|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1137/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
CÁC DI SẢN THIÊN NHIÊN ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15
ngày 18 tháng 02 năm 2025 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn
cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14
ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn
cứ Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 ngày
13 tháng 11 năm 2008;
Căn
cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn
cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn
cứ Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng
01 năm 2025 của Chính phủ Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
Căn
cứ Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 01 năm 2025.
Căn
cứ Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4
năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc
gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn
cứ Quyết định số 149/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01
năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh
học đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn
cứ Công văn số 10081/VPCP-NN ngày 17 tháng 10 năm 2025 của Văn phòng Chính phủ
về việc thay đổi cấp phê duyệt, ban hành Chương trình bảo vệ môi trường các di
sản thiên nhiên;
Căn
cứ Kết luận số 304/KL-ĐU ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ
Nông nghiệp và Môi trường về dự thảo Chương trình bảo vệ môi trường các di sản
thiên nhiên đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương
trình bảo vệ môi trường các di sản thiên nhiên đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2050 kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng
Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học; Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính
và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng Trần Đức Thắng (để b/c);
- TTr. Thường trực Trịnh Việt Hùng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc trung ương;
- Sở NN&MT các tỉnh, TP trực thuộc trung ương;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT;
- Cổng thông tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, BTTN, KHTC.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Quốc Trị
|
CHƯƠNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CÁC DI
SẢN THIÊN NHIÊN ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số
/QĐ-BNNMT ngày tháng
năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Thực
hiện Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày
13/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc
gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt
Chương trình bảo vệ môi trường các di sản thiên nhiên đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2050 (sau đây gọi tắt là Chương trình) cụ thể như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, MỤC TIÊU
1.
Đối tượng
- Vườn
quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh
quan được xác lập theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp
và thủy sản.
- Di sản
thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận gồm: Vườn di sản ASEAN (Khu AHP),
Vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế (Khu Ramsar); Khu dự trữ sinh quyển
Thế giới và Công viên địa chất toàn cầu UNESCO.
2.
Phạm vi
Thực hiện
trên phạm vi toàn quốc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
3.
Mục tiêu
- Phấn
đấu hoàn thành việc xây dựng, phê duyệt hoặc lồng ghép quy chế, kế hoạch quản
lý và bảo vệ môi trường các di sản thiên nhiên vào quy chế, kế hoạch, phương án
quản lý đã có.
- Đẩy
mạnh công tác đánh giá hiệu quả quản lý các di sản thiên nhiên theo quy định
pháp luật.
- Tổ
chức quan trắc đa dạng sinh học và môi trường, duy trì hoạt động quan trắc tại
các di sản thiên nhiên, trọng tâm là Vườn quốc gia.
- Từng
bước cải thiện chất lượng môi trường đất, nước tại các di sản thiên nhiên; trường
hợp bị ô nhiễm, suy thoái có giải pháp cải tạo và phục hồi kịp thời.
- Đào
tạo, bồi dưỡng, tập huấn, truyền thông về công tác bảo vệ môi trường các di sản
thiên nhiên.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1.
Xây dựng cơ chế, chính sách về bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên
- Rà
soát, đánh giá việc thực hiện cơ chế, chính sách bảo vệ môi trường di sản thiên
nhiên, tiếp tục hoàn thiện các quy định về bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên
phù hợp với thực tiễn.
- Điều
tra, đánh giá, hướng dẫn xác lập, công nhận di sản thiên nhiên khác trên phạm
vi toàn quốc; Hướng dẫn, thẩm định đề cử công nhận di sản thiên nhiên được tổ
chức quốc tế công nhận.
- Xây
dựng, ban hành quy chế và kế hoạch quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên
nhiên.
2.
Kiểm soát và quản lý công tác bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên
- Kiểm
soát các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, phát triển cơ sở hạ tầng, dự
án đầu tư, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, loài ngoại lai xâm hại. Tăng cường
công tác thanh tra, kiểm tra bảo vệ môi trường các di sản thiên nhiên theo quy
định pháp luật.
