|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1275/QĐ-UBND
|
Nam Định, ngày 19
tháng 6 năm 2018
|
VỀ
VIỆC BAN HÀNH PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ KHOÁNG SẢN CHƯA KHAI THÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM
ĐỊNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19/6/2015;
Căn cứ Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17
tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày
28/11/2013 của Chính phủ quy định về phương pháp, mức thu tính tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày
29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng
sản;
Căn cứ Chỉ thị số 158/CT-TTg ngày 30/3/2015 của
Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường hiệu lực thi hành chính sách, pháp luật
về Khoáng sản;
Căn cứ Quyết định số 2810/QĐ-UBND ngày
07/12/2017 của UBND tỉnh Nam Định về việc giao khu vực bảo vệ khoáng sản chưa
khai thác trên địa bàn các huyện, thành phố;
Căn cứ Chỉ thị số 06/CT-UBND ngày 14/3/2018 của
UBND tỉnh Nam Định về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước về tài nguyên
khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nam Định;
Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại
Tờ trình số 1123/TTr-STNMT ngày 14/5/2018 về việc quyết định ban hành Phương án
bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh Nam Định,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Phương án bảo vệ khoáng sản
chưa khai thác trên địa bàn tỉnh Nam Định;
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký:
Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài
nguyên và Môi trường, Tài chính, Công Thương, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ chỉ
huy Quân sự tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Phùng Hoan
|
PHƯƠNG ÁN
BẢO
VỆ KHOÁNG SẢN CHƯA KHAI THÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1275/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2018 của
UBND tỉnh)
Thực hiện Luật Khoáng sản 2010; Nghị định số
158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Khoáng sản; Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày 30 tháng 3 năm 2015 của Thủ
tướng Chính phủ về việc tăng cường hiệu lực thực thi chính sách, pháp luật về
khoáng sản. Nhằm bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác trong đó bao gồm cả
khu vực đã khai thác; bảo vệ môi trường, an ninh trật tự, an toàn xã hội và thu
ngân sách cho địa phương, trên cơ sở kế hoạch bảo vệ khoáng sản chưa khai thác
của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Phương
án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác các loại tài nguyên khoáng sản đã được điều
tra, khảo sát trên địa bàn tỉnh qua các năm từ trước đến nay cần bảo vệ trên địa
bàn tỉnh Nam Định, cụ thể như sau:
- Khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia (theo Quyết định
số 645/QĐ-TTg ngày 06/05/2014 của Thủ tướng Chính phủ): Loại khoáng sản chính
là than á bitum, phân bố trên địa bàn huyện Giao Thủy, huyện Xuân Trường.
- Vật liệu xây dựng thông thường:
+ Đá: Trên địa bàn tỉnh 2 khu vực có địa hình đồi
núi sót là: núi Ngăm (huyện Vụ Bản), khai thác phục vụ cho du lịch sinh thái và
núi Phương Nhi (huyện Ý Yên) có thành phần là đá Felspat, Puzơlan.
+ Đất sét sản xuất gạch, ngói nung: Nằm chủ yếu ở
khu vực đất bãi bồi ven sông, trên địa bàn các huyện: Giao Thủy, Xuân Trường,
Trực Ninh, Nghĩa Hưng, Nam Trực; Diện tích và trữ lượng đất khai thác không nhiều
đồng thời nằm xen kẽ, được đưa vào quản lý theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
+ Cát sông, ven biển: Phân bố không đồng đều trên 4
tuyến sông lớn (sông Hồng, sông Ninh Cơ, sông Đáy, sông Đào) và 2 cửa sông ven
biển là cửa Ba Lạt (sông Hồng), cửa Đáy (sông Đáy).
1.1. Mục đích.
- Nhằm quản lý tài nguyên khoáng sản theo chiến lược
khoáng sản, quy hoạch khoáng sản theo đúng chủ trương, chính sách, pháp luật của
Đảng và Nhà nước.
- Bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác trên
địa bàn toàn tỉnh, kể cả khoáng sản ở bãi thải của mỏ đã đóng cửa được bảo vệ
theo quy định.
- Xác định rõ khu vực khoáng sản cần bảo vệ, đề ra
các nhiệm vụ, giải pháp đối với các Ngành, các cấp trong bảo vệ khoáng sản chưa
khai thác.
- Hình thành cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn
vị, địa phương liên quan ở khu vực giáp ranh để thực hiện hiệu quả công tác quản
lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác và ngăn chặn kịp thời hoạt động khai thác
khoáng sản trái phép.
1.2.
Yêu cầu
- Nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm của người đứng đầu
các cấp ủy, chính quyền địa phương và các đơn vị có liên quan, đồng thời phối hợp
chặt chẽ giữa chính quyền địa phương, lực lượng công an, bộ đội và các tổ chức
đoàn thể để bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn.
- Phương án Bảo vệ khoáng sản chưa khai thác là cơ
sở để UBND cấp huyện triển khai Kế hoạch bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên
địa bàn. Do đó, phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác phải được thực hiện
và rà soát, điều chỉnh hàng năm.
- Các tổ chức, cá nhân chỉ được phép hoạt động khai
thác khoáng sản khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
2.1. Khái quát đặc điểm tự
nhiên khoáng sản trên địa bàn tỉnh:
Qua nghiên cứu khoáng sản Nam Định rất nghèo về số
lượng và chủng loại, chủ yếu là các loại sau:
- Khoáng sản kim loại phân bố dọc theo bờ biển từ cửa
Ba Lạt đến cửa Đáy. Đây là các vành phân tán trọng sa của các khoáng vật
Inmenit, Ziacon, Monazit, tuy nhiên trữ lượng không lớn, các thân quặng nằm rải
rác, không liên tục.
- Sét sứ gốm: Tập trung ở khu vực các đồi núi thấp
thuộc hai huyện Ý Yên và Vụ Bản nhưng trữ lượng và chất lượng không cao.
- Sét gạch ngói: Nằm phân bố trên địa bàn tỉnh Nam
Định, chủ yếu ở các bãi bồi ven sông Hồng, sông Đào, sông Ninh Cơ và sông Đáy
có quy mô từ nhỏ đến trung bình.
- Cát dùng cho vật liệu xây dựng thông thường: Tập
trung chủ yếu ở 4 tuyến sông lớn (sông Hồng, sông Đào, sông Đáy, sông Ninh Cơ)
và khu vực cửa sông, ven biển huyện Giao Thủy, huyện Nghĩa Hưng.
UBND tỉnh đã phê duyệt quy hoạch, quy hoạch bổ sung
khai thác cát phục vụ phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh đến năm 2020 có diện
tích là 5.985,9 ha với tổng trữ lượng là 206,3 triệu m3. Việc quy hoạch
điểm mỏ cát trên các tuyến sông, cửa sông và khu vực ven biển như sau:
- Quy hoạch 13 điểm mỏ cát trên 4 tuyến sông lớn
(sông Hồng, sông Đáy, sông Đào, sông Ninh Cơ) với tổng trữ lượng là 10,8 triệu
m3.
- Quy hoạch 03 điểm mỏ tại khu vực cửa sông Đáy,
ven biển huyện Nghĩa Hưng, ven biển huyện Giao Thuỷ. Diện tích khai thác là
5.921,0 ha cát làm vật liệu san lấp. Tổng trữ lượng cát quy hoạch khai thác là
195.545.000 m3.
Theo quy hoạch điều chỉnh phát triển vật liệu xây dựng
tỉnh Nam Định đến năm 2020 định hướng đến năm 2030 được UBND tỉnh phê duyệt thì
nhu cầu sử dụng cát đến năm 2020 gồm: cát xây dựng 4,2 triệu ÷4,25 triệu m3;
cát san lấp 55 triệu ÷ 60 triệu m3.
