|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 69/2025/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 31 tháng
12 năm 2025
|
THÔNG
TƯ
QUY
ĐỊNH DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG ĐỐI VỚI CÁC PHƯƠNG TIỆN SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG THUỘC PHẠM
VI QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Sử
dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật có
liên quan đến quy hoạch số 28/2018/QH14; Luật
sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
số 77/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây
dựng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt
Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy
định dán nhãn năng lượng đối với các phương tiện sử dụng năng lượng thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
1. Thông tư này hướng
dẫn quy định tại khoản 3 Điều 39 Luật Sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản
17 Điều 1 Luật số 77/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
về dán nhãn năng lượng đối với các phương tiện sử dụng năng lượng.
2. Thông tư này không
áp dụng đối với:
a) Phương tiện được sản
xuất, lắp ráp, nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Phương tiện tạm nhập
tái xuất; quá cảnh, chuyển khẩu; phương tiện của cơ quan ngoại giao, lãnh sự.
Thông tư này áp dụng
đối với cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu, phân phối, kinh doanh phương
tiện bao gồm cả trên nền tảng thương mại điện tử và phòng thử nghiệm mức tiêu
thụ năng lượng phương tiện thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
QUY
ĐỊNH VỀ VIỆC DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG PHƯƠNG TIỆN
Điều 3. Quy định chung
về dán nhãn năng lượng phương tiện
Mức tiêu thụ năng lượng
in trên nhãn năng lượng phương tiện phải phù hợp với mức tiêu thụ năng lượng
trong Báo cáo thử nghiệm mức tiêu thụ năng lượng theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong sản xuất,
lắp ráp và nhập khẩu.
Danh mục phương tiện
phải dán nhãn năng lượng được quy định tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này.
Nội dung, quy cách nhãn
năng lượng phương tiện theo mẫu quy định tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này.
Phòng thử nghiệm mức
tiêu thụ năng lượng của phương tiện là phòng thử nghiệm thuộc tổ chức kinh
doanh dịch vụ thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa đáp ứng các quy định tại
Điều 5 Nghị định 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của
Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp được sửa
đổi, bổ sung được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung,
bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên
ngành.
1. Tiếp nhận hồ sơ công
bố dán nhãn năng lượng phương tiện
Cơ sở sản xuất, doanh
nghiệp nhập khẩu, phân phối, kinh doanh phương tiện gửi trực tiếp, qua hệ thống
bưu điện hoặc trên môi trường điện tử hồ sơ công bố dán nhãn năng lượng theo
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tới Cục Đăng kiểm Việt Nam.
2. Giấy công bố dán
nhãn năng lượng phương tiện theo mẫu quy định tại Phụ
lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Cục Đăng kiểm Việt
Nam công bố thông tin nhãn năng lượng phương tiện của Cơ sở sản xuất, doanh
nghiệp nhập khẩu, phân phối, kinh doanh phương tiện trên cổng thông tin điện tử
của Cục Đăng kiểm Việt Nam trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ công bố.
4. Hướng dẫn dán nhãn
năng lượng
a) Doanh nghiệp nhập
khẩu, cơ sở sản xuất in nhãn năng lượng theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và dán lên
phương tiện.
b) Vị trí dán nhãn năng
lượng
Đối với phương tiện có
cửa kính bên cố định hoặc kính chắn gió phía sau thì nhãn năng lượng phải được
dán ở bên trong tại một trong hai vị trí này đảm bảo dễ quan sát nhìn từ bên
ngoài xe.
Đối với trường hợp xe
không có cả kính bên và kính chắn gió hoặc trường hợp khó quan sát khi dán bên
trong xe thì nhãn năng lượng được dán bên ngoài xe tại vị trí dễ quan sát.
1. Việc công nhận nhãn
năng lượng của nước ngoài đối với phương tiện nhập khẩu được thực hiện theo quy
định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên.
2. Trường hợp nhãn năng
lượng của phương tiện nhập khẩu được công nhận theo quy định của điều ước quốc
tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, doanh nghiệp nhập
khẩu, phân phối, kinh doanh phương tiện có trách nhiệm dán nhãn phụ thể hiện
bản dịch tiếng Việt của các nội dung trên nhãn năng lượng nước ngoài, đặt tại
vị trí sát với nhãn năng lượng nước ngoài.
1. Cục Đăng kiểm Việt
Nam đình chỉ việc dán nhãn năng lượng phương tiện theo quy định tại Nghị định
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả. Việc đình chỉ được thể hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư.
