|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 646/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 27
tháng 5 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
CHỦ
TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH KẾT CẤU HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP
HÒA PHÚ MỞ RỘNG GIAI ĐOẠN 1, TỈNH BẮC GIANG
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đầu tư
số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP
ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 82/2018/NĐ-CP
ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và
khu kinh tế;
Căn cứ Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT
ngày 09 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định mẫu văn bản,
báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước
ngoài và xúc tiến đầu tư;
Căn cứ Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư và
hồ sơ kèm theo do Công ty TNHH Hòa Phú Invest nộp ngày 18 tháng 5 năm 2021 và hồ
sơ được bổ sung, hoàn thiện nộp ngày 30 tháng 11 năm 2021;
Xét báo cáo thẩm định số 2654/BKHĐT-QLKKT ngày
22 tháng 4 năm 2022 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư
với nội dung như sau:
1. Nhà đầu tư: Công ty TNHH Hòa Phú Invest.
2. Tên dự án: đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu
hạ tầng khu công nghiệp Hòa Phú mở rộng giai đoạn 1.
3. Mục tiêu dự án: đầu tư xây dựng và kinh doanh kết
cấu hạ tầng khu công nghiệp.
4. Quy mô dự án: 85 ha.
5. Vốn đầu tư của dự án: 1.093.000.000.000 đồng (Bằng
chữ: Một nghìn không trăm chín mươi ba tỷ đồng). Trong đó:
- Vốn góp của nhà đầu tư: 166.000.000.000 đồng (Bằng
chữ: Một trăm sáu mươi sáu tỷ đồng).
- Vốn huy động: 927.000.000.000 đồng (Bằng chữ:
Chín trăm hai mươi bảy tỷ đồng).
6. Thời hạn hoạt động của dự án: kể từ ngày Dự án
được chấp thuận chủ trương đầu tư đến hết ngày 19 tháng 5 năm 2066.
7. Địa điểm thực hiện dự án: xã Mai Đình và xã
Hương Lâm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
8. Tiến độ thực hiện dự án: không quá 24 tháng kể
ngày được Nhà nước bàn giao đất.
9. Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và các điều kiện áp dụng:
theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan trong việc triển khai thực hiện dự án đầu tư:
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm về nội dung
báo cáo kết quả thẩm định chủ trương đầu tư Dự án và thực hiện trách nhiệm quản
lý nhà nước trong việc theo dõi, chỉ đạo các khu công nghiệp hoạt động theo
đúng quy định pháp luật.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc
Giang
a) Chịu trách nhiệm tính chính xác của thông tin, số
liệu báo cáo, các nội dung thẩm định theo quy định của pháp luật; thực hiện dự
án phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Tiếp thu ý kiến của các Bộ, ngành.
c) Kiểm tra, xác định việc đáp ứng điều kiện cho
thuê đất tại thời điểm cho thuê đất.
d) Đảm bảo điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất trong quá trình cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực
hiện dự án;
Trường hợp trong khu vực thực hiện dự án có tài sản
công thì phải xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản
công, đảm bảo không thất thoát tài sản nhà nước. Việc giao đất, cho thuê đất đối
với các thửa đất nhỏ, hẹp do Nhà nước quản lý (nếu có) đáp ứng tiêu chí theo
quy định tại khoản 1 Điều 14a Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Đất đai (được bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày
18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định
chi tiết thi hành Luật Đất đai);
Có kế hoạch bổ sung diện tích đất hoặc tăng hiệu quả
đất trồng lúa khác để bù lại phần đất trồng lúa bị chuyển đổi theo quy định tại
Điều 134 Luật Đất đai.
đ) Chỉ đạo các cơ quan có liên quan tổng hợp địa điểm
thực hiện và quy mô diện tích của dự án vào kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh 5 năm
2021 - 2025 và các quy hoạch, kế hoạch có liên quan khác để đảm bảo phù hợp với
quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 219/QĐ-TTg
ngày 17 tháng 02 năm 2022 và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của
pháp luật; chịu trách nhiệm rà soát và đảm bảo tiến độ giao đất cho dự án phù hợp
với chỉ tiêu đất khu công nghiệp trong quy hoạch sử dụng đất quốc gia đến năm
2030 và kế hoạch sử dụng đất quốc gia đến năm 2025 đã được Thủ tướng Chính phủ
phân bổ cho tỉnh Bắc Giang tại Quyết định số 326/QĐ-TTg
ngày 09 tháng 3 năm 2022.
e) Tổ chức thực hiện thu hồi đất, bồi thường, giải
phóng mặt bằng, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất để thực hiện dự
án phù hợp với các văn bản đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt về quy mô diện
tích, địa điểm và tiến độ thực hiện dự án; đảm bảo không có tranh chấp, khiếu
kiện về quyền sử dụng địa điểm thực hiện dự án.
g) Chỉ đạo Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc
Giang và các cơ quan có liên quan:
- Giám sát, đánh giá việc thực hiện dự án, trong đó
có việc góp vốn và huy động vốn đầu tư của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật
về đầu tư, pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan;
- Yêu cầu nhà đầu tư trong quá trình triển khai dự
án báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền nếu phát hiện khoáng sản có giá trị
cao hơn khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường để xử lý theo quy định của
pháp luật về khoáng sản;
- Phối hợp với nhà đầu tư triển khai phương án bồi
thường, giải phóng mặt bằng theo quy định; triển khai các giải pháp liên quan đến
đời sống người lao động làm việc trong khu công nghiệp, trong đó có phương án
xây dựng nhà ở, công trình xã hội, văn hóa, thể thao cho người lao động; hỗ trợ
việc làm, đào tạo nghề cho người dân bị thu hồi đất; thực hiện thu hồi đất phù
hợp với tiến độ thực hiện dự án và thu hút đầu tư để giảm thiểu tối đa ảnh hưởng
đến người dân bị thu hồi đất.
3. Công ty TNHH Hòa Phú Invest
(Nhà đầu tư)
a) Đảm bảo góp đủ vốn chủ sở hữu theo đúng tiến độ
cam kết và tuân thủ quy định của pháp luật về đất đai.
b) Thực hiện ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh ngân hàng
về nghĩa vụ ký quỹ để đảm bảo thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đầu
tư.
c) Thực hiện việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất
trồng lúa để thực hiện dự án theo đúng quy định của pháp luật về đất đai và
pháp luật về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; nộp một khoản tiền để bảo vệ, phát
triển đất trồng lúa theo quy định của pháp luật.
d) Thực hiện các thủ tục về bảo vệ môi trường theo
đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Thời điểm có hiệu lực của quyết định chấp thuận
chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư: Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ký.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang, nhà đầu
tư quy định tại Điều 1 và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Như khoản 2 Điều 3;
- Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường,
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Xây dựng, Quốc
phòng, Công an;
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang;
- Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang;
- Văn phòng Chính phủ: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg;
các Vụ: TH, KTTH, QHĐP, TGĐ Cổng TTĐT;
- Lưu: VT, CN (3b).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Văn Thành
|