2.3.1. Công tác ban hành văn bản và tuyên truyền,
phổ biến chính sách pháp luật
Ủy ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo các Sở, Ngành và
UBND các cấp trên địa bàn thực hiện nghiêm các quy định của Luật Khoáng sản
2010; Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Khoáng sản; Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày 30 tháng 3
năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường hiệu lực thực thi chính
sách, pháp luật về khoáng sản qua nhiều văn bản chỉ đạo. (Chi tiết tại biểu
số 01).
Ủy ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo xây dựng các chương
trình, kế hoạch triển khai công tác quản lý tài nguyên khoáng sản đến các cấp,
các ngành trên địa bàn tỉnh. Công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Khoáng sản và
các văn bản hướng dẫn thi hành luật được thực hiện thường xuyên thông qua các
hoạt động tập huấn, phổ biến kiến thức pháp luật, việc công tác thanh tra, kiểm
tra định kỳ và hướng dẫn cấp phép hoạt động khoáng sản... góp phần nâng cao ý
thức, trách nhiệm của các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động khoáng sản với cộng đồng,
nhân dân khu vực có tài nguyên khoáng sản, qua đó đẩy mạnh công tác quản lý, kiểm
tra các hoạt động khoáng sản.
2.3.2.
Công tác đấu giá quyền khai thác khoáng sản
UBND tỉnh đã chỉ đạo công tác đấu giá quyền khai
thác khoáng sản theo quy định của pháp luật, như sau:
- Năm 2016, UBND tỉnh đã tổ chức đấu giá quyền khai
thác khoáng sản cát tại Lô số 1 (khu vực cửa Đáy); Lô số 1,2 (khu vực ven biển
huyện Nghĩa Hưng).
- Năm 2017, UBND tỉnh đã tổ chức đấu giá quyền khai
thác khoáng sản cát tại Lô số 1,2,3,4,5,6 (khu vực ven biển huyện Giao Thủy).
2.3.3.
Công tác cấp phép hoạt động khoáng sản
Việc cấp phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh
được thực hiện theo quy định của pháp luật, tạo điều kiện cho các tổ chức, cơ sở
tham gia hoặc có các hoạt động liên quan đến tài nguyên khoáng sản về cấp phép
thăm dò, khai thác. Từ tháng 7 năm 2011 đến tháng 12 năm 2017, tỉnh cấp 03 giấy
phép khai thác đất sét làm gạch; 03 giấy phép khai thác cát; 13 giấy phép thăm
dò cát; 02 giấy phép thăm dò đất sét làm gạch.
2.3.4.
Công tác thanh tra, kiểm tra
Hàng năm, UBND tỉnh đã giao Sở Tài nguyên và Môi
trường phối hợp Thanh tra tỉnh, Công thương, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn và UBND cấp huyện định kỳ tổ chức thanh tra, kiểm tra các đơn vị hoạt
động khai thác khoáng sản và tập kết, kinh doanh vật liệu xây dựng trên các tuyến
đê sông...
- Thực hiện Chỉ thị 03/CT-TTg ngày 30/3/2015 của Thủ
tướng Chính phủ tăng cường hiệu lực thực thi chính sách, pháp luật về trật tự
an toàn giao thông về khoáng sản, UBND tỉnh đã chỉ đạo các cấp, các ngành liên
quan, đặc biệt là chính quyền địa phương, lực lượng công an, bộ đội biên phòng
tăng cường tuần tra, phát hiện vi phạm để xử lý răn đe các hoạt động khai thác
trái phép.
- Thực hiện chỉ đạo của Thường trực Tỉnh ủy, UBND tỉnh
thành lập đoàn kiểm tra liên ngành kiểm tra, chấn chỉnh công tác quản lý bãi vật
liệu xây dựng mở trái phép, việc khai thác cát trái phép trên các tuyến sông.
2.3.5.
