|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 911/QĐ-TTg 2022 Đề án bảo vệ môi trường hoạt động thủy sản 2021 2030
Số hiệu:
|
911/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Lê Văn Thành
|
Ngày ban hành:
|
29/07/2022
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 911/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 29
tháng 7 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG THỦY SẢN GIAI ĐOẠN 2021 -
2030
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ
môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Đa dạng
sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Biển
Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy sản
ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường trong hoạt động thủy sản
giai đoạn 2021 - 2030 (sau đây viết tắt là Đề án) với các nội dung chính như
sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Kiểm soát, ngăn ngừa ô nhiễm trong các hoạt động thủy
sản; phòng ngừa và giải quyết các sự cố môi trường; bảo vệ và phát triển nguồn
lợi thủy sản và môi trường sống, góp phần ngăn chặn suy giảm đa dạng sinh học;
nâng cao năng lực thích ứng biến đổi khí hậu, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính;
xây dựng và phát triển các mô hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh trong hoạt động
thủy sản để bảo vệ môi trường và phát triển bền vững ngành thủy sản.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Nguồn ô nhiễm, chất thải từ các hoạt động thủy sản
được điều tra, đánh giá, quản lý và kiểm soát; chấm dứt việc sử dụng các loại
hóa chất độc hại trong nuôi trồng thủy sản gây ô nhiễm nguồn nước và làm suy giảm
đa dạng sinh học;
- Nguồn vốn tự nhiên thủy sản phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội từng bước được nghiên cứu, kiểm kê, đánh giá; xây dựng, áp dụng
dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên và đầu tư phát triển nguồn vốn tự nhiên thủy sản;
- Xử lý các vấn đề môi trường trong hoạt động thủy
sản; tăng cường năng lực phòng ngừa, cảnh báo nguy cơ sự cố môi trường trong
ngành thủy sản;
- Mạng lưới, hoạt động quan trắc môi trường phục vụ
quản lý ngành thủy sản (quan trắc đất, nước, trầm tích) được triển khai hiệu quả;
cơ sở dữ liệu về quan trắc môi trường thủy sản được xây dựng và tích hợp vào cơ
sở dữ liệu môi trường của bộ, quốc gia;
- Hoạt động bảo tồn, bảo vệ và phát triển nguồn lợi
thủy sản; bảo vệ môi trường sống các loài thủy sinh, phục hồi hệ sinh thái quan
trọng đối với nguồn lợi thủy sản (rừng ngập mặn, thảm cỏ biển, rạn san hô...)
được triển khai hiệu quả, góp phần ngăn chặn suy giảm đa dạng sinh học; xây dựng
và ban hành được ít nhất 02 kế hoạch hành động bảo tồn, bảo vệ và tái tạo một số
loài thủy sản ưu tiên bảo vệ;
- 100% cán bộ, công chức, viên chức ngành thủy sản;
80% doanh nghiệp thủy sản; từ 30 - 50% ngư dân, hộ nuôi trồng thủy sản được tập
huấn/phổ biến pháp luật, đề án, kế hoạch bảo vệ môi trường ngành thủy sản;
- Góp phần nâng cao năng lực thích ứng với biến đổi
khí hậu và đẩy mạnh giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; duy trì mức tăng hàng năm
8% diện tích nuôi trồng thủy sản áp dụng quy trình thực hành nuôi trồng thủy sản
tốt và bền vững;
- Mô hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh trong chuỗi
giá trị thủy sản được nghiên cứu, áp dụng và từng bước được nhân rộng.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nhiệm vụ
a) Rà soát, xây dựng, hoàn thiện quy định pháp luật
về bảo vệ môi trường lĩnh vực thủy sản
- Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Khoa
học và Công nghệ rà soát, nghiên cứu và đề xuất xây dựng/sửa đổi các văn bản
quy phạm pháp luật liên quan đến bảo vệ môi trường lĩnh vực thủy sản đảm bảo
tính đặc thù chuyên ngành;
- Xây dựng, ban hành các quy định, hướng dẫn kỹ thuật
về chủ động phòng ngừa, kiểm soát nguồn thải trong các hoạt động thủy sản có
nguy cơ ô nhiễm môi trường cao, sửa đổi, bổ sung hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về bảo vệ môi trường lĩnh vực thủy sản;
- Xây dựng, triển khai các kế hoạch quản lý môi trường
trong hoạt động thủy sản;
- Xây dựng các quy định nhằm thực hiện mục tiêu thu
gom, giảm thiểu chất thải từ các hoạt động sản xuất thủy sản; đặc biệt đối với
các cơ sở/hộ gia đình khai thác, nuôi trồng, chế biến, kinh doanh quy mô nhỏ.
b) Chủ động phòng ngừa, quản lý, kiểm soát nguồn ô
nhiễm, chất thải từ các hoạt động thủy sản; quan trắc môi trường phục vụ quản
lý ngành thủy sản (quan trắc đất, nước, trầm tích)
- Điều tra, đánh giá tổng thể nguồn thải trong các
hoạt động thủy sản (khai thác thủy sản, nuôi trồng thủy sản, chế biến thủy sản,
hệ thống cơ sở hạ tầng thủy sản);
- Xây dựng, ban hành kế hoạch quản lý môi trường và
thực hiện các giải pháp kiểm soát chất thải các hoạt động thủy sản; chú trọng
việc kiểm soát, ngăn ngừa ô nhiễm tại vùng ven biển, các khu vực có giá trị đa
dạng sinh học cao;
- Chủ động trong giải quyết các vấn đề môi trường,
các vấn đề phát sinh trong hoạt động thủy sản;
- Rà soát, kiện toàn, xây dựng mạng lưới quan trắc
môi trường (đất, nước, trầm tích); thực hiện quan trắc môi trường thường niên
(đất, nước, trầm tích) tại các vùng nuôi tập trung/trọng điểm, hệ thống cảng
cá, nguồn cung nước đầu vào và đầu ra cho các vùng nuôi trồng thủy sản, các
làng nghề chế biến thủy sản, khu bảo tồn biển và khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản;
triển khai Kế hoạch quan trắc, cảnh báo và giám sát môi trường trong nuôi trồng
thủy sản giai đoạn 2021 - 2025 (Quyết định số 1151/QĐ-BNN-TCTS
ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); tổ chức
đào tạo, nâng cao năng lực về quan trắc môi trường cho đội ngũ công chức, viên
chức, người lao động địa phương;
- Cơ sở dữ liệu về quan trắc môi trường thủy sản được
xây dựng và tích hợp vào cơ sở dữ liệu môi trường của bộ, quốc gia;
- Điều tra, đánh giá, phân loại chất lượng môi trường
các khu vực nuôi trồng thủy sản hoang hóa; xây dựng và thực hiện kế hoạch cải tạo,
phục hồi các khu vực ô nhiễm do tác động từ hoạt động nuôi trồng thủy sản;
- Triển khai Kế hoạch quản lý rác thải nhựa đại dương
ngành thủy sản giai đoạn 2021 - 2030 (Quyết định số 687/QĐ-BNN-TCTS ngày 05 tháng 02 năm 2021 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn);
- Thực thi quy định tại Phụ lục V của Công ước quốc
tế về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu gây ra;
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát bảo vệ môi
trường trong hoạt động thủy sản.
c) Kiểm kê, đánh giá nguồn vốn tự nhiên thủy sản phục
vụ phát bền vững ngành thủy sản
- Điều tra, đánh giá, kiểm kê nguồn vốn tự nhiên thủy
sản (giá trị vật thể, giá trị phi vật thể... của nguồn lợi thủy sản, môi trường
sống thủy sản, hệ sinh thải thủy sản...);
- Nghiên cứu, xây dựng chính sách, cơ chế sử dụng
hiệu quả nguồn vốn tự nhiên thủy sản;
- Nghiên cứu, xây dựng cơ chế về chính sách chi trả
dịch vụ hệ sinh thái tạo nguồn lực đảm bảo sử dụng nguồn vốn tự nhiên (giá trị
vật thể, phi vật thể...) bền vững;
- Nghiên cứu, xây dựng và áp dụng cơ chế Trách nhiệm
mở rộng tự nguyện của nhà sản xuất, nhập khẩu liên quan đến lĩnh vực thủy sản;
- Triển khai hiệu quả Quỹ Bảo vệ và Phát triển nguồn
lợi thủy sản.
d) Hướng dẫn, kiểm tra, xây dựng năng lực phòng ngừa,
cảnh báo nguy cơ sự cố môi trường trong ngành thủy sản
- Các mô hình phòng ngừa, kiểm soát, cảnh báo nguy
cơ sự cố môi trường được nghiên cứu, xây dựng và từng bước áp dụng trong các
lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy sản, chế biến thủy sản, hạ tầng cơ
sở thủy sản; kế hoạch phòng ngừa, kiểm soát, cảnh báo nguy cơ sự cố môi trường
trong hoạt động thủy sản được xây dựng; hướng dẫn kỹ thuật được xây dựng và áp
dụng trên toàn quốc;
- Nâng cao năng lực, kỹ năng phòng ngừa, cảnh báo
nguy cơ sự cố môi trường cho các bên có liên quan;
- Tham gia ứng phó sự cố môi trường thuộc phạm vi
quản lý theo phân công của Ủy ban quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm
cứu nạn.
đ) Thúc đẩy các mô hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế
xanh trong hoạt động thủy sản
- Áp dụng khoa học công nghệ, tiến bộ kỹ thuật đảm
bảo sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên thủy sản, giảm thiểu ô nhiễm
môi trường trong các hoạt động thủy sản;
- Chuyển đổi mô hình thủy sản theo hướng kinh tế tuần
hoàn, kinh tế xanh; phát triển sản xuất thủy sản hữu cơ, công nghệ cao, thân
thiện với môi trường, thực hiện Chương trình hành động quốc gia về sản xuất và
tiêu dùng bền vững giai đoạn 2021 - 2030 được ban hành kèm theo Quyết định số 889/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ;
- Nghiên cứu, xây dựng và từng bước áp dụng mô hình
doanh nghiệp/cơ sở/cụm làng nghề/tổ hợp tác nuôi trồng thủy sản, chế biến, khai
thác, kinh doanh thủy sản theo hướng sản xuất xanh, sử dụng nguyên liệu thân
thiện với môi trường;
- Áp dụng các mô hình sản xuất thích ứng với biến đổi
khí hậu dựa trên hệ sinh thái;
- Xây dựng các tài liệu hướng dẫn, đào tạo, hỗ trợ
triển khai và nhân rộng các mô hình phát triển cụm liên kết/cụm làng nghề chế
biến thủy sản bền vững, mô hình về chuỗi cung ứng sản phẩm bền vững, chuỗi cung
ứng gắn với truy xuất nguồn gốc sản phẩm; mô hình sản xuất thủy sản hữu cơ, bảo
đảm kết nối với cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia.
e) Bảo tồn, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản,
phục hồi hệ sinh thái quan trọng góp phần ngăn chặn suy giảm đa dạng sinh học
- Bảo vệ môi trường sống (chất lượng môi trường,
các hệ sinh thái điển hình: rạn san hô, thảm cỏ biển, rừng ngập mặn...) của các
loài thủy sản;
- Mở rộng hệ thống các khu bảo tồn biển; khoanh
vùng, công nhận và giao quản lý các khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản;
- Nghiên cứu, xây dựng các biện pháp bảo tồn dựa
trên khu vực hiệu quả khác (OECM) tạo động lực cho việc bảo tồn bên ngoài khu bảo
tồn;
- Xây dựng và thực hiện Dự án phục hồi các hệ sinh
thái cốt lõi đối với nguồn lợi thủy sản: rạn san hô, thảm cỏ biển, rừng ngập mặn,
các khu vực cửa sông, ven biển, biển được xác định là bãi đẻ, ương dưỡng, khu vực
giống của các loài thủy sản nguy cấp, quý hiếm, các loài có giá trị kinh tế,
các loài đặc hữu, bản địa;
- Xây dựng các chương trình/kế hoạch hành động bảo
tồn, bảo vệ và phát triển các loài thủy sản nguy cấp, quý hiếm, các loài cần được
ưu tiên bảo vệ để đáp ứng được yêu cầu của các thị trường xuất khẩu;
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch bảo tồn, lưu giữ
các nguồn gen thủy sản nguy cấp, quý hiếm, đặc hữu, bản địa; thúc đẩy tiếp cận
nguồn gen và chia sẻ lợi ích; xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên di truyền thủy
sản;
- Tăng cường ngăn chặn khai thác thủy sản bất hợp
pháp, không báo cáo và không theo quy định;
- Kiểm soát chặt chẽ, ngăn chặn các loài thủy sản
ngoại lai xâm hại.
2. Giải pháp
a) Nâng cao nhận thức, tư duy về bảo vệ môi trường
trong hoạt động thủy sản đối với các bên có liên quan
- Phổ biến, nâng cao nhận thức của các cấp, các
ngành về quan điểm coi “môi trường là điều kiện, nền tảng, là yếu tố tiên quyết
cho phát triển kinh tế, xã hội bền vững” theo Kết luận số 56-KL/TW ngày 23 tháng 8 năm 2019 của Bộ Chính
trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7, Khóa XI về chủ động ứng phó
với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Từng
bước thay đổi nhận thức, tư duy của các cấp, các ngành trong hoạch định chính
sách phát triển;
- Nâng cao nhận thức, hiểu biết về kinh tế xanh,
kinh tế tuần hoàn; khuyến khích các doanh nghiệp, hộ sản xuất/kinh doanh thủy sản
thực hiện các tiêu chuẩn, cam kết tự nguyện về môi trường; ý thức tuân thủ pháp
luật, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội về môi trường của các doanh nghiệp sản
xuất thủy sản, cộng đồng ngư dân;
- Truyền thông về bảo vệ môi trường trong các hoạt
động thủy sản nói riêng, bảo vệ môi trường nói chung tới các bên có liên quan,
đặc biệt chú trọng tới cộng đồng ngư dân, người nuôi trồng thủy sản, chế biến
thủy sản và cộng đồng dân cư tham gia hoạt động thủy sản.
b) Phát triển khoa học, ứng dụng công nghệ trong hoạt
động thủy sản, trong xử lý chất thải từ các hoạt động thủy sản
- Nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ, tiến bộ
kỹ thuật trong các hoạt động thủy sản theo hướng công nghệ tiên tiến hiện đại,
thân thiện với môi trường giảm thiểu chất thải theo kinh tế tuần hoàn;
- Xã hội hóa, khuyến khích doanh nghiệp tham gia
vào nghiên cứu, ứng dụng công nghệ trong xử lý chất thải từ các hoạt động thủy
sản; xã hội hóa, nâng cao năng lực hệ thống các tổ chức đánh giá sự phù hợp
lĩnh vực môi trường;
- Xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường thủy sản được kết
nối liên thông với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia thủy sản; cơ sở dữ liệu được
cập nhật thường xuyên, kịp thời. Từng bước chuyển đổi số cơ sở dữ liệu môi trường
thủy sản;
- Ứng dụng công nghệ 4.0, công nghệ thông tin, viễn
thám, AI, truy xuất nguồn gốc... trong theo dõi, kiểm tra giám sát quy trình sản
xuất, kinh doanh, xử lý môi trường.
c) Đầu tư xây dựng hạ tầng đảm bảo việc xử lý, thu
gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải; mạng lưới quan trắc môi trường thủy sản
- Đầu tư phát triển hạ tầng đồng bộ tại các vùng
nuôi trồng thủy sản tập trung, các vùng nuôi trồng thủy sản trọng điểm, hệ thống
cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão, làng nghề chế biến thủy sản... đảm bảo quy
định về bảo vệ môi trường;
- Phát triển mạng lưới quan trắc môi trường thủy sản
từ Trung ương tới địa phương một cách đồng bộ; xây dựng và thực hiện chương
trình quan trắc môi trường thủy sản (nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy sản,
chế biến thủy sản, cơ sở hạ tầng thủy sản) một cách hiệu quả;
- Đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị đồng bộ cho
các khu bảo tồn biển nhằm thực hiện hiệu quả công tác bảo tồn, bảo vệ và phát
triển nguồn lợi thủy sản bền vững.
d) Nghiên cứu cơ chế, chính sách khuyến khích khai
thác, sử dụng đầu tư, duy trì phát triển nguồn vốn tự nhiên thủy sản; huy động,
xã hội hóa nguồn lực trong bảo vệ môi trường thủy sản
- Xây dựng chính sách quy định pháp luật, tiêu chuẩn
quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, hướng dẫn kỹ thuật về bảo vệ môi trường
trong hoạt động thủy sản;
- Nghiên cứu, xây dựng cơ chế chi trả dịch vụ hệ
sinh thái thủy sản tạo nguồn tài chính bền vững cho hoạt động bảo vệ, duy trì,
phát triển hệ sinh thái thủy sản; cơ chế, chính sách, ưu đãi, hỗ trợ cho các hoạt
động thủy sản thân thiện với môi trường;
- Xây dựng cơ chế khuyến khích doanh nghiệp tham
gia cung ứng dịch vụ môi trường trong tái chế, xử lý chất thải, xử lý ô nhiễm
môi trường trong lĩnh vực thủy sản;
- Phát huy vai trò của Quỹ bảo vệ và phát triển nguồn
lợi thủy sản; khuyến khích, hỗ trợ hình thành Quỹ cấp tỉnh, Quỹ cộng đồng nhằm
tạo nguồn vốn cho công tác bảo vệ môi trường lĩnh vực thủy sản;
- Khuyến khích, hỗ trợ hình thành đối tác công tư
(PPP) trong bảo vệ môi trường lĩnh vực thủy sản;
- Nghiên cứu, xây dựng và ban hành cơ chế Trách nhiệm
mở rộng tự nguyện của các doanh nghiệp trong bảo vệ môi trường thủy sản;
- Nghiên cứu, xây dựng và nhân rộng mô hình kinh tế
tuần hoàn, kinh tế xanh trong sản xuất thủy sản.