2. Cục Đăng kiểm Việt
Nam yêu cầu cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu, phân phối, kinh doanh
phương tiện thực hiện việc thu hồi dán nhãn năng lượng theo quy định tại Nghị
định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng
dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả. Thông báo yêu cầu thu hồi dán nhãn năng lượng phương tiện của
Cục Đăng kiểm Việt Nam theo mẫu quy định tại Phụ lục
V ban hành kèm theo Thông tư này.
TRÁCH
NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 10. Trách nhiệm
của cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu, phân phối, kinh doanh phương tiện
1. Tuân thủ các quy
định về dán nhãn năng lượng cho phương tiện theo quy định tại Thông tư này.
2. Thực hiện chế độ báo
cáo theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả gửi đến Cục đăng kiểm Việt Nam. Biểu
mẫu báo cáo được quy định tại Phụ lục IV ban hành
kèm theo Thông tư này.
1. Tổ chức thực hiện
việc tiếp nhận, đăng tải Giấy công bố dán nhãn năng lượng lên cổng thông tin
điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
2. Kiểm tra việc thực
hiện thử nghiệm phương tiện để dán nhãn năng lượng tại các phòng thử nghiệm.
3. Đình chỉ, thu hồi
việc dán nhãn năng lượng phương tiện theo quy định.
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Điều khoản thi
hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Kiểu loại phương
tiện đã được cấp giấy chứng nhận mức tiêu thụ năng lượng hoặc giấy chứng nhận
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường kết hợp mức tiêu thụ năng lượng trước
ngày Thông tư này có hiệu lực được sử dụng các nhãn năng lượng đã in theo quy
định trước đây đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027.
3. Các phòng thử nghiệm
đang thực hiện việc thử nghiệm tiêu thụ năng lượng cho phương tiện sử dụng năng
lượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng trước ngày Thông tư này có hiệu lực
thì được tiếp tục thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027.
4. Bãi bỏ các Thông tư
và một số điều tại các Thông tư đã ban hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành, cụ thể như sau:
a) Thông tư liên tịch
số 43/2014/TTLT-BGTVT-BCT ngày 24 tháng 9 năm
2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về dán nhãn năng lượng đối với xe ô tô con loại từ 07 chỗ trở xuống;
b) Điều
16 và khoản 9, Điều 19 Thông tư số 54/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về trình tự, thủ tục chứng
nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên
dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu.;
c) Phụ lục XIX Thông tư số 54/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất
lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ
tùng xe cơ giới trong nhập khẩu.;
d) Điều
18 Thông tư số 55/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ
giới trong sản xuất, lắp ráp;
đ) Phụ lục XV Thông tư số 55/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất
lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ
tùng xe cơ giới trong sản xuất, lắp ráp./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng: các Thứ trưởng;
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra Văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Công
báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Báo Xây dựng, Tạp chí Xây dựng;
- Lưu:
VT, ĐKVN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê
Anh Tuấn
|
PHỤ
LỤC
(Ban hành kèm theo Thông
tư số 69/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Phụ
lục I
DANH
MỤC PHƯƠNG TIỆN PHẢI DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG
1. Danh mục phương tiện phải dán nhãn năng
lượng
|
TT
|
Phương tiện
|
|
1
|
Ô tô con
|
|
2
|
Xe mô tô hai bánh
|
|
3
|
Xe gắn máy hai bánh
|
2. Danh mục trên không áp dụng đối với:
a) Phương tiện nhập khẩu, sản xuất lắp ráp sử
dụng để nghiên cứu khoa học, nghiên cứu phục vụ sản xuất, trưng bày, giới thiệu
tại hội chợ, triển lãm thương mại;
b) Phương tiện nhập khẩu theo quyết định riêng
của Thủ tướng Chính phủ;
c) Phương tiện đã qua sử dụng nhập khẩu;
d) Phương tiện được sản xuất, lắp ráp để xuất
khẩu;
đ) Phương tiện sản xuất, lắp ráp từ phương tiện
đã được dán nhãn năng lượng.
