|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
328/NQ-CP
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Bùi Thanh Sơn
|
|
Ngày ban hành:
|
13/10/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 328/NQ-CP
|
Hà Nội, ngày 13
tháng 10 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
BAN
HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 70-NQ/TW NGÀY
20 THÁNG 8 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ BẢO ĐẢM AN NINH NĂNG LƯỢNG QUỐC GIA ĐẾN
NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính
trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương tại
các Tờ trình số 6968/TTr-BCT ngày 15 tháng 9 năm 2025, 7121/TTr-BCT ngày 19
tháng 9 năm 2025, 7632/TTr-BCT ngày 04 tháng 10 năm 2025 và số 7778/TTr-BCT
ngày 08 tháng 10 năm 2025;
Trên cơ sở kết quả biểu quyết của các thành viên
Chính phủ.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị
quyết này Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW
ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc
gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Điều 2. Nghị quyết này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Các Tập đoàn: Điện lực Việt Nam, Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt
Nam, Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Xăng Dầu Việt Nam;
- Tổng công ty Đông Bắc;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, CN (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Bùi Thanh Sơn
|
CHƯƠNG TRÌNH
HÀNH
ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 70-NQ/TW NGÀY 20 THÁNG 8 NĂM 2025 CỦA
BỘ CHÍNH TRỊ VỀ BẢO ĐẢM AN NINH NĂNG LƯỢNG QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN
NĂM 2045
(Kèm theo Nghị quyết số 328/NQ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ)
I. MỤC TIÊU
1. Tổ chức thể chế hóa và thực hiện đầy đủ các quan
điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra trong Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính
trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
(sau đây gọi là Nghị quyết số 70-NQ/TW). Bảo
đảm vững chắc an ninh năng lượng quốc gia; cung cấp năng lượng đầy đủ, ổn định,
chất lượng cao, giảm phát thải cho phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc
phòng, an ninh, nâng cao đời sống người dân, bảo vệ môi trường sinh thái. Phấn
đấu năm 2030 đạt một số chỉ tiêu chính: tổng cung năng lượng sơ cấp khoảng 150
- 170 triệu tấn dầu quy đổi; tổng tiêu thụ năng lượng cuối cùng khoảng 120 -
130 triệu tấn dầu quy đổi; tỉ lệ tiết kiệm năng lượng trên tổng tiêu thụ năng
lượng cuối cùng so với kịch bản phát triển bình thường khoảng 8 - 10%; giảm
phát thải khí nhà kính từ hoạt động năng lượng so với kịch bản phát triển bình
thường khoảng 15 - 35% (chi tiết các chỉ tiêu cụ thể tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị quyết này của Chính phủ).
2. Xác định nhiệm vụ cụ thể để các bộ, ngành, địa
phương xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện, kiểm tra, giám
sát, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW;
hoàn thiện hệ thống pháp luật tạo thuận lợi cho phát triển năng lượng quốc gia
theo tinh thần của Nghị quyết; tăng cường giám sát việc xây dựng và tổ chức thực
hiện chiến lược, quy hoạch và các chính sách phát triển năng lượng quốc gia; bảo
đảm vững chắc an ninh năng lượng quốc gia đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế -
xã hội trong tình hình mới.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Nhằm đạt được mục tiêu Nghị quyết số 70-NQ/TW đề ra, bên cạnh các nhiệm vụ thường
xuyên, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương, các doanh nghiệp trong lĩnh vực năng lượng cần
cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng,
quản lý của nhà nước và sự tham gia của cả hệ thống chính trị và Nhân dân trong
bảo đảm an ninh năng lượng
a) Tham gia cùng Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung
ương tổ chức Hội nghị toàn quốc nghiên cứu, quán triệt Nghị quyết số 70-NQ/TW theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
b) Xây dựng, ban hành và triển khai Kế hoạch tuyên
truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 70-NQ/TW theo hướng: đa dạng hóa các hình thức
truyền thông qua báo chí, phát thanh, truyền hình, các nền tảng số, mạng xã hội
và các phương tiện điện tử khác; cụ thể hóa nội dung và đẩy mạnh công tác tuyên
truyền cho từng nhóm đối tượng người dân, doanh nghiệp, chính quyền các cấp nhằm
nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và Nhân dân về vai trò, tầm quan trọng
của an ninh năng lượng, chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật
của Nhà nước về phát triển năng lượng, bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia. Chú
trọng tuyên truyền, nâng cao ý thức, thay đổi hành vi sử dụng năng lượng; phát
động, triển khai hiệu quả các phong trào trong cộng đồng doanh nghiệp và người
dân về chuyển đổi năng lượng, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả gắn với bảo
vệ môi trường. Phổ biến, nhân rộng các mô hình, giải pháp sản xuất và sử dụng
năng lượng tái tạo hiệu quả, phù hợp với điều kiện của từng vùng, địa phương,
nhất là các mô hình tự sản xuất, tự tiêu thụ tại doanh nghiệp, hộ gia đình, mô
hình cộng đồng năng lượng; thúc đẩy phát triển mua bán điện trực tiếp cả nguồn
và tải điện.
c) Xây dựng, ban hành và chỉ đạo thực hiện chương
trình, kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW; các cấp ủy đảng và chính quyền các cấp
xác định rõ phát triển năng lượng quốc gia là nhiệm vụ quan trọng, xuyên suốt,
cần nghiêm túc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả.
d) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước
trong ngành năng lượng; phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn, cơ chế phối hợp giữa
các bộ, ngành trung ương và địa phương, bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành
tập trung, đồng bộ, thống nhất từ trung ương tới địa phương.
đ) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực
hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo đảm an
ninh năng lượng quốc gia, nhất là đối với các quy hoạch năng lượng; bảo đảm chất
lượng, tiến độ các dự án phát triển năng lượng.
2. Hoàn thiện thể chế, chính
sách để trở thành lợi thế cạnh tranh, nền tảng vững chắc, động lực mạnh mẽ thúc
đẩy phát triển năng lượng
a) Quyết tâm, quyết liệt hoàn thiện và tổ chức triển
khai hiệu quả pháp luật về điện lực, dầu khí, địa chất và khoáng sản, năng lượng
nguyên tử, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Rà soát, tháo gỡ các điểm
nghẽn về thể chế trong quy hoạch, cấp phép, huy động vốn,... cho các dự án về
năng lượng; có cơ chế, chính sách đặc thù vượt trội để thu hút và triển khai
các dự án năng lượng quan trọng, cấp bách của quốc gia; trong năm 2025, phải
hoàn thành việc tháo gỡ các điểm nghẽn về thể chế cản trở sự phát triển của
ngành năng lượng.
b) Hoàn thiện chính sách tài chính theo hướng huy động
tối đa các nguồn vốn đầu tư tư nhân, đầu tư nước ngoài vào các dự án trong lĩnh
vực năng lượng theo hình thức nhà đầu tư độc lập hoặc đối tác công tư (PPP). Đổi
mới chính sách tín dụng theo hướng linh hoạt, hiệu quả, ưu tiên bố trí vốn tín
dụng cho lĩnh vực năng lượng, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp năng lượng
tiếp cận các nguồn vốn; có nguồn vốn, gói tín dụng ưu đãi cho các doanh nghiệp
có dự án năng lượng xanh, sạch, công nghệ mới, doanh nghiệp đầu tư vào hệ thống
dự trữ năng lượng, nghiên cứu, phát triển và sản xuất thiết bị năng lượng trong
nước. Hoàn thiện chính sách thuế để khuyến khích sản xuất, sử dụng năng lượng sạch,
năng lượng tái tạo, các trang thiết bị sản xuất trong nước. Nhà nước có cơ chế
hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện các dự án năng lượng phi lợi nhuận, thân thiện môi
trường.
c) Xây dựng khung chính sách đủ mạnh để khuyến
khích các hộ sử dụng điện lớn xây dựng hệ thống thu hồi năng lượng để sản xuất
điện; có cơ chế, chính sách ưu đãi hợp lý để phát triển điện mặt trời mái nhà tự
sản xuất, tự tiêu thụ và hệ thống lưu trữ năng lượng; xây dựng cơ chế, chính
sách đặc thù phát triển mạnh các hệ thống xử lý rác có thu hồi năng lượng; thúc
đẩy doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ carbon thấp, trung hòa carbon. Hoàn thiện
cơ chế, chính sách thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả.
d) Khẩn trương ban hành, công khai danh mục các dự
án năng lượng; thực hiện có chọn lọc cơ chế đấu thầu cạnh tranh kết hợp với
giao thực hiện các dự án năng lượng có quy mô lớn, đầu tư tại khu vực nhạy cảm
về an ninh quốc phòng. Kiểm soát hiệu quả việc ký kết hợp đồng mua bán điện trực
tiếp (PPA). Hoàn thiện cơ chế phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, lợi
ích nhóm, nhất là trong đầu tư, mua sắm, đấu thầu, triển khai các dự án năng lượng,
nhất là các dự án nguồn điện và lưới điện truyền tải.
đ) Nâng cao chất lượng công tác xây dựng chiến lược,
quy hoạch phát triển năng lượng, đặc biệt trong ngành điện, bảo đảm tính ổn định,
đồng bộ, gắn kết với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương và các ngành khác; quy hoạch năng lượng có tính mở, có trọng tâm, trọng
điểm, bảo đảm phục vụ phát triển, phân phối hài hòa cho các ngành, lĩnh vực,
vùng miền (công nghiệp, nông nghiệp, chuyển đổi số, quốc phòng, an ninh, đô thị,
nông thôn, vùng sâu, vùng xa...). Xác định rõ trách nhiệm của các bộ, ngành, địa
phương, doanh nghiệp trong tổ chức triển khai thực hiện các quy hoạch phát triển
năng lượng, đặc biệt là Quy hoạch điện VIII điều chỉnh; trong trường hợp cần
thiết, kịp thời rà soát, điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế. Trường hợp
việc lập, thẩm định các dự án năng lượng quan trọng, cấp bách của quốc gia có nội
dung khác với quy hoạch có liên quan thì không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh
quy hoạch; sau khi dự án được phê duyệt, các quy hoạch có liên quan phải được kịp
thời rà soát, điều chỉnh, cập nhật và công bố.
e) Tiếp tục rà soát, hoàn thiện các quy định về
phát triển thị trường năng lượng đồng bộ, thống nhất, liên thông giữa các phân
ngành điện, than, dầu khí và năng lượng tái tạo, kết nối với thị trường khu vực
và thế giới. Xây dựng giá năng lượng minh bạch do thị trường quyết định, có sự
quản lý của Nhà nước, không thực hiện bù chéo; Nhà nước điều tiết hợp lý thông
qua các công cụ thị trường và thực hiện hiệu quả chính sách an sinh xã hội.
g) Cải cách triệt để các thủ tục hành chính, cắt giảm
30 - 50% thời gian thực hiện, chi phí tuân thủ và điều kiện kinh doanh, tạo môi
trường thuận lợi trong đầu tư, kinh doanh, xây dựng, vận hành các dự án năng lượng.
3. Phát triển nguồn cung và hạ tầng
năng lượng, bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng, đáp ứng yêu cầu tăng trưởng
a) Xây dựng kịch bản, lộ trình thực hiện cụ thể bảo
đảm năng lượng đáp ứng yêu cầu tăng trưởng kinh tế đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2045. Đa dạng hóa nguồn cung năng lượng, bao gồm cả nguồn trong nước và nhập
khẩu. Có cơ chế ưu tiên cho việc chủ động phát triển năng lượng trong nước, giảm
phụ thuộc nhập khẩu, ưu tiên tăng cường khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn
năng lượng trong nước. Có giải pháp tổng thể, đồng bộ, khả thi, nâng định mức
năng lượng sơ cấp trên đầu người lên thuộc nhóm 4 nước dẫn đầu ASEAN. Triển
khai xây dựng và hình thành Trung tâm công nghiệp năng lượng quốc gia tích hợp
khí, khí hóa lỏng, điện, lọc, hóa dầu, năng lượng tái tạo tại các địa phương có
lợi thế, đồng bộ với chính sách về khai thác, bao tiêu sản lượng, giá khí tự
nhiên trong nước.
b) Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được
giao khẩn trương tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ triển khai các
dự án năng lượng trọng điểm, đặc biệt là các dự án nguồn điện và lưới điện truyền
tải; có chế tài nghiêm khắc đối với các nhà đầu tư đăng ký phát triển các dự án
năng lượng nhưng chậm hoặc không triển khai làm ảnh hưởng đến an ninh năng lượng
quốc gia. Tăng cường công tác chỉ đạo, đôn đốc, thanh tra, kiểm tra, giám sát
quá trình thực hiện các dự án đầu tư trong lĩnh vực năng lượng.
c) Về phát triển nguồn cung năng lượng (dầu khí,
than, điện): triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể tại Nghị
quyết số 70-NQ/TW bảo đảm phát triển đồng bộ,
hợp lý các nguồn cung năng lượng: dầu khí, than, điện (thủy điện; điện gió và
điện mặt trời; nhiệt điện; điện đồng phát, điện tận dụng nhiệt dư, khí dư, sinh
khối, rác và chất thải rắn; điện hạt nhân), năng lượng tái tạo và năng lượng mới.
d) Về tăng cường dự trữ năng lượng chiến lược, lưu
trữ năng lượng
Xây dựng và triển khai chiến lược dự trữ năng lượng
quốc gia; chiến lược quản lý, sử dụng, dự trữ và bảo vệ khoáng sản chiến lược
phục vụ phát triển năng lượng. Đầu tư xây dựng hệ thống kho dự trữ dầu thô,
xăng dầu, khí đốt và than phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và an
ninh năng lượng quốc gia cả trên đất liền và trên biển. Phát triển hệ thống lưu
trữ năng lượng phù hợp với tỉ lệ năng lượng tái tạo ngày càng cao hơn để nâng
cao độ tin cậy và sự ổn định của hệ thống điện. Đầu tư xây dựng các hệ thống
pin lưu trữ quy mô lớn và các loại hình lưu trữ năng lượng tiên tiến khác.