- Xây
dựng và tổ chức quan trắc đa dạng sinh học, môi trường tại các di sản thiên
nhiên.
- Tăng
cường công tác quản lý, giám sát và ứng phó với các nguy cơ gây ô nhiễm môi trường,
xây dựng phương án trong trường hợp có nguy cơ khẩn cấp gây ảnh hưởng tới môi
trường di sản thiên nhiên.
- Đánh
giá hiệu quả quản lý các di sản thiên nhiên.
3.
Bảo tồn, phát triển các hệ sinh thái tự nhiên, phục hồi, cải tạo môi trường đất,
môi trường nước trong di sản thiên nhiên bị ô nhiễm, suy thoái
- Phục
hồi, bảo vệ sinh cảnh sống, bảo tồn phát triển một số loài động, thực vật nguy
cấp, quý, hiếm.
- Xây
dựng, triển khai và nhân rộng các mô hình bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng
sinh học tại các di sản thiên nhiên.
-
Thành lập và mở rộng các khu bảo tồn thiên nhiên; khuyến khích các tổ chức,
doanh nghiệp, cộng đồng, cá nhân đầu tư, thành lập, quản lý, sử dụng và phát
triển bền vững các khu vực bảo tồn đa dạng sinh học.
- Điều
tra, đánh giá, khoanh vùng, phục hồi hệ sinh thái tự nhiên và cải tạo môi trường
đất, môi trường nước trong di sản thiên nhiên.
4.
Khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế
- Đẩy
mạnh nghiên cứu khoa học, phát triển, tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới về bảo
vệ môi trường di sản thiên nhiên; bảo vệ sinh cảnh của các loài nguy cấp, qúy,
hiếm có nguy cơ bị tác động từ các hoạt động phát triển.
- Ứng
dụng công nghệ mới, chuyển đổi số trong quan trắc đa dạng sinh học, giám sát
môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học tại các di sản thiên nhiên. Đẩy mạnh kết nối
và chia sẻ thông tin giữa các di sản thiên nhiên với các cơ quan, tổ chức có
liên quan.
- Tăng
cường các hoạt động mạng lưới khu Ramsar, khu AHP, khu dự trữ sinh quyển Thế giới
và các mạng lưới bảo tồn quốc tế khác mà Việt Nam tham gia.
- Mở rộng
hợp tác quốc tế, chia sẻ kinh nghiệm, mô hình quản lý hiệu quả về bảo vệ môi
trường di sản thiên nhiên.
5.
Tăng cường năng lực công tác bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng
sinh học tại các di sản thiên nhiên
- Đào
tạo, tập huấn, tuyên truyền phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường di sản
thiên nhiên cho các đối tượng gồm: cơ quan, tổ chức quản lý di sản thiên nhiên,
các chủ đầu tư dự án phát triển, cộng đồng người dân sinh sống trong và xung
quanh di sản thiên nhiên.
- Huy
động sự tham gia của các tổ chức đoàn thể và cộng đồng dân cư trong công tác bảo
vệ môi trường di sản thiên nhiên.
III. DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ ƯU TIÊN
1. Danh mục các nhiệm vụ ưu tiên thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi
trường (Phụ lục I).
2. Danh mục nhiệm vụ ưu tiên thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và
Công nghệ Việt Nam (Phụ lục II).
3. Danh mục các nhiệm vụ ưu tiên thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (Phụ lục III).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
a) Cục
Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
- Là
cơ quan đầu mối tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức
triển khai thực hiện; đôn đốc, kiểm tra, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện
Chương trình.
- Rà
soát, đánh giá việc triển khai, thực hiện cơ chế, chính sách bảo vệ môi trường
di sản thiên nhiên. Tiếp tục hoàn thiện các quy định về bảo vệ môi trường di sản
thiên nhiên phù hợp với thực tiễn.