3. Lộ trình thực hiện: theo hiệu lực của Thông
tư
Phụ
lục II
NỘI
DUNG, QUY CÁCH NHÃN NĂNG LƯỢNG CỦA PHƯƠNG TIỆN
|
STT
|
Loại phương tiện,
thiết bị
|
Mẫu nhãn năng lượng
|
Chú thích
|
|
1
|
Nhãn năng lượng của
xe ô tô thuần điện
(PEV/BEV…)
|

|
- Nhãn hình chữ nhật được lượn tròn các góc;
- Kích thước nhãn (Dài x Rộng): 140 mm x 80
mm
- Nền màu nhãn: Màu xanh lá cây nhạt;
- Phông chữ: Times New Roman;
- Màu chữ và số: Đen.
|
|
2
|
Nhãn năng lượng của
xe ô tô hybrid nạp điện ngoài (PHEV)
|

|
- Nhãn hình chữ nhật được lượn tròn các góc;
- Kích thước nhãn (Dài x Rộng): 140 mm x 80
mm;
- Nền màu nhãn: Màu xanh lá cây nhạt;
- Phông chữ: Times New Roman;
- Màu chữ và số: Đen.
|
|
3
|
Nhãn năng lượng của
xe ô tô hybrid không sạc điện ngoài (tự sạc điện (FHEV/MHEV/SHEV...))
|

|
- Nhãn hình chữ nhật được lượn tròn các góc;
- Kích thước nhãn (Dài x Rộng): 140 mm x 80
mm;
- Nền màu nhãn: Màu xanh lá cây nhạt;
- Phông chữ: Times New Roman;
- Màu chữ và số: Đen.
|
|
4
|
Nhãn năng lượng của xe ô tô chỉ sử dụng động
cơ đốt trong
|

|
- Nhãn hình chữ nhật được lượn tròn các góc;
- Kích thước nhãn (Dài x Rộng): 140 mm x 80
mm;
- Nền màu nhãn: Màu xanh lá cây nhạt;
- Phông chữ: Times New Roman;
- Màu chữ và số: Đen.
|
|
5
|
Nhãn năng lượng của xe mô tô, xe máy thuần
điện
|

|
- Nhãn hình chữ nhật được lượn tròn các góc;
- Kích thước nhãn (Dài x Rộng): 50 mm x 70 mm;
- Nền màu nhãn: Màu xanh lá cây nhạt;
- Phông chữ: Times New Roman;
- Màu chữ và số: Đen.
|
|
6
|
Nhãn năng lượng của xe mô tô, xe máy hybrid
nạp điện ngoài
|

|
- Nhãn hình chữ nhật được lượn tròn các góc;
- Kích thước nhãn (Dài x Rộng): 50 mm x 70 mm;
- Nền màu nhãn: Màu xanh lá cây nhạt;
- Phông chữ: Times New Roman;
- Màu chữ và số: Đen.
|
|
7
|
Nhãn năng lượng của xe mô tô hybrid, xe máy
không nạp điện ngoài
|

|
- Nhãn hình chữ nhật được lượn tròn các góc;
- Kích thước nhãn (Dài x Rộng): 50 mm x 70 mm;
- Nền màu nhãn: Màu xanh lá cây nhạt;
- Phông chữ: Times New Roman;
- Màu chữ và số: Đen.
|
|
8
|
Nhãn năng lượng của xe mô tô, xe máy chỉ sử
dụng động cơ đốt trong
|

|
Chú thích:
- Nhãn hình chữ nhật được lượn tròn các góc;
- Kích thước nhãn (Dài x Rộng): 50 mm x 70 mm;
- Nền màu nhãn: Màu xanh lá cây nhạt;
- Phông chữ: Times New Roman;
- Màu chữ và số: Đen.
|
Hướng
dẫn thực hiện:
- Nội dung thông tin Cơ sở sản xuất/ Doanh
nghiệp nhập khẩu trên nhãn năng lượng:
+ Đối với phương tiện sản xuất, lắp ráp trong
nước thì thông tin in trên nhãn năng lượng là: Cơ sở sản xuất;
+ Đối với phương tiện nhập khẩu thì thông tin
in trên nhãn năng lượng là: Doanh nghiệp nhập khẩu;
+ Không ghi tên doanh nghiệp phân phối, kinh
doanh phương tiện tại nội dung này.
Phụ
lục III
MẪU
GIẤY CÔNG BỐ DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG
|
TÊN CƠ SỞ SẢN XUẤT, LẮP
RÁP/DOANH NGHIỆP NHẬP KHẨU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ... /...
|
... , ngày ... tháng
... năm ...
|
GIẤY CÔNG BỐ DÁN NHÃN
NĂNG LƯỢNG
Kính gửi:
...................................................
