trình
dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo phải gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết, đề án,
báo cáo đến Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh được phân công thẩm tra. Hồ sơ dự thảo
nghị quyết, đề án, báo cáo gửi thẩm tra được thực hiện theo quy định của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, các quy định khác có liên quan và theo yêu
cầu của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có
thể từ chối thẩm tra các văn bản không đảm bảo thời gian quy định.
3. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
tổ chức phiên họp toàn thể để thẩm tra nghị quyết, đề án, báo cáo được phân
công theo trình tự sau đây:
a) Đại diện cơ quan, tổ chức,
cá nhân trình dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo trình bày;
b) Đại diện Ban trình bày báo
cáo thẩm tra hoặc ý kiến của Ban (nếu có);
c) Tập thể Ban thảo luận;
d) Đại diện cơ quan, tổ chức hữu
quan phát biểu ý kiến;
đ) Đại diện cơ quan, tổ chức,
cá nhân trình dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo phát biểu ý kiến (nếu có);
e) Chủ tọa phiên họp kết luận;
g) Tập thể Ban biểu quyết.
4. Báo cáo thẩm tra phải thể hiện
rõ quan điểm của Ban về những vấn đề thuộc nội dung thẩm tra được thực hiện
theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng
dẫn thi hành; được gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chậm nhất là 05 ngày
làm việc trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, đồng thời phải gửi
đến cơ quan trình dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo; trường hợp đặc biệt thực
hiện theo ý kiến chỉ đạo của cấp thẩm quyền.
Điều 27.
Việc tổ chức phiên họp toàn thể Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và việc
xem xét, cho ý kiến bằng văn bản
1. Trưởng Ban của Hội đồng nhân
dân tỉnh quyết định triệu tập phiên họp toàn thể để xem xét, thảo luận, quyết định
các nội dung thuộc thẩm quyền hoặc các nội dung theo phân công của Thường trực
Hội đồng nhân dân tỉnh; phân công Phó Trưởng Ban, Ủy viên của Ban dự thảo nội
dung trình phiên họp toàn thể của Ban hoặc chuẩn bị ý kiến của Ban trả lời các
cơ quan.
2. Trình tự tổ chức phiên họp
toàn thể Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện tương tự như quy định tại
khoản 3 Điều 26 của Quy chế này.
3. Căn cứ kết luận phiên họp
toàn thể của Ban, Trưởng Ban phân công Phó Trưởng Ban hoặc Ủy viên của Ban chủ
trì phối hợp với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh
hoàn thiện dự thảo các văn bản đã cho ý kiến tại phiên họp theo thẩm quyền,
trình Trưởng Ban xem xét, quyết định.
4. Trường hợp không tổ chức được
phiên họp toàn thể hoặc tùy vào tính chất, nội dung, Trưởng Ban của Hội đồng
nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc xin ý kiến bằng văn bản. Trình tự, thủ tục
Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến bằng văn bản được thực hiện
như sau:
a) Trưởng Ban của Hội đồng nhân
dân tỉnh phân công Phó Trưởng Ban, Ủy viên của Ban nghiên cứu, xây dựng dự thảo
văn bản của Ban;
b) Phó Trưởng Ban, Ủy viên của
Ban được giao nhiệm vụ nghiên cứu gửi hồ sơ, tài liệu, phiếu xin ý kiến để các
thành viên của Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến và biểu quyết
bằng văn bản hoặc hình thức phù hợp; tổng hợp ý kiến, biểu quyết của thành viên
Ban, hoàn thiện dự thảo văn bản và báo cáo Trưởng Ban xem xét quyết định;
c) Trưởng Ban của Hội đồng nhân
dân tỉnh xem xét, ký văn bản của Ban gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,
các cơ quan, tổ chức có liên quan;
d) Cơ quan trình có trách nhiệm
nghiên cứu, tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo
(nếu có).
Điều 28.
Trách nhiệm của Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban và các Ủy viên
1. Trách nhiệm của Trưởng Ban
a) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền
hạn của Trưởng Ban theo quy định của pháp luật có liên quan thuộc lĩnh vực Ban
phụ trách quy định tại Điều 25 Quy chế này và các nhiệm vụ
được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công;
b) Phụ trách chung, chỉ đạo, điều
hành công việc của Ban; chịu trách nhiệm tập thể trước Hội đồng nhân dân, Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh về hoạt động của Ban; chịu trách nhiệm cá nhân trước
Ban, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của
Trưởng Ban;
c) Thay mặt Ban trình bày báo
cáo trước Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
d) Cung cấp thông tin về hoạt động
của Ban cho các cơ quan báo chí (nếu có yêu cầu);
đ) Xử lý văn bản đi, đến của
Ban; ký văn bản của Ban.
2. Trách nhiệm của Phó Trưởng
Ban
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
theo phân công của Trưởng Ban;
b) Chịu trách nhiệm tập thể trước
Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thực hiện chức
năng, nhiệm vụ của Ban; chịu trách nhiệm cá nhân trước Trưởng Ban và Ban về việc
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công;
c) Ký các văn bản của Ban theo
phân công của Trưởng Ban.
3. Trách nhiệm của Ủy viên Ban
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
theo phân công của Trưởng Ban hoặc Phó Trưởng Ban;
b) Chịu trách nhiệm tập thể trước
Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của Ban; chịu trách nhiệm cá nhân trước Trưởng Ban và Phó Trưởng Ban
về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công.
Chương V
TỔ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN TỈNH
Điều 29.
Trách nhiệm của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các quy định
pháp luật có liên quan và theo sự phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Thực hiện giám sát về các vấn
đề do Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công theo
quy định của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân và các
văn bản hướng dẫn thi hành.
3. Tổ chức cho đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh tiếp xúc cử tri, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri trước kỳ họp
Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 30.
Trách nhiệm của Tổ trưởng, Tổ phó Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Trách nhiệm của Tổ trưởng Tổ
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh:
a) Điều hành và chịu trách nhiệm
chung về hoạt động của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trước Hội đồng nhân
dân và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
b) Chủ trì điều hành các phiên
họp Tổ; thay mặt Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh ký các văn bản của Tổ;
c) Thường xuyên giữ mối liên hệ
với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cùng cấp; Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc cấp xã và các cơ quan, tổ chức liên quan.
2. Tổ phó Tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khi được Tổ trưởng
phân công.
Chương VI
MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Mục 1.
MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 31. Mối
quan hệ công tác với các cơ quan Trung ương
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
giữ mối liên hệ thường xuyên và chịu sự giám sát, hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội; giữ mối liên hệ chặt chẽ với các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc
hội và các cơ quan có liên quan, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt trong hoạt
động của hệ thống cơ quan dân cử từ Trung ương đến địa phương.
Điều 32. Mối
quan hệ công tác với Tỉnh ủy
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
báo cáo, xin ý kiến Tỉnh ủy về dự kiến thời gian, nội dung, chương trình kỳ họp
Hội đồng nhân dân tỉnh; những chủ trương, định hướng lớn, quyết sách quan trọng
về phát triển kinh tế - xã hội trước khi trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét
quyết nghị. Chịu trách nhiệm trước Ban Thường vụ Tỉnh ủy về các hoạt động của
mình. Thực hiện chế độ báo cáo với Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy
theo quy định.
Tỉnh ủy cho chủ trương, định hướng
đối với những vấn đề quan trọng do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định; giới thiệu
nhân sự để Hội đồng nhân dân tỉnh bầu theo quy định; cho ý kiến về thời gian, nội
dung, chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh và các nội dung khác theo Quy
chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực
Tỉnh ủy khóa I, nhiệm kỳ 2025 – 2030.
Điều 33.
Mối quan hệ công tác với Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
phối hợp, trao đổi thông tin với Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh trong các hoạt động
tiếp xúc cử tri, tiếp công dân, giám sát, xây dựng pháp luật. Trưởng Đoàn đại
biểu Quốc hội, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh được mời tham dự các kỳ họp
của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, tham gia đoàn khảo
sát, giám sát tại địa phương.
Điều 34. Mối
quan hệ công tác với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Giữa hai kỳ họp Hội đồng
nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp Ủy ban nhân dân tỉnh
chỉ đạo triển khai, thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban
hành; chỉ đạo các cơ quan chuyên môn chuẩn bị tờ trình, đề án, dự thảo nghị quyết
và các hồ sơ, tài liệu để trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh đôn đốc, kiểm tra, giám sát chương trình hoạt động Ủy ban nhân dân tỉnh
trong tổ chức thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh phân công các Ban của Hội đồng nhân dân tham gia phối hợp với Ủy ban
nhân dân tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc
chuẩn bị đề án, tờ trình, dự thảo Nghị quyết phục vụ cho kỳ họp Hội đồng nhân
dân tỉnh.
4. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh
và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo giải quyết các vấn đề
phát sinh giữa hai kỳ họp; thống nhất chỉ đạo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,
các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành
tỉnh thực hiện theo thẩm quyền. Trường hợp cần thiết, báo cáo hoặc trình Hội đồng
nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
Điều 35. Mối
quan hệ công tác với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
1. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh tạo điều kiện để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh động viên Nhân
dân tham gia xây dựng và củng cố chính quyền, tổ chức thực hiện chính sách,
pháp luật của Nhà nước, giám sát, phản biện xã hội đối với hoạt động của Hội đồng
nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị xã hội được mời tham dự các kỳ họp của
Hội đồng nhân dân tỉnh, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh khi
bàn về các vấn đề có liên quan.
3. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
tỉnh xây dựng kế hoạch, tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh; tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri.
4. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và
các tổ chức thành viên theo dõi hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
và giúp đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh làm nhiệm vụ đại biểu.
5. Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh mời đại diện Ban Thường trực Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tham gia hoạt động giám sát, khảo sát và một số hoạt
động khác của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội
đồng nhân dân tỉnh khi cần thiết; phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật và những nội dung quan trọng ở địa phương.
Điều 36. Mối
quan hệ công tác giữa Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng
nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc
hội và Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân,
Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cho Văn phòng
Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Chánh Văn phòng Đoàn
đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh. Trong trường hợp Chánh Văn phòng vắng
mặt hoặc khi cần thiết thì Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh phụ
trách khối, lĩnh vực có thể giao nhiệm vụ hoặc phân công nhiệm vụ trực tiếp
thông qua Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu
Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh là người phát ngôn của Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh; trao đổi, cung cấp thông tin cho báo chí theo thẩm quyền và theo
ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh. Chịu trách nhiệm trước pháp luật,
trước Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về nội
dung phát ngôn và thông tin cung cấp cho báo chí.
3. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu
Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tham mưu giúp Chủ tịch Hội đồng nhân dân,
Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh trong công tác theo dõi, chỉ đạo, điều hành
chung và truyền đạt hoặc ký Thông báo kết luận của Thường trực; ý kiến chỉ đạo
của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh theo yêu cầu.
4. Định kỳ hoặc đột xuất, Chánh
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo với Chủ tịch
Hội đồng nhân dân hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh về tình hình và kết
quả thực hiện nhiệm vụ được giao, những khó khăn, vướng mắc phải có ý kiến chỉ
đạo của Chủ tịch hoặc phải có ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
5. Chủ tịch Hội đồng nhân dân,
Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra kết quả thực hiện nhiệm vụ của
Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 37. Mối
quan hệ công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh với Chánh án Tòa án
nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Thi hành án dân sự tỉnh
1. Tòa án nhân dân tỉnh, Viện
kiểm sát nhân dân tỉnh, Thi hành án dân sự tỉnh và các cơ quan, tổ chức hữu
quan cùng cấp có trách nhiệm báo cáo kết quả thực nhiệm vụ, quyền hạn được pháp
luật quy định tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh; giải trình các vấn đề liên
quan đến nhiệm vụ, quyền hạn tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh hay phiên họp của
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh nếu có yêu cầu.
2. Chánh án Tòa án nhân dân, Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức hữu
quan cùng cấp có thể được mời tham dự phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
khi bàn về vấn đề có liên quan.
3. Tòa án nhân dân, Viện kiểm
sát nhân dân, Thi hành án dân sự tỉnh và các cơ quan, tổ chức hữu quan chịu sự
giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo, cung cấp tài liệu
và giải trình phục vụ hoạt động giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,
Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh quan tâm và tạo điều kiện để các cơ quan tư pháp hoàn thành nhiệm vụ
chuyên môn, thuận lợi trong tiến trình thực hiện cải cách tư pháp theo yêu cầu
của Trung ương và của Tỉnh ủy.
Điều 38. Mối
quan hệ công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh với Thường trực
Hội đồng nhân dân các xã, phường
1. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh giữ mối quan hệ công tác thường xuyên, trao đổi thông tin, kinh nghiệm
trong các hoạt động với Thường trực Hội đồng nhân dân các xã, phường.
2. Phối hợp với Thường trực Hội
đồng nhân dân các xã, phường trong các hoạt động tiếp xúc cử tri, tiếp công
dân, giám sát trên địa bàn.
3. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh mời đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân các xã, phường tham dự các
kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, các hoạt động bồi dưỡng, tập huấn, học tập, trao
đổi kinh nghiệm hoạt động của Hội đồng nhân dân.
Mục 2.
MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA BAN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 39. Mối
quan hệ phối hợp công tác giữa Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh với Ủy ban nhân
dân tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Các Ban của Hội đồng nhân
dân tỉnh trong phạm vi lĩnh vực chuyên môn phụ trách hoặc được Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh phân công có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan chủ
trì soạn thảo dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án do Ủy ban nhân dân tỉnh trình
kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh để tổ chức thẩm tra theo quy định của pháp luật.
2. Các Ban của Hội đồng nhân
dân tỉnh tổ chức giám sát hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và chính quyền các cấp thuộc tỉnh; giám
sát văn bản quy phạm pháp luật theo quy định.
Điều 40. Mối
quan hệ giữa các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh với Văn phòng Đoàn đại
biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Trong quá trình giải quyết
các công việc theo phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Lãnh đạo
các Ban của Hội đồng nhân dân chịu trách nhiệm chủ trì, tham mưu các nội dung
lĩnh vực chuyên môn cụ thể được Thường trực Hội đồng nhân dân phân công và báo
cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để quyết định và ký ban hành (báo cáo gửi
qua Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh để Văn phòng
Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tổng hợp, bố trí lịch thông
qua hoặc xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo trình tự, thủ tục
quy định).
Đối với các nội dung, nhiệm vụ
tổng hợp chung hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
thì Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm
chủ trì tổng hợp chung và tham mưu, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu
Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với các Trưởng Ban của Hội đồng
nhân dân tỉnh tham mưu Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh điều hòa hoạt động
các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu
Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm bố trí số lượng và phân
công cụ thể công chức tham mưu, giúp việc, phục vụ các Ban của Hội đồng nhân
dân tỉnh trên cơ sở số lượng được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định,
bảo đảm chuyên môn, năng lực phù hợp theo yêu cầu vị trí việc làm. Đồng thời, tổng
hợp kết quả đánh giá công chức của Trưởng Ban để đánh giá xếp loại công chức
theo quy định.
4. Lãnh đạo các Ban của Hội đồng
nhân dân tỉnh và Lãnh đạo Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân
tỉnh chịu trách nhiệm phối hợp hoàn thiện và trình ký chứng thực ban hành Nghị
quyết, các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh và các văn bản,
nghị quyết của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
chịu trách nhiệm về nội dung dự thảo do Ban tham mưu, đề xuất, trình Hội đồng
nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội
và Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm về thể thức, kỹ thuật trình bày văn
bản.
5. Trưởng Ban của Hội đồng nhân
dân tỉnh phối hợp với Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân
dân tỉnh tổng hợp thông tin về lĩnh vực và tình hình hoạt động các Ban của Hội
đồng nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Văn phòng Đoàn đại
biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổng hợp hoạt động của Hội
đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và các Ban của Hội đồng
nhân dân tỉnh để kịp thời đăng tải trên Trang Thông tin điện tử Đoàn đại biểu
Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.
Mục 3.
MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA TỔ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN TỈNH
Điều 41. Mối
quan hệ công tác giữa Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh với Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh và Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Tổ đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh tổng hợp báo cáo kết quả công tác, các kiến nghị phản ánh của cử tri,
kết quả tiếp xúc cử tri, tổng hợp kiến nghị của cử tri gửi đến Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh để xem xét và chuyển các cơ quan có thẩm quyền giải quyết
theo quy định.
2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc
hội và Hội đồng nhân dân tỉnh làm đầu mối trong việc giúp Tổ đại biểu giữ mối
liên hệ công tác với Hội đồng nhân dân và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
phối hợp hỗ trợ, tạo điều kiện giúp các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ
trưởng Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong thực hiện chức
năng, nhiệm vụ được giao.
Điều 42. Mối
quan hệ công tác giữa Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh với chính quyền
địa phương nơi ứng cử
1. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh mời đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã và các phòng chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân cấp xã tham dự các cuộc tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh để xem xét, trả lời các kiến nghị của cử tri thuộc thẩm quyền của
Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân cấp xã tại đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tạo điều kiện để đại
biểu tiếp công dân theo quy định.
3. Tổ đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh mời Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã tham gia các hoạt động của Tổ
khi tổ chức giám sát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật,
văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng
cấp trên địa bàn hoặc về các vấn đề do Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực
Hội đồng nhân dân tỉnh phân công.
Chương
VII
CÔNG TÁC BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG
CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 43. Điều
kiện bảo đảm hoạt động
1. Điều kiện và chế độ bảo đảm
hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng
nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực
hiện theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, quy định của pháp luật có liên
quan và phù hợp với điều kiện của địa phương.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh chỉ đạo Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh bố
trí các điều kiện bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng
nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định pháp luật.
Điều 44.
Công tác tham mưu, giúp việc, phục vụ
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội
và Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ tham mưu, giúp việc và tổ chức phục vụ
các hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của
Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh.
Chương
VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 45. Tổ
chức thực hiện
1. Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban
Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát
nhân dân tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp thực
hiện Quy chế này.
3. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc
hội và Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các Ban của Hội đồng nhân
dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo dõi việc
thực hiện Quy chế này.
Điều 46.
Quy định về sửa đổi, bổ sung Quy chế
Trong quá trình thực hiện Quy
chế này, khi có nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định của pháp
luật và tình hình thực tế của địa phương, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.