đ) Về xây dựng ngành năng lượng và phát triển công
nghiệp sản xuất thiết bị năng lượng
Xây dựng các tập đoàn công nghiệp năng lượng trong
nước có đủ khả năng làm tổng thầu EPC các dự án có quy mô lớn hiện đại và triển
khai chiến lược phát triển công nghiệp sản xuất thiết bị năng lượng trong nước.
Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh và có thị trường
tiêu thụ lớn như sản xuất thiết bị điện, thiết bị năng lượng tái tạo. Có cơ chế,
chính sách đột phá thúc đẩy nghiên cứu và phát triển công nghiệp năng lượng,
tăng nhanh tỉ lệ nội địa hóa và năng lực tự chủ trong toàn ngành năng lượng.
e) Về phát triển hạ tầng năng lượng hiện đại, thông
minh, bền vững, kết nối khu vực và quốc tế hiệu quả
Xây dựng và phát triển hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu năng lượng quốc gia đáp ứng yêu cầu phát triển năng lượng bền vững, hiệu
quả và an toàn. Thúc đẩy xã hội hóa cơ sở hạ tầng và dịch vụ năng lượng. Có
chính sách ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng năng lượng; xây dựng cơ sở hạ tầng
xuất nhập khẩu năng lượng đồng bộ; xác định danh mục hạ tầng năng lượng dùng
chung; xác định rõ hạ tầng năng lượng chiến lược phải do Nhà nước kiểm soát. Đầu
tư hiện đại hóa ngành điện từ khâu sản xuất, truyền tải đến phân phối, sử dụng
có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển của thị trường điện; nâng cao khả năng
bảo đảm an ninh mạng lưới điện và chất lượng dịch vụ điện. Phát triển hệ thống
lưới điện truyền tải đồng bộ với phát triển nguồn điện, có khả năng tích hợp
quy mô lớn nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới... Tiếp tục đầu tư xây dựng
các đường dây 500 kV, 220 kV và các trạm biến áp để bảo đảm khả năng truyền tải
điện từ các trung tâm sản xuất điện đến các trung tâm phụ tải và kết nối liên
thông với các nước ASEAN, nhất là Campuchia, Lào,... góp phần kết nối 3 nền
kinh tế. Huy động nguồn vốn từ khu vực tư nhân tham gia phát triển hạ tầng truyền
tải điện theo mô hình hợp tác công tư (PPP).
4. Đẩy mạnh tiết kiệm năng lượng,
bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, thực hiện linh hoạt cam kết quốc
tế về giảm phát thải; thiết lập các biện pháp quản trị và ứng phó với rủi ro
a) Đẩy mạnh thực hiện Chương trình quốc gia về sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn đến năm 2030 và Chương trình quản lý
nhu cầu điện quốc gia. Cơ cấu lại, khuyến khích phát triển các ngành sử dụng hiệu
quả năng lượng, đem lại lợi ích cao nhất về kinh tế - xã hội. Quy định cụ thể
các chỉ tiêu bắt buộc về tiết kiệm năng lượng cho từng ngành, lĩnh vực và địa
phương. Đẩy mạnh cải tiến công nghệ, áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
về hiệu suất năng lượng đối với thiết bị, máy móc, phương tiện giao thông và
công trình xây dựng; từng bước loại bỏ thiết bị, máy móc, phương tiện hiệu suất
sử dụng năng lượng thấp, phát thải môi trường cao; khuyến khích doanh nghiệp đầu
tư công nghệ mới, hiệu suất cao. Nghiên cứu, hình thành quỹ về phát triển năng
lượng bền vững để thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ môi
trường; đẩy mạnh xã hội hóa. Có chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp tự sản xuất
và sử dụng năng lượng sạch.
b) Triển khai thực hiện đồng bộ, linh hoạt các giải
pháp giảm phát thải khí nhà kính trong ngành năng lượng phù hợp với tình hình
phát triển đất nước và sự hỗ trợ quốc tế. Xây dựng Chương trình chuyển đổi năng
lượng quốc gia; có lộ trình giảm dần sử dụng nhiên liệu hóa thạch trong sản xuất
năng lượng phù hợp với cam kết quốc tế. Có phương án cho các nhà máy nhiệt điện
than chuyển đổi nhiên liệu sang sử dụng khí tự nhiên, nhiên liệu sinh khối,
hydrogen, amoniac,...
c) Nghiên cứu áp dụng chính sách thuế carbon thích
hợp đối với việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch; quy định tiêu chuẩn hạn mức phát
thải carbon. Xây dựng hệ thống đo đạc, báo cáo và thẩm định phát thải khí nhà
kính theo tiêu chuẩn quốc tế. Khẩn trương xây dựng cơ chế trao đổi tín chỉ
carbon, phát triển thị trường carbon trong nước, kết nối với thị trường quốc tế.
Có chính sách ưu tiên phát triển công nghệ tiên tiến, hiệu quả cao và thân thiện
môi trường. Hoàn thiện khung khổ pháp lý, thúc đẩy phát triển công nghệ thu hồi,
lưu giữ và tái sử dụng carbon, nhất là trong sản xuất điện sử dụng nhiên liệu
hóa thạch. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng công nghệ carbon thấp và trung hòa
carbon trong ngành năng lượng.
d) Triển khai rộng rãi mô hình kinh tế tuần hoàn, tận
dụng phế thải từ sản xuất công nghiệp làm nhiên liệu sản xuất năng lượng. Đầu
tư nâng cấp hệ thống xử lý khí thải, nước thải đạt chuẩn quốc tế tại các nhà
máy điện. Phát triển hệ thống quan trắc môi trường tự động, liên tục để giám
sát chặt chẽ các thông số môi trường tại các dự án năng lượng. Tăng cường giám
sát, kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm về môi trường trong sản xuất và vận
hành các nhà máy điện.
đ) Thiết lập hệ thống quản trị và ứng phó với rủi
ro; xây dựng và cập nhật thường xuyên kịch bản, thực hiện các giải pháp ứng phó
với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai ngay từ quá trình lựa chọn vị trí
dự án, thiết kế, xây dựng công trình đến sản xuất, vận hành, bảo đảm an toàn
ngành năng lượng. Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong ứng phó với biến đổi khí hậu,
tăng cường chia sẻ kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ xanh từ các quốc gia tiên
tiến.
e) Chủ động nghiên cứu, đánh giá tác động của các
công trình kênh, hồ, đập ở các quốc gia có chung dòng sông với nước ta đến việc
vận hành của các nguồn điện trong nước; xây dựng kịch bản ứng phó, giải quyết
các tác động cực đoan về hạn hán, thiếu nước. Chú trọng sửa chữa, nâng cấp, sử
dụng lại nguồn nước các đập thủy điện, rà soát quy trình vận hành, hiện đại hóa
hệ thống quan trắc, cảnh báo, bảo đảm tuyệt đối an toàn công trình và vùng hạ
du.
5. Tập trung huy động mọi nguồn lực
xã hội, khuyến khích mạnh mẽ khu vực tư nhân tham gia phát triển năng lượng
a) Có cơ chế, chính sách đột phá thu hút mọi nguồn
lực xã hội tham gia phát triển năng lượng, bảo đảm nguồn vốn thực hiện các quy
hoạch phát triển năng lượng, đặc biệt là quy hoạch phát triển điện lực quốc gia
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Có cơ chế dành nguồn tín dụng ưu
đãi hoặc bảo lãnh Chính phủ cho các dự án năng lượng quan trọng quốc gia, cần
ưu tiên đầu tư, kể cả các dự án BOT điện quy mô lớn, quan trọng, cấp bách. Khuyến
khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tăng cường huy động vốn thông qua
phát hành trái phiếu trong và ngoài nước.
b) Đẩy mạnh giao quyền tự chủ, tự quyết, tự chịu
trách nhiệm của doanh nghiệp; rà soát, bổ sung các cơ chế, chính sách đặc thù
phù hợp để tạo điều kiện thuận lợi, bảo đảm đủ vốn cho các tập đoàn, doanh nghiệp
nhà nước triển khai các dự án năng lượng quy mô lớn, quan trọng, cấp bách. Tiếp
tục cơ cấu lại, đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động và vai trò dẫn dắt, cạnh
tranh của các doanh nghiệp nhà nước trong lĩnh vực năng lượng; ứng dụng mạnh mẽ
khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản trị doanh nghiệp.
c) Đẩy mạnh thu hút đầu tư tư nhân, đầu tư nước
ngoài, tháo gỡ vướng mắc để tận dụng vốn viện trợ phát triển chính thức ODA, vốn
hỗ trợ quốc tế, nhất là nguồn vốn trong khuôn khổ Quan hệ đối tác chuyển đổi
năng lượng công bằng (JETP) cho các dự án năng lượng. Phát triển thị trường
trái phiếu xanh, triển khai tín dụng xanh. Khuyến khích doanh nghiệp, người dân
tham gia đầu tư phát triển các dự án năng lượng tái tạo nhỏ và vừa, các dự án vừa
sản xuất, vừa tiêu thụ năng lượng. Khẩn trương hoàn thiện hệ thống pháp luật thực
thi hợp đồng, giải quyết tranh chấp; có cơ chế đặc thù để xử lý dứt điểm các dự
án, hợp đồng phát triển năng lượng tồn đọng kéo dài, gây lãng phí nguồn lực xã
hội; chấm dứt tình trạng doanh nghiệp nhà nước chậm thực hiện nghĩa vụ thanh
toán theo các hợp đồng đã ký với doanh nghiệp tư nhân.
d) Phát triển thị trường điện theo hướng tăng cường
tính cạnh tranh, minh bạch, hiệu quả, đồng bộ với bảo đảm an ninh năng lượng;
triển khai thực hiện hiệu quả cơ chế mua bán điện trực tiếp, đồng thời tăng cường
quyền lựa chọn của khách hàng sử dụng điện trong việc tiếp cận và lựa chọn đơn
vị cung cấp điện phù hợp với nhu cầu. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống giao dịch
điện, bao gồm cơ chế hợp đồng mua bán điện (PPA) minh bạch, ổn định, dài hạn, bảo
đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhà đầu tư. Khuyến khích doanh
nghiệp tư nhân tham gia vào các dự án đầu tư hạ tầng lưu trữ năng lượng như pin
tích trữ, kho LNG, kho xăng, dầu cả trên đất liền và trên biển. Đổi mới cơ chế
giá truyền tải điện để thu hút mạnh mẽ khu vực tư nhân đầu tư phát triển lưới
điện truyền tải.