Tên Cơ sở sản xuất/Doanh nghiệp nhập khẩu:
.......................................................
Địa chỉ:
...................................................................................................................
Người đại diện (Ông/ Bà):
......................................................................................
Điện thoại:
..............................................................................................................
Fax:
....................................................... , Email:
..................................................
Ghi chú (nếu có): ....................................................................................................
Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số ............../2025/TT-BXD
ngày ... tháng ... năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Cơ sở sản xuất/Doanh
nghiệp nhập khẩu đề nghị Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận hồ sơ công bố để cơ
sở/doanh nghiệp được dán nhãn năng lượng cho kiểu loại phương tiện như Phụ lục
kèm theo./.
|
Người lập bảng
(Ký
và ghi rõ họ, tên)
|
Cơ sở sản xuất, lắp
ráp/Doanh
nghiệp nhập khẩu
(Ký,
ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC KÈM THEO GIẤY
CÔNG BỐ DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG
Số … ngày … tháng … năm
…
Danh mục các kiểu loại phương tiện dán nhãn
năng lượng
|
Kiểu loại phương tiện (Category)
|
Thông tin về kiểu loại
phương tiện
|
|
Loại phương tiện (Vehicle Type)
|
Nhãn hiệu (Make/ Mark)
|
Tên thương mại (Commercial name)
|
Mã kiểu loại (Số loại) (Model code)
|
Cấu hình xe điện(a) (Electric vehicle
configuration)
|
Kiểu động cơ (Engine model)
|
Loại nhiên liệu(b) (Type of fuel (if
any))
|
Khối lượng bản thân (Kerb mass)
|
Khối lượng toàn bộ
theo thiết kế (Designed
total mass)
|
Số lượng nhãn năng
lượng đã dùng
(No.
of labels used)
|
Mức tiêu thụ điện năng
công bố (Publication
of electric energy consumption)
|
Mức tiêu thụ nhiên
liệu công bố(b) (Publication of fuel consumption)
|
Số GCN kiểu loại (Certificate
No.)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hướng dẫn thực hiện:
(a) Xe thuần điện hoặc xe
hybrid điện;
(b) Áp dụng đối với xe
hybrid điện và xe chỉ được dẫn động bằng động cơ đốt trong, lấy mức tiêu thụ
nhiên liệu của chu trình tổ hợp
(c) Viết tắt của mức tiêu
thụ điện năng trung bình được thử nghiệm;
(d) Viết tắt của mức tiêu
thụ nhiên liệu được thử nghiệm theo chu trình thử nghiệm.
Phụ
lục IV
(Ban hành kèm theo Thông
tư số 69/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
|
TÊN CƠ SỞ SẢN XUẤT, LẮP
RÁP/DOANH NGHIỆP NHẬP KHẨU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ... /...
|
... , ngày ... tháng
... năm ...
|
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ VỀ VIỆC
DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG
(Từ ngày ... tháng ...
năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...)
Kính gửi:
...................................................
Tên Cơ sở sản xuất/Doanh nghiệp nhập khẩu:
.......................................................
Địa chỉ:
...................................................................................................................
Người đại diện (Ông/ Bà):
......................................................................................
Điện thoại:
..............................................................................................................
Fax:
....................................................... , Email: ..................................................
Ghi chú (nếu có):
....................................................................................................
Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số ............../2025/TT-BXD
ngày ... tháng ... năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Cơ sở sản xuất/Doanh
nghiệp nhập khẩu xin được báo cáo việc dán nhãn năng lượng cho kiểu loại phương
tiện như phụ lục kèm theo./.
|
Người lập bảng báo
cáo
(Ký
và ghi rõ họ, tên)
|
Cơ sở sản xuất/Doanh
nghiệp nhập khẩu
(Ký,
ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC KÈM THEO BÁO
CÁO ĐỊNH KỲ VỀ VIỆC DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG
Số … ngày … tháng … năm
…
1. Báo cáo số lượng các kiểu loại phương tiện
dán nhãn năng lượng (Số liệu theo chu kỳ 12 tháng)
|
Kiểu loại phương tiện
(Category)
|
Thông tin về kiểu loại
phương tiện
|
|
Loại phương tiện
(Vehicle
Type)
|
Nhãn hiệu
(Make/
Mark)
|
Tên thương mại
(Commercial
name)
|
Mã kiểu loại (Số loại)
(Model
code)
|
Cấu hình xe điện(a)
(Electric
vehicle configuration)
|
Kiểu động cơ
(Engine
model)
|
Loại nhiên liệu(b)
(Type
of fuel(if any))
|
Khối lượng bản thân
(Kerb
mass)
|
Khối lượng toàn bộ
theo thiết kế
(Designed
total mass)
|
Dung tích xi lanh (Cylinder
capacity)
|
Số lượng nhãn năng
lượng đã dùng
(No.
of labels used)
|
Mức tiêu thụ điện năng
công bố
(Publication
of electric energy consumption)
|
Mức tiêu thụ nhiên
liệu công bố(b)
(Publication
of fuel consumption)
|
Số GCN kiểu loại
(Certificate No.)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
Báo cáo về tiêu thụ năng lượng trung bình chung trong 01 năm của mỗi cơ sở SXLR
và/hoặc NK:
|
Kiểu loại phương tiện
(Category)
|
Thông tin về kiểu loại
phương tiện
|
|
Số lượng phương tiện SXLR
và/hoặc NK
(chiếc)
(Number of SXLR and/or NK vehicles)
(pcs)
(1)
|
Mức tiêu thụ điện năng
được thử nghiệm(c)
(Electric
energy consumption tested(c))
(Wh/km)
(2)
|
Mức tiêu thụ nhiên
liệu được thử nghiệm(d)
(Fuel
consumption tested(d))
(l/100km)
(3)
|
Tổng tiêu thụ điện
năng
(Total
electric energy Consumption)
(Wh/km)
(4)
(4) = (1) X (2)
|
Tổng tiêu thụ nhiên
liệu
(Total
fuel consumption)
(l/100km)
(5)
(5) = (1) X (3)
|
Tiêu thụ điện năng
trung bình chung
(General
average electric energy consumption)
(Wh/km)
(6)
|
Tiêu thụ nhiên liệu trung
bình chung
(General
average fuel consumption)
(l/100km)
(7)
|
Khối lượng bản thân
(Kerb
mass)
(kg)
(8)
|
Tổng khối lượng bản
thân
(Total
kerb mass)
(kg)
(9)
(9) = (1)
X (8)
|
Khối lượng bản thân
trung bình chung
(General
average kerb mass)
(kg)
(10)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng hợp
|
Σ (1)
|
|
|
Σ (4)
|
Σ (5)
|
Σ (4)/ Σ (1)
|
Σ (5)/ Σ (1)
|
|
Σ (9)
|
Σ (9) /Σ (1)
|
Hướng dẫn thực hiện:
(a) Xe thuần điện hoặc xe
hybrid điện;
(b) Áp dụng đối với xe
hybrid điện và xe chỉ được dẫn động bằng động cơ đốt trong, lấy mức tiêu thụ
nhiên liệu của chu trình tổ hợp
(c) Viết tắt của mức tiêu
thụ điện năng trung bình được thử nghiệm;
(d) Viết tắt của mức tiêu
thụ nhiên liệu được thử nghiệm theo chu trình thử nghiệm.
Phụ
lục V
MẪU
GIẤY ĐÌNH CHỈ, THÔNG BÁO YÊU CẦU THU HỒI
DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG
I. Mẫu giấy đình chỉ
dán nhãn năng lượng
|
CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT
NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ... /...
|
... , ngày ... tháng
... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
V/v đình chỉ dán nhãn
năng lượng
...
- Căn cứ …;
Theo đề nghị của…
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Đình
chỉ việc dán nhãn năng lượng đối với kiểu loại phương tiện:… của Công ty … Lý
do: Công ty … đã vi phạm các quy định sau:
- …
- …
…
Điều 2. Công ty … có trách nhiệm khắc phục các vi phạm
đã nêu tại Điều 1 kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Ghi chú (nếu có): …
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- …
|
CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT
NAM
|
II. Mẫu thông báo yêu cầu
thu hồi dán nhãn năng lượng
|
CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT
NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ... /...
|
... , ngày ... tháng
... năm ...
|
THÔNG BÁO
V/v yêu cầu thu hồi dán
nhãn năng lượng
Kính gửi: Công ty….
- Căn cứ …;
Cục Đăng kiểm Việt Nam thông báo tới Công ty …
như sau:
Thu hồi nhãn năng lượng theo quy định tại Nghị
định Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng
lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Lý do: …
Ghi chú (nếu có): …
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- …
|
CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT
NAM
|