- Hướng
dẫn xác lập, thẩm định đề cử công nhận di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế
công nhận: Khu AHP, Khu Ramsar, Khu dự trữ sinh quyển Thế giới.
- Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan và địa phương liên quan tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ ưu tiên tại Phụ lục I.
b) Cục
Lâm nghiệp và Kiểm lâm
- Chỉ
đạo, hướng dẫn Ban quản lý các Vườn quốc gia thuộc phạm vi quản lý tổ chức triển
khai hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ trong Chương trình.
- Lồng
ghép quy chế, kế hoạch quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên vào
phương án quản lý rừng bền vững.
- Điều
tra, đánh giá, quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan và địa phương liên quan tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ ưu tiên tại Phụ lục I.
c) Cục
Thủy sản và Kiểm ngư
Triển
khai hiệu quả nội dung về bảo vệ môi trường đối với khu bảo tồn biển tại Quyết
định số 911/QĐ-TTg ngày 29 tháng 7 năm 2022 của
Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường trong hoạt động
thủy sản giai đoạn 2021-2030.
d) Cục
Môi trường
Kiểm
tra, giám sát việc thực hiện Giấy phép môi trường đối với các dự án đầu tư tại
các di sản thiên nhiên theo quy định của pháp luật.
đ) Cục
Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
Điều
tra, đánh giá, hướng dẫn lập, công nhận và đề cử di sản thiên nhiên là Công
viên địa chất, Công viên địa chất toàn cầu UNESCO trên phạm vi toàn quốc.
e) Vụ
Kế hoạch - Tài chính
- Tham
mưu giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp cân đối và bố trí ngân
sách để đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình.
- Hướng
dẫn các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường về cơ chế, chính sách
tài chính để triển khai các nhiệm vụ ưu tiên của Chương trình.
2.
Bộ Tài chính
Đề nghị
bố trí nguồn vốn và ngân sách, trên cơ sở đề xuất của các bộ, cơ quan trung ương,
Bộ Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bố trí nguồn đầu tư và chi thường
xuyên của ngân sách trung ương hàng năm làm cơ sở để các bộ, cơ quan trung ương
bố trí kinh phí cho các nhiệm vụ ưu tiên của Chương trình.
3.
Các bộ, ngành khác
- Căn
cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ ưu tiên của Chương trình; kiểm tra và
tổ chức thực hiện hiệu quả Chương trình.
- Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện các nhiệm vụ ưu tiên
của Chương trình tại Phụ lục II.
4.
Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Thực
hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát công tác bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học
các di sản thiên nhiên trên địa bàn tỉnh theo quy định; có biện pháp xử lý kịp
thời các trường hợp vi phạm.
- Cân
đối và bố trí ngân sách và các nguồn vốn hợp pháp khác để đảm bảo thực hiện các
nhiệm vụ của Chương trình trên địa bàn tỉnh.
-
Tuyên truyền, nâng cao năng lực, nhận thức và trách nhiệm của các tổ chức, cá
nhân về công tác bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học các
di sản thiên nhiên.
- Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện các nhiệm vụ ưu tiên
của Chương trình tại Phụ lục III.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Từ nguồn
ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác, được phân bổ và sử dụng theo
quy định phân cấp ngân sách nhà nước và pháp luật liên quan./.
Phụ lục I
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ ƯU
TIÊN THUỘC BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số 1137/QĐ-BNNMT ngày 01 tháng 04 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan
chủ trì
|
Cơ quan
phối hợp
|
Nguồn vốn
|
Thời gian bắt đầu thực hiện
|
|
2026
|
2027
|
2028
|
2029
|
2030
|
|
1
|
Tổ chức
tập huấn và truyền thông, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường các di sản
thiên nhiên
|
Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
|
Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm; Cục Thủy sản và Kiểm
ngư; Báo Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị có liên quan
|
Sự nghiệp bảo vệ môi trường
|
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
2
|
Tổ
chức đánh giá hiệu quả quản lý các di sản thiên nhiên thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
|
Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm; Cục Thủy sản và Kiểm
ngư; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có liên quan
|
Sự nghiệp bảo vệ môi trường
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
3
|
Điều
tra, đánh giá, xác định mức độ suy thoái và đề xuất giải pháp phục hồi hệ
sinh thái tại các di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận ở Việt Nam
|
Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
|
Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm; Cục Thủy sản và Kiểm
ngư; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có liên quan
|
Sự nghiệp bảo vệ môi trường
|
|
|
X
|
X
|
|
|
4
|
Điều
tra, đánh giá các dự án đầu tư có nguy cơ tác động xấu đến môi trường tại các
di sản thiên nhiên thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Cục Môi trường
|
Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học; Cục
Lâm nghiệp và Kiểm lâm; Cục Thủy sản và Kiểm ngư; Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố có liên quan
|
Sự nghiệp bảo vệ môi trường
|
|
X
|
X
|
|
|
|
5
|
Đầu
tư trang thiết bị quan trắc môi trường, đa dạng sinh học tại các di sản thiên
nhiên thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm
|
Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học; Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố có liên quan
|
Đầu tư công
|
|
|
X
|
X
|
X
|
Phụ lục II
DANH MỤC NHIỆM VỤ ƯU TIÊN THUỘC VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
(Kèm theo Quyết định số 1137/QĐ-BNNMT ngày 01 tháng 04 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan
chủ trì
|
Cơ quan
phối hợp
|
Nguồn vốn
|
Thời gian bắt đầu thực hiện
|
|
2026
|
2027
|
2028
|
2029
|
2030
|
|
1
|
Điều
tra, khảo sát, xác định các vùng sinh thái tiềm năng của loài thực vật có giá
trị kinh tế, dược liệu để bảo tồn và phát triển
|
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
|
Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học và
các đơn vị có liên quan
|
Sự nghiệp bảo vệ môi trường
|
|
|
X
|
X
|
|
Phụ lục III
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ ƯU
TIÊN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC TỈNH,
THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số 1137/QĐ-BNNMT ngày 01 tháng 04 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan
chủ trì
|
Cơ quan
phối hợp
|
Nguồn vốn
|
Thời gian bắt đầu thực hiện
|
|
2026
|
2027
|
2028
|
2029
|
2030
|
|
1
|
Tổ
chức tập huấn và truyền thông, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường các di
sản thiên nhiên
|
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học và
các đơn vị có liên quan
|
Sự nghiệp bảo vệ môi trường và các nguồn vốn hợp
pháp khác
|
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
2
|
Tổ
chức đánh giá hiệu quả quản lý các di sản thiên nhiên thuộc phạm vi quản lý của
địa phương
|
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học và
các đơn vị có liên quan
|
Sự nghiệp bảo vệ môi trường và các nguồn vốn hợp
pháp khác
|
|
X
|
X
|
X
|
|
|
3
|
Điều
tra, đánh giá, xác định mức độ suy thoái và đề xuất giải pháp phục hồi hệ
sinh thái tại các di sản thiên nhiên thuộc phạm vi quản lý của địa phương
|
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học và
các đơn vị có liên quan
|
Sự nghiệp bảo vệ môi trường và các nguồn vốn hợp
pháp khác
|
|
|
X
|
X
|
|
|
4
|
Điều
tra, đánh giá các dự án đầu tư có nguy cơ tác động xấu đến môi trường tại các
di sản thiên nhiên thuộc phạm vi quản lý của địa phương
|
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học và
các đơn vị có liên quan
|
Sự nghiệp bảo vệ môi trường và các nguồn vốn hợp
pháp khác
|
|
X
|
X
|
|
|
|
5
|
Đầu
tư trang thiết bị quan trắc môi trường, đa dạng sinh học tại các di sản thiên
nhiên thuộc phạm vi quản lý của địa phương
|
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học và
các đơn vị có liên quan
|
Đầu tư công và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
|
|
X
|
X
|
X
|