đ) Tăng cường thực thi chính sách, pháp luật về bảo
vệ môi trường trong các hoạt động thủy sản
- Rà soát, khắc phục chồng chéo, bất cập về chức
năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về môi trường giữa các bộ, ngành; thực hiện
phân cấp giữa Trung ương và địa phương đảm bảo tính thống nhất, liên tục trong
quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường;
- Triển khai các quy định về bảo vệ môi trường theo
cam kết quốc tế mà Việt Nam đã tham gia;
- Thực hiện kiểm tra, giám sát trách nhiệm quản lý
địa phương đối với công tác bảo vệ môi trường;
- Tăng cường giám sát cộng đồng đối với bảo vệ môi
trường thủy sản; minh bạch hóa thông tin về môi trường, bảo vệ môi trường thông
qua ứng dụng công nghệ thông tin.
e) Hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường
- Thực thi các quy định, cam kết về môi trường
trong các hiệp định thương mại tự do, đặc biệt là các hiệp định thương mại tự
do thế hệ mới đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành thủy sản;
- Hợp tác chặt chẽ với các quốc gia láng giềng, các
quốc gia trong khu vực ASEAN về các vấn đề môi trường xuyên biên giới: nguồn lợi
thủy sản, rác thải nhựa đại dương, loài nguy cấp, quý hiếm, ô nhiễm môi trường
biển...;
- Tăng cường hợp tác đa phương: thúc đẩy thực thi
các cam kết về bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học, sử dụng bền vững nguồn tài nguyên
thiên nhiên, thu hút các dự án hỗ trợ kỹ thuật.
III. CÁC DỰ ÁN VÀ NHIỆM VỤ ƯU
TIÊN
- Truyền thông, nâng cao nhận thức, tư duy về bảo vệ
môi trường trong hoạt động thủy sản;
- Điều tra, đánh giá thực trạng và đề xuất, xây dựng
các chính sách, cơ chế ưu đãi, hỗ trợ cho các hoạt động thủy sản thân thiện với
môi trường thúc đẩy kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh;
- Chương trình điều tra, đánh giá, kiểm kê nguồn vốn
tự nhiên thủy sản (giá trị vật thể, giá trị phi vật thể...) phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội;
- Điều tra, đánh giá nguồn ô nhiễm, lượng chất thải
từ các hoạt động thủy sản và đề xuất giải pháp quản lý;
- Tăng cường năng lực phòng ngừa, cảnh báo nguy cơ
sự cố môi trường trong ngành thủy sản;
- Quan trắc môi trường phục vụ quản lý ngành thủy sản
(quan trắc đất, nước, trầm tích);
- Điều tra, đánh giá thực trạng công nghệ, áp dụng
công nghệ trong xử lý chất thải trong nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy sản,
chế biến thủy sản và đề xuất các giải pháp công nghệ xử lý chất thải trong hoạt
động thủy sản;
- Đổi mới và ứng dụng công nghệ xử lý chất thải
trong các hoạt động thủy sản tạo tiền đề cho việc tận dụng, sử dụng các phế phẩm,
phụ phẩm thủy sản dưới hình thức hợp tác công tư;
- Nghiên cứu và từng bước đầu tư xây dựng mô hình
quản lý chất thải tiên tiến trong các hoạt động thủy sản;
- Xây dựng, cập nhật, vận hành cơ sở dữ liệu môi
trường ngành thủy sản.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo).
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
Căn cứ vào các nhiệm vụ được giao trong Đề án, các
bộ, ngành liên quan xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm và lập dự toán nhu cầu
kinh phí trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định pháp luật về ngân sách
nhà nước.
Các địa phương có trách nhiệm bố trí ngân sách địa
phương và huy động các nguồn vốn hợp pháp để thực hiện các hoạt động bảo vệ môi
trường trong lĩnh vực thủy sản tại địa phương theo quy định.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan cơ liên quan tổ chức thực hiện Đề án;
xây dựng kế hoạch quản lý môi trường, kiểm soát chất thải từ các hoạt động thủy
sản; chủ động lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án với các chương trình mục
tiêu quốc gia và các Đề án, dự án có liên quan do Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn thực hiện.
b) Tổ chức hướng dẫn, giám sát, đôn đốc, kiểm tra,
sơ kết đánh giá kết quả thực hiện hàng năm, 5 năm và tổng kết 10 năm; kịp thời
đề xuất, kiến nghị trình Thủ tướng Chính phủ quyết định những vấn đề phát sinh,
vượt thẩm quyền, điều chỉnh Đề án, bổ sung các dự án, nhiệm vụ ưu tiên phù hợp
với điều kiện thực tiễn.
c) Tổ chức các hoạt động nhằm nâng cao nhận thức,
tư duy về bảo vệ môi trường trong sản xuất thủy sản; tăng cường thực thi chính
sách, pháp luật về bảo vệ môi trường trong các hoạt động thủy sản.
d) Nghiên cứu cơ chế, chính sách khuyến khích khai
thác, sử dụng, đầu tư, duy trì phát triển nguồn vốn tự nhiên thủy sản; huy động,
xã hội hóa nguồn lực trong bảo vệ môi trường thủy sản.
đ) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành rà soát, bổ
sung các chính sách mang tính đặc thù của môi trường thủy sản để thúc đẩy các
mô hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh trong hoạt động thủy sản. Xây dựng cơ sở
dữ liệu môi trường thủy sản sẵn sàng kết nối với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc
gia.
e) Xây dựng, triển khai các dự án, nhiệm vụ ưu tiên
thuộc Đề án này.
g) Phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp, trình cấp có
thẩm quyền cân đối, bố trí kinh phí ngân sách nhà nước cho Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn thực hiện Đề án và các dự án ưu tiên theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn;
cân đối, bố trí vốn để thực hiện các nhiệm vụ tại Đề án theo đúng tiến độ sau
khi được cấp có thẩm quyền phân bổ.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn đảm bảo tỷ lệ chất thải rắn nguy hại phát sinh từ hoạt động sản xuất,
kinh doanh, xuất nhập khẩu thủy sản được thu gom, vận chuyển và xử lý đáp ứng
yêu cầu bảo vệ môi trường.
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn xây dựng các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất thải đối với các cơ
sở chế biến thủy sản, cơ sở nuôi trồng thủy sản phù hợp với tính đặc thù của
ngành, đảm bảo sự phát triển bền vững.
c) Chủ trì, phối hợp Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn xây dựng chương trình và triển khai có hiệu quả các biện pháp để ngăn
ngừa, kiểm soát và phòng trừ các loài thủy sản ngoại lai xâm hại; tăng cường quản
lý an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan
tăng cường chính sách hỗ trợ đầu tư, nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công
nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường trong hoạt động thủy sản nhằm
tăng năng suất, hiệu quả sản xuất và thân thiện với môi trường.
b) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn và các bộ, ngành có liên quan xây dựng, công bố tiêu chuẩn quốc gia, ưu
tiên hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực; thẩm định quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia; triển khai các giải pháp về đánh giá sự phù hợp, áp dụng truy
xuất nguồn gốc theo quan điểm, mục tiêu của Đề án;
c) Tăng cường hỗ trợ bảo hộ sở hữu trí tuệ, bí quyết
và giải pháp công nghệ trong các lĩnh vực sản xuất xanh của thủy sản và trong
lĩnh vực bảo vệ môi trường thủy sản.
4. Bộ Tài chính
a) Chủ trì, hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết
toán kinh phí sự nghiệp để thực hiện Đề án.
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền cân đối, bố trí kinh phí ngân sách
nhà nước cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các bộ, ngành khác để thực
hiện Đề án và các dự án ưu tiên theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách trung ương, trên cơ sở đề xuất của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các bộ, ngành liên quan, ưu tiên tổng hợp
bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của ngân sách trung ương, trình
cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định cân đối, bố trí kinh phí trong dự toán
chi của các cơ quan, đơn vị theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn để thực hiện Đề án”.
5. Bộ Công an
Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát xử lý vi phạm
về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực thủy sản.
6. Các bộ, ngành liên quan khác
a) Các bộ, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ
có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để
triển khai có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ của Đề án.
b) Phân bổ kinh phí từ nguồn dự toán chi ngân sách
trung ương được cấp có thẩm quyền giao và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ được phân công theo quy định của pháp luật.
7. Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương
a) Căn cứ tình hình thực tiễn của địa phương, chỉ đạo
triển khai thực hiện Đề án; ban hành các chính sách khuyến khích, hỗ trợ doanh
nghiệp, hộ gia đình, cộng đồng ngư dân; chú trọng cơ chế chính sách thúc đẩy
các hoạt động thủy sản theo hướng xanh, sạch, kinh tế tuần hoàn, phù hợp với
nguồn lực của địa phương.
b) Tổ chức quy hoạch sử dụng đất dành cho xử lý môi
trường từ các hoạt động thủy sản tại các khu nuôi trồng thủy sản tập trung, cảng
cá, các cụm công nghiệp làng nghề chế biến thủy sản.