6. Tạo đột phá trong phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và đào tạo nguồn nhân lực
trong lĩnh vực năng lượng
a) Triển khai quyết liệt, hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
trong ngành năng lượng. Tiếp tục rà soát, sửa đổi Luật
Khoa học và Công nghệ, Luật Chuyển giao công
nghệ, Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
để thúc đẩy nghiên cứu, phát triển khoa học và công nghệ, ưu tiên chuyển giao
và ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện môi trường
trong lĩnh vực năng lượng. Tập trung đầu tư cho nghiên cứu và phát triển với tỉ
lệ tối thiểu 2% GDP ngành năng lượng. Tạo cơ chế thuận lợi, đủ mạnh, tự chủ cao
để khuyến khích các doanh nghiệp năng lượng tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và
phát triển; thành lập các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, đổi mới sáng tạo và
phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia trong lĩnh vực năng lượng; thu hút 60 - 80
dự án chuyển giao công nghệ tiên tiến. Có cơ chế cho phép các trung tâm đổi mới
sáng tạo được huy động nguồn lực từ khu vực tư nhân để đầu tư, hỗ trợ cho các
doanh nghiệp, dự án đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực năng lượng mới, năng lượng
sạch. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các công nghệ tiên tiến, chuyển
đổi số trong khai thác, sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng năng lượng;
nghiên cứu, phát triển công nghệ lưu trữ năng lượng. Phát triển hệ thống lưới
điện thông minh, hệ thống quản lý năng lượng thông minh trong công nghiệp, giao
thông và xây dựng.
b) Hình thành cơ chế liên kết giữa các nhà khoa học,
cơ sở đào tạo với doanh nghiệp trong lĩnh vực năng lượng thông qua các chương
trình khoa học và công nghệ; lồng ghép hoạt động nghiên cứu và phát triển trong
các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển năng lượng. Xây dựng đề án đẩy mạnh
phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành năng lượng, đưa vào danh mục
ngành đào tạo trọng điểm. Đào tạo tối thiểu 25.000 - 35.000 kỹ sư, chuyên gia
trong lĩnh vực năng lượng, đặc biệt ưu tiên cho ngành năng lượng hạt nhân. Có
chính sách ưu tiên đào tạo nhân lực chất lượng cao và thu hút chuyên gia là người
nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài về nước làm việc trong lĩnh vực năng lượng
hạt nhân, năng lượng tái tạo và năng lượng mới.
7. Tăng cường hợp tác quốc tế, góp
phần thúc đẩy phát triển nhanh, bền vững ngành năng lượng và bảo đảm an ninh
năng lượng quốc gia
a) Mở rộng và làm sâu sắc hơn quan hệ hợp tác quốc
tế về năng lượng với các đối tác quan trọng trong tất cả các phân ngành, lĩnh vực.
Đẩy mạnh hợp tác trong nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ và đào tạo
nguồn nhân lực, đặc biệt là nhân lực cho phát triển điện hạt nhân và năng lượng
mới. Tích cực tham gia các sáng kiến, cam kết quốc tế về chuyển dịch năng lượng,
giảm phát thải khí nhà kính theo hướng linh hoạt, phù hợp với điều kiện thực tế
của đất nước. Triển khai tích cực hiệu quả Quan hệ đối tác chuyển đổi năng lượng
công bằng (JETP). Khẩn trương tháo gỡ các điểm nghẽn về cơ chế, chính sách
trong triển khai các dự án hợp tác quốc tế liên quan đến việc khai thác tài
nguyên thiên nhiên, chuyển đổi năng lượng, phát triển năng lượng sạch và ứng
phó biến đổi khí hậu, gắn với việc bảo vệ các lợi ích và an ninh quốc gia.
b) Chủ động kế hoạch nhập khẩu điện từ các quốc gia
láng giềng đáp ứng nhu cầu trong nước; có cơ chế hỗ trợ, khuyến khích doanh
nghiệp trong nước đầu tư vào các dự án năng lượng ở nước ngoài, khai thác tài
nguyên năng lượng để nhập khẩu về Việt Nam. Mở rộng quan hệ đối tác với các
công ty đầu tư năng lượng, phát triển công nghệ tiên tiến. Chú trọng hợp tác
phát triển năng lượng với các nước láng giềng, các quốc gia tiểu vùng Mê Công mở
rộng và khu vực Đông Nam Á, các nước là bạn bè truyền thống, đối tác của Việt
Nam. Đẩy mạnh triển khai các cơ chế trao đổi, phối hợp với các nước trong khu vực,
nhất là các nước ASEAN về an ninh năng lượng; thúc đẩy hợp tác, kết nối lưới điện
ASEAN và miền Nam Trung Quốc. Đẩy mạnh phát triển các dự án xuất khẩu điện năng
lượng tái tạo sang các nước ASEAN và hợp tác quốc tế về điện hạt nhân với các
nước có công nghệ tiên tiến. Chủ động, tích cực tham gia các tổ chức quốc tế về
năng lượng hạt nhân, đặc biệt là IAEA. Triển khai các cam kết quốc tế trong việc
nghiên cứu ứng dụng năng lượng hạt nhân cho mục đích hòa bình.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở nội dung Nghị quyết số 70-NQ/TW và Chương trình hành động của Chính
phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương theo chức năng, nhiệm vụ xây dựng chương trình,
kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW
và Chương trình hành động của Chính phủ trong tháng 10 năm 2025.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm rà
soát các chương trình, kế hoạch hành động thực hiện các Nghị quyết của Đảng,
Chương trình hành động của Chính phủ đã ban hành, còn hiệu lực thực hiện có
liên quan đến bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia để điều chỉnh, đồng bộ thống
nhất với chương trình, kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết này, hoàn thành
trong năm 2025.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương tập trung chỉ đạo thực hiện nội dung nhiệm vụ được giao trong Chương trình
hành động của Chính phủ và Phụ lục I, Phụ lục II kèm theo; tăng cường kiểm tra,
đôn đốc việc triển khai thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ, định kỳ
6 tháng báo cáo kết quả thực hiện gửi về Bộ Công Thương trước ngày 15 tháng 6
và trước ngày 01 tháng 12 để tổng hợp, báo cáo Chính phủ.
4. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ,
ngành, địa phương theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chương trình hành
động, kịp thời báo cáo và kiến nghị Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các biện
pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ và có hiệu quả Chương trình hành động;
bám sát các nội dung liên quan trong chương trình làm việc của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội
để thực hiện việc báo cáo theo quy định.
5. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ,
ngành, địa phương bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện hằng năm theo đề nghị của
các bộ, ngành, địa phương để thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW.
6. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần
sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Chương trình hành động của Chính
phủ, các bộ, ngành, địa phương chủ động đề xuất gửi Bộ Công Thương để tổng hợp
và báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định.
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ
(Kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 328/NQ-CP ngày 13 tháng
10 năm 2025 của Chính phủ)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Kết quả
|
Cơ quan chủ trì
theo dõi, đánh giá
|
|
I
|
Đến năm 2030
|
|
|
|
|
1
|
Tổng cung năng lượng sơ cấp
|
MTOE
|
150 - 170
|
Bộ Công Thương
Bộ Tài chính
|
|
2
|
Tổng công suất các nguồn điện
|
GW
|
183 -236 [1]
|
Bộ Công Thương
Bộ Tài chính
|
|
3
|
Tổng sản lượng điện sản xuất và nhập khẩu
|
Tỉ KWh
|
560 - 624
|
Bộ Công Thương
Bộ Tài chính
|
|
4
|
Tỉ lệ năng lượng tái tạo trong tổng cung năng lượng
sơ cấp
|
%
|
25 - 30
|
Bộ Công Thương
Bộ Tài chính
|
|
5
|
Tổng tiêu thụ năng lượng cuối cùng
|
MTOE
|
120 - 130
|
Bộ Công Thương
Bộ Tài chính
|
|
6
|
Hệ thống điện thông minh, hiệu quả, có khả năng kết
nối an toàn với lưới điện khu vực
|
Tiêu chí đối với
vùng phụ tải quan trọng
|
N-1
|
Bộ Công Thương
|
|
7
|
Tiêu chí đối với
vùng phụ tải đặc biệt quan trọng
|
N-2
|
Bộ Công Thương
|
|
8
|
Độ tin cậy cung cấp điện năng và chỉ số tiếp cận
điện năng
|
Thứ bậc
|
Tốp 3 nước dẫn đầu
ASEAN
|
Bộ Công Thương
|
|
9
|
Các cơ sở lọc dầu đáp ứng nhu cầu xăng dầu trong
nước
|
%
|
Tối thiểu 70
|
Bộ Công Thương
|
|
10
|
Mức dự trữ xăng dầu
|
Ngày nhập ròng
|
90
|
Bộ Công Thương
|
|
11
|
Phát triển cơ sở đầy đủ năng lực nhập khẩu khí tự
nhiên hóa lỏng (LNG)
|
Thứ bậc
|
Theo nhu cầu cấp cho các nguồn điện khí LNG và
các nhu cầu khác
|
Bộ Công Thương
|
|
12
|
Tỉ lệ tiết kiệm năng lượng trên tổng tiêu thụ năng
lượng cuối cùng so với kịch bản phát triển bình thường
|
%
|
8 - 10
|
Bộ Công Thương
Bộ Tài chính
|
|
13
|
Giảm phát thải khí nhà kính từ hoạt động năng lượng
so với kịch bản phát triển bình thường
|
%
|
15 - 35
|
- Bộ Công Thương
- Bộ Tài chính
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
II
|
Tầm nhìn đến năm 2045
|
|
Bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng quốc gia; thị
trường năng lượng cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng, minh bạch, hiệu quả, phù hợp
với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; ngành năng lượng
phát triển đồng bộ, bền vững, sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường,
giảm phát thải khí nhà kính và thích ứng với biến đổi khí hậu; hệ thống hạ tầng
năng lượng thông minh, hiện đại, kết nối hiệu quả với khu vực và quốc tế; chất
lượng nguồn nhân lực, trình độ khoa học - công nghệ và năng lực quản trị
ngành năng lượng đạt trình độ ngang với các nước công nghiệp phát triển hiện
đại.
|
Bộ Công Thương
|
PHỤ LỤC II
CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH
PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 70-NQ/TW NGÀY 20 THÁNG 8 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ
VỀ BẢO ĐẢM AN NINH NĂNG LƯỢNG QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
(Kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 328/NQ-CP ngày 13
tháng 10 năm 2025 của Chính phủ)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Sản phẩm/ kết
quả
|
Cấp phê duyệt/
ban hành
|
Thời hạn hoàn
thành
|
|
I
|
Tăng cường sự lãnh đạo
của Đảng, quản lý của Nhà nước và sự tham gia của cả hệ thống chính trị và
Nhân dân trong bảo đảm an ninh năng lượng
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tham gia cùng Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung
ương tổ chức Hội nghị toàn quốc nghiên cứu, quán triệt Nghị quyết số 70-NQ/TW theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành, UBND
tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Hội nghị, tài liệu
|
Bộ, ngành, địa
phương theo thẩm quyền
|
Tháng 9/2025
|
|
2
|
Xây dựng, ban hành và triển khai Kế hoạch tuyên
truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 70-NQ/TW theo hướng: đa dạng hóa các hình
thức truyền thông qua báo chí, phát thanh, truyền hình, các nền tảng số, mạng
xã hội và các phương tiện điện tử khác; cụ thể hóa nội dung và đẩy mạnh công
tác tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng người dân, doanh nghiệp, chính quyền
các cấp nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và Nhân dân về vai
trò, tầm quan trọng của an ninh năng lượng, chủ trương, đường lối của Đảng và
chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển năng lượng, bảo đảm an ninh
năng lượng quốc gia. Chú trọng tuyên truyền, nâng cao ý thức, thay đổi hành
vi sử dụng năng lượng; phát động, triển khai hiệu quả các phong trào trong cộng
đồng doanh nghiệp và người dân về chuyển đổi năng lượng, sử dụng năng lượng
tiết kiệm, hiệu quả gắn với bảo vệ môi trường. Phổ biến, nhân rộng các mô
hình, giải pháp sản xuất và sử dụng năng lượng tái tạo hiệu quả, phù hợp với
điều kiện của từng vùng, địa phương, nhất là các mô hình tự sản xuất, tự tiêu
thụ tại doanh nghiệp, hộ gia đình, mô hình cộng đồng năng lượng; thúc đẩy
phát triển mua bán điện trực tiếp cả nguồn và tải điện.
|
- Bộ Văn hóa và Thể
thao Du lịch.
- Thông tấn xã Việt
Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam.
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Kế hoạch, tài liệu,
hội nghị
|
Bộ, ngành, địa
phương theo thẩm quyền
|
- Ban hành Kế hoạch:
Quý IV/2025
- Thực hiện: thường
xuyên
|
|
3
|
Xây dựng, ban hành và chỉ đạo thực hiện chương
trình, kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW; các cấp ủy đảng và chính quyền
các cấp xác định rõ phát triển năng lượng quốc gia là nhiệm vụ quan trọng,
xuyên suốt, cần nghiêm túc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện hiệu
quả.
|
Đảng ủy các bộ,
ngành; Tỉnh ủy, Thành ủy, UBND các tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương
|
Bộ Công Thương
|
Chương trình, kế
hoạch
|
Bộ, ngành, địa
phương theo thẩm quyền
|
Tháng 10/2025
|
|
4
|
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước
trong ngành năng lượng; phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn, cơ chế phối hợp giữa
các bộ, ngành trung ương và địa phương, bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều
hành tập trung, đồng bộ, thống nhất từ trung ương tới địa phương.
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương
|
Bộ Công Thương
|
Cơ chế, chính
sách; văn bản chỉ đạo, điều hành (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên)
|
Bộ, ngành, địa
phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 -2030
|
|
5
|
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực
hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo đảm
an ninh năng lượng quốc gia, nhất là đối với các quy hoạch năng lượng; bảo đảm
chất lượng, tiến độ các dự án phát triển năng lượng.
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương
|
Bộ Công Thương
|
Văn bản chỉ đạo điều
hành; Báo cáo kết quả công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát (lồng ghép vào
nhiệm vụ thường xuyên)
|
Bộ, ngành, địa
phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 - 2030
|
|
II
|
Hoàn thiện thể chế,
chính sách để trở thành lợi thế cạnh tranh, nền tảng vững chắc, động lực mạnh
mẽ thúc đẩy phát triển năng lượng
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hoàn thiện và tổ chức triển khai hiệu quả pháp luật
về điện lực, dầu khí, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Văn bản quy phạm
pháp luật (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên)
|
Bộ trưởng Bộ Công
Thương; cấp thẩm quyền theo Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật
|
|
|
-
|
Xây dựng Nghị quyết của Quốc hội về các cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026 -
2030 (bao gồm các nội dung theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại
Văn bản số 9546/VPCP-CN ngày 05/10/2025 của Văn phòng Chính phủ), trình Chính
phủ để trình Quốc hội xem xét, ban hành
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Nghị quyết
|
Quốc hội
|
Tháng 10/2025
|
|
-
|
Xây dựng Nghị quyết của Chính phủ về giao quyền
cho PVN phê duyệt một số nội dung trong hoạt động dầu khí
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành và
các tổ chức liên quan
|
Nghị quyết
|
Chính phủ
|
Năm 2025
|
|
-
|
Thường xuyên rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính
sách, pháp luật tạo thuận lợi cho phát triển nhanh và bền vững ngành dầu khí
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Văn bản quy phạm
pháp luật, cơ chế, chính sách
|
Chính phủ, Bộ trưởng
Bộ Công Thương
|
Năm 2025 -2030
|
|
-
|
Xây dựng dự án Luật Dầu khí (sửa đổi)
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Luật Dầu khí (sửa
đổi) thay thế Luật Dầu khí năm 2022
|
Quốc hội
|
Năm 2026
|
|
-
|
Xây dựng các văn bản quy định chi tiết/hướng dẫn
thi hành Luật Dầu khí (sửa đổi)
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Nghị định, Thông
tư
|
Chính phủ, Bộ trưởng
Bộ Công Thương
|
Năm 2026 và các
năm tiếp theo
|
|
-
|
Xây dựng dự án Luật Điện lực (sửa đổi, bổ sung)
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Luật Điện lực (sửa
đổi, bổ sung)
|
Quốc hội
|
Năm 2026
|
|
-
|
Xây dựng các văn bản quy định chi tiết/hướng dẫn
thi hành Luật Điện lực (sửa đổi, bổ sung)
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Nghị định, Thông
tư
|
Chính phủ, Bộ trưởng
Bộ Công Thương
|
Năm 2026 và các
năm tiếp theo
|
|
-
|
Xây dựng các văn bản hướng dẫn Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Nghị định, Thông
tư
|
Chính phủ, Bộ trưởng
Bộ Công Thương
|
Năm 2025
|
|
-
|
Quy định về chính sách hỗ trợ cho hộ gia đình lắp
đặt điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ và hệ thống lưu trữ điện
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Quyết định phê duyệt
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Năm 2025
|
|
2
|
Hoàn thiện và tổ chức triển khai hiệu quả pháp luật
về địa chất và khoáng sản
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Văn bản quy phạm
pháp luật
|
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường; cấp thẩm quyền theo Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
|
Năm 2025
|
|
3
|
Hoàn thiện và tổ chức triển khai hiệu quả pháp luật
năng lượng nguyên tử
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Văn bản quy phạm
pháp luật
|
Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ; cấp thẩm quyền theo Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
|
Năm 2025
|
|
4
|
Rà soát, hoàn thành việc tháo gỡ các điểm nghẽn về
thể chế trong quy hoạch, cấp phép, huy động vốn,... cho các dự án về năng lượng;
có cơ chế, chính sách đặc thù vượt trội để thu hút và triển khai các dự án
năng lượng quan trọng, cấp bách của quốc gia.
|
- Bộ Công Thương;
- Bộ Nông nghiệp
và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Xây dựng;
- Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam;
- UBND tỉnh/ thành
phố trực thuộc trung ương.
(Theo chức
năng, nhiệm vụ được giao)
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Cơ chế, chính sách
|
Quốc hội, Chính phủ,
bộ, ngành, địa phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025
|
|
5
|
Hoàn thiện chính sách tài chính theo hướng huy động
tối đa các nguồn vốn đầu tư tư nhân, đầu tư nước ngoài vào các dự án trong
lĩnh vực năng lượng theo hình thức nhà đầu tư độc lập hoặc đối tác công tư
(PPP).
|
- Bộ Công Thương;
- UBND tỉnh/ thành
phố trực thuộc trung ương
|
Bộ Tài chính, các
bộ, ngành, UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Cơ chế, chính sách
(lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên)
|
Bộ Công Thương,
các bộ, ngành, địa phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 -2030
|
|
6
|
Đổi mới chính sách tín dụng theo hướng linh hoạt,
hiệu quả, ưu tiên bố trí vốn tín dụng cho lĩnh vực năng lượng, tạo điều kiện
thuận lợi cho doanh nghiệp năng lượng tiếp cận các nguồn vốn; có nguồn vốn, gói
tín dụng ưu đãi cho các doanh nghiệp có dự án năng lượng xanh, sạch, công nghệ
mới, doanh nghiệp đầu tư vào hệ thống dự trữ năng lượng, nghiên cứu, phát triển
và sản xuất thiết bị năng lượng trong nước.
|
- Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam;
- Bộ Tài chính.
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Cơ chế, chính sách
(lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên)
|
- Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam;
- Bộ Tài chính.
|
Năm 2025 - 2030
|
|
-
|
Điều hành tín dụng phù hợp với diễn biến kinh tế
vĩ mô, lạm phát và khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế; chỉ đạo tổ chức tín
dụng tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp năng lượng tiếp cận nguồn vốn.
|
Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Cơ chế, chính sách
|
Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam
|
Năm 2025 -2030
|
|
-
|
Ban hành chính sách tín dụng đầu tư ưu đãi cho
các doanh nghiệp có dự án năng lượng xanh, sạch, công nghệ mới, doanh nghiệp
đầu tư vào hệ thống lưu trữ năng lượng nghiên cứu, phát triển và sản xuất thiết
bị năng lượng trong nước.
|
Các bộ, ngành, cơ
quan liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao
|
Các cơ quan, UBND
tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Cơ chế, chính sách
|
Bộ, ngành theo thẩm
quyền
|
Năm 2025 - 2030
|
|
7
|
Hoàn thiện chính sách thuế để khuyến khích sản xuất,
sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, các trang thiết bị sản xuất
trong nước.
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Cơ chế, chính sách
(lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên)
|
Quốc hội, Chính phủ,
bộ, ngành, địa phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 - 2030
|
|
8
|
Nhà nước có cơ chế hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện
các dự án năng lượng phi lợi nhuận, thân thiện môi trường.
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Công Thương,
các bộ, ngành, UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên
quan
|
Cơ chế, chính sách
(lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên)
|
Chính phủ, bộ,
ngành, địa phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 - 2030
|
|
9
|
Xây dựng khung chính sách đủ mạnh để khuyến khích
các hộ sử dụng điện lớn xây dựng hệ thống thu hồi năng lượng để sản xuất điện;
có cơ chế, chính sách ưu đãi hợp lý để phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản
xuất, tự tiêu thụ và hệ thống lưu trữ năng lượng; xây dựng cơ chế, chính sách
đặc thù phát triển mạnh các hệ thống xử lý rác có thu hồi năng lượng; thúc đẩy
doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ carbon thấp, trung hoà carbon. Hoàn thiện
cơ chế, chính sách thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả.
|
- Bộ Công Thương;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Nông nghiệp
và Môi trường;
- Bộ Khoa học và
Công nghệ.
(Theo chức
năng, nhiệm vụ được giao)
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Cơ chế, chính sách
(lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên)
|
Chính phủ, bộ, ngành,
địa phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 - 2030
|
|
10
|
Khẩn trương ban hành, công khai danh mục các dự
án năng lượng; thực hiện có chọn lọc cơ chế đấu thầu cạnh tranh kết hợp với
giao thực hiện các dự án năng lượng có quy mô lớn, đầu tư tại khu vực nhạy cảm
về an ninh quốc phòng.
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
Quyết định phê duyệt
danh mục dự án; cơ chế, chính sách
|
Chính phủ, Bộ Công
Thương
|
Năm 2025 - 2030
|
|
11
|
Kiểm soát hiệu quả việc ký kết hợp đồng mua bán
điện trực tiếp.
|
Bộ Công Thương
|
UBND tỉnh/thành phố
trực thuộc trung ương, EVN và các đơn vị liên quan
|
Báo cáo
|
Bộ Công Thương
|
Thường xuyên
|
|
12
|
Hoàn thiện cơ chế phòng, chống tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực, lợi ích nhóm, nhất là trong đầu tư, mua sắm, đấu thầu, triển khai
các dự án năng lượng, nhất là các dự án nguồn điện và lưới điện truyền tải.
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
|
Cơ chế, chính sách
|
Chính phủ, bộ,
ngành, địa phương theo thẩm quyền
|
2025 - 2030
|
|
13
|
Nâng cao chất lượng công tác xây dựng chiến lược,
quy hoạch phát triển năng lượng, đặc biệt trong ngành điện, bảo đảm tính ổn định,
đồng bộ, gắn kết với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương và các ngành khác; quy hoạch năng lượng có tính mở, có trọng tâm, trọng
điểm, bảo đảm phục vụ phát triển, phân phối hài hòa cho các ngành, lĩnh vực,
vùng miền (công nghiệp, nông nghiệp, chuyển đổi số, quốc phòng, an ninh, đô
thị, nông thôn, vùng sâu, vùng xa...).
Xác định rõ trách nhiệm của các bộ, ngành, địa
phương, doanh nghiệp trong tổ chức triển khai thực hiện các quy hoạch phát
triển năng lượng, đặc biệt là Quy hoạch điện VIII điều chỉnh; trong trường hợp
cần thiết, kịp thời rà soát, điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế.
Trường hợp việc lập, thẩm định các dự án năng lượng quan trọng, cấp bách của
quốc gia có nội dung khác với quy hoạch có liên quan thì không phải thực hiện
thủ tục điều chỉnh quy hoạch; sau khi dự án được phê duyệt, các quy hoạch có
liên quan phải được kịp thời rà soát, điều chỉnh, cập nhật và công bố.
|
Bộ Công Thương,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Chiến lược, Quy hoạch,
Kế hoạch liên quan
|
Bộ, ngành, địa
phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 - 2030
|
|
. 14
|
Tiếp tục rà soát, hoàn thiện các quy định về phát
triển thị trường năng lượng đồng bộ, thống nhất, liên thông giữa các phân
ngành điện, than, dầu khí và năng lượng tái tạo, kết nối với thị trường khu vực
và thế giới.
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Cơ chế, chính sách/Quyết
định
|
Chính phủ, bộ,
ngành, địa phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 - 2030
|
|
-
|
Rà soát, hoàn thiện Đề án thiết kế thị trường bán
buôn điện cạnh tranh, để áp dụng từ ngày 01/7/2026.
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh, thành phố, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên Vận hành hệ thống điện và thị trường điện và các tổ chức liên
quan
|
Quyết định
|
Bộ Công Thương
|
Tháng 12/2025
|
|
-
|
Rà soát, hoàn thiện Đề án thiết kế thị trường bán
lẻ điện cạnh tranh, để áp dụng từ ngày 01/01/2027.
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh, thành phố, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên Vận hành hệ thống điện và thị trường điện và các tổ chức liên
quan
|
Quyết định
|
Bộ Công Thương
|
Tháng 6/2026
|
|
-
|
Tiếp tục rà soát, hoàn thiện mô hình phát triển
thị trường than, dầu khí cạnh tranh và có sự quản lý của Nhà nước.
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh, thành phố và các tổ chức liên quan
|
Cơ chế, chính sách/Quyết
định
|
Bộ Công Thương
|
Năm 2026 - 2027
|
|
15
|
Xây dựng giá năng lượng minh bạch do thị trường quyết
định (tính đúng, tính đủ các chi phí hợp lý hợp lệ), có sự quản lý của Nhà nước,
không thực hiện bù chéo; Nhà nước điều tiết hợp lý thông qua các công cụ thị
trường và thực hiện hiệu quả chính sách an sinh xã hội.