Công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác
UBND tỉnh đã chỉ đạo các Sở, ban ngành, UBND cấp
huyện và xây dựng nhiều giải pháp nhằm phòng ngừa, ngăn chặn hoạt động, khai
thác khoáng sản trái phép bằng nhiều hình thức như: cắm mốc, lắp biển báo khu vực
khai thác và cấm khai thác trên các tuyến sông; Xây dựng kế hoạch tự kiểm tra,
tăng cường hoạt động kiểm tra liên ngành, kiểm tra xử lý chủ phương tiện khai
thác tài nguyên trái phép, kiểm tra trách nhiệm quản lý nhà nước của các cấp,
thông báo địa chỉ thư điện tử, số điện thoại đường dây nóng để tổ chức, cá nhân
biết, phản ánh mọi thông tin về tình trạng khai thác khoáng sản trái phép trên
địa bàn... Có cơ chế khuyến khích, hỗ trợ cho cơ sở sản xuất áp dụng công nghệ
tiên tiến hiện đại, sử dụng ít tài nguyên trong sản xuất gạch, hỗ trợ các dự án
sản xuất gạch không nung...
2.3.6.
Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân:
2.3.6.1. Tồn tại, hạn chế:
- Ý thức bảo vệ khoáng sản chưa khai thác của người
đứng đầu cấp ủy, chính quyền tại các địa phương có khoáng sản chưa cao; vai trò
giám sát của người dân, cộng đồng trong công tác quản lý, bảo vệ khoáng sản
chưa kịp thời và chỉ đạo tổ chức lực lượng ngăn chặn, giải quyết dứt điểm các
vi phạm khai thác trái phép khoáng sản còn chậm chạp.
- Sự phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về
khoáng sản của các cấp, các ngành địa phương chưa chặt chẽ hiệu quả.
- Tình trạng khai thác, vận chuyển, tập kết, tiêu
thụ cát, đất trái phép vẫn còn xảy ra ở một số địa phương. Việc mua bán khoáng
sản không rõ nguồn gốc, không có hóa đơn chứng từ còn diễn ra ở các doanh nghiệp
hoạt động khoáng sản đặc biệt là ở doanh nghiệp sản xuất gạch ngói có diễn biến
phức tạp.
2.3.6.2.
Nguyên nhân:
- Công tác tuyên truyền, vận động, tổ chức triển
khai thực hiện các chủ trương, chính sách về khoáng sản và công nghiệp khai
khoáng chưa được thường xuyên, hiệu quả còn thấp, ý thức chấp hành pháp luật của
tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản còn hạn chế;
- Việc xử phạt hành chính thông qua công tác thanh
tra, kiểm tra hoạt động khai thác khoáng sản tuy đã được tăng cường nhưng chưa
đủ nặng để răn đe các đối tượng vi phạm; việc kiểm tra và xử lý hoạt động khai
thác cát không có giấy phép trên các tuyến sông gặp rất nhiều khó khăn do thiếu
phương tiện kiểm tra và kinh phí tuần tra, kiểm soát bảo vệ khoáng sản chưa
khai thác còn hạn chế. Hoạt động của các đối tượng vi phạm chủ yếu tập trung là
các hộ gia đình cá nhân diễn ra ở phân tán, lưu động trên các tuyến sông nhất
là khu vực địa giới giáp ranh gây khó khăn trong kiểm soát, xử lý vi phạm. Địa
bàn quản lý trên sông nước nên vi phạm khó xác định chứng cứ nhất là ở khu vực
tuyến sông giáp ranh giữa các tỉnh, giữa các huyện.
- Công tác xử lý trách nhiệm trong công tác quản lý
nhà nước về khoáng sản của các cấp, các ngành địa phương chưa thực sự quyết liệt,
còn chậm chạp. Việc nhận thức, chấp hành pháp luật của một số tổ chức cá nhân
trong hoạt động khai thác khoáng sản chưa nghiêm túc.