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn xây dựng kế hoạch quản lý môi trường, kiểm soát chất thải từ các hoạt
động thủy sản tại địa phương; xây dựng các mô hình kiểm soát chất thải từ các
hoạt động thủy sản (nuôi trồng, khai thác, chế biến); mô hình kinh tế tuần hoàn
trong chuỗi liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ thủy sản tại địa phương; kiểm
tra việc chấp hành quy định pháp luật về bảo vệ môi trường của các tổ chức, cá
nhân hoạt động thủy sản tại địa bàn.
d) Phối hợp với các bộ, ngành và địa phương khác
xây dựng cơ chế phòng ngừa, chủ động ứng phó sự cố môi trường hoạt động thủy sản
có phạm vi liên tỉnh.
đ) Căn cứ điều kiện thực tế, lồng ghép các nội dung
của Đề án này vào các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
e) Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bố trí kinh phí
thực hiện Đề án đối với các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của ngân sách địa phương
theo quy định phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; huy động các nguồn vốn hợp
pháp khác để thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường trong lĩnh vực thủy sản
tại địa phương.
8. Các Hội, Hiệp hội và các bên có liên quan
a) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, các địa phương tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn thực hiện cho
các thành viên về trách nhiệm và vai trò trong hoạt động bảo vệ môi trường thủy
sản; vận động tổ chức cá nhân, doanh nghiệp tuân thủ các quy định của pháp luật
về bảo vệ môi trường trong hoạt động thủy sản.
b) Tham gia đề xuất cơ chế chính sách và biện pháp
khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư vào các hoạt động bảo vệ môi
trường thủy sản.
c) Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp cùng các cơ quan
quản lý nhà nước triển khai hiệu quả các chính sách hỗ trợ cho người dân, hợp
tác xã, doanh nghiệp tham gia hoạt động thủy sản, tham gia xử lý, tái chế chất
thải từ hoạt động thủy sản.
(Kế hoạch thực hiện Đề án tại Phụ lục II kèm theo).
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, PTTg,
TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ;
- Lưu: VT, NN (2b).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Văn Thành
|
PHỤ LỤC I
CÁC DỰ ÁN, NHIỆM VỤ ƯU TIÊN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
(Kèm theo Quyết định số 911/QĐ-TTg ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ)
Đơn vị tính: Tỷ đồng.
STT
|
Tên chương trình/
dự án
|
Mục tiêu
|
Nội dung
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Dự trù kinh phí
|
Thời gian thực
hiện dự kiến
|
Nguồn ngân sách
|
Nguồn xã hội
hóa
|
1
|
Truyền thông, nâng cao nhận thức, tư duy về bảo vệ
môi trường trong hoạt động sản xuất thủy sản.
|
Nâng cao nhận thức, tư duy về bảo vệ môi trường
trong hoạt động sản xuất thủy sản.
|
- Thực hiện truyền thông, giáo dục nâng cao nhận
thức bảo vệ môi trường đến cộng đồng dân cư ven biển, đặc biệt với ngư dân,
doanh nghiệp hoạt động sản xuất thủy sản.
- Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ
cán bộ chuyên ngành thủy sản cấp từ trung ương đến địa phương, các hội, hiệp
hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội có liên quan, ngư dân, người nuôi trồng, chế
biến thủy sản.
- Biên soạn, in ấn tài liệu, sổ tay hướng dẫn cho
các lớp tập huấn, tài liệu tuyên truyền.
- Tổ chức các diễn đàn bảo vệ môi trường trong
ngành thủy sản cấp trung ương và ngoài nước.
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Bộ Tài nguyên và
Môi trường, Tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, Hội, hiệp hội nghề nghiệp,
Doanh nghiệp
|
50
|
80
|
2022 - 2030
(hằng năm).
|
- Thực hiện truyền thông, giáo dục nâng cao nhận
thức bảo vệ môi trường đến cộng đồng dân cư ven biển, đặc biệt với nông, ngư
dân, doanh nghiệp hoạt động sản xuất thủy sản tại địa phương;
- Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho ngư dân,
người nuôi trồng, chế biến thủy sản tại địa phương;
- Biên soạn, in ấn tài liệu, sổ tay hướng dẫn cho
các lớp tập huấn, tài liệu tuyên truyền;
- Tổ chức các diễn đàn bảo vệ môi trường trong
ngành thủy sản tại địa phương.
|
UBND các tỉnh,
thành phố
|
Tổ chức quốc tế, tổ
chức phi chính phủ, Hội, hiệp hội nghề nghiệp, Doanh nghiệp
|
-
|
-
|
2022 - 2030
|
2
|
Điều tra, đánh giá thực trạng và đề xuất, xây dựng
các chính sách, cơ chế ưu đãi, hỗ trợ cho các hoạt động sản xuất thủy sản
thân thiện với môi trường thúc đẩy kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh.
|
Rà soát, đánh giá được tác động của các chính
sách khuyến khích khai thác, sử dụng đầu tư, duy trì phát triển nguồn vốn tự
nhiên thủy sản; huy động, xã hội hóa nguồn lực trong bảo vệ môi trường thủy sản;
đề xuất, sửa đổi, bổ sung các chính sách mới để thúc đẩy, hỗ trợ doanh nghiệp/cơ
sở sản xuất/hộ gia đình sản xuất theo hướng phát triển kinh tế xanh, kinh tế
tuần hoàn.
|
Điều tra, đánh giá tác động của các chính sách:
thực trạng các chính sách, cơ chế ưu đãi, hỗ trợ cho các hoạt động sản xuất
thủy sản thân thiện với môi trường;
Xây dựng, đề xuất các chính sách, cơ chế: Cơ chế
chi trả dịch vụ hệ sinh thái thủy sản tạo nguồn tài chính bền vững cho hoạt động
bảo vệ, duy trì, phát triển hệ sinh thái thủy sản, cơ chế, chính sách, ưu
đãi, hỗ trợ cho các hoạt động sản xuất thủy sản thân thiện với môi trường, cơ
chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp tham gia cung ứng dịch vụ môi trường
trong tái chế, xử lý chất thải, xử lý ô nhiễm môi trường trong lĩnh vực thủy
sản, cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ hình thành đối tác công tư (PPP)
trong bảo vệ môi trường lĩnh vực thủy sản.
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Bộ Tài nguyên và
Môi trường, UBND các tỉnh, thành phố, Tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ,
Hội, hiệp hội nghề nghiệp, Doanh nghiệp
|
50
|
-
|
2023 - 2024, 2028
- 2029.
|
3
|
Chương trình điều tra, đánh giá, kiểm kê nguồn vốn
tự nhiên thủy sản phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
|
Nguồn vốn tự nhiên thủy sản (giá trị vật thể, giá
trị phi vật thể...) được kiểm kê làm cơ sở cho việc hoạch định kế hoạch quản
lý, nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên thủy sản.
|
- Điều tra, đánh giá, kiểm kê tổng thể nguồn vốn
tự nhiên thủy sản.
- Điều tra, đánh giá kiểm kê nguồn vốn tự nhiên
thủy sản theo chuyên đề.
- Lượng giá nguồn vốn tự nhiên thủy sản.
- Đề xuất giải pháp quản lý, khai thác, sử dụng,
bảo tồn và phát triển nguồn vốn tự nhiên thủy sản.
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Bộ Tài nguyên và
Môi trường
|
150
|
-
|
2022 - 2030
|
- Điều tra, đánh giá, kiểm kê định kỳ nguồn vốn tự
nhiên thủy sản theo chuyên đề (thuộc địa phương và không trùng với các nội dung,
địa điểm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện).
- Lượng giá nguồn vốn tự nhiên thủy sản theo
chuyên đề.
- Đề xuất giải pháp quản lý, khai thác, sử dụng,
bảo tồn và phát triển nguồn vốn tự nhiên thủy sản phục vụ phát triển kinh tế
- xã hội tại địa phương.
|
UBND các tỉnh,
thành phố
|
Tổ chức quốc tế, tổ
chức phi chính phủ, Hội, hiệp hội nghề nghiệp, Doanh nghiệp
|
-
|
-
|
2022 - 2030
|
4
|
Điều tra, đánh giá nguồn ô nhiễm, lượng chất thải
từ các hoạt động sản xuất thủy sản và đề xuất giải pháp quản lý.
|
Đánh giá được hiện trạng chất thải từ các hoạt động
sản xuất thủy sản; xác định khả năng tiếp nhận của các thủy vực đối với nguồn
thải từ các hoạt động thủy sản; đề xuất giải pháp quản lý.
|
- Điều tra, đánh giá lượng thải từ các hoạt động
sản xuất thủy sản, gồm: hoạt động khai thác thủy sản trên biển, hoạt động tại
cảng cá các tỉnh trọng điểm nghề cá; vùng nuôi trồng thủy sản tập trung/vùng
nuôi trồng thủy sản các đối tượng nuôi chủ lực, đối tượng nuôi chính; nhà máy
chế biến thủy sản xuất khẩu thủy sản.
- Đánh giá, xác định khả năng tiếp nhận nguồn thải
tại các thủy vực có các hoạt động sản xuất thủy sản trọng điểm.
- Đề xuất các giải pháp quản lý đảm bảo phát triển
sản xuất thủy sản bền vững.
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn
|
Bộ Tài nguyên và Môi
trường
|
80
|
-
|
2023 - 2024, 2029
- 2030.
|
- UBND các tỉnh, thành phố tổ chức thực hiện điều
tra, đánh giá lượng thải từ các hoạt động sản xuất thủy sản tại địa phương gồm:
hoạt động khai thác thủy sản trên biển, hoạt động tại cảng cá; vùng nuôi trồng
thủy sản, cơ sở chế biến thủy sản quy mô nhỏ... tại địa phương (không trùng với
phạm vi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã thực hiện).
- Đánh giá, xác định khả năng tiếp nhận nguồn thải
tại các thủy vực có các hoạt động sản xuất thủy sản của địa phương.
- Đề xuất các giải pháp quản lý đảm bảo phát triển
sản xuất thủy sản bền vững tại địa phương.
|
UBND các tỉnh,
thành phố
|
Bộ Tài nguyên và
Môi trường
|
-
|
-
|
2022 - 2030
|
5
|
Tăng cường năng lực phòng ngừa, cảnh báo nguy cơ
sự cố môi trường trong ngành thủy sản.
|
Nâng cao năng lực phòng ngừa, cảnh báo nguy cơ sự
cố môi trường trong ngành thủy sản nhằm ngăn chặn, giảm thiểu tác động đối với
con người và môi trường, góp phần phát triển thủy sản bền vững.
|
Đánh giá, phân cấp các nhóm nguy cơ sự cố môi trường
trong ngành thủy sản, xác định các nhóm nguy cơ cần ưu tiên tập trung đầu tư
nguồn lực để có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn phù hợp; xây dựng quy trình ứng
phó cho các tình huống sự cố môi trường trong ngành thủy sản; hoàn thiện hệ
thống văn bản quy phạm pháp luật, các quy định trong ngành Thủy sản về phòng
ngừa, phát hiện và ứng phó với sự cố môi trường; phối hợp tổ chức, tham gia
các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng chống, ứng phó nguy cơ, sự
cố môi trường; nâng cao năng lực cán bộ trong phòng ngừa, cảnh báo nguy cơ sự
cố môi trường trong ngành thủy sản.
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
UBND các tỉnh,
thành phố, Bộ Tài nguyên và Môi trường
|
100
|
-
|
2022 - 2030
(hằng năm)
|
6
|
Quan trắc môi trường phục vụ quản lý ngành thủy sản
(quan trắc đất, nước, trầm tích).
|
Quan trắc, cảnh báo và giám sát môi trường phục vụ
cho công tác quản lý và chỉ đạo sản xuất theo hướng bền vững.
|
Nâng cấp hệ thống quan trắc cảnh báo môi trường
phục vụ ngành thủy sản; Ứng dụng công nghệ viễn thám GIS, 4.0 vào hệ thống
quan trắc, cảnh báo; thực hiện Quan trắc môi trường tự động phục vụ quản lý
ngành thủy sản.
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
UBND các tỉnh,
thành phố, Bộ Tài nguyên và Môi trường
|
1.200*
|
-
|
2021 - 2030
(hằng năm)
|
7
|
Điều tra, đánh giá thực trạng công nghệ, áp dụng
công nghệ trong xử lý chất thải trong nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy sản,
chế biến thủy sản và đề xuất các giải pháp công nghệ xử lý chất thải trong sản
xuất thủy sản.
|
Đánh giá được hiện trạng khoa học công nghệ xử lý
chất thải trong sản xuất thủy sản; Đề xuất được các giải pháp khoa học công
nghệ xử lý chất thải trong sản xuất thủy sản.
|
Điều tra, đánh giá tiến bộ khoa học công nghệ
trong xử lý chất thải rắn, chất thải lỏng, khí thải trong nuôi trồng thủy sản,
khai thác thủy sản, chế biến thủy sản; đề xuất các giải pháp công nghệ xử lý
chất thải trong sản xuất thủy sản.
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
UBND các tỉnh,
thành phố, Bộ Tài nguyên và Môi trường
|
20
|
-
|
2023 - 2024, 2029
- 2030.
|
8
|
Đổi mới và ứng dụng công nghệ xử lý chất thải
trong sản xuất thủy sản tạo tiền đề cho việc tận dụng, sử dụng các phế phẩm,
phụ phẩm thủy sản dưới hình thức hợp tác công tư.
|
Hoàn thiện và đưa công nghệ xử lý chất thải trong
sản xuất thủy sản tạo tiền đề cho việc tận dụng, sử dụng các phế phẩm, phụ phẩm
thủy sản thúc đẩy kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh trong sản xuất thủy sản.
|
Hỗ trợ các doanh nghiệp, các tổ chức khoa học
công nghệ nghiên cứu, chuyển giao, thử nghiệm ứng dụng công nghệ xử lý chất
thải trong sản xuất thủy sản tạo tiền đề cho việc tận dụng, sử dụng các phế
phẩm, phụ phẩm thủy sản.
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
160
|
100
|
2024 - 2030
|
9
|
Nghiên cứu và từng bước đầu tư xây dựng mô hình
quản lý chất thải tiên tiến trong các hoạt động thủy sản.
|
Xây dựng được các mô hình quản lý chất thải: (i)
từ hoạt động khai thác của tàu cá, các hoạt động tại cảng cá; (ii) tại vùng
nuôi thủy sản tập trung; (iii) cụm/ cơ sở/ hộ gia đình nuôi trồng thủy sản
quy mô nhỏ (iv) cụm/ cơ sở /hộ gia đình thu mua, chế biến thủy sản.
Mở rộng áp dụng mô hình.
|
- Thực hiện nghiên cứu, xây dựng mô hình quản lý
chất thải: (i) từ hoạt động khai thác của tàu cá, các hoạt động tại cảng cá
các tỉnh trọng điểm nghề cá; (ii) hoạt động tại vùng nuôi trồng thủy sản tập
trung/vùng nuôi trồng thủy sản các đối tượng nuôi chủ lực, đối tượng nuôi
chính; nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu thủy sản; (iii) nhà máy chế biến
thủy sản xuất khẩu thủy sản và cụm thu mua, chế biến thủy sản.
- Từng bước áp dụng và mở rộng mô hình trên phạm
vi toàn quốc.
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Tổ chức quốc tế, tổ
chức phi chính phủ, Hội, hiệp hội nghề nghiệp, Doanh nghiệp
|
200
|
80
|
2023 - 2030
|
- Thực hiện nghiên cứu, xây dựng mô hình quản lý chất
thải hoạt động sản xuất khai thác trên biển, hoạt động tại cảng cá; vùng nuôi
trồng thủy sản, cơ sở nuôi trồng thủy sản; cụm/cơ sở/hộ gia đình thu mua, chế
biến thủy sản quy mô nhỏ,... tại địa phương (không trùng với phạm vi trung
ương đã thực hiện).
- Từng bước áp dụng và mở rộng mô hình trên địa
bàn tỉnh.
|
UBND các tỉnh/
thành phố
|
Tổ chức quốc tế, tổ
chức phi chính phủ, Hội, hiệp hội nghề nghiệp, Doanh nghiệp
|
-
|
-
|
2023 - 2030
|
10
|
Xây dựng, cập nhật, vận hành cơ sở dữ liệu môi
trường ngành thủy sản.
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường thống nhất, đồng
bộ, cập nhật, chia sẻ và được kết nối liên thông giữa các cấp, các ngành; Bảo
đảm thông tin môi trường được cung cấp kịp thời; Từng bước chuyển đổi số hóa
cơ sở dữ liệu, thông tin về môi trường.
|
Phần mềm cơ sở dữ liệu môi trường ngành thủy sản
được xây dựng, cập nhật và vận hành hiệu quả.
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
UBND các tỉnh,
thành phố, Bộ Tài nguyên và Môi trường
|
50
|
-
|
2022 - 2030
|
|
Tổng cộng:
|
|
|
|
|
2.060
|
260
|
|
* Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban
hành Quyết định số 1151/QĐ-BNN-TCTS ngày 19
tháng 3 năm 2021 phê duyệt Kế hoạch quan trắc, cảnh báo và giám sát môi trường
trong nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2021 - 2025, trong đó đã phân bổ nguồn kinh
phí trung ương, địa phương đến năm 2025. Giai đoạn 2025 - 2030, nguồn kinh phí
trung ương, địa phương sẽ tiếp tục được phân bổ theo yêu cầu quản lý cụ thể.
PHỤ LỤC II
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
(Kèm theo Quyết định số 911/QĐ-TTg ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ)
STT
|
Tên các dự
án/nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Nguồn vốn
|
Thời gian thực
hiện dự kiến
|
1
|
Phổ biến, triển khai, kiểm tra, sơ kết, tổng kết
kết quả thực hiện Đề án.
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Các bộ, ngành, UBND
các tỉnh, thành phố
|
Ngân sách nhà nước
|
2022 - 2030
|
2
|
Truyền thông, nâng cao nhận thức, tư duy về bảo vệ
môi trường trong hoạt động sản xuất thủy sản.
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, UBND các tỉnh, thành phố
|
Bộ Tài nguyên và
Môi trường, Tổ chức quốc tế, tổ chức phi Chính phủ, Hội, hiệp hội nghề nghiệp,
Doanh nghiệp
|
Ngân sách nhà nước,
nguồn khác
|
2022 - 2030
(hằng năm)
|
3
|
Biên soạn, in ấn tài liệu, sổ tay hướng dẫn cho
các lớp tập huấn, tài liệu tuyên truyền môi trường.
|
Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn
|
UBND các tỉnh,
thành phố, Tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ
|
Ngân sách nhà nước,
nguồn khác
|
2022 - 2030
|
4
|
Điều tra, đánh giá thực trạng và đề xuất, xây dựng
các chính sách, cơ chế ưu đãi, hỗ trợ cho các hoạt động sản xuất thủy sản
thân thiện với môi trường thúc đẩy kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh.
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Bộ Tài nguyên và
Môi trường, Tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, Hội, hiệp hội nghề nghiệp,
Doanh nghiệp
|
Ngân sách nhà nước,
nguồn khác
|
2023 - 2024, 2028
- 2029.
|
5
|
Chương trình, điều tra, đánh giá, kiểm kê nguồn vốn
tự nhiên thủy sản phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, UBND các tỉnh, thành phố
|
Bộ Tài nguyên và
Môi trường, Tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, Hội, hiệp hội nghề nghiệp,
Doanh nghiệp
|
Ngân sách nhà nước,
nguồn khác
|
2022 - 2030
|
6
|
Tổ chức các diễn đàn, hội thảo về bảo vệ môi trường
trong ngành thủy sản nhằm nâng cao nhận thức, kỹ năng cho cơ quan quản lý,
các doanh nghiệp.
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
UBND các tỉnh,
thành phố, Tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ, Hội, hiệp hội nghề
nghiệp, Doanh nghiệp
|
Ngân sách nhà nước,
nguồn khác
|
2022 - 2030
(hằng năm)
|
7
|
Điều tra, đánh nguồn ô nhiễm, lượng chất thải từ các
hoạt động sản xuất thủy sản và đề xuất giải pháp quản lý.
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, UBND các tỉnh, thành phố
|
Bộ Tài nguyên và
Môi trường
|
Ngân sách nhà nước
|
2023 - 2024, 2029
- 2030.
|
8
|
Tăng cường năng lực phòng ngừa, cảnh báo nguy cơ
sự cố môi trường trong ngành thủy sản.
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
UBND các tỉnh,
thành phố, Bộ Tài nguyên và Môi trường
|
Ngân sách nhà nước,
nguồn khác
|
2022 - 2030
(hằng năm)
|
9
|
Quan trắc môi trường phục vụ quản lý ngành thủy sản
(quan trắc đất, nước, trầm tích).
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
UBND các tỉnh,
thành phố, Bộ Tài nguyên và Môi trường
|
Ngân sách nhà nước,
nguồn khác
|
2021 - 2030
(hằng năm)
|
10
|
Điều tra, đánh giá thực trạng công nghệ, áp dụng công
nghệ trong xử lý chất thải trong nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy sản, chế
biến thủy sản vả đề xuất các giải pháp công nghệ xử lý chất thải trong sản xuất
thủy sản.
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
UBND các tỉnh,
thành phố, Bộ Tài nguyên và Môi trường
|
Ngân sách nhà nước
|
2023 - 2024, 2029
- 2030.
|
11
|
Đổi mới và ứng dụng công nghệ xử lý chất thải
trong sản xuất thủy sản tạo tiền đề cho việc tận dụng, sử dụng các phế phẩm,
phụ phẩm thủy sản dưới hình thức hợp tác công tư.
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Ngân sách nhà nước,
nguồn khác
|
2024 - 2030
(hằng năm)
|
12
|
Nghiên cứu và từng bước đầu tư xây dựng mô hình
quản lý chất thải tiên tiến trong các hoạt động thủy sản.
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, UBND các tỉnh, thành phố
|
Tổ chức quốc tế, tổ
chức phi chính phủ, Hội, hiệp hội nghề nghiệp, Doanh nghiệp
|
Ngân sách nhà nước,
nguồn khác
|
2023 - 2030
|
13
|
Xây dựng, cập nhật, vận hành cơ sở dữ liệu môi
trường trong ngành thủy sản.
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
UBND các tỉnh,
thành phố, Bộ Tài nguyên và Môi trường
|
Ngân sách nhà nước,
nguồn khác
|
2022 - 2030
(hằng năm)
|
14
|
Nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ cao, tiến
bộ kỹ thuật trong các hoạt động sản xuất thủy sản theo hướng giảm thiểu chất thải
từ các hoạt động sản xuất thúc đẩy kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh.
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
UBND các tỉnh,
thành phố, Doanh nghiệp
|
Ngân sách nhà nước,
nguồn khác
|
2023 - 2024
|
15
|
Đầu tư cơ sở hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản tập
trung/trọng điểm, nuôi biển, hệ thống cảng cá, các khu bảo tồn biển.
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
UBND các tỉnh,
thành phố, Tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ
|
Ngân sách nhà nước,
nguồn khác
|
2021 - 2030
|
16
|
Tăng cường hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường
thủy sản.
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
UBND các tỉnh,
thành phố, Tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ
|
Ngân sách nhà nước,
nguồn khác
|
2021 - 2030
(hằng năm)
|
Quyết định 911/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường trong hoạt động thủy sản giai đoạn 2021-2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
THE PRIME
MINISTER OF VIETNAM
---------
|
THE SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
No.: 911/QD-TTg
|
Hanoi, July 29,
2022
|
DECISION APPROVING
SCHEME FOR ENVIRONMENTAL PROTECTION IN FISHERY SECTOR IN THE 2021 – 2030 PERIOD THE PRIME MINISTER OF VIETNAM Pursuant to the Law on Government Organization
dated June 19, 2015; the Law on Amendments to the Law on Government
Organization and the Law on Local Government Organization dated November 22,
2019; Pursuant to the Law on environmental protection
dated November 17, 2020; Pursuant to the Law on biodiversity dated
November 13, 2008; Pursuant to the Law on Sea of Vietnam dated June
21, 2012; Pursuant to the Law on Resources and Environment
of Sea and Islands dated June 25, 2015; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Pursuant to the Prime Minister’s Decision No.
339/QD-TTg dated March 11, 2021 approving the Strategy for development of
Vietnam’s fishery sector by 2030 with a vision by 2045; At the request of the Minister of Agriculture
and Rural Development of Vietnam. HEREBY DECIDES: Article 1. The Scheme for environmental protection in fishery sector in
the 2021 – 2030 period (hereinafter referred to as “Scheme”) is hereby given approval.
The Scheme, inter alia, includes the following primary contents: I. OBJECTIVES 1. General objectives: Control and prevent pollution in fishery
activities; prevent and deal with environmental emergencies; protect and
develop aquatic resources and living environment, and thus contribute to the
prevention of biodiversity loss; improve climate change adaptation capacity and
reduce greenhouse gas emissions; formulate and develop circular economy and
green economy models in fishery activities for the purposes of environmental
protection and sustainable development of fishery sector. 2. Specific objectives by 2030 - Carry out investigation
into, assessment, management and control of sources of pollution and waste from
fishery activities; terminate the use of toxic chemicals in aquaculture which
causes pollution of water sources and biodiversity loss; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - Deal with environmental
issues concerning fishery activities; improve capacity for preventing and
warning environmental emergencies in fishery sector; - Effectively develop aquatic
environmental monitoring network and services (including soil, water and
sediment monitoring); build and integrate aquatic environmental monitoring
database into ministerial and national environmental database; - Effectively carry out
conservation, protection and development of aquatic resources; protection of
living environment for aquatic species and restoration of important ecosystems
for aquatic resources (including mangrove forests, seagrasses, coral reefs,
etc.) which will make contribution to prevention of biodiversity loss;
formulate and promulgate at least 02 actions plans for conservation, protection
and regeneration of certain aquatic species which are given priority for
protection; - Provide training/drilling
and disseminate laws, schemes and plans for protection of aquatic environment
to 100% of officials and public employees in fishery sector, 80% of aquatic
enterprises, 30% - 50% of fishers and aquaculture households; - Contribute to improvement of
climate change adaptation capacity and step up reduction of greenhouse gas
emissions; maintain the annual increase of 8% of aquaculture zone applying
sustainable and good aquaculture practices. - Study, apply and gradually
develop the circular economy and green economy models in the value chains of
aquatic products in a large scale. II. TASKS AND SOLUTIONS 1. Tasks a) Review, formulate and revise regulations of law
on environmental protection in fishery sector ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - Formulate and promulgate
technical regulations and guidelines on proactive prevention and control of
waste from fishery activities posing high risk of environmental pollution;
amend national technical regulations and standards for environmental protection
in fishery sector; - Formulate and implement
plans for environmental protection in fishery sector; - Formulate regulations with a
view to achieving the objectives of collecting and reducing waste from fishery
activities, especially waste generated by establishments/family households
engaging in small-scale commercial fishing, aquaculture, processing and trading
of aquatic products. b) Proactively prevent, manage and control sources
of pollution and waste from fishery activities; carry out environmental
monitoring to serve the management of fishery sector (including soil, water and
sediment monitoring) - Carry out investigation and
overall assessment of waste sources in fishery activities (commercial fishing,
aquaculture, processing of aquatic products, fishery infrastructure
facilities); - Formulate and promulgate
environmental management plans and implement solutions for control of waste
from fishery activities; attach special importance to control and prevention of
pollution in coastal areas and areas of high biodiversity value; - Proactively deal with
environmental issues and other issues arising in fishery activities; - Review, strengthen and
establish an environmental monitoring network (including soil, water and
sediment monitoring); carry out annual environmental monitoring (including
soil, water and sediment monitoring) at concentrated/key aquaculture zones, fishing port systems, water inlets and outlets of
aquaculture zones, aquatic product processing villages,
marine protected areas and protected zones of aquatic resources; implement the
Plan for environmental monitoring, warning and supervision in fishery sector in
the 2021 – 2025 period (enclosed with the Decision No. 1151/QD-BNN-TCTS dated
March 19, 2021 of the Ministry of Agriculture and Rural Development of
Vietnam); organize training to improve monitoring capacity of local officials,
public employees and workers. - Build and integrate aquatic
environmental monitoring database into ministerial and national environmental
database; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - Implement the Plan for
management of marine plastic waste in fishery sector in the 2021 – 2030 period
(enclosed with the Decision No. 687/QD-BNN-TCTS dated February 05, 2021 of the
Ministry of Agriculture and Rural Development); - Implement the provisions of
Annex V of the International Convention for the Prevention of Pollution from
Ships (MARPOL); - Intensify inspection and
supervision of environmental protection in fishery sector. c) Inventory and assess aquatic natural capital
serving sustainable development fishery sector - Carry out investigation,
assessment and inventory of aquatic natural capital (tangible and intangible
values, etc. of aquatic resources, living environment of aquatic species,
aquatic ecosystems, etc.); - Study and formulate policies
and mechanisms for efficient use of aquatic natural capital; - Study and formulate policies
and mechanisms for payment for ecosystem services in order to create resources
for sustainable use of aquatic natural capital (tangible value, intangible
value, etc.); - Study, formulate and apply
the mechanism for the Extended Producer Responsibility (EPR) in fishery sector; - Effectively operate the Fund
for Aquatic Resources Development and Protection. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - Study, develop
and gradually apply the model of preparedness, control and early warning of
environmental emergencies to aquaculture, commercial fishing, processing of
aquatic products, and fishery infrastructure facilities; formulate the plan for
preparedness, control and early warning of environmental emergencies; formulate
and implement technical guidelines nationwide; - Improve capacity and skills
in preventing and warning environmental emergencies of relevant parties; - Participate in the process
of response to environmental emergencies as assigned by the National Committee
for Disaster Response, Search and Rescue. dd) Promote application of circular economy and
green economy models to fishery activities - Apply science and
technology, technological advances with the aim of efficiently using aquatic
natural resources and reducing environmental pollution caused by fishery
activities; - Carry out fishery model
transition towards circular economy and green economy models; develop organic,
hi-tech and eco-friendly aquaculture production, and implement the National
Action Program for sustainable production and consumption in 2021 – 2030 period
enclosed with the Decision No. 889/QD-TTg dated June 24, 2020 of the Prime
Minister of Vietnam; - Study, develop and gradually
apply the models of enterprises/establishments/trade villages/artels engaging
in aquaculture, commercial fishing, processing and trading of aquatic products
towards green production and use of eco-friendly materials; - Apply the model of
ecosystem-based adaptation to climate change in aquaculture production; - Formulate instructional and
training materials and give assistance in implementation and development of
sustainable aquatic product processing linkage/trade village models, and models
of sustainable aquatic product supply chains and supply chains associated with
product origin traceability; organic aquaculture model which should be
connected with the national product and goods traceability portal. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - protect living environment
for aquatic species (quality of environment and typical ecosystems: coral
reefs, seagrasses, mangrove forests, etc.); - Expand marine protected
areas; carry out zoning, recognition and assignment of
management of protected zones of aquatic resources; - Study and develop other
effective area-based conservation measures (OECM) to motivate conservation
outside marine protected areas; - Formulate and execute
projects on restoration of key ecosystems for aquatic resources such as coral
reefs, seagrasses, mangrove forests, estuary, coastal and marine areas which
are identified as spawning, nursing or breeding grounds for rare and endangered
aquatic species, aquatic species with high economic value, and endemic or
native aquatic species; - Formulate action
programs/plans for conservation, protection and development of rare and
endangered aquatic species, and aquatic species given priority for protection
in order to meet requirements of exporting markets; - Intensify prevention of
illegal, unreported and unregulated fishing; - Strictly control and prevent
invasive alien aquatic species. 2. Solutions a) Increase awareness of environmental protection
in fishery activities of relevant parties ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - Increase awareness and
knowledge of green economy and circular economy; encourage enterprises and
family households producing/trading aquatic products to implement standards and
voluntary commitments on environment; increase awareness of compliance with law
and fulfillment of environmental responsibility of producers of aquatic
products and fishers; - Promote the communication
about environmental protection in fishery activities in particular, and the
communication about environmental protection in general to relevant parties;
attach special importance to fishers, aquaculture farmers, aquatic product
processing workers and residential communities participating in fishery
activities. b) Carry out scientific development and apply
technologies to fishery activities and treatment of waste generated from
fishery activities - Carry out scientific
research and apply technological advances to fishery activities towards modern,
advanced and eco-friendly technologies with the aim of reducing waste according
to the circular economy model; - Encourage private sector
involvement and enterprises to do research and apply technologies to treatment
of waste generated from fishery activities; allow private sector involvement
and improve capacity of conformity assessment bodies in environment sector; - Build, and frequently and
punctually update the aquatic environment database which should be connected to
the national fisheries database. Gradually carry out digital transformation
regarding the aquatic environment database; - Apply Industry 4.0
technologies, information technology, remote sensing, AI, origin traceability,
etc. to monitoring and inspection of business processes and environmental
remediation. c) Invest in construction of infrastructure
facilities serving the treatment, Collection, storage and transport of waste;
aquatic environmental monitoring system - Make investment in
construction of synchronous infrastructure facilities in concentrated
aquaculture zones, key aquaculture zones, fishing port system, storm shelters,
aquatic product processing villages, etc. in accordance with regulations of law
on environmental protection; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - Make investment in
construction of synchronous infrastructure facilities and equipment for marine
protected areas with the aim of efficiently performing the conservation,
protection and sustainable development of aquatic resources. d) Study mechanisms and policies on giving
incentives on exploitation, use, investment, maintenance and development of
aquatic natural capital; mobilize resources and encourage private sector
involvement in protection of aquatic environment - Formulate policies,
technical standards, national technical regulations, and technical guidelines
for environmental protection in fishery sector; - Study and formulate
mechanisms for payment for aquatic ecosystem services in order to create
sustainable finance for protection, maintenance and development of aquatic
ecosystems; mechanisms and policies for giving incentives and assistance for
eco-friendly fishery activities; - Formulate mechanisms for
encouraging enterprises to participate in provision of environmental services
in recycling, waste treatment and treatment of environmental pollution in
fishery sector; - Promote the role of the Fund
for Aquatic Resources Development and Protection; encourage and assist the
establishment of provincial funds and community funds to raise finance for
environmental protection in fishery sector; - Encourage and assist
establishment of public-private partnerships (PPP) in environmental protection
in fishery sector; - Study, formulate and
promulgate the EPR mechanism for environmental protection in fishery sector; - Study, develop and apply the
circular economy and green economy models in aquaculture production in a large
scale. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - Review and deal with
overlapping functions and tasks of state management of environmental issues
amongst ministries and regulatory authorities; clearly divide authority and
responsibility between central and provincial authorities with the aim of
ensuring consistent and thorough management of performance of environmental protection
tasks; - Implement regulations on
environmental protection set out in international treaties to which Vietnam is
a signatory; - Carry out inspection of
provincial authorities’ management of environmental protection; - Intensify community-based management
of aquatic environmental protection; publicly disclose information on
environment and environmental protection using information technology
applications. e) Promote international cooperation in
environmental protection - Implement regulations and
commitments on environment set out in free trade agreements, especially
new-generation free trade agreements, in order to ensure sustainable
development of fishery sector; - Closely cooperate with
neighboring countries and ASEAN Member States in tackling cross-border
environmental problems, including aquatic resources, marine plastic litter,
rare and endangered aquatic species, marine pollution, etc.; - Intensify multilateral cooperation:
promote the implementation of commitments on environmental protection,
biodiversity, sustainable use of natural resources, and attract investment in
technical assistance projects. III. PRIORITY PROJECTS AND TASKS ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - Carry out investigation and
assessment of actual situations and propose/formulate policies and mechanisms
on giving incentives and assistance for eco-friendly fishery activities with the
aim of promoting circular economy and green economy; - Implement programs on
investigation, assessment and inventory of aquatic natural capital (tangible
and intangible values, etc.) serving socio-economic development; - Investigate into and assess
sources of pollution and the volume of waste generated from fishery activities,
and propose appropriate management solutions; - Improve capacity for
preventing and warning environmental emergencies in fishery sector; - Carry out environmental
monitoring serving management of fishery sector (soil, water and sediment
monitoring); - Investigate into and assess
existing technologies and application of technologies to treatment of waste
generated from aquaculture, commercial fishing and processing of aquatic products,
and propose technological solutions for treatment of waste generated from
fishery activities; - Renovate and apply waste
treatment technologies to fishery activities in order to establish the premiss
for salvage and use of fishery waste and by-products in the form of
public-private collaboration; - Study and gradually make
investment in development of advanced waste management model in fishery
activities; - Build, update and operate
the aquatic environment database. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. IV. FUNDING Based on their tasks assigned under the Scheme,
relevant ministries and regulatory authorities shall formulate annual action
plans, make and submit costs estimates for such plans to competent authorities
for approval in accordance with regulations of the Law on State Budget. Provincial governments shall consider allocating
funding derived from their local government budgets and mobilizing other lawful
sources of funding for implementing environmental protection in fisher sector
in their provinces as prescribed. Article 2. Implementation
organization 1. The Ministry of Agriculture
and Rural Development of Vietnam shall: a) play the leading role and cooperate with
relevant ministries, regulatory authorities, provincial People's Committees and
relevant agencies in organizing the implementation of this Scheme; formulating
plans for environment management and control of waste generated from fishery
activities; proactively including objectives and tasks of this Schemes in
national target programs and relevant schemes and projects in charge by the
Ministry of Agriculture and Rural Development of Vietnam. b) instruct, supervise, expedite, inspect and carry
out preliminary assessment of annual, 5-year and 10-year implementation of the
Scheme; propose or request the Prime Minister of Vietnam to issue decisions on
settlement of issues arising beyond its authority, make amendments to this
Scheme and/or supplement priority projects/tasks in conformity with actual
conditions. c) organize activities to raise awareness of
environmental protection in aquaculture productions; intensify implementation
of policies and law on environmental protection in fishery activities. d) study mechanisms and policies on giving
incentives on exploitation, use, investment, maintenance and development of
aquatic natural capital; mobilize resources and encourage private sector
involvement in protection of aquatic environment. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. e) formulate and implement priority projects and
tasks of this Scheme. g) cooperate with the Ministry of Finance of
Vietnam in consolidating and requesting competent authorities to allocate
funding derived from state budget to the Ministry of Agriculture and Rural
Development of Vietnam for implementing this Scheme and priority projects in
accordance with regulations of the Law on State Budget and its guiding
documents; balance and allocate funding for performing tasks set out in this
Scheme according to the prescribed schedule after receiving funds allocated
from competent authorities. 2. The Ministry of Natural
Resources and Environment of Vietnam shall: a) play the leading role and cooperate with the
Ministry of Agriculture and Rural Development of Vietnam in ensuring that
hazardous solid waste generated from production, trading, import and export of
aquatic products is collected, transported and treated in a manner that meet
environmental protection requirements. b) play the leading role and cooperate with the
Ministry of Agriculture and Rural Development of Vietnam in formulating
national technical regulations on waste management applicable to aquatic
product processing plants and aquaculture establishments in conformity with
specific characteristics of the fishery sector so as to ensure sustainable
development of the fishery sector. c) play the leading role and cooperate with the
Ministry of Agriculture and Rural Development of Vietnam in formulating
programs for and efficiently implementing measures for prevention, control and
eradication of invasive alien aquatic species; intensify biosafety management
of genetically modified organisms. 3. The Ministry of Science and
Technology of Vietnam shall: a) play the leading role and cooperate with relevant
ministries and regulatory authorities in intensifying implementation of support
policies for investment, research on application and transfer of high and
eco-friendly technologies in fishery activities in order to increase
productivity and efficiency in production and environmental friendliness. b) cooperate with the Ministry of Agriculture and
Rural Development of Vietnam and relevant ministries and regulatory authorities
in formulating and announcing national standards which should be in line with
international and regional standards; appraise national technical regulations;
implement solutions for conformity assessment and origin traceability according
to viewpoints and objectives of this Scheme; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 4. The Ministry of Finance of
Vietnam shall: a) take charge and give instructions for
management, use and statement of funding for non-profit activities allocated
for implementing the Scheme. b) play the leading role and cooperate with the
Ministry of Agriculture and Rural Development of Vietnam in consolidating and
requesting competent authorities to balance and allocate funding from state
budget to the Ministry of Agriculture and Rural Development of Vietnam,
relevant ministries and regulatory authorities for implementing the Scheme and
executing priority projects in accordance with regulations of the Law on state
budget and its guiding documents. Based on the balancing capacity of the
central government budget and at the request of the Ministry of Agriculture and
Rural Development of Vietnam, and relevant ministries and regulatory
authorities, prioritize allocation of funding in annual recurrent expenditure
estimate of the central government budget, submit it to competent authorities
for considering and issuing decisions to balance and allocate the estimated
funding to relevant authorities and units in accordance with regulations of the
Law on state budget and its guiding documents for implementing the Scheme. 5. The Ministry of Public
Security of Vietnam shall: Intensify inspection of handling of violations
against regulations on environmental protection in fishery sector. 6. Other relevant ministries
and regulatory authorities: a) Relevant ministries and regulatory authorities
shall, within the ambit of their assigned functions and tasks, play the leading
role and cooperate with the Ministry of Agriculture and Rural Development of
Vietnam in efficiently implementing contents and tasks of the Scheme. b) Allocate funding according to expenditure
estimate of the central government budget allocated by competent authorities
and other lawful funding sources for performing assigned tasks in accordance
with regulations of law. 7. Each provincial People’s
Committee shall: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) Organize planning for use of land for
environmental remediation in respect of fishery activities in concentrated
aquaculture zones, fishing ports and aquatic product processing industrial
parks and villages. c) play the leading role and cooperate with the
Ministry of Agriculture and Rural Development of Vietnam in formulating plans
for environment management and control of waste generated from fishery
activities in their province; developing models of control of waste generated
from fishery activities (aquaculture, commercial fishing, processing of aquatic
products); circular economy model in local linkages of production, processing
and consumption of aquatic products; inspect compliance with regulations of law
on environmental protection by entities performing fishery activities in their
province. d) Cooperate with ministries, regulatory
authorities and other local governments in formulating mechanisms for
preparedness and response to inter-provincial environmental emergencies arising
from fishery activities. dd) Based on actual conditions, combine contents of
this Scheme with provincial socio-economic development plans. e) Request the Provincial People’s Council to
allocate funding for implementing the Scheme in respect of tasks funded by
local government budget in accordance with current regulations on division of
state budget authority; mobilize other lawful funding sources for performing
environmental protection activities in fishery activities in their province. 8. Relevant associations and
parties a) Cooperate with the Ministry of Agriculture and
Rural Development of Vietnam, and local governments in disseminating
information and instruct their members of responsibility and role in performing
environmental protection in fishery sector; mobilize and remind individuals and
enterprises to comply with regulations of law on environmental protection in
fishery sector. b) Participate in proposal of mechanisms, policies
and measures for encouraging and assisting entities in making investment in
environmental protection in fishery sector. c) Organize implementation or cooperate with
relevant state management agencies in efficiently implementing policies on
giving assistance to people, cooperatives and enterprises in performing fishery
activities and participating in treatment and recycling of waste generated from
fishery activities. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 3. This Decision comes into force from the date on which it is
signed. Article 4. Ministers, heads of ministerial agencies, heads of
governmental agencies, Chairpersons of Provincial People’s Committees, and
relevant organizations and individuals shall implement this Decision. PP. PRIME
MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER
Le Van Thanh
Quyết định 911/QĐ-TTg ngày 29/07/2022 phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường trong hoạt động thủy sản giai đoạn 2021-2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
7.974
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q.3, TP.HCM
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế và Thỏa thuận Bảo vệ Dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|