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Cơ chế, chính sách/Quyết
định
|
Thủ tướng Chính phủ,
Bộ trưởng Bộ Công Thương
|
Năm 2025 - 2030
|
|
-
|
Hoàn thiện Đề án giá điện 2 thành phần để áp dụng
từ ngày 01/01/2026.
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Quyết định
|
Thủ tướng Chính phủ,
Bộ trưởng Bộ Công Thương
|
Năm 2025
|
|
-
|
Xây dựng giá điện theo cơ chế thị trường cạnh
tranh minh bạch, phù hợp với cấp độ thị trường điện, có sự quản lý của Nhà nước.
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương các tổ chức liên quan
|
Văn bản quy phạm
pháp luật (Nghị định/Thông tư/Quyết định,...)
|
Thủ tướng Chính phủ,
Bộ trưởng Bộ Công Thương
|
Thường xuyên
|
|
-
|
Tiếp tục rà soát, hoàn thiện các quy định liên quan
giá than, giá khí đảm bảo minh bạch, do thị trường quyết định, có sự quản lý
của Nhà nước.
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Tài chính và
các bộ, ngành, UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên
quan
|
Cơ chế, chính sách/Quyết
định
|
Thủ tướng Chính phủ,
Bộ trưởng Bộ Công Thương
|
Năm 2026
|
|
16
|
Cải cách triệt để các thủ tục hành chính, cắt giảm
30 - 50% thời gian thực hiện, chi phí tuân thủ và điều kiện kinh doanh, tạo
môi trường thuận lợi trong đầu tư, kinh doanh, xây dựng, vận hành các dự án
năng lượng.
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Quyết định cắt giảm
thủ tục hành chính (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên)
|
Bộ, ngành, địa
phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 - 2030
|
|
III
|
Phát triển nguồn cung
và hạ tầng năng lượng, bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng, đáp ứng yêu cầu
tăng trưởng
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng kịch bản, lộ trình thực hiện cụ thể bảo
đảm năng lượng đáp ứng yêu cầu tăng trưởng kinh tế đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2045. Đa dạng hóa nguồn cung năng lượng, bao gồm cả nguồn trong nước và
nhập khẩu. Có cơ chế ưu tiên cho việc chủ động phát triển năng lượng trong nước,
giảm phụ thuộc nhập khẩu, ưu tiên tăng cường khai thác, sử dụng hiệu quả các
nguồn năng lượng trong nước. Có giải pháp tổng thể, đồng bộ, khả thi, nâng định
mức năng lượng sơ cấp trên đầu người lên thuộc nhóm 4 nước dẫn đầu ASEAN.
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Kịch bản/ Chương
trình/ Kế hoạch; Cơ chế, chính sách; Quyết định phê duyệt (lồng ghép vào nhiệm
vụ thường xuyên)
|
Chính phủ, bộ,
ngành, địa phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 - 2026
|
|
-
|
Lập, triển khai Đề án điều chỉnh Quy hoạch năng
lượng (quốc gia Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đảm bảo đồng
bộ, thống nhất với các Quy hoạch ngành quốc gia khác
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Quyết định phê duyệt
Quy hoạch
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quý IV/2025
|
|
-
|
Xây dựng Kế hoạch thực hiện Điều chỉnh Quy hoạch
năng lượng quốc gia Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Quyết định phê duyệt
Quy hoạch
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quý I/2026
|
|
-
|
Hoàn thiện Chiến lược phát triển ngành dầu khí quốc
gia Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Quyết định phê duyệt
Chiến lược
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quý IV/2025
|
|
-
|
Xây dựng Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển
ngành dầu khí quốc gia Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Quyết định phê duyệt
Kế hoạch thực hiện Chiến lược
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quý I/2026
|
|
-
|
Theo dõi tình hình thực hiện Chiến lược phát triển
năng lượng hydrogen của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Kế hoạch
thực hiện Chiến lược
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Báo cáo/Văn bản chỉ
đạo, điều hành
|
Bộ Công Thương và
bộ, ngành, địa phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 - 2030
|
|
-
|
Theo dõi tình hình thực hiện Chiến lược phát triển
năng lượng quốc gia Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Kế hoạch
thực hiện Chiến lược
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Báo cáo/Văn bản chỉ
đạo, điều hành
|
Bộ Công Thương và
bộ, ngành, địa phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 - 2030
|
|
-
|
Theo dõi tình hình thực hiện Chiến lược phát triển
ngành công nghiệp than Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Kế hoạch
thực hiện Chiến lược
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Báo cáo/Văn bản chỉ
đạo, điều hành
|
Bộ Công Thương và
bộ, ngành, địa phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 -2030
|
|
-
|
Theo dõi tình hình thực hiện Chiến lược phát triển
ngành điện, quy hoạch và kế hoạch phát triển điện lực.
|
Bộ Công Thương;
UBND tỉnh, thành phố
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố và các tổ chức liên quan
|
Báo cáo/Văn bản chỉ
đạo, điều hành
|
Bộ Công Thương và
bộ, ngành, địa phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 -2030
|
|
-
|
Xây dựng Đề án để hiện đại hóa hệ thống điều độ
điện, đảm bảo cơ sở hạ tầng và các hệ thống thiết yếu khác phục vụ công tác
điều độ, vận hành hệ thống điện, điều hành thị trường điện và cơ chế, chính
sách nhằm thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cho hoạt động điều độ hệ thống
điện, điều hành thị trường điện đồng bộ và đáp ứng các yêu cầu mới trong vận
hành hệ thống điện có tỷ trọng nguồn năng lượng tái tạo tăng cao.
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành liên
quan, Công ty TNHH MTV Vận hành hệ thống điện và Thị trường điện Quốc gia
|
Quyết định
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quý I/2026
|
|
2
|
Triển khai xây dựng và hình thành Trung tâm công
nghiệp năng lượng quốc gia tích hợp khí, khí hóa lỏng, điện, lọc, hóa dầu,
năng lượng tái tạo tại các địa phương có lợi thế (Thành phố Hồ Chí Minh, Quảng
Ngãi, Thanh Hóa, Cà Mau, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Quảng Trị, Hải Phòng, Quảng
Ninh, Nghệ An,...), đồng bộ với chính sách về khai thác, bao tiêu sản lượng,
giá khí tự nhiên trong nước.
|
- UBND tỉnh/ thành
phố trực thuộc trung ương liên quan;
- Bộ Công Thương.
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Quyết định phê duyệt
|
Chính phủ, bộ,
ngành, địa phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 - 2030
|
|
3
|
Khẩn trương tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy
nhanh tiến độ triển khai các dự án năng lượng trọng điểm, đặc biệt là các dự
án nguồn điện và lưới điện truyền tải.
|
- Bộ Công Thương
- UBND tỉnh/ thành
phố trực thuộc trung ương
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Cơ chế, chính
sách; văn bản chỉ đạo, điều hành
|
Chính phủ, Ban Chỉ
đạo nhà nước các chương trình, công trình, dự án quan trọng quốc gia, trọng
điểm ngành năng lượng, bộ, ngành, địa phương thẩm quyền
|
Năm 2025 - 2030
|
|
4
|
Có chế tài nghiêm khắc đối với các nhà đầu tư đăng
ký phát triển các dự án năng lượng nhưng chậm hoặc không triển khai làm ảnh
hưởng đến an ninh năng lượng quốc gia.
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương
|
Các tổ chức liên
quan
|
Cơ chế, chính
sách; văn bản chỉ đạo, điều hành
|
Các bộ, ngành, địa
phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 - 2026
|
|
5
|
Tăng cường công tác chỉ đạo, đôn đốc, thanh tra,
kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện các dự án đầu tư trong lĩnh vực năng
lượng.
|
- Bộ Công Thương;
- Thanh tra Chính
phủ;
- UBND tỉnh/ thành
phố trực thuộc trung ương
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Kế hoạch, Báo cáo
|
Các bộ, ngành, địa
phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 - 2030
|
|
6
|
Về dầu khí
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Đẩy mạnh tìm kiếm, thăm dò nhằm gia tăng trữ lượng
và sản lượng khai thác dầu khí tại các khu vực tiềm năng, nước sâu, xa bờ gắn
với bảo vệ chủ quyền quốc gia; nâng cao hệ số thu hồi, tận thu các mỏ nhỏ, khối
sót cận biên. Có chiến lược chủ động, hiệu quả trong hợp tác tìm kiếm, thăm
dò và khai thác dầu khí ở nước ngoài. Đẩy nhanh khai thác các mỏ khí trong nước
gắn với các chuỗi dự án khí điện, bảo đảm lợi ích tổng thể quốc gia. Nghiên cứu,
đánh giá tiềm năng dầu khí đá phiến, khí hydrate; sớm triển khai đánh giá tổng
thể, đẩy nhanh khai thác thử nghiệm.
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Các Hợp đồng dầu
khí;
Chương trình tìm
kiếm thăm dò; Quyết định phê duyệt Kế hoạch phát triển mỏ/Dự án/Đề án điều
tra cơ bản (tại khu vực nước sâu, xa bờ khi đủ điều kiện)
|
Thủ tướng Chính phủ,
Bộ trưởng Bộ Công Thương
|
Năm 2025 - 2030
|
|
-
|
Phát triển công nghiệp khí; ưu tiên đầu tư hạ tầng
kỹ thuật phục vụ nhập khẩu, dự trữ và tiêu thụ LNG.
|
- Bộ Công Thương;
- UBND tỉnh/ thành
phố trực thuộc trung ương.
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Chương trình/ Kế
hoạch; Quyết định phê duyệt
|
Bộ Công Thương;
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
Năm 2025 - 2030
|
|
-
|
Xây dựng chính sách giá khí hợp lý bảo đảm hài
hòa lợi ích của các bên liên quan; phát triển thị trường khí đạt khoảng 30 -
35 tỷ m3 /năm.
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Quyết định phê duyệt;
Cơ chế, chính sách
|
Bộ Công Thương
|
Năm 2025 - 2030
|
|
-
|
Tiếp tục thu hút đầu tư trong lĩnh vực lọc hóa dầu
theo hướng chế biến sâu, nâng cao chất lượng sản phẩm xăng dầu, đáp ứng nhu cầu
trong nước và hướng đến xuất khẩu phù hợp nhu cầu thị trường và phù hợp lộ
trình dịch chuyển năng lượng.
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Chương trình; Cơ
chế, chính sách; Quyết định phê duyệt
|
Bộ Công Thương
|
Năm 2025 - 2030
|
|
7
|
Về than:
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Triển khai thực hiện hiệu quả Chiến lược phát triển
ngành than trong bối cảnh mới. Đẩy mạnh khai thác than trong nước bảo đảm an
toàn, hiệu quả và tiết kiệm tài nguyên; có cơ chế hợp lý và linh hoạt trong
việc khai thác và nhập khẩu than để phục vụ nhu cầu trong nước. Tăng cường cơ
giới hóa, hiện đại hóa thiết bị sàng, tuyển và khai thác than. Tăng cường
năng lực nhập khẩu và chế biến than quốc gia, bảo đảm có dự trữ đủ lớn để hạn
chế bị động khi thị trường thế giới có biến động. Rà soát, đánh giá nhu cầu,
xây dựng kế hoạch và tối ưu hóa các giải pháp cung cấp than ổn định cho sản
xuất điện phù hợp với cơ chế thị trường. Dự trữ than đáp ứng yêu cầu sản xuất,
nhất là sản xuất điện.
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Văn bản chỉ đạo, điều
hành; Quyết định phê duyệt (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên)
|
Bộ Công Thương,
các bộ, ngành, địa phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 - 2030
|
|
-
|
Thúc đẩy đầu tư ra nước ngoài để thăm dò, khai
thác loại than mà Việt Nam có nhu cầu nhập khẩu.
|
- Bộ Tài chính;
- Bộ Công Thương.
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Cơ chế, chính
sách; Quyết định phê duyệt (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên)
|
- Bộ Tài chính;
- Bộ Công Thương.
|
Năm 2025 - 2030
|
|
-
|
Mở rộng tìm kiếm, thăm dò, nâng cao chất lượng
công tác đánh giá trữ lượng và tài nguyên; khẩn trương nghiên cứu công nghệ,
phương pháp thích hợp để thăm dò bể than Sông Hồng.
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Cơ chế, chính
sách; văn bản chỉ đạo, điều hành; Quyết định phê duyệt thường xuyên)
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường, các địa phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 - 2030
|
|
8
|
Về năng lượng tái tạo, năng lượng mới: Ban hành, thực
hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách về tiêu chuẩn, tỉ lệ năng lượng tái tạo
trong cơ cấu đầu tư và cung cấp năng lượng; triển khai thị trường Chứng chỉ
năng lượng tái tạo (REC). Thúc đẩy phát triển mạnh mẽ các nguồn năng lượng
tái tạo nham thay thế tối đa năng lượng hóa thạch. Ưu tiên sử dụng năng lượng
gió và mặt trời; khuyến khích phát triển tại các vùng, địa phương có lợi thế.