- Kinh phí cho điều tra cơ bản địa chất khoáng sản,
cho thẩm định, kiểm tra trữ lượng, kiểm kê mỏ và nhất là hoạt động bảo vệ
khoáng sản chưa khai thác còn rất hạn chế.
2.4.1. Khu vực cấp phép đang còn thời hạn
Tổng số giấy phép cấp đang còn hiệu lực là 11 giấy
phép, trong đó: 03 giấy phép khai thác khoáng sản cát làm vật liệu xây dựng
thông thường và phục vụ cho nuôi trồng thủy sản; 08 giấy phép khai thác đất bãi
bồi làm nguyên liệu sản xuất gạch tuynel. Phân bố các khu vực khai thác theo địa
bàn như sau:
- Huyện Xuân Trường: 02 giấy phép khai thác đất sét
làm gạch, ngói;
- Huyện Ý Yên: 02 giấy phép khai thác đất sét làm gạch,
ngói;
- Huyện Nam Trực: 03 giấy phép khai thác đất sét
làm gạch, ngói;
- Huyện Giao Thủy: 01 giấy phép khai thác cát phục
vụ nuôi trồng thủy sản;
- Huyện Nghĩa Hưng: 02 giấy phép khai thác cát làm
vật liệu xây dựng thông thường; 01 giấy phép khai thác đất sét làm gạch, ngói. (Chi
tiết tại Biểu số 02)
2.4.2.
Khu vực cấp phép đã hết thời hạn
Tổng số giấy phép đã cấp là 72 giấy phép khai thác
trong đó: 05 giấy phép khai thác sa khoáng (ti tan), 02 giấy phép khai thác đá,
38 giấy phép khai thác cát sông, 27 giấy phép khai thác đất sét sản xuất gạch,
ngói. Phân bố các khu vực khai thác theo địa bàn như sau:
- Thành phố Nam Định: 02 giấy phép.
- Huyện Nam Trực: Có 22 giấy phép (có 03 giấy
phép khai thác cát khu vực giáp địa bàn 03 huyện Ý Yên, Mỹ Lộc, Nghĩa Hưng; 01
khu vực khai thác đất khu vực giáp địa bàn huyện Trực Ninh).
- Huyện Nghĩa Hưng: Có 17 giấy phép (có 01 giấy
phép khai thác cát sông ở khu vực giáp ranh địa bàn huyện Nam Trực).
- Huyện Trực Ninh: Có 05 giấy phép (có 01 giấy
phép khai thác ở khu vực giáp ranh huyện Nam Trực).
- Huyện Xuân Trường: Có 03 giấy phép.
- Huyện Giao Thủy: Có 03 giấy phép.
- Huyện Hải Hậu: Có 06 giấy phép.
- Huyện Ý Yên: Có 08 giấy phép.
- Huyện Vụ Bản: Có 02 giấy phép.
- Huyện Mỹ Lộc: Có 10 giấy phép (có 02 giấy phép
khai thác giáp ranh địa bàn thành phố Nam Định và huyện Nam Trực). (Chi tiết tại
Biểu số 02)
2.4.3.
Khu vực cấp phép thăm dò
Đến thời điểm này có 01 giấy phép cấp thăm dò đất
sét cho sản xuất gạch, ngói trên địa bàn huyện Nam Trực. (Chi tiết tại Biểu
số 2)
2.5.1. Khu vực mỏ đã được quy hoạch
Trên địa bàn tỉnh hiện tại đã quy hoạch khu vực mỏ
cát sông 12 mỏ; 02 mỏ cát cửa sông Hồng và Sông Đáy; mỏ cát ở 02 khu vực ven biển
huyện Giao Thủy, huyện Nghĩa Hưng với tổng diện tích 6000,73 ha, trong đó khu vực
ven biển là 5582 ha. (Chi tiết tại Biểu số 3)
2.5.2.
Khu vực cấm khai thác
Có 07 khu vực cấm khai thác, