|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 13/2026/NQ-HĐND
|
Điện Biên,
ngày 21 tháng 4 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
BAN
HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHÓA XVI, NHIỆM KỲ
2026 - 2031
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 103/2025/UBTVQH15 ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân tỉnh,
thành phố;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị
định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4
năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy
phạm pháp luật;
Xét Tờ trình số 128/TTr-TTHĐND, ngày 20
tháng 4 năm 2026 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Quy chế
làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI, nhiệm kỳ 2026-2031; Báo cáo thẩm
tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh số 62/BC-BPC ngày 20 tháng 4 năm
2026; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Ban hành quy chế
làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khoá XVI, nhiệm kỳ 2026-2031.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện
Biên khóa XVI, nhiệm kỳ 2026 - 2031.
Điều 2. Tổ chức thực
hiện
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các
Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách
nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định.
Điều 3. Điều khoản thi
hành
1. Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 5 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số
05/2021/NQ-HĐND ngày 22 tháng 8 năm 2021 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên Ban hành quy chế làm việc của Hội đồng nhân
dân tỉnh Điện Biên khóa XV, nhiệm kỳ 2021-2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XVI, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 21 tháng 4
năm 2026./.
|
Nơi nhận:
-
Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức THPL - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh; UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội; Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Điện Biên;
- LĐ, CV Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị - Nhà khách tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trang TTĐT tổng hợp Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Lê
Thành Đô
|
QUY CHẾ
LÀM
VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHÓA XVI, NHIỆM KỲ 2026 - 2031
(Ban
hành kèm theo Nghị quyết số 13/2026/NQ-HĐND)
Chương I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế
độ, hình thức làm việc, quy trình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, quan hệ công
tác của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban của Hội
đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh Điện Biên.
2. Đối tượng áp dụng
Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và
Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Nguyên
tắc, chế độ làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh
phải tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và sự lãnh đạo của Đảng, thực hiện nguyên tắc
tập trung dân chủ, công khai, minh bạch, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân,
phục vụ Nhân dân và chịu sự giám sát của Nhân dân; thực hiện hiệu quả ứng dụng
công nghệ thông tin và chuyển đổi số, bảo đảm kết nối, liên thông dữ liệu, tuân
thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng
theo quy định.
2. Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt động theo
chế độ tập thể, quyết định theo đa số, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với
cơ chế kiểm soát quyền lực. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh bình đẳng trong thảo
luận và quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,
Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm và báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn được giao trước Hội đồng nhân dân tỉnh; ban hành văn bản
theo thẩm quyền và được sử dụng con dấu của Hội đồng nhân dân tỉnh để thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao.
4. Hội đồng nhân dân tỉnh giữ mối liên hệ
chặt chẽ, thường xuyên với Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
tỉnh và các cơ quan hữu quan trong việc chuẩn bị chương trình, nội dung kỳ họp
Hội đồng nhân dân tỉnh và việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao, bảo đảm
đúng quy định pháp luật.
Điều 3. Quan hệ
công tác của Hội đồng nhân dân tính với các cơ quan Trung ương và địa phương
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giữ mối liên hệ
thường xuyên và chịu sự giám sát, hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; giữ
mối liên hệ chặt chẽ với các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội và các cơ
quan có liên quan, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt trong hoạt động của hệ
thống cơ quan dân cử từ Trung ương đến địa phương.
2. Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp chặt
chẽ, thường xuyên trao đổi thông tin với Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có
liên quan trong việc chuẩn bị chương trình, nội dung làm việc của kỳ họp Hội đồng
nhân dân tỉnh, các báo cáo, đề án, dự thảo nghị quyết trình Hội đồng nhân dân tỉnh;
giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh.
3. Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp, trao
đổi thông tin với Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh trong các hoạt động tiếp xúc cử
tri, tiếp công dân, giám sát, xây dựng pháp luật. Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội,
Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh được mời tham dự các kỳ họp của Hội đồng
nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, tham gia đoàn khảo sát, giám
sát tại địa phương.
4. Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh trong
việc tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia xây dựng và củng cố chính quyền
nhân dân, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước, giám sát, phản
biện xã hội đối với hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh;
tổ chức cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện tiếp xúc cử tri và tổng hợp
ý kiến, kiến nghị của cử tri theo quy định và các công việc khác có liên quan
theo quy định pháp luật.
5. Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát hoạt
động của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân khu vực và cùng cấp, phối hợp
trong việc trao đổi, cung cấp thông tin có liên quan phục vụ hoạt động giám sát
của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Chương II
HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 4. Kỳ họp Hội đồng
nhân dân tỉnh
1. Hội đồng nhân dân tỉnh họp thường lệ
mỗi năm 02 kỳ.
Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định kế hoạch
tổ chức các kỳ họp thường lệ vào kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân tỉnh (đối
với năm bắt đầu nhiệm kỳ) và vào kỳ họp cuối cùng của năm trước đó (đối với các
năm tiếp theo của nhiệm kỳ) theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Hội đồng nhân dân tỉnh họp chuyên đề
hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất khi Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu.
Điều 5. Chuẩn bị kỳ họp
Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Căn cứ quy định của pháp luật, chỉ đạo
của cấp có thẩm quyền và tình hình thực tiễn của tỉnh, Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh chỉ đạo Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh,
các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ
quan chuyên môn rà soát các nội dung dự kiến trình tại kỳ họp.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ
chức hội nghị giữa Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh,
Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các cơ quan hữu quan để
thống nhất về thời gian, nội dung, chương trình kỳ họp, những vấn đề có liên
quan đến kỳ họp và phân công các cơ quan chuẩn bị.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
báo cáo Đảng ủy Hội đồng nhân dân tỉnh về dự kiến thời gian, nội dung, chương
trình tổ chức kỳ họp; tham mưu cho Đảng ủy Hội đồng nhân dân tỉnh xin chủ
trương Ban Thường vụ Tỉnh ủy về nội dung, chương trình tổ chức kỳ họp theo quy
định.
4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
ban hành thông báo về dự kiến thời gian, nội dung, chương trình kỳ họp; kế hoạch
tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp (đối với kỳ họp thường lệ); phân công các
Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh thẩm tra các nội dung trình kỳ họp theo quy định
của pháp luật và lĩnh vực phụ trách, theo dõi.
5. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phối
hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan trong việc chuẩn bị các
tài liệu và tổ chức các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 6. Tổ chức kỳ họp
Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân
tỉnh khóa mới được tổ chức chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày bầu cử đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh; nếu có bầu cử lại, bầu cử thêm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
hoặc lùi ngày bầu cử thì thời hạn tổ chức kỳ họp thứ nhất được tính từ ngày bầu
cử lại, bầu cử thêm hoặc ngày bầu cử mới.
Trong nhiệm kỳ, Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh quyết định tổ chức kỳ họp thường lệ chậm nhất 20 ngày trước ngày
khai mạc kỳ họp; trước 45 ngày, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành văn
bản đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất chương trình kỳ họp của Hội đồng nhân
dân tỉnh. Việc tổ chức kỳ họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát
sinh đột xuất do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
2. Kỳ họp thứ nhất của mỗi khóa Hội đồng
nhân dân tỉnh do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh khóa trước triệu tập. Trường
hợp khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội
chỉ định triệu tập viên để triệu tập và Chủ tọa kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Dự kiến chương trình kỳ họp Hội đồng
nhân dân tỉnh được gửi đến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh cùng với quyết định
triệu tập kỳ họp.
Điều 7. Chương trình kỳ
họp Hội đồng nhân dân tỉnh
Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thông
qua chương trình kỳ họp theo trình tự sau đây:
1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
trình Hội đồng nhân dân tỉnh dự kiến chương trình kỳ họp. Tại kỳ họp thứ nhất của
mỗi khóa Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh khóa trước
hoặc triệu tập viên trong trường hợp khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
dự kiến chương trình kỳ họp trình Hội đông nhân dân tỉnh khóa mới xem xét, quyết
định;
2. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo
luận, cho ý kiến về dự kiến chương trình kỳ họp;
3. Chủ tọa kết luận;
4. Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết
thông qua chương trình kỳ họp.
Điều 8. Trách nhiệm của
Chủ tọa kỳ họp, Chủ tọa phiên họp Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Chủ tọa điều hành kỳ họp, các phiên họp
của Hội đồng nhân dân tỉnh là Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc triệu tập
viên.
Trường hợp khuyết Chủ tịch Hội đồng nhân
dân tỉnh thì Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công một Phó Chủ tịch Hội
đồng nhân dân tỉnh chủ tọa kỳ họp. Trường hợp khuyết Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ định Chủ tọa kỳ họp của Hội đông
nhân dân tỉnh.
2. Chủ tọa kỳ họp, các phiên họp của Hội
đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm điều hành theo trình tự của Quy chế này và Chương
trình đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Khi cần thiết, Chủ toạ kỳ họp
có thể đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh chương trình kỳ họp.
Điều 9. Trách nhiệm của
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp
1. Tham gia đầy đủ các phiên họp, kỳ họp
của Hội đồng nhân dân tỉnh. Trường hợp không tham dự các phiên họp, kỳ họp Hội
đồng nhân dân tỉnh thì phải có lý do và báo cáo trước với Chủ tọa kỳ họp, phiên
họp, đồng thời thông tin cho Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân
dân tỉnh thông qua đầu mối trực tiếp tham mưu, giúp việc các Tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh, trừ trường hợp bất khả kháng.
2. Tập trung nghiên cứu, tham gia thảo
luận, góp ý kiến vào các nội dung trình kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh và thực
hiện quyền giám sát, chất vấn, biểu quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn
của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của Luật Tổ
chức chính quyền địa phương và các quy định khác của pháp luật có liên
quan.
3. Đeo huy hiệu, mặc trang phục lịch sự,
trang trọng khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn với tư cách là đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh.
4. Thực hiện trả lời phỏng vấn về các nội
dung thuộc phạm vi thẩm quyền của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định
của pháp luật.
5. Sử dụng, bảo quản tài liệu kỳ họp
(bao gồm cả tài liệu mật), nội dung phiên họp kín của Hội đồng nhân dân tỉnh
theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Thành lập Tổ
thảo luận tại kỳ họp và trách nhiệm của Tổ trưởng, Tổ phó, thành viên Tổ thảo
luận
1. Căn cứ vào tình hình thực tế, Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định thành lập Tổ thảo luận gồm Tổ
trưởng, Tổ phó và thành viên là đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh để thảo luận,
thống nhất về chương trình, nội dung kỳ họp.
2. Tổ trưởng Tổ thảo luận có trách nhiệm
tổ chức để đại biểu trong Tổ thực hiện chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
và các quy định khác về kỳ họp; tổ chức và điều hành hoạt động của Tổ theo sự
phân công của Chủ tọa kỳ họp hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; giữ mối
liên hệ với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh,
các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. Trong trường hợp cần thiết, Tổ trưởng Tổ
thảo luận có thể đề nghị Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh mời đại diện các cơ
quan có liên quan tham dự phiên thảo luận của Tổ để làm rõ những vấn đề mà đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh quan tâm.
3. Tổ phó, thành viên Tổ thảo luận có
trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Tổ trưởng Tổ thảo luận.
Điều 11. Công tác thư
ký kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội
đồng nhân dân tỉnh hoặc bộ phận được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân
công có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác thư ký kỳ họp, gồm các nội dung
sau đây:
1. Lập danh sách đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh có mặt, vắng mặt trong các phiên họp và trong kỳ họp;
2. Ghi biên bản phiên họp, kỳ họp;
3. Tổng hợp đầy đủ, trung thực, chính
xác ý kiến của đại biểu tại các phiên họp của kỳ họp;
4. Giúp Chủ tọa kỳ họp trong việc thực
hiện quy trình, thủ tục tại kỳ họp, cung cấp thông tin, tài liệu tuyên truyền về
kỳ họp;
5. Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân
công của Chủ tọa kỳ họp.
Điều 12. Tài liệu phục
vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Tài liệu phục vụ kỳ họp của Hội đồng
nhân dân tỉnh được gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban của Hội đồng
nhân dân tỉnh được phân công thẩm tra (qua Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội
đồng nhân dân tỉnh) để gửi đến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chậm nhất là 15
ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ.
Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội
và Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định các tài liệu được lưu hành tại kỳ họp sau
khi đã báo cáo và xin ý kiến Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh. Tài liệu chính thức
được lưu hành bằng hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử (trừ trường hợp
thuộc bí mật nhà nước); đối với văn bản quy phạm pháp luật thì thực hiện theo
quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có
thể cung cấp thông tin, tài liệu khác liên quan đến nội dung kỳ họp Hội đồng
nhân dân tỉnh nếu đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết
định chế độ quản lý và việc đăng tải trên Trang thông tin điện tử tổng hợp Đoàn
đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh đối với tài liệu phục vụ kỳ họp Hội
đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
4. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội
đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đăng tải tài liệu kỳ họp được phép công khai
trên Trang thông tin điện tử tổng hợp Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân
dân tỉnh và phần mềm "Họp không giấy" hoặc niêm yết công khai theo quyết
định của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
5. Tài liệu điện tử phải tuân thủ quy định
về định dạng, tiêu chuẩn dữ liệu và bảo mật.
Điều 13. Hình thức tiến
hành kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh
Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức kỳ họp
theo một trong các hình thức sau: Trực tiếp (bao gồm cả họp kín), trực tuyến hoặc
kết hợp giữa trực tiếp với trực tuyến theo đề nghị của Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh. Hệ thống họp trực tuyến phải bảo đảm: an toàn thông tin, xác thực
đại biểu, tính toàn vẹn dữ liệu biểu quyết.
Các phiên họp tại kỳ họp được tiến hành
công khai, trường hợp họp kín thì thực hiện theo quy định của pháp luật và được
ghi trong chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 14. Kỳ họp thứ nhất,
phiên khai mạc, phiên bế mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khóa Hội đồng
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh khóa trước hoặc triệu tập viên
là Chủ tọa các phiên họp của Hội đồng nhân dân tỉnh cho đến khi Hội đồng nhân
dân tỉnh bầu được Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh khóa mới.
2. Phiên khai mạc được tổ chức vào phiên
họp đầu tiên của kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh. Trước phiên khai mạc, Hội đồng
nhân dân tỉnh tổ chức họp phiên trù bị (nếu có) để xem xét, thông qua chương
trình kỳ họp và một số nội dung khác theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh.
Phiên khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân
tỉnh thực hiện một số nội dung chính theo trình tự sau: Chào cờ, tuyên bố lý
do, giới thiệu đại biểu; phát biểu khai mạc, phát biểu chỉ đạo của cấp trên (nếu
có) và một số nội dung khác theo chương trình kỳ họp đã được thông qua.
3. Phiên bế mạc được tổ chức sau khi Hội
đồng nhân dân tỉnh hoàn thành toàn bộ nội dung chương trình kỳ họp đã được
thông qua và thực hiện theo trình tự sau: Chủ tọa kỳ họp phát biểu bế mạc, chào
cờ.
Điều 15. Trình tự, thủ
tục Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định các nội dung thuộc nhiệm vụ, quyền
hạn tại kỳ họp
Tùy từng nội dung cụ thể mà Hội đồng
nhân dân tỉnh xem xét, quyết định các nội dung thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của
mình theo trình tự, thủ tục sau đây:
1. Đại diện cơ quan, tổ chức, người có
thẩm quyền trình dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo trình bày Tờ trình dự thảo nghị
quyết, đề án, báo cáo theo quy định hoặc theo yêu cầu của Chủ tọa kỳ họp;
2. Đại diện các Ban của Hội đồng nhân
dân tỉnh được phân công thẩm tra hoặc chuẩn bị ý kiến nghiên cứu trình bày
báo cáo thẩm tra, báo cáo nghiên cứu (nếu có);
3. Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận tại
phiên họp toàn thể hoặc tổ chức thảo luận tại Tổ thảo luận theo đề nghị của Chủ
tọa hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
4. Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền
trình dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo có trách nhiệm chủ động phối hợp với
cơ quan chủ trì thẩm tra để xây dựng báo cáo giải trình, tiếp thu về những nội
dung liên quan được thảo luận tại phiên họp toàn thể, phiên họp Tổ để báo cáo Hội
đồng nhân dân tỉnh tại phiên họp toàn thể;
5. Việc biểu quyết thông qua dự thảo nghị
quyết, đề án, báo cáo tại phiên họp Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện như
sau:
a) Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền
trình dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo trình bày báo cáo giải trình, tiếp thu
(nếu có);
b) Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận về nội
dung của dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo; Chủ tọa kỳ họp xin ý kiến đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh về những nội dung còn có ý kiến khác nhau (nếu có) trước
khi biểu quyết thông qua. Trường hợp dự thảo có nội dung quan trọng, phức tạp
hoặc còn có ý kiến khác nhau, cần có thêm thời gian để nghiên cứu, tiếp thu, chỉnh
lý thì Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức,
người có thẩm quyền trình dự thảo quyết định lùi thời điểm trình Hội đồng nhân dân
tỉnh thông qua;
c) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh biểu
quyết thông qua dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo. Việc biểu quyết có thể bằng
hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc hình thức phù hợp khác theo Quy chế này.
Trường hợp biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín thì sau
khi Hội đồng nhân dân tỉnh tiến
hành bỏ phiếu, Ban kiểm phiếu làm việc và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về kết
quả biểu quyết;
6. Nội dung kỳ họp, các phiên họp toàn
thể, phiên họp Tổ của Hội đồng nhân dân tỉnh phải được lập thành biên bản và ký
xác thực theo quy định.
Điều 16. Trình tự, thủ
tục Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định về công tác nhân sự thuộc thẩm
quyền
1. Trình tự, thủ tục trình Hội đồng nhân
dân tỉnh bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện như sau:
a) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giới
thiệu danh sách nhân sự dự kiến giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh,
Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
trong số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định. Trường hợp khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thì Chủ tọa kỳ họp
giới thiệu danh sách nhân sự dự kiến giữ các chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân
tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Trường hợp người tự ứng cử hoặc người được
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đề cử ngoài danh sách do Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh hoặc Chủ tọa kỳ họp (trong trường hợp khuyết Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh) giới thiệu thì Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Chủ tọa kỳ
họp trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;
b) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo
luận;
c) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,
Chủ tọa kỳ họp hoặc người được Chủ tọa kỳ họp phân công báo cáo Hội đồng nhân dân
tỉnh về việc giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh (nếu
có);
d) Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết
thông qua danh sách để bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng
nhân dân tỉnh, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh;
đ) Hội đồng nhân dân tỉnh bầu Ban kiểm
phiếu theo sự giới thiệu của Chủ tọa kỳ họp để thực hiện nhiệm vụ kiểm phiếu tại
kỳ họp theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
e) Hội đồng nhân dân tỉnh bầu Chủ tịch Hội
đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng Ban của Hội đồng
nhân dân tỉnh bằng hình thức bỏ phiếu kín;
g) Ban kiểm phiếu báo cáo kết quả kiểm
phiếu;
h) Chủ tọa kỳ họp hoặc người được Chủ tọa
kỳ họp phân công trình Hội đồng nhân dân tỉnh dự thảo nghị quyết xác nhận kết
quả bầu chức danh;
i) Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận về dự
thảo nghị quyết;
k) Chủ tọa kỳ họp hoặc người được Chủ tọa
phân công báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về việc giải trình, tiếp thu ý kiến
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh về dự thảo nghị quyết (nếu có);
l) Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết
thông qua dự thảo nghị quyết.
2. Trình tự, thủ tục trình Hội đồng nhân
dân tỉnh bầu các chức danh của Ủy ban nhân dân được thực hiện như sau:
a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh giới
thiệu danh sách nhân sự dự kiến giữ chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân giới thiệu danh sách nhân sự dự kiến giữ chức vụ Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân, Ủy viên Ủy ban nhân
dân trình Hội đồng nhân dân tỉnh;
b) Việc Hội đồng nhân dân tỉnh bầu các
chức danh của Ủy ban nhân dân được thực hiện tương tự như quy định tại khoản 1 Điều
này.
3. Trình tự, thủ tục trình Hội đồng nhân
dân tỉnh bầu Hội thẩm nhân dân Tòa án nhân dân tỉnh và Hội thẩm nhân dân Tòa
án nhân dân khu vực:
a) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
trình danh sách để Hội đồng nhân dân tỉnh bầu Hội thẩm nhân dân Tòa án nhân dân
tỉnh và Hội thẩm nhân dân Tòa án nhân dân khu vực;
b) Việc Hội đồng nhân dân tỉnh bầu Hội
thẩm nhân dân Tòa án nhân dân tỉnh và Hội thẩm nhân dân Tòa án nhân dân khu vực
được thực hiện tương tự như quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Trình tự, thủ tục trình Hội đồng nhân
dân tỉnh cho thôi giữ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm người giữ chức
vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu được thực hiện như sau:
a) Cơ quan, người có thẩm quyền trình Hội
đồng nhân dân tỉnh bầu thì có thẩm quyền trình Hội đồng nhân dân tỉnh cho thôi
giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm người giữ chức vụ do Hội đồng nhân
dân tỉnh bầu;
b) Việc cho thôi giữ chức vụ, từ chức,
miễn nhiệm, bãi nhiệm người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu được thực
hiện tương tự như quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp cho thôi giữ chức vụ,
từ chức, miễn nhiệm thì Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết công khai và không bầu
Ban kiểm phiếu; trường hợp bãi nhiệm thì bỏ phiếu kín.
5. Việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh được thực hiện như sau:
a) Căn cứ đơn xin thôi làm nhiệm vụ của
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét,
trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh. Trong thời gian Hội đồng nhân dân tỉnh không họp thì do Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh
tại kỳ họp gần nhất;
b) Trình tự, thủ tục trình Hội đồng nhân
dân tỉnh cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp Hội đồng
nhân dân tỉnh được thực hiện tương tự như quy định tại khoản 1 Điều này. Hội đồng
nhân dân tỉnh quyết định hình thức biểu quyết; trường hợp biểu
quyết công khai thì không bầu Ban kiểm phiếu.
Điều 17. Hồ sơ về nhân
sự trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định
1. Hồ sơ trình Hội đồng nhân dân tỉnh bầu
các chức danh của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân bao gồm:
a) Tờ trình của cơ quan, tổ chức, người
có thẩm quyền trình Hội đồng nhân dân tỉnh bầu các chức danh của Hội đồng nhân
dân tỉnh, Ủy ban nhân dân;
b) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân tỉnh;
c) Các tài liệu liên quan đến lý lịch,
nhận xét, đánh giá, kết luận về nhân sự của cấp có thẩm quyền theo quy định;
d) Các tài liệu khác có liên quan do Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
2. Hồ sơ trình Hội đồng nhân dân tỉnh
cho thôi giữ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với các chức danh
do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu bao gồm:
a) Tờ trình của cơ quan, tổ chức, người
có thẩm quyền trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét cho thôi giữ chức vụ, cho từ
chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh
bầu kèm theo đơn xin thôi giữ chức vụ, đơn xin từ chức (nếu có);
b) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân
dân tỉnh về việc cho thôi giữ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với
người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu;
c) Văn bản thi hành kỷ luật (nếu có) hoặc
ý kiến của cấp có thẩm quyền;
d) Các tài liệu khác có liên quan (nếu
có).
3. Hồ sơ trình Hội đồng nhân dân tỉnh về
việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh bao gồm:
a) Đơn xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các tài liệu có liên
quan;
b) Tờ trình của Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh;
c) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân
dân tỉnh về việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Hồ sơ trình Hội đồng nhân dân tỉnh về
việc miễn nhiệm, bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh bao gồm:
a) Tờ trình của Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân
dân tỉnh về việc miễn nhiệm, bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
c) Văn bản thi hành kỷ luật (nếu có) hoặc
ý kiến của cấp có thẩm quyền;
d) Văn bản ý kiến của Ban Thường trực Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nơi đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đó đang sinh
hoạt Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh (nếu có);
đ) Văn bản ý kiến của Tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh nơi đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đang sinh hoạt (nếu có).
Điều 18. Trình tự xem
xét lập danh mục, đăng ký xây dựng, ban hành nghị quyết quy phạm pháp luật của
Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Ủy ban nhân dân, các Ban của Hội đồng
nhân dân tỉnh căn cứ văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên,
thực tế ở địa phương, tự mình hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh đăng ký xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
và gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh qua Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc
hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Đăng ký danh mục Nghị quyết quy định
nội dung được giao và xây dựng Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân
dân tỉnh nêu rõ sự cần thiết, mục đích ban hành, phạm vi điều chỉnh, đối tượng
áp dụng; các vấn đề cụ thể xử lý mâu thuẫn, chồng chéo, bất cập có nguyên nhân
từ pháp luật; vấn đề mới và các nội dung cần thiết khác (nếu có); thời gian dự
kiến trình và thông qua.
3. Ban Pháp chế của Hội đồng nhân dân tỉnh
chủ trì, phối hợp với các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có ý kiến về đề nghị lập
danh mục hoặc đăng ký xây dựng nghị quyết và báo cáo Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định việc chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị; xác
định thời gian trình, kỳ họp xem xét, thông qua.
4. Trình tự, thủ tục Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh xem xét đề nghị lập danh mục, đăng ký xây dựng nghị quyết thực hiện
theo quy định tại Điều 21 và Điều 23 của Quy chế này và các
quy định khác có liên quan.
Điều 19. Thông tin về kỳ
họp Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Khi cần thiết, Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh tổ chức họp báo hoặc giao Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội
đồng nhân dân tỉnh họp báo về chương trình, nội dung kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
để cung cấp thông tin về các nội dung của kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày nghị
quyết được thông qua, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh
đăng tải công khai nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh trên Trang thông tin
điện tử tổng hợp Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác. Dữ liệu được công khai theo hướng dữ liệu số, có khả năng
khai thác, tái sử dụng; kết nối với cơ sở dữ liệu của tỉnh, quốc gia.
3. Các phiên họp toàn thể tại kỳ họp thường
lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh được phát thanh, truyền hình trực tiếp theo chương
trình kỳ họp đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, trừ trường hợp Hội đồng
nhân dân tỉnh quyết định họp kín hoặc không phát sóng trực tiếp vì lý do bảo đảm
bí mật nhà nước, an ninh, trật tự hoặc yêu cầu đặc thù khác.
4. Cơ quan báo chí có thể được mời tham dự và đưa
tin về kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh theo quyết định của Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh; việc tác nghiệp báo chí tại kỳ họp phải tuân thủ quy định của
pháp luật về báo chí, nội quy kỳ họp và hướng dẫn của Văn phòng Đoàn đại biểu
Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.
Chương III
THƯỜNG
TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 20. Chế độ, hình
thức làm việc
1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh họp
thường kỳ mỗi tháng 01 lần; khi cần thiết thì họp đột xuất theo đề nghị của Chủ tịch
Hội đồng nhân dân tỉnh. Phiên họp phải bảo đảm có ít nhất hai phần ba tổng số
thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tham dự.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thảo
luận tập thể và quyết định theo đa số. Các quyết định của Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh phải được quá nửa tổng số thành viên Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh biểu quyết tán thành. Trường hợp biểu quyết ngang
nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh đã biểu quyết,
kể cả trường hợp xin ý kiến bằng văn bản; thực hiện giải quyết công việc đúng
thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chịu
trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh; ban hành văn bản
theo thẩm quyền và được sử dụng con dấu của Hội đồng nhân dân
tỉnh để thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn được giao.
Các thành viên Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh chịu trách nhiệm cá nhân trước Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về
việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân
công.
4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
làm việc thông qua các hình thức sau đây:
a) Phiên họp thường kỳ, phiên họp đột xuất;
b) Gửi xin ý kiến bằng văn bản;
c) Hội nghị;
d) Các đoàn công tác;
đ) Các hình thức hoạt động khác theo quy
định của pháp luật.
Điều 21. Phiên họp Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh quyết
định về thời gian, chương trình, nội dung, hình thức họp, thành phần họp, triệu
tập và chủ tọa phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
phân công các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến các nội dung
trình tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; phân công Văn phòng
Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tham mưu, phục vụ.
3. Trường hợp cần thiết, căn cứ tình
hình thực tế hoặc theo đề nghị của thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh xem
xét, quyết định điều chỉnh chương trình phiên họp.
4. Căn cứ vào chương trình phiên họp Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chuẩn bị
nội dung trình phiên họp theo phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,
bảo đảm chất lượng và thời gian theo quy định.
5. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội
đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
trong việc chuẩn bị dự kiến nội dung, chương trình phiên họp, ghi biên bản
phiên họp; chủ trì hoàn thiện biên bản, các thông báo, kết luận phiên họp, lưu
giữ hồ sơ, tài liệu của phiên họp.
Các văn bản, tài liệu phục vụ phiên họp
được gửi đến Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh để báo
cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh nghiên cứu trước khi tổ chức phiên họp.
6. Trình tự tiến hành phiên họp của Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện như sau:
a) Chủ tọa phiên họp phát biểu khai mạc
và gợi ý những nội dung tập trung thảo luận;
b) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trình
dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trình bày Tờ trình dự thảo nghị quyết, báo
cáo, đề án để Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến;
c) Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh trình
bày báo cáo thẩm tra hoặc báo cáo ý kiến nghiên cứu (nếu có);
d) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thảo
luận;
đ) Đại biểu tham dự phiên họp được mời
phát biểu ý kiến (nếu có);
e) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức
trình dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án phát biểu ý kiến tiếp
thu, giải trình các ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn
đề còn có ý kiến khác nhau (nếu có);
g) Chủ tọa kết luận.
7. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định về việc mời cơ quan báo chí tham dự và đưa tin về nội dung
phiên họp (nếu có).
Điều 22. Biên bản,
thông báo kết luận phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Căn cứ nội dung, chương trình phiên họp
và theo kết luận của Chủ tọa phiên họp, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội
đồng nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh xây
dựng biên bản; dự thảo thông báo kết luận (nếu có) của Thường trực Hội đồng
nhân dân trình Chủ tọa phiên họp (trường hợp là Chủ tịch Hội đồng nhân dân), hoặc
trình Chủ tọa phiên họp (trường hợp là Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân) xem xét,
cho ý kiến trước khi trình Chủ tịch Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
ban hành văn bản thông báo kết luận (nếu có) gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan để tổ chức thực hiện.
3. Biên bản phiên họp có chữ ký của Chủ
tọa phiên họp và Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh. Chánh Văn phòng Đoàn Đại
biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh thừa lệnh ký ban hành thông báo kết luận
phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh khi được Chủ tịch Hội đồng
nhân dân tỉnh ủy quyền.
Điều 23. Trình tự, thủ
tục Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn
bản
1. Trong trường hợp Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh không tổ chức được phiên họp (do thiên tai, dịch bệnh hoặc tình
trạng khẩn cấp khác) hoặc tùy vào tính chất, nội dung trình Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh (như: quyết định số lượng thành viên các Ban của Hội đồng nhân
dân tỉnh; phê chuẩn danh sách và việc cho thôi làm Phó Trưởng Ban, Ủy viên của Ban của
Hội đồng nhân dân tỉnh; phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch,
Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh cấp xã; các văn bản tham gia góp ý, báo cáo
của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; phê chuẩn việc cho thôi giữ chức vụ,
cho từ chức đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu trong thời
gian Hội đồng nhân dân tỉnh không họp...), Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết
định hoặc theo đề nghị của cơ quan chủ trì nội dung trình quyết định việc lấy ý
kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh bằng văn bản.
2. Hồ sơ, tài liệu trình Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản gồm:
a) Tờ trình hoặc Văn bản đề nghị của cơ
quan trình xin ý kiến;
b) Dự thảo nghị quyết hoặc văn bản trả lời
của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về nội dung xin ý kiến; phiếu biểu quyết
bằng văn bản (nếu có);
c) Dự thảo kết luận của Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh (nếu có);
d) Các tài liệu khác có liên quan (nếu
có).
3. Trình tự Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh xem xét, cho ý kiến bằng văn bản thực hiện như sau:
a) Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội
đồng nhân dân tỉnh gửi hồ sơ, tài liệu trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản tới các thành viên Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh, đồng thời gửi Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh để thẩm tra (nếu
cần thiết);
b) Trên cơ sở hồ sơ, tài liệu và ý kiến
thẩm tra của Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh (nếu có), thành viên Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến vào dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo, văn bản
xin ý kiến và phiếu biểu quyết bằng văn bản, gửi về Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc
hội và Hội đồng nhân dân tỉnh để tổng hợp;
c) Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội
đồng nhân dân tỉnh tổng hợp kết quả biểu quyết bằng phiếu, ý kiến của các thành
viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
và gửi Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh được phân công thẩm tra (nếu có);
d) Cơ quan trình dự thảo có trách nhiệm
nghiên cứu, tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo,
văn bản;
đ) Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh được
phân công thẩm tra hoặc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh
thực hiện rà soát, trình Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh ký ban hành nghị quyết
của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh khi bảo đảm điều kiện theo quy định.
4. Thời gian gửi văn bản xin ý kiến Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong thời gian ít nhất 5 ngày làm việc.
Điều 24. Trách nhiệm của
Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy viên
là Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng
nhân dân tỉnh:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo
quy định của Hiến pháp, Luật Tổ chức chính quyền địa phương, các quy định
của pháp luật có liên quan và Quy chế này;
b) Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
c) Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh chịu
trách nhiệm cá nhân trước Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn được phân công; chịu trách nhiệm tập thể trước Hội đồng
nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh.
2. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Hiến pháp,
Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Quy chế
làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh và sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân
dân tỉnh; chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh về việc
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công; chịu trách nhiệm tập thể về việc
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Ủy viên Thường trực là
Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Hiến pháp, Luật
Tổ chức chính quyền địa phương, Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh
và phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm tập thể về việc thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm
cá nhân trước Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công.
Điều 25. Chế độ thông
tin, báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Thực hiện chế độ báo cáo của Hội đồng nhân dân tỉnh,
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh với Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và
các cơ quan theo quy định của pháp luật.
2. Thực hiện chế độ thông tin đến Nhân
dân, công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử
về tình hình tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh; về việc giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
yêu cầu các cơ quan cung cấp thông tin phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân
tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết
định về thẩm quyền, nội dung phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí trước mỗi
lần họp báo (nếu có). Người phát ngôn chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước
Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
về nội dung phát ngôn và thông tin cung cấp cho báo chí.
Chương IV
BAN
CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 26. Chế độ, hình
thức làm việc
1. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh làm việc
theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; thực hiện giải quyết công việc đúng
thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
2. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh chịu
trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh (báo cáo định kỳ hoặc đột xuất); ban hành văn bản và được sử dụng
con dấu của Hội đồng nhân dân tỉnh để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được
giao.
3. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh làm việc
thông qua hình thức tổ chức phiên họp thường kỳ, phiên họp đột xuất, gửi xin ý
kiến bằng văn bản, tổ chức hội nghị, tổ chức các đoàn công tác và các hình thức
hoạt động khác theo quy định của pháp luật.
Điều 27. Phạm vi, lĩnh
vực phụ trách của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Ban Pháp chế của Hội đồng nhân dân tỉnh
phụ trách các lĩnh vực: Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật; tổ chức bộ máy, xây dựng
chính quyền và quản lý địa giới hành chính; quốc phòng, an ninh, trật tự, an
toàn xã hội; thực hiện việc tự kiểm tra văn bản của Hội đồng nhân dân tỉnh; phối
hợp
với
các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng
nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng
nhân dân tỉnh phụ trách các lĩnh vực: Giáo dục, y tế, lao động, du lịch, văn
hóa, xã hội, thể dục, thể thao; khoa học, công nghệ, thông tin, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
3. Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng
nhân dân tỉnh phụ trách các lĩnh vực: Quy hoạch, kế hoạch, tài chính, ngân
sách, đầu tư và thực hiện liên kết vùng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
thương mại, dịch vụ, công nghiệp, xây dựng, giao thông, phát triển hạ tầng nông
thôn; đất đai, tài nguyên, môi trường và nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn tỉnh.
4. Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân tỉnh
phụ trách lĩnh vực công tác dân tộc và tôn giáo trên địa bàn tỉnh.
Điều 28. Trình tự, thủ
tục thẩm tra dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo của các Ban của Hội đồng nhân
dân tỉnh
1. Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh thực
hiện thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trình tại kỳ họp Hội đồng
nhân dân tỉnh theo lĩnh vực phụ trách do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
phân công.
2. Trình tự thực hiện thẩm tra như sau:
a) Căn cứ vào nội dung, phạm vi, thời
gian thẩm tra và tình hình thực tế, Trưởng ban, Phó Trưởng ban thống nhất xây dựng
dự thảo báo cáo thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án; có thể tổ chức họp
lấy ý kiến của các chuyên gia, những người am hiểu về vấn đề đó; khảo sát tình
hình thực tế tại cơ quan, đơn vị, địa phương về những nội dung liên quan.
b) Nội dung của báo cáo thẩm tra phải thể
hiện rõ quan điểm của cơ quan thẩm tra về những vấn đề thuộc nội dung thẩm tra được
thực hiện theo quy định của pháp luật.
c) Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức
phiên họp toàn thể để thảo luận, thống nhất báo cáo thẩm tra, theo trình tự sau
đây:
- Đại diện Ban trình bày báo cáo thẩm
tra hoặc ý kiến của Ban (nếu có);
- Tập thể Ban thảo luận;
- Đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan
phát biểu ý kiến;
- Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân trình
dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo phát biểu ý kiến (nếu có);
- Chủ tọa phiên họp kết luận;
- Tập thể Ban biểu quyết.
d) Sau khi kết thúc thẩm tra, hoàn chỉnh
báo cáo thẩm tra, Trưởng ban ký ban hành báo cáo kết quả thẩm tra gửi đến Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, cơ quan trình
dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo theo quy định.
Điều 29. Việc tổ chức
phiên họp toàn thể Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và việc xem xét, cho ý kiến bằng
văn bản
1. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
quyết định triệu tập phiên họp toàn thể để xem xét, thảo luận, quyết định các nội
dung thuộc thẩm quyền hoặc các nội dung theo phân công của Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh. Căn cứ vào nội dung phiên họp toàn thể Trưởng ban và Phó Trưởng
ban bàn bạc, thống nhất việc xây dựng dự thảo, chuẩn bị các nội dung, tài liệu
họp Ban.
2. Trình tự tổ chức phiên họp toàn thể
Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện tương tự như quy định tại khoản 2 Điều 28 của Quy chế này.
3. Sau khi kết thúc phiên họp, Trưởng
ban chỉ đạo việc hoàn thiện dự thảo các văn bản đã cho ý kiến tại phiên họp, ký
ban hành gửi đến Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,
các cơ quan, tổ chức có liên quan.
4. Trường hợp không tổ chức được phiên họp
toàn thể Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh (do thiên tai, dịch bệnh hoặc tình trạng
khẩn cấp khác) hoặc tùy vào tính chất, nội dung, Trưởng Ban của Hội đồng nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định việc xin ý kiến bằng văn bản. Trình tự, thủ tục
Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến bằng văn bản được thực hiện
như sau:
a) Trưởng ban, Phó Trưởng ban bàn bạc,
thống nhất xây dựng dự thảo nội dung và gửi hồ sơ, tài liệu, phiếu xin ý kiến
các thành viên Ban.
b) Thành viên Ban có trách nhiệm nghiên
cứu, gửi ý kiến và biểu quyết bằng văn bản đúng thời hạn, nội dung yêu cầu.
c) Trưởng Ban chỉ đạo tổng hợp ý kiến,
biểu quyết của thành viên Ban, hoàn thiện văn bản, ký ban hành gửi đến Hội đồng
nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các cơ quan, tổ chức có liên
quan.
d) Cơ quan trình có trách nhiệm nghiên cứu,
tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo (nếu có).
Điều 30. Trách nhiệm của
Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban và các Ủy viên
1. Trách nhiệm của Trưởng Ban:
a) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của
Trưởng Ban theo quy định của pháp luật có liên quan thuộc lĩnh vực Ban phụ
trách, các nhiệm vụ được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công;
b) Phụ trách chung, chỉ đạo, điều hành
công việc của Ban; chịu trách nhiệm tập thể trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh về hoạt động của Ban; chịu trách nhiệm cá nhân trước
Ban, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của
Trưởng Ban; tham gia các phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thảo luận
và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh;
c) Thay mặt Ban trình bày báo cáo trước
Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
d) Cung cấp thông tin về hoạt động của
Ban cho các cơ quan báo chí (nếu có yêu cầu);
đ) Giữ mối liên hệ với các thành viên
Ban và thay mặt Ban giữ mối liên hệ với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các
Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các cơ quan, tổ chức có liên quan ở địa phương
và Trung ương;
e) Xử lý văn bản đi, đến của Ban;
g) Ký văn bản của Ban.
2. Trách nhiệm của Phó Trưởng Ban:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo
phân công của Trưởng Ban;
b) Chịu trách nhiệm tập thể trước Hội đồng
nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thực hiện chức năng,
nhiệm vụ của Ban; chịu trách nhiệm cá nhân trước Trưởng Ban và Ban về việc thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công;
c) Ký các văn bản của Ban theo phân công
của Trưởng Ban.
3. Trách nhiệm của Ủy viên:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo
phân công của Trưởng Ban hoặc Phó Trưởng Ban;
b) Chịu trách nhiệm tập thể trước Hội đồng
nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của Ban; chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
được Trưởng Ban và Phó Trưởng Ban phân công.
Chương V
TỔ
ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 31. Trách nhiệm của
Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo
quy định của pháp luật, hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các quy định
pháp luật có liên quan và theo sự phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Thực hiện giám sát về các vấn đề do Hội
đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công theo quy định
của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng
nhân dân tỉnh và các văn bản hướng dẫn thi hành.
3. Tổ chức cho đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh tiếp xúc cử tri, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri trước kỳ họp Hội
đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
4. Định kỳ phân công đại biểu HĐND trong
Tổ thực hiện tiếp công dân theo quy định.
Điều 32. Trách nhiệm của
Tổ trưởng, Tổ phó Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Trách nhiệm của Tổ trưởng Tổ đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh:
a) Điều hành và chịu trách nhiệm chung về
hoạt động của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trước Hội đồng nhân dân tỉnh
và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
b) Chủ trì điều hành các phiên họp Tổ;
thay mặt Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh ký các văn bản của Tổ;
c) Thường xuyên giữ mối liên hệ với Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
cùng cấp; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc cấp xã và các cơ quan, tổ chức liên quan;
d) Chủ trì tổ chức các hoạt động giám
sát của Tổ; đại diện Tổ tham gia Đoàn giám sát của Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh khi giám sát tại địa bàn nơi đại biểu ứng
cử.
2. Tổ phó Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khi được Tổ trưởng phân
công.
CHƯƠNG VI
TRÁCH
NHIỆM THI HÀNH
Điều 33. Trách nhiệm thực
hiện
1. Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội
và Hội đồng nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan
có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
2. Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu
có khó khăn, vướng mắc, nội dung không phù hợp, các cơ quan, tổ chức, cá nhân
báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem
xét, quyết định./.
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm
theo Nghị quyết số 13/2026/NQ-HĐND)
I. MẪU PHIẾU VỀ
NHÂN SỰ
1. Mẫu phiếu bầu,
miễn nhiệm, bãi nhiệm
1.1. Mẫu phiếu bầu, miễn
nhiệm, bãi nhiệm một hoặc nhiều người cùng một chức danh
|
HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN
TỈNH
ĐIỆN BIÊN
KHÓA XVI
Kỳ họp ….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
(đóng dấu
treo của HĐND)
|
|
PHIẾU BẦU/MIỄN
NHIỄM/BÃI NHIỆM...1
|
Họ và tên
|
Tán thành
|
Không tán
thành
|
|
1. Ông (Bà)……………………………
|
□
|
□
|
|
2. Ông (Bà)……………………………
|
□
|
□
|
|
Ghi chú:
1 Ghi chức danh
được bầu/miễn nhiệm/bãi nhiệm.
Đại biểu thể hiện chính kiến bằng cách
đánh dấu “X” vào 1 trong 2 ô “Tán thành” hoặc “Không tán thành” đối với mỗi người.
Không ghi thêm tên của người ngoài danh
sách hoặc xóa tên của người trong danh sách
1.2. Mẫu phiếu bầu, miễn
nhiệm, bãi nhiệm nhiều chức danh khác nhau
|
HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN
TỈNH
ĐIỆN BIÊN
KHÓA XVI
Kỳ họp ….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
(đóng dấu
treo của HĐND)
|
|
PHIẾU BẦU/MIỄN
NHIỄM/BÃI NHIỆM...1
|
Họ và tên
|
Tán thành
|
Không tán
thành
|
|
1. Ông (Bà)……………………………
Chức
danh cụ thể2
|
□
|
□
|
|
2. Ông (Bà)……………………………
Chức
danh cụ thể2
|
□
|
□
|
|
Ghi chú:
1 Ghi chức danh
chung. Ví dụ: Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân,....
2 Ghi chức danh
cụ thể. Ví dụ: Trưởng Ban Kinh tế - Ngân sách; Trưởng Ban Pháp chế,
Trưởng Ban Văn hóa - Xã hội,...
- Đại biểu thể hiện chính kiến bằng cách
đánh dấu “X” vào 1 trong 2 ô “Tán thành” hoặc “Không tán thành” đối với mỗi người.
- Không ghi thêm tên của người ngoài
danh sách hoặc xóa tên của người trong danh sách.
2. Mẫu phiếu
cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân, bãi nhiệm đại biểu Hội đồng
nhân dân
|
HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN
TỈNH
ĐIỆN BIÊN
KHÓA XVI
Kỳ họp ….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
(đóng dấu
treo của HĐND)
|
|
PHIẾU CHO
THÔI LÀM NHIỆM VỤ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN/BÃI NHIỆM ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN KHÓA XVI, NHIỆM KỲ 2026-2031
|
Họ và tên
|
Tán thành
|
Không tán
thành
|
|
1. Ông (Bà)……………………………
|
□
|
□
|
|
2. Ông (Bà)……………………………
|
□
|
□
|
|
Ghi chú:
- Đại biểu thể hiện chính kiến bằng cách
đánh dấu “X” vào 1 trong 2 ô “Tán thành” hoặc “Không tán thành” đối với mỗi người.
- Không ghi thêm tên của người ngoài
danh sách hoặc xóa tên của người trong danh sách.
II. MẪU PHIẾU
BIỂU QUYẾT BẰNG BỎ PHIẾU KÍN VỀ NỘI DUNG KHÁC
|
HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN
TỈNH
ĐIỆN BIÊN
KHÓA XVI
Kỳ họp ….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
(đóng dấu
treo của HĐND)
|
|
PHIẾU BIỂU
QUYẾT
Thông qua………………………….
1
Trân trọng đề nghị các vị đại biểu Hội
đồng nhân dân biểu quyết thông qua
……………………………………………………………………………………..1:
|
- Tán thành
|
□
|
|
- Không tán thành
|
□
|
|
- Không biểu quyết
|
□
|
|
Ghi chú:
1 Ghi nội dung
được biểu quyết.
Đại biểu thể hiện chính kiến bằng cách đánh dấu
“X” vào 1 trong 3 ô “Tán thành”.
III. MẪU
BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU
I. Mẫu biên bản
kiểm phiếu bầu một người
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH
ĐIỆN BIÊN
KHÓA XVI
Kỳ họp ….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
BAN KIỂM PHIẾU
|
|
BIÊN BẢN KIỂM
PHIẾU
Kết quả bầu ……………………………1
Hôm nay, ngày …. tháng .... năm ..…, tại kỳ họp ……., Hội đồng nhân
dân
tỉnh
Điện Biên, khóa XVI, Ban
kiểm phiếu bao gồm:
1. Ông (Bà) ……………., đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh Điện Biên, Trưởng Ban;
2. Ông (Bà) …………………., đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh Điện Biên, Ủy viên;
3. …………….…………….…………….…………….…………….……………….
Đã tiến hành kiểm phiếu và lập biên bản
xác định kết quả bỏ phiếu bầu …………..1 đối với Ông
(Bà) …………….…………….…………….…………….…………….…………….
Kết quả như sau:
- Tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân:
- Số đại biểu Hội đồng nhân dân có mặt:
- Số phiếu đã phát ra:
- Số phiếu đã thu về:
- Số phiếu hợp lệ:
- Số phiếu không hợp lệ:
- Số phiếu tán thành:.... (bằng ...% tổng
số đại biểu Hội đồng nhân dân)
- Số phiếu không tán thành :... (bằng...%
tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân)
Căn cứ Quy chế làm việc của Hội đồng
nhân dân tỉnh, Ông (Bà)……………. đã được Hội đồng nhân dân
bầu giữ chức vụ …………….…………….…………….…………….
Biên bản này được lập thành 03 bản vào hồi
.... giờ
…..
phút, ngày .... tháng …. năm ….. tại …………….
|
|
TM. BAN KIỂM
PHIẾU
TRƯỞNG
BAN
(ký,
ghi rõ họ và tên)
|
___________________
1 Ghi chức danh
được bầu (theo phiếu bầu).
2. Mẫu biên bản
kiểm phiếu bầu 02 người trở lên
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH
ĐIỆN BIÊN
KHÓA XVI
Kỳ họp ….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
BAN KIỂM PHIẾU
|
|
BIÊN BẢN KIỂM
PHIẾU
Kết quả bầu …………………………… 1
Hôm nay, ngày …. tháng .... năm ..…, tại kỳ họp ……., Hội đồng nhân
dân
tỉnh
Điện Biên, khóa XVI, Ban
kiểm phiếu bao gồm:
1. Ông (Bà) ……………., đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh Điện Biên, Trưởng Ban;
2. Ông (Bà) …………………., đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh Điện Biên, Ủy viên;
3. …………….…………….…………….…………….…………….……………….
Đã tiến hành kiểm phiếu và lập biên bản
xác định kết quả bỏ phiếu bầu…… 1
Kết quả như sau:
- Tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân:
- Số đại biểu Hội đồng nhân dân có mặt:
- Số phiếu đã phát ra:
- Số phiếu đã thu về:
1. Ông (Bà) …………….
- Số phiếu hợp lệ:
- Số phiếu không hợp lệ:
- Số phiếu tán thành: .... (bằng ...% tổng số đại
biểu Hội đồng nhân dân)
- Số phiếu không tán thành:....(bằng
...% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân)
2. Ông (Bà) …………….…………….…………….…………….…………….…………….
- Số phiếu hợp lệ:
- Số phiếu không hợp lệ:
- Số phiếu tán thành:.... (bằng ...% tổng
số đại biểu Hội đồng nhân dân)
- Số phiếu không tán thành:.... (bằng...%
tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân)
3. Ông (Bà) …………….…………….…………….…………….…………….…………….
Căn cứ Quy chế làm việc, Hội đồng nhân
dân tỉnh đã bầu:
1. Ông (Bà) …………….…………….……………. giữ chức vụ …………….…………….
2. Ông (Bà) …………….…………….……………. giữ chức vụ …………….…………….
3.
…………….…………….…………….…………….…………….…………….…………….
Biên bản này được lập thành 03 bản vào hồi
.... giờ ……
phút,
ngày
…. tháng
.... năm tại....
|
|
TM. BAN KIỂM
PHIẾU
TRƯỞNG
BAN
(ký, ghi rõ họ
và tên)
|
___________________
1 Ghi chức danh
được bầu (theo phiếu bầu).
3. Mẫu biên bản
kiểm phiếu miễn nhiệm, bãi nhiệm
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH
ĐIỆN BIÊN
KHÓA XVI
Kỳ họp ….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
BAN KIỂM PHIẾU
|
|
BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU
Kết quả miễn
nhiệm/bãi nhiệm ………………. 1
Hôm nay, ngày …. tháng .... năm ……, tại kỳ họp …….., Hội đồng nhân
dân
tỉnh
Điện Biên, khóa XVI, Ban kiểm phiếu bao gồm:
1. Ông (Bà) ……………, đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh Điện Biên, Trưởng Ban;
2. Ông (Bà) ……………, đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh Điện Biên, Ủy viên;
3.
……………………………………………………………………………………………,
Đã tiến hành kiểm phiếu và lập biên bản
xác định kết quả bỏ phiếu miễn nhiệm/bãi nhiệm………………………… 1
Kết quả như sau:
- Tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân:
- Số đại biểu Hội đồng nhân dân có mặt:
- Số phiếu đã phát ra:
- Số phiếu đã thu về:
1. Ông (Bà) ……………
- Số phiếu hợp lệ:
- Số phiếu không hợp lệ:
- Số phiếu tán thành: .... (bằng ...% tổng
số đại biểu Hội đồng nhân dân)
- Số phiếu không tán thành:.... (bằng
...% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân).
2. Ông (Bà) ……………
- Số phiếu hợp lệ:
- Số phiếu không hợp lệ:
- Số phiếu tán thành:.... (bằng ...% tổng
số đại biểu Hội đồng nhân dân)
- Số phiếu không tán thành:.... (bằng
....% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân)
3. Ông (Bà) ………………………………………………………………………………
Căn cứ Quy chế làm việc, Hội đồng nhân
dân tỉnh đã miễn nhiệm/bãi nhiệm:
1. Chức vụ ………………………… đối với Ông
(Bà) ………………………………………
2. Chức vụ ………………………… đối với Ông
(Bà) ………………………………………
3.
…………………………………………………………………………………………………
Biên bản này được lập thành 03 bản vào hồi
... giờ ... phút, ngày .... tháng .... năm .... tại....
|
|
TM. BAN KIỂM
PHIẾU
TRƯỞNG
BAN
(ký,
ghi rõ họ và tên)
|
_________________
1 Ghi chức danh
được miễn nhiệm, bị bãi nhiệm (theo phiếu miễn nhiệm, bãi nhiệm).
4. Mẫu biên bản
kiểm phiếu cho thôi làm nhiệm vụ đối với đại biểu Hội đồng nhân dân, bãi nhiệm đại
biểu Hội đồng nhân dân
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH
ĐIỆN BIÊN
KHÓA XVI
Kỳ họp ….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
BAN KIỂM PHIẾU
|
|
BIÊN BẢN KIỂM
PHIẾU
Cho thôi làm
nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân khóa XVI/
Bãi
nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân khóa XVI
Hôm nay, ngày …. tháng .... năm ……, tại kỳ họp ……., Hội đồng nhân
dân
tỉnh
Điện Biên, khóa XVI, Ban kiểm phiếu bao gồm:
1. Ông (Bà) ………………, đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh Điện Biên, Trưởng Ban;
2. Ông (Bà) ………………, đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh Điện Biên, Ủy viên;
3.
………………………………………………………………………………………………,
Đã tiến hành kiểm phiếu và lập biên bản
xác định kết quả bỏ phiếu cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân khóa
XVI/ bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân khóa XVI đối với ………………1
Kết quả như sau:
- Tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân:
- Số đại biểu Hội đồng nhân dân có mặt:
- Số phiếu đã phát ra:
- Số phiếu đã thu về:
1. Ông (Bà) ………………
- Số phiếu hợp lệ:
- Số phiếu không hợp lệ:
- Số phiếu tán thành: .... (bằng ...% tổng
số đại biểu Hội đồng nhân dân)
- Số phiếu không tán thành:.... (bằng...%
tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân)
2. Ông (Bà) ………………(nếu có)
Căn cứ Quy chế làm việc, Hội đồng nhân
dân tỉnh khoá XVI đã cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân khóa XVI /bãi
nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân khóa XVI đối với:
1. Ông (Bà) ………………
2. Ông (Bà) ……………… (nếu có)
Biên bản này được lập thành 03 bản vào hồi
.... giờ .... phút, ngày .... tháng .... năm ….. tại...
|
|
TM. BAN KIỂM
PHIẾU
TRƯỞNG
BAN
(ký, ghi rõ họ
và tên)
|
_________________
1 Ghi tên đại biểu
Hội đồng nhân dân được cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu bị bãi nhiệm đại biểu Hội
đồng nhân dân (theo phiếu cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân bãi
nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân).
5. Mẫu biên bản
kết quả lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm
5.1. Mẫu biên bản kết
quả lấy phiếu tín nhiệm
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH
ĐIỆN BIÊN
KHÓA XVI
Kỳ họp ….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
BAN KIỂM PHIẾU
|
|
BIÊN BẢN KẾT QUẢ
LẤY PHIẾU TÍN NHIỆM
Đối với người
giữ các chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu
Hôm nay, ngày …. tháng .... năm
……, tại kỳ họp ……, Hội đồng nhân
dân
tỉnh
Điện Biên, khóa XVI, Ban kiểm phiếu bao gồm:
1. Ông (Bà) ……………, đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh Điện Biên, Trưởng Ban;
2. Ông (Bà) ……………, đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh Điện Biên, Ủy viên;
3.
……………………………………………………………………………………………,
Đã tiến hành kiểm phiếu và lập biên bản
kết quả lấy phiếu tín nhiệm đối với
…………………………………………………………………………………………
Kết quả như sau:
- Tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân:
- Số đại biểu Hội đồng nhân
dân có mặt:
- Số phiếu đã phát ra:
- Số phiếu đã thu về:
1. Ông (Bà) ………………………… Chức vụ: …………………………
- Số phiếu hợp lệ:
- Số phiếu không hợp lệ:
- Số phiếu đánh giá tín nhiệm cao: ....
(bằng ...% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân).
- Số phiếu đánh giá tín nhiệm:.... (bằng
...% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân).
- Số phiếu đánh giá tín nhiệm thấp: ....
(bằng ...% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân).
2. Ông (Bà) ………………………… Chức vụ: …………………………
- Số phiếu hợp lệ:
- Số phiếu không hợp lệ:
- Số phiếu đánh giá tín nhiệm
cao:.... (bằng ...% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân).
- Số phiếu đánh giá tín nhiệm:.... (bằng...%
tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân).
- Số phiếu đánh giá tín nhiệm
thấp:.... (bằng ...% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân).
3. Ông (Bà) ……………………
Biên bản này được lập thành 03 bản vào hồi
.... giờ .... phút, ngày .... tháng .... năm .... tại...
|
|
TM. BAN KIỂM
PHIẾU
TRƯỞNG
BAN
(ký, ghi rõ họ
và tên)
|
5.2. Mẫu biên bản kết
quả bỏ phiếu tín nhiệm
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH
ĐIỆN BIÊN
KHÓA XVI
Kỳ họp ….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
BAN KIỂM PHIẾU
|
|
BIÊN BẢN KẾT QUẢ
BỎ PHIẾU TÍN NHIỆM
Đối với……………………1
Hôm nay, ngày …. tháng .... năm
….., tại kỳ họp ….., Hội đồng nhân
dân
tỉnh
Điện Biên, khóa XVI, Ban kiểm phiếu bao gồm:
1. Ông (Bà) ………….., đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh Điện Biên, Trưởng Ban;
2. Ông (Bà) ………….., đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh Điện Biên, Ủy viên;
3. …………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..………,
Đã tiến hành kiểm phiếu và lập Biên bản
kết quả bỏ phiếu tín nhiệm đối với
…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…1
Kết quả như sau:
- Tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân:
- Số đại biểu Hội đồng nhân dân có mặt:
- Số phiếu đã phát ra:
- Số phiếu đã thu về:
1. Ông (Bà) …………..………….. Chức vụ …………..…………..
- Số phiếu hợp lệ:
- Số phiếu không hợp lệ:
- Số phiếu tín nhiệm: .... (bằng ...% tổng
số đại biểu Hội đồng nhân dân).
- Số phiếu không tín nhiệm:.... (bằng ...% tổng số
đại biểu Hội đồng nhân dân).
2. Ông (Bà) …………..………….. (nếu có)
Biên bản này được lập thành 03 bản vào hồi
... giờ .... phút, ngày .... tháng .... năm .... tại...
|
|
TM. BAN KIỂM
PHIẾU
TRƯỞNG
BAN
(ký,
ghi rõ họ và tên)
|
________________
1 Ghi họ và tên,
chức vụ của người được đưa ra bỏ phiếu tín nhiệm.
6. Mẫu biên bản
kết quả biểu quyết bằng bỏ phiếu kín về nội dung khác
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH
ĐIỆN BIÊN
KHÓA XVI
Kỳ họp ….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
BAN KIỂM PHIẾU
|
|
BIÊN BẢN KẾT QUẢ
BIỂU QUYẾT BẰNG BỎ PHIẾU KÍN
Thông qua ……………1
Hôm nay, ngày …. tháng .... năm
…., tại kỳ họp ….., Hội đồng nhân
dân
tỉnh
Điện Biên, khóa XVI, Ban kiểm phiếu bao gồm:
1. Ông (Bà) …………….., đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh Điện Biên, Trưởng Ban;
2. Ông (Bà) …………….., đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh Điện Biên, Ủy viên;
3.
……………..……………..……………..……………..……………..………………….,
Đã tiến hành kiểm phiếu và lập biên bản
xác định kết quả biểu quyết bằng bỏ phiếu kín thông qua ……………..……………..1
Kết quả như sau:
- Tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân:
- Số đại biểu Hội đồng nhân dân có mặt:
- Số phiếu đã phát ra:
- Số phiếu đã thu về:
- Số phiếu hợp lệ:
- Số phiếu không hợp lệ:
- Số phiếu tán thành:....
(bằng ...% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân)
- Số phiếu không tán thành:.... (bằng
...% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân)
- Số phiếu không biểu quyết:.... (bằng...%
tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân)
Căn cứ Quy chế làm việc, Hội đồng nhân
dân tỉnh khóa XVI đã thông qua ....1
Biên bản này được lập thành 03 bản vào hồi
... giờ
….
phút, ngày .... tháng …. năm .... tại...
|
|
TM. BAN KIỂM
PHIẾU
TRƯỞNG
BAN
(ký,
ghi rõ họ và tên)
|
__________________
1 Ghi nội dung
biểu quyết như tên phiếu.
IV. BIÊN BẢN
NIÊM PHONG PHIẾU
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH
ĐIỆN BIÊN
KHÓA XVI
Kỳ họp ….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
BAN KIỂM PHIẾU
|
|
BIÊN BẢN NIÊM
PHONG
Phiếu ……………………….1
Hôm nay, ngày …. tháng .... năm
…., tại kỳ họp ……, Hội đồng nhân
dân
tỉnh
Điện Biên, khóa XVI, Ban Kiểm phiếu bao gồm:
1. Ông (Bà) ……………, đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh Điện Biên, Trưởng Ban
2. Ông (Bà) ……………, đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh Điện Biên, Ủy viên;
3.
……………………………………………………………………………………..,
Đã tiến hành niêm phong phiếu ……………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..1
Tổng số phiếu: …………………
(Bằng chữ: ………………………………………………………………………………)
Biên bản này được lập thành 03 bản vào hồi
... giờ .... phút, ngày .... tháng .... năm .... tại...
|
|
TM. BAN KIỂM
PHIẾU
TRƯỞNG
BAN
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
________________
1 Ghi rõ nội
dung theo tên phiếu.
V. PHIẾU BẦU CHỦ
TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH, TRƯỞNG BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH
ĐIỆN BIÊN
KHÓA XVI
Kỳ họp ….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
(đóng dấu
treo của HĐND)
|
|
PHIẾU BẦU
Chủ tịch Hội đồng
nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân,
Trưởng
Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
khóa
XVI, nhiệm kỳ 2026-2031
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức vụ hiện
nay
|
Đồng ý
|
Không đồng ý
|
|
I. CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN
|
|
1
|
Ông (Bà)…………
|
|
|
|
|
2
|
Ông (Bà)…………
|
|
|
|
|
II. PHÓ CHỦ TỊCH HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN
|
|
1
|
Ông (Bà)…………
|
|
|
|
|
2
|
Ông (Bà)…………
|
|
|
|
|
III. TRƯỞNG BAN CỦA HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN
|
|
1
|
Ông (Bà)…………
|
|
|
|
|
2
|
Ông (Bà)…………
|
|
|
|
Ghi chú:
- Đại biểu thể hiện chính kiến bằng cách
đánh dấu (X) vào 1 trong 2 ô “Đồng ý” hoặc “Không đồng ý” đối với mỗi người.
- Không ghi thêm tên của người ngoài
danh sách hoặc xóa tên của người trong danh sách.
VI. BIÊN BẢN KIỂM
PHIẾU BẦU CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH, TRƯỞNG BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH
PHỐ
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH
ĐIỆN BIÊN
KHÓA XVI
Kỳ họp ….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN BẢN KIỂM
PHIẾU
Bầu Chủ tịch Hội
đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân,
Trưởng
Ban của Hội đồng nhân dân khóa ….., nhiệm kỳ ……..
Hôm nay, ngày …. tháng .... năm ….., tại kỳ họp ….., Hội đồng nhân
dân
tỉnh
Điện Biên, khóa XVI, Ban kiểm phiếu bao gồm:
1. Ông (Bà) …………, đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh …………., Trưởng Ban;
2. Ông (Bà) …………, đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh …………., Ủy viên;
3. ………………………………………………………………………………………..,
Đã tiến hành kiểm phiếu bầu Chủ tịch Hội
đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên, khóa XVI.
1. Kết quả bầu Chủ tịch Hội đồng nhân
dân như sau:
- Tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân: ....
- Số đại biểu có mặt: ....
- Số phiếu phát ra: ....
- Số phiếu thu về: ....
- Số phiếu hợp lệ:....
- Số phiếu không hợp lệ: ....
- Số phiếu đồng ý : ...., bằng ....% tổng
số đại biểu có mặt, bằng ... % tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân.
- Số phiếu không đồng ý: ..., bằng ....%
tổng số đại biểu có mặt, bằng ... % tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân.
2. Kết quả bầu Phó Chủ tịch Hội đồng
nhân dân như sau:
- Tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân:
....
- Số đại biểu có mặt:
- Số phiếu phát ra: ....
- Số phiếu thu về: ....
- Số phiếu hợp lệ: ....
- Số phiếu không hợp lệ: ....
- Số phiếu đồng ý : ...., bằng
....% tổng số đại biểu có mặt, bằng ... % tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân.
- Số phiếu không đồng ý: ...(so với tổng
số đại biểu có mặt và so với tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân).
3. Kết quả bầu Trưởng Ban của Hội đồng
nhân dân như sau:
- Tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân:
....
- Số đại biểu có mặt: ....
- Số phiếu phát ra: ....
- Số phiếu thu về:....
- Số phiếu hợp lệ: ....
- Số phiếu không hợp lệ: ....
- Số phiếu đồng ý : ...., bằng
....% tổng số đại biểu có mặt, bằng ... % tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân.
- Số phiếu không đồng ý: ...(so với tổng
số đại biểu có mặt và so với tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân).
Biên bản này được lập thành 03 bản vào hồi...
giờ ... phút ngày ... tháng ... năm... tại...
|
|
TM. BAN KIỂM
PHIẾU
TRƯỞNG
BAN
(Ký, ghi rõ họ,
tên)
|