Nghiên cứu, đánh giá tổng thể về tiềm năng và xây dựng định hướng phát triển
năng lượng địa nhiệt, sóng biển, thủy triều, hải lưu...; triển khai một số mô
hình ứng dụng, tiến hành khai thác thử nghiệm để đánh giá hiệu quả. Thử nghiệm
mô hình sản xuất, sử dụng năng lượng hydrogen, các dẫn xuất hydrogen,
amoniac; khai thác điện gió ngoài khơi, điện mặt trời gắn với sản xuất hydrogen,
amoniac.
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Cơ chế, chính sách/Quyết
định phê duyệt
|
Chính phủ, Bộ Công
Thương, các bộ, ngành, địa phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 - 2030
|
|
9
|
Về điện: Đẩy mạnh cơ cấu lại ngành điện, tăng cường
tính cạnh tranh, minh bạch và bền vững. Phát triển cân đối, hợp lý giữa các
nguồn điện, bảo đảm yêu cầu cao nhất là đủ điện cho phát triển kinh tế - xã hội,
từng bước thực hiện cam kết quốc tế về giảm phát thải. Phát triển nguồn điện
cân đối hợp lý theo lợi thế vùng, miền, địa phương hướng tới cân bằng cung -
cầu nội vùng, giảm tối đa tổn thất truyền tải. Ưu tiên phát triển các dự án
nguồn điện có công suất lớn, hiệu quả cao, thân thiện môi trường. Có phương
án mở rộng, khai thác hiệu quả công suất các nhà máy điện, dự án nguồn điện
hiện có theo hướng chọn lọc, ưu tiên các nhà máy có tiềm năng, hoạt động hiệu
quả. Chủ động phương án xuất, nhập nguồn điện tại những địa điểm và thời điểm
phù hợp, bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia và hiệu quả kinh tế.
Thực hiện hiệu quả các Chương trình quản lý nhu cầu
điện và điều chỉnh phụ tải; giảm cường độ tiêu thụ và tổn thất điện năng bảo
đảm cạnh tranh so với các quốc gia có cùng trình độ phát triển. Hiện đại hóa
hệ thống điều độ điện, áp dụng công nghệ giám sát, điều khiển kỹ thuật tự động,
thông minh; bên cạnh truyền tải điện xoay chiều, nghiên cứu ứng dụng truyền tải
siêu cao áp, một chiều, truyền tải ngầm dưới biển.
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Chương trình/ Kế
hoạch; Quyết định phê duyệt; Cơ chế, chính sách; Văn bản chỉ đạo, điều hành
(lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên)
|
Thủ tướng Chính phủ, Bộ Công Thương
|
Năm 2025 - 2030
|
|
-
|
Đối với thủy điện: Phát huy, mở rộng tối đa công
suất của các nhà máy hiện có. Tiếp tục phát triển có chọn lọc một số thủy điện
nhỏ và vừa, đẩy nhanh tiến độ các dự án thủy điện tích năng. Tăng cường hợp
tác phát triển thủy điện với các nước gắn với nhập khẩu điện dài hạn từ nước
ngoài.
|
Bộ Công Thương;
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Văn bản chỉ đạo, điều hành (lồng ghép vào nhiệm vụ
thường xuyên)
|
Bộ Công Thương, các địa phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 - 2030
|
|
-
|
Đối với điện gió và điện mặt trời: ưu tiên phát
triển phù hợp với khả năng bảo đảm an toàn hệ thống với giá thành điện hợp
lý, đặc biệt là các nguồn điện tự sản xuất, tự tiêu thụ, điện mặt trời mái nhà.
Khẩn trương xây dựng chính sách tháo gỡ khó khăn, chính sách pháp lý hỗ trợ
và cơ chế đột phá cho phát triển điện gió ngoài khơi; nghiên cứu, giao nhiệm
vụ cho một số doanh nghiệp lớn nhà nước, tư nhân có uy tín, thương hiệu, có
thực lực để thực hiện nhiệm vụ phát triển các dự án điện gió ngoài khơi quy
mô lớn gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền biển, đảo. Xây dựng
cơ chế đặc thù xử lý dứt điểm những vướng mắc, khó khăn đối với các dự án điện
gió, điện mặt trời để bổ sung nguồn điện quốc gia, tránh lãng phí nguồn lực đầu
tư xã hội, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhà đầu tư trên
tinh thần "lợi ích hài hòa, rủi ro chia sẻ"; xử lý nghiêm các sai
phạm theo quy định pháp luật.
|
- Bộ Công Thương;
- UBND tỉnh/ thành pho trực thuộc trung ương.
(Theo chức
năng, nhiệm vụ được giao)
|
Các bộ; ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Cơ chế, chính sách; văn bản chỉ đạo, điều hành (lồng
ghép vào nhiệm vụ thường xuyên)
|
Chính phủ, bộ, ngành, địa phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 - 2026
|
|
-
|
Đối với nhiệt điện: Phát triển nhiệt điện khí, ưu
tiên sử dụng nguồn khí trong nước; khẩn trương rà soát, tháo gỡ khó khăn để
thúc đẩy triển khai các dự án điện khí, LNG, nhất là cơ chế về giá mua bán điện.
Rà soát, lập kế hoạch triển khai nâng cấp công nghệ, nâng cao hiệu suất để
đáp ứng quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường của các nhà máy điện than hiện có.
Có cơ chế khuyến khích chuyển đổi nhiên liệu đối với các nhà máy nhiệt điện
than.
|
- Bộ Công Thương;
- Bộ Nông nghiệp
và Môi trường;
- UBND tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương.
(Theo chức
năng, nhiệm vụ được giao)
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Cơ chế, chính
sách; văn bản chỉ đạo, điều hành (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên)
|
Chính phủ, bộ,
ngành, địa phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 - 2030
|
|
-
|
Đối với điện đồng phát, điện tận dụng nhiệt dư,
khí dư, sinh khối, rác thải và chất thải rắn: Khai thác tối đa nguồn điện đồng
phát sinh khối; đẩy mạnh phát triển các nguồn điện từ xử lý rác thải đô thị,
chất thải rắn và sinh khối; khuyến khích phát điện từ thu hồi khí dư, nhiệt
dư, nước dư của các nhà máy; các loại hình nguồn điện này được phát triển
không bị giới hạn bởi quy mô quy hoạch.
|
- Bộ Công Thương;
- UBND tỉnh/thành phố
trực thuộc trung ương
(Theo chức
năng, nhiệm vụ được giao)
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Cơ chế, chính
sách; văn bản chỉ đạo, điều hành (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên)
|
Chính phủ, bộ,
ngành, địa phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 - 2030
|
|
-
|
Đối với điện hạt nhân:
Khẩn trương triển khai các dự án điện hạt nhân
Ninh Thuận 1 và Ninh Thuận 2 với các đối tác phù hợp, bảo đảm lợi ích cao nhất
của Việt Nam có tính đến thỏa thuận trước đây, đưa vào vận hành trong giai đoạn
2030 - 2035.
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Cơ chế, chính
sách; văn bản chỉ đạo, điều hành
|
Chính phủ, bộ,
ngành, địa phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 - 2035
|
|
-
|
Xây dựng Chương trình phát triển điện hạt nhân
theo các quy mô linh hoạt và các nhà máy điện hạt nhân lắp ráp module nhỏ; đẩy
mạnh đầu tư cho nghiên cứu, phát triển công nghệ năng lượng nguyên tử, từng
bước làm chủ công nghệ điện hạt nhân, bao gồm công nghệ lò phản ứng hạt nhân;
lựa chọn công nghệ tiên tiến, phù hợp với điều kiện của Việt Nam, bảo đảm an
ninh, an toàn tuyệt đối và tối ưu hóa hiệu quả tổng thể về kinh tế - xã hội;
xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp khu vực nhà nước và tư
nhân tham gia phát triển điện hạt nhân module nhỏ.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Cơ chế, chính
sách; văn bản chỉ đạo, điều hành
|
Thủ tướng Chính phủ,
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Năm 2025 - 2035
|
|
-
|
Nghiên cứu, rà soát, đánh giá, xây dựng lộ trình
và hệ thống quy định pháp luật để triển khai Thị trường chứng chỉ năng lượng
tái tạo (REC)
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương; Tập đoàn Điện lực Việt Nam; Công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vận hành hệ thống điện và thị trường điện
và các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Báo cáo tổng thể
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Năm 2025 - 2026
|
|
-
|
Xây dựng Đề án phát triển lưới điện thông minh tại
Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045
|
Tập đoàn Điện lực
Việt Nam
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương; Công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên Vận hành hệ thống điện và thị trường điện và các Tổng công ty Điện
lực/Công ty Điện lực
|
Quyết định phê duyệt
|
Bộ trưởng Bộ Công
Thương
|
Năm 2025 - 2026
|
|
10
|
Về tăng cường dự trữ năng lượng chiến lược, lưu
trữ năng lượng.
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Xây dựng và triển khai chiến lược dự trữ năng lượng
quốc gia.
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành, UBND
tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Quyết định phê duyệt
Chiến lược/Kế hoạch thực hiện Chiến lược
|
Thủ tướng Chính phủ
|
- Năm 2026: hoàn
thành xây dựng Chiến lược
- Năm 2026 - 2030:
thực hiện Chiến lược
|
|
-
|
Xây dựng và triển khai chiến lược quản lý, sử dụng,
dự trữ và bảo vệ khoáng sản chiến lược phục vụ phát triển năng lượng.
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Quyết định phê duyệt
Chiến lược/Kế hoạch thực hiện Chiến lược
|
Thủ tướng Chính phủ
|
- Năm 2026: hoàn
thành xây dựng Chiến lược
- Năm 2026 - 2030:
thực hiện Chiến lược
|
|
-
|
Hoàn thiện Quy chế Quản lý xăng dầu Dự trữ quốc
gia.
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Quy chế
|
Bộ trưởng Bộ Công
Thương
|
Năm 2025 - 2030
|
|
-
|
Nghiên cứu tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh
vực Dự trữ quốc gia về xăng dầu.
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Quyết định phê duyệt
|
Bộ trưởng Bộ Công
Thương
|
Năm 2025 - 2030
|
|
-
|
Đầu tư xây dựng hệ thống kho dự trữ quốc gia về dầu
thô, xăng dầu, khí đốt và than phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội
và an ninh năng lượng quốc gia cả trên đất liền và trên biển.
|
- Bộ Công Thương;
- Bộ Tài chính.
- UBND tỉnh/ thành
phố trực thuộc trung ương
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Quyết định phê duyệt
(lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên)
|
Bộ Công Thương, Bộ
Tài chính và các bộ, ngành địa phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 - 2030
|
|
-
|
Phát triển hệ thống lưu trữ năng lượng phù hợp với
tỉ lệ năng lượng tái tạo ngày càng cao hơn để nâng cao độ tin cậy và sự ổn định
của hệ thống điện. Đầu tư xây dựng các hệ thống pin lưu trữ quy mô lớn và các
loại hình lưu trữ năng lượng tiên tiến khác.
|
Bộ Công Thương;
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Các bộ, ngành
|
Quyết định phê duyệt
|
Bộ, ngành, địa
phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 - 2030
|
|
11
|
Về xây dựng ngành năng lượng và phát triển công
nghiệp sản xuất thiết bị năng lượng: Xây dựng các tập đoàn công nghiệp năng
lượng trong nước có đủ khả năng làm tổng thầu EPC các dự án có quy mô lớn hiện
đại và triển khai chiến lược phát triển công nghiệp sản xuất thiết bị năng lượng
trong nước. Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh và
có thị trường tiêu thụ lớn như sản xuất thiết bị điện, thiết bị năng lượng
tái tạo. Có cơ chế, chính sách đột phá thúc đẩy nghiên cứu và phát triển công
nghiệp năng lượng, tăng nhanh tỉ lệ nội địa hóa và năng lực tự chủ trong toàn
ngành năng lượng.
|
- Bộ Tài chính
- Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Chương trình/ Kế
hoạch; Quyết định phê duyệt; Cơ chế, chính sách; Văn bản chỉ đạo, điều hành
(lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên)
|
Chính phủ, bộ,
ngành, địa phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 - 2030
|
|
12
|
Về phát triển hạ tầng năng lượng hiện đại, thông
minh, bền vững, kết nối khu vực và quốc tế hiệu quả:
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Xây dựng và phát triển hệ thống thông tin, cơ sở
dữ liệu năng lượng quốc gia đáp ứng yêu cầu phát triển năng lượng bền vững,
hiệu quả và an toàn.
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành, UBND
tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Số liệu thống kê
|
Bộ Công Thương
|
- Năm 2026: hoàn
thành xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
- Năm 2026 - 2030:
duy trì và phát triển hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
|
|
-
|
Thúc đẩy xã hội hóa cơ sở hạ tầng và dịch vụ năng
lượng. Có chính sách ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng năng lượng; xây dựng
cơ sở hạ tầng xuất nhập khẩu năng lượng đồng bộ; xác định danh mục hạ tầng
năng lượng dùng chung; xác định rõ hạ tầng năng lượng chiến lược phải do Nhà
nước kiểm soát. Đầu tư hiện đại hóa ngành điện từ khâu sản xuất, truyền tải đến
phân phối, sử dụng có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển của thị trường điện;
nâng cao khả năng bảo đảm an ninh mạng lưới điện và chất lượng dịch vụ điện.
Phát triển hệ thống lưới điện truyền tải đồng bộ với phát triển nguồn điện,
có khả năng tích hợp quy mô lớn nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới....
Tiếp tục đầu tư xây dựng các đường dây 500 kV, 220 kV và các trạm biến áp để
bảo đảm khả năng truyền tải điện từ các trung tâm sản xuất điện đến các trung
tâm phụ tải và kết nối liên thông với các nước ASEAN, nhất là Campuchia,
Lào,... góp phần kết nối 3 nền kinh tế.
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Chương trình/ Kế
hoạch; Quyết định phê duyệt; Cơ chế, chính sách; Văn bản chỉ đạo, điều hành
(lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên)
|
Chính phủ, bộ,
ngành, địa phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 - 2030
|
|
-
|
Xây dựng đề án tái cấu trúc Tập đoàn Điện lực Việt
Nam phù hợp với thị trường điện cạnh tranh
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Công Thương,
các bộ, ngành, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các Tổng công ty Điện lực và các tổ
chức liên quan
|
Quyết định phê duyệt
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Năm 2026
|
|
-
|
Huy động nguồn vốn từ khu vực tư nhân tham gia phát
triển hạ tầng truyền tải điện theo mô hình hợp tác công tư (PPP).
|
Bộ Công Thương
|
Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam, Bộ Tài chính, các bộ, ngành, UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung
ương và các tổ chức liên quan
|
Cơ chế, chính sách;
Quyết định phê duyệt; Văn bản chỉ đạo, điều hành (lồng ghép vào nhiệm vụ thường
xuyên)
|
Bộ Công Thương
|
Năm 2025 - 2030
|
|
IV
|
Đẩy mạnh tiết kiệm
năng lượng, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, thực hiện linh
hoạt cam kết quốc tế về giảm phát thải; thiết lập các biện pháp quản trị và ứng
phó với rủi ro
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đẩy mạnh thực hiện Chương trình quốc gia về sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn đến năm 2030 và Chương trình quản
lý nhu cầu điện quốc gia. Cơ cấu lại, khuyến khích phát triển các ngành sử dụng
hiệu quả năng lượng, đem lại lợi ích cao nhất về kinh tế - xã hội. Quy định cụ
thể các chỉ tiêu bắt buộc về tiết kiệm năng lượng cho từng ngành, lĩnh vực và
địa phương. Đẩy mạnh cải tiến công nghệ, áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật về hiệu suất năng lượng đối với thiết bị, máy móc, phương tiện giao
thông và công trình xây dựng; từng bước loại bỏ thiết bị, máy móc, phương tiện
hiệu suất sử dụng năng lượng thấp, phát thải môi trường cao; khuyến khích
doanh nghiệp đầu tư công nghệ mới, hiệu suất cao. Nghiên cứu, hình thành quỹ
về phát triển năng lượng bền vững để thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm,
hiệu quả và bảo vệ môi trường; đẩy mạnh xã hội hóa. Có chính sách hỗ trợ các
doanh nghiệp tự sản xuất và sử dụng năng lượng sạch.
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Chương trình/ Kế
hoạch; Quyết định phê duyệt; Cơ chế, chính sách; Quỹ được thành lập
|
Bộ Công Thương,
các bộ, ngành, địa phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 - 2030
|
|
2
|
Triển khai thực hiện đồng bộ, linh hoạt các giải
pháp giảm phát thải khí nhà kính trong ngành năng lượng phù hợp với tình hình
phát triển đất nước và sự hỗ trợ quốc tế.
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, các bộ, ngành, UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các doanh
nghiệp có hoạt động liên quan đến phát thải nhà kính
|
Chương trình/ Kế
hoạch; Quyết định phê duyệt; Cơ chế, chính sách (lồng ghép vào nhiệm vụ thường
xuyên)
|
Bộ Công Thương, các
bộ, ngành, địa phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 - 2030
|
|
3
|
Xây dựng Chương trình chuyển đổi năng lượng quốc
gia; có lộ trình giảm dần sử dụng nhiên liệu hóa thạch trong sản xuất năng lượng
phù hợp với cam kết quốc tế. Có phương án cho các nhà máy nhiệt điện than
chuyển đổi nhiên liệu sang sử dụng khí tự nhiên, nhiên liệu sinh khối,
hydrogen, amoniac,...
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Chương trình/ Kế
hoạch; Quyết định phê duyệt; Cơ chế, chính sách (lồng ghép vào nhiệm vụ thường
xuyên)
|
Bộ Công Thương,
các bộ, ngành, địa phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 - 2030
|
|
4
|
Nghiên cứu áp dụng chính sách thuế carbon thích hợp
đối với việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch.
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Chương trình/ Kế
hoạch/ Quyết định phê duyệt; Cơ chế, chính sách (lồng ghép vào nhiệm vụ thường
xuyên)
|
Chính phủ, bộ,
ngành, địa phương theo thẩm quyền
|
Năm 2026 - 2030
|
|
5
|
Nghiên cứu áp dụng quy định tiêu chuẩn hạn mức
phát thải carbon. Xây dựng hệ thống đo đạc, báo cáo và thẩm định phát thải
khí nhà kính (hệ thống MRV) theo tiêu chuẩn quốc tế.
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Chương trình/Kế hoạch;
Quyết định phê duyệt; Cơ chế, chính sách
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường, các bộ, ngành, địa phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 - 2026
|
|
6
|
Khẩn trương xây dựng cơ chế trao đổi tín chỉ
carbon, phát triển thị trường carbon trong nước, kết nối với thị trường quốc
tế.
|
- Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
- Bộ Tài chính
(Theo chức
năng, nhiệm vụ
được giao)
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Chương trình/ Kế
hoạch; Quyết định phê duyệt; Cơ chế, chính sách
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Năm 2025 - 2026
|
|
7
|
Có chính sách ưu tiên phát triển công nghệ tiên
tiến, hiệu quả cao và thân thiện môi trường. Hoàn thiện khung khổ pháp lý,
thúc đẩy phát triển công nghệ thu hồi, lưu giữ và tái sử dụng carbon, nhất là
trong sản xuất điện sử dụng nhiên liệu hóa thạch.
|
- Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
- Bộ Khoa học và
Công nghệ
(Theo chức
năng, nhiệm vụ được giao)
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Chương trình/ Kế
hoạch; Quyết định phê duyệt; Cơ chế, chính sách
|
Các bộ, ngành, địa
phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 - 2026
|
|
8
|
Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng công nghệ carbon thấp
và trung hòa carbon trong ngành năng lượng.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các bộ, ngành, UBND
tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Cơ chế, chính
sách, Quyết định phê duyệt
|
Các bộ, ngành, địa
phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 - 2030
|
|
9
|
Triển khai rộng rãi mô hình kinh tế tuần hoàn, tận
dụng phế thải từ sản xuất công nghiệp làm nhiên liệu sản xuất năng lượng. Đầu
tư nâng cấp hệ thống xử lý khí thải, nước thải đạt chuẩn quốc tế tại các nhà
máy điện. Phát triển hệ thống quan trắc môi trường tự động, liên tục để giám
sát chặt chẽ các thông số môi trường tại các dự án năng lượng. Tăng cường
giám sát, kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm về môi trường trong sản xuất và
vận hành các nhà máy điện.
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Chương trình/ Kế
hoạch; Quyết định phê duyệt; Cơ chế, chính sách (lồng ghép vào nhiệm vụ thường
xuyên)
|
Các bộ, ngành, địa
phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 - 2030
|
|
10
|
Thiết lập hệ thống quản trị và ứng phó với rủi
ro; xây dựng và cập nhật thường xuyên kịch bản, thực hiện các giải pháp ứng
phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai ngay từ quá trình lựa chọn vị
trí dự án, thiết kế, xây dựng công trình đến sản xuất, vận hành, bảo đảm an
toàn ngành năng lượng.
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương và các doanh nghiệp liên quan
trong lĩnh vực năng lượng
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Chương trình/ Kế
hoạch; Quyết định phế duyệt; Cơ chế, chính sách (lồng ghép vào nhiệm vụ thường
xuyên)
|
Các bộ, ngành, địa
phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 - 2030
|
|
11
|
Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong ứng phó với biến đổi
khí hậu, tăng cường chia sẻ kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ xanh từ các quốc
gia tiên tiến.
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Chương trình/ Kế
hoạch; Quyết định phê duyệt; Cơ chế, chính sách
|
Các bộ, ngành, địa
phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 - 2030
|
|
12
|
Chủ động nghiên cứu, đánh giá tác động của các
công trình kênh, hồ, đập ở các quốc gia có chung dòng sông với nước ta đến việc
vận hành của các nguồn điện trong nước; xây dựng kịch bản ứng phó, giải quyết
các tác động cực đoan về hạn hán, thiếu nước. Chú trọng sửa chữa, nâng cấp, sử
dụng lại nguồn nước các đập thủy điện, rà soát quy trình vận hành, hiện đại
hóa hệ thống quan trắc, cảnh báo, bảo đảm tuyệt đối an toàn công trình và
vùng hạ du.
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Chương trình/ Kế
hoạch; Quyết định phê duyệt; Cơ chế, chính sách (lồng ghép vào nhiệm vụ thường
xuyên)
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường và các địa phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 - 2030
|
|
V
|
Tập trung huy động mọi
nguồn lực xã hội, khuyến khích mạnh mẽ khu vực tư nhân tham gia phát triển
năng lượng
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Có cơ chế, chính sách đột phá thu hút mọi nguồn lực
xã hội tham gia phát triển năng lượng, bảo đảm nguồn vốn thực hiện các quy hoạch
phát triển năng lượng, đặc biệt là quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời
kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Cơ chế, chính sách
(lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên)
|
Chính phủ, bộ,
ngành, địa phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 - 2030
|
|
2
|
Có cơ chế dành nguồn tín dụng đầu tư ưu đãi hoặc
bảo lãnh Chính phủ cho các dự án năng lượng quan trọng quốc gia, cần ưu tiên
đầu tư, kể cả các dự án BOT điện quy mô lớn, quan trọng, cấp bách. Khuyến
khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tăng cường huy động vốn thông qua
phát hành trái phiếu trong và ngoài nước.
|
- Bộ Công Thương;
- Bộ Tài chính;
- Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam. (theo chức năng, nhiệm vụ được giao)
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Cơ chế, chính sách
(lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên)
|
Chính phủ, bộ,
ngành, địa phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 - 2030
|
|
3
|
Đẩy mạnh giao quyền tự chủ, tự quyết, tự chịu
trách nhiệm của doanh nghiệp; rà soát, bổ sung các cơ chế, chính sách đặc thù
phù hợp để tạo điều kiện thuận lợi, bảo đảm đủ vốn cho các tập đoàn, doanh
nghiệp nhà nước triển khai các dự án năng lượng quy mô lớn, quan trọng, cấp
bách. Tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động và vai trò dẫn
dắt, cạnh tranh của các doanh nghiệp nhà nước trong lĩnh vực năng lượng.
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Cơ chế, chính sách
(lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên)
|
Các bộ, ngành, địa
phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 - 2030
|
|
4
|
Ứng dụng mạnh mẽ khoa học, công nghệ, chuyển đổi số
trong quản trị doanh nghiệp.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Chương trình/ Kế
hoạch; Quyết định phê duyệt; Cơ chế, chính sách (lồng ghép vào nhiệm vụ thường
xuyên)
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ, các doanh nghiệp
|
Năm 2025 - 2030
|
|
5
|
Đẩy mạnh thu hút đầu tư tư nhân, đầu tư nước
ngoài, tháo gỡ vướng mắc để tận dụng vốn viện trợ phát triển chính thức ODA,
vốn hỗ trợ quốc tế, nhất là nguồn vốn trong khuôn khổ Quan hệ đối tác chuyển
đổi năng lượng công bằng (JETP) cho các dự án năng lượng. Phát triển thị trường
trái phiếu xanh, triển khai tín dụng xanh.
|
- Bộ Tài chính
- Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Chương trình/ Kế
hoạch; Quyết định phê duyệt; Cơ chế, chính sách (lồng ghép vào nhiệm vụ thường
xuyên)
|
Chính phủ, bộ,
ngành, địa phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 - 2030
|
|
6
|
Khuyến khích doanh nghiệp, người dân tham gia đầu
tư phát triển các dự án năng lượng tái tạo nhỏ và vừa, các dự án vừa sản xuất,
vừa tiêu thụ năng lượng. Khẩn trương hoàn thiện hệ thống pháp luật thực thi hợp
đồng, giải quyết tranh chấp; có cơ chế đặc thù để xử lý dứt điểm các dự án, hợp
đồng phát triển năng lượng tồn đọng kéo dài, gây lãng phí nguồn lực xã hội;
chấm dứt tình trạng doanh nghiệp nhà nước chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán
theo các hợp đồng đã ký với doanh nghiệp tư nhân.
|
Bộ Công Thương;
- Bộ Nông nghiệp
và Môi trường;
- UBND tỉnh/ thành
phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
(Theo chức
năng, nhiệm vụ được giao)
|
Các bộ, ngành
|
Chương trình/ Kế
hoạch; Quyết định phê duyệt; Cơ chế, chính sách (lồng ghép vào nhiệm vụ thường
xuyên)
|
Chính phủ, bộ,
ngành, địa phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 - 2030
|
|
7
|
Phát triển thị trường điện theo hướng tăng cường
tính cạnh tranh, minh bạch, hiệu quả, đồng bộ với bảo đảm an ninh năng lượng;
triển khai thực hiện hiệu quả cơ chế mua bán điện trực tiếp, đồng thời tăng
cường quyền lựa chọn của khách hàng sử dụng điện trong việc tiếp cận và lựa
chọn đơn vị cung cấp điện phù hợp với nhu cầu. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống
giao dịch điện, bao gồm cơ chế hợp đồng mua bán điện (PPA) minh bạch, ổn định,
dài hạn, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhà đầu tư. Khuyến
khích doanh nghiệp tư nhân tham gia vào các dự án đầu tư hạ tầng lưu trữ năng
lượng như pin tích trữ, kho LNG, kho xăng, dầu cả trên đất liền và trên biển.
Đổi mới cơ chế giá truyền tải điện để thu hút mạnh mẽ khu vực tư nhân đầu tư
phát triển lưới điện truyền tải.
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Quyết định phê duyệt/Cơ
chế, chính sách
|
Chính phủ, bộ,
ngành, địa phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 - 2030
|
|
VI
|
Tạo đột phá trong phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và đào tạo nguồn
nhân lực trong lĩnh vực năng lượng
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Triển khai quyết liệt, hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
trong ngành năng lượng.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Báo cáo
|
Chính phủ, các bộ,
ngành, địa phương theo thẩm quyền
|
Định kỳ 6 tháng
(theo Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025
của Chính phủ)
|
|
2
|
Tiếp tục rà soát, sửa đổi Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Chuyển giao công nghệ, Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, Luật Công nghệ cao, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Chuyển giao công nghệ để thúc đẩy
nghiên cứu, phát triển khoa học và công nghệ, ưu tiên chuyển giao và ứng dụng
công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện môi trường trong
lĩnh vực năng lượng.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Văn bản Luật sửa đổi
|
Quốc hội
|
Năm 2025 - 2030
|
|
3
|
Tập trung đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, hỗ
trợ thương mại hóa sản phẩm, dịch vụ đổi mới sáng tạo với tỉ lệ tối thiểu 2%
GDP ngành năng lượng. Tạo cơ chế thuận lợi, đủ mạnh, tự chủ cao để khuyến
khích các doanh nghiệp năng lượng tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và phát
triển; thành lập các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, đổi mới sáng tạo và
phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia trong lĩnh vực năng lượng; thu hút 60 -
80 dự án chuyển giao công nghệ tiên tiến.
|
- Bộ Khoa học và
Công nghệ;
- Bộ Công Thương.
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Cơ chế, chính sách/Quyết
định phê duyệt
|
Các bộ, ngành, địa
phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 - 2030
|
|
4
|
Có cơ chế cho phép các trung tâm đổi mới sáng tạo
được huy động nguồn lực từ khu vực tư nhân để đầu tư, hỗ trợ cho các doanh
nghiệp, dự án đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực năng lượng mới, năng lượng sạch.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Cơ chế, chính sách/
Quyết định phê duyệt
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Năm 2025 - 2030
|
|
5
|
Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các
công nghệ tiên tiến, chuyển đổi số trong khai thác, sản xuất, truyền tải,
phân phối và sử dụng năng lượng; nghiên cứu, phát triển công nghệ lưu trữ
năng lượng. Phát triển hệ thống lưới điện thông minh, hệ thống quản lý năng
lượng thông minh trong công nghiệp, giao thông và xây dựng.
|
Các tổ chức liên
quan
|
Bộ Công Thương,
các bộ, ngành, UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên
quan
|
Cơ chế, chính sách/
Quyết định phê duyệt
|
Các bộ, ngành, địa
phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 - 2030
|
|
6
|
Hình thành cơ chế liên kết giữa các nhà khoa học,
cơ sở đào tạo với doanh nghiệp trong lĩnh vực năng lượng thông qua các chương
trình khoa học và công nghệ; lồng ghép hoạt động nghiên cứu và phát triển
trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển năng lượng.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, các cơ sở đào tạo và các doanh
nghiệp trong lĩnh vực năng lượng
|
Cơ chế, chính sách/
Quyết định phê duyệt
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Năm 2025 - 2030
|
|
7
|
Xây dựng đề án đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực
chất lượng cao cho ngành năng lượng, đưa vào danh mục ngành đào tạo trọng điểm.
Đào tạo tối thiểu 25.000 - 35.000 kỹ sư, chuyên gia trong lĩnh vực năng lượng,
đặc biệt ưu tiên cho ngành năng lượng hạt nhân.
|
- Bộ Giáo dục và
Đào tạo;
- Bộ Công Thương.
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, các cơ sở đào tạo và các doanh
nghiệp trong lĩnh vực năng lượng
|
Quyết định phê duyệt
|
Các bộ, ngành, địa
phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 - 2030
|
|
8
|
Có chính sách ưu tiên đào tạo nhân lực chất lượng
cao trong lĩnh vực năng lượng hạt nhân, năng lượng tái tạo và năng lượng mới.
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, các cơ sở đào tạo và các doanh
nghiệp trong lĩnh vực năng lượng
|
Cơ chế, chính sách
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Năm 2025 - 2030
|
|
9
|
Có chính sách thu hút chuyên gia là người nước
ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài về nước làm việc trong lĩnh vực năng lượng
hạt nhân, năng lượng tái tạo và năng lượng mới.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, các cơ sở đào tạo và các doanh
nghiệp trong lĩnh vực năng lượng
|
Cơ chế, chính sách
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Năm 2025 - 2030
|
|
VII
|
Tăng cường hợp tác quốc
tế, góp phần thúc đẩy phát triển nhanh, bền vững ngành năng lượng và bảo đảm an
ninh năng lượng quốc gia
|
|
|
|
|
Năm 2025 - 2030
|
|
1
|
Mở rộng và làm sâu sắc hơn quan hệ hợp tác quốc tế
về năng lượng với các đối tác quan trọng trong tất cả các phân ngành, lĩnh vực.
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Báo cáo
|
Bộ Công Thương
|
Năm 2025 - 2030
|
|
2
|
Đẩy mạnh hợp tác trong nghiên cứu, phát triển,
chuyển giao công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt là nhân lực cho
phát triển điện hạt nhân và năng lượng mới.
|
- Bộ Công Thương;
- Bộ Khoa học và
Công nghệ;
- Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
(theo chức
năng, nhiệm vụ được giao)
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Báo cáo
|
Các bộ, ngành, địa
phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 - 2030
|
|
3
|
Tích cực tham gia các sáng kiến, cam kết quốc tế
về chuyển dịch năng lượng theo hướng linh hoạt, phù hợp với điều kiện thực tế
của đất nước.
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Báo cáo
|
Bộ Công Thương;
các bộ, ngành, địa phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 - 2030
|
|
4
|
Tích cực tham gia các sáng kiến, cam kết quốc tế
về giảm phát thải khí nhà kính theo hướng linh hoạt, phù hợp với điều kiện thực
tế của đất nước.
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Chương trình, đề
án hợp tác (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên)
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường; các bộ, ngành, địa phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 - 2030
|
|
5
|
Triển khai tích cực hiệu quả Quan hệ đối tác chuyển
đổi năng lượng công bằng (JETP).
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Báo cáo (lồng ghép
vào nhiệm vụ thường xuyên)
|
Bộ Công Thương
|
Năm 2025 - 2030
|
|
6
|
Khẩn trương tháo gỡ các điểm nghẽn về cơ chế,
chính sách trong triển khai các dự án hợp tác quốc tế liên quan đến việc khai
thác tài nguyên thiên nhiên và ứng phó biến đổi khí hậu, gắn với việc bảo vệ
các lợi ích và an ninh quốc gia.
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Cơ chế, chính sách/
Văn bản chỉ đạo, điều hành (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên)
|
Chính phủ, Bộ Tài
nguyên và Môi trường, các bộ, ngành, địa phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 - 2026
|
|
7
|
Khẩn trương tháo gỡ các điểm nghẽn về cơ chế,
chính sách trong triển khai chuyển đổi năng lượng, phát triển năng lượng sạch
gắn với việc bảo vệ các lợi ích và an ninh quốc gia.
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Cơ chế, chính sách/Văn
bản chỉ đạo, điều hành (lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên)
|
Chính phủ, Bộ Công
Thương, các bộ, ngành, địa phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 - 2026
|
|
8
|
Chủ động kế hoạch nhập khẩu điện từ các quốc gia
láng giềng đáp ứng nhu cầu trong nước; có cơ chế hỗ trợ, khuyến khích doanh
nghiệp trong nước đầu tư vào các dự án năng lượng ở nước ngoài, khai thác tài
nguyên năng lượng để nhập khẩu về Việt Nam. Mở rộng quan hệ đối tác với các
công ty đầu tư năng lượng, phát triển công nghệ tiên tiến. Chú trọng hợp tác
phát triển năng lượng với các nước láng giềng, các quốc gia tiểu vùng Mê Công
mở rộng và khu vực Đông Nam Á, các nước là bạn bè truyền thống, đối tác của
Việt Nam.
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành, UBND
tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Chương trình/ Kế
hoạch; Quyết định phê duyệt; Cơ chế, chính sách (lồng ghép vào nhiệm vụ thường
xuyên)
|
Chính phủ, Bộ Công
Thương, các bộ, ngành, địa phương theo thẩm quyền
|
Năm 2025 - 2030
|
|
9
|
Đẩy mạnh triển khai các cơ chế trao đổi, phối hợp
với các nước trong khu vực, nhất là các nước ASEAN về an ninh năng lượng,
trong đó có Hiệp định Khung ASEAN về an ninh dầu khí; thúc đẩy hợp tác, kết nối
lưới điện ASEAN và miền Nam Trung Quốc.
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Chương trình/ Kế
hoạch; Quyết định phê duyệt; Cơ chế, chính sách
|
Bộ Công Thương
|
Năm 2025 - 2030
|
|
10
|
Đẩy mạnh phát triển các dự án xuất khẩu điện năng
lượng tái tạo sang các nước ASEAN và hợp tác quốc tế về điện hạt nhân với các
nước có công nghệ tiên tiến.
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành,
UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Quyết định phê duyệt
Dự án
|
Bộ Công Thương
|
Năm 2025 - 2030
|
|
11
|
Chủ động, tích cực tham gia các tổ chức quốc tế về
năng lượng hạt nhân, đặc biệt là IAEA. Triển khai các cam kết quốc tế trong
việc nghiên cứu ứng dụng năng lượng hạt nhân cho mục đích hòa bình.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các bộ, ngành, UBND
tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan
|
Chương trình/ Kế
hoạch; Quyết định phê duyệt; Cơ chế, chính sách (lồng ghép vào nhiệm vụ thường
xuyên)
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Năm 2025 - 2030
|
[1] Hoặc
có thể cao hơn tùy thuộc vào nhu cầu hệ thống và tình hình phát triển kinh tế -
xã hội theo từng thời kỳ.
Nghị quyết 328/NQ-CP năm 2025 về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 70-NQ/TW về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 328/NQ-CP ngày 13/10/2025 về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 70-NQ/TW về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/03/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/01/2026
Ban hành:
14/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/11/2025
Ban hành:
20/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/09/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
09/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/01/2025
Ban hành:
22/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2024
Ban hành:
30/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/12/2024
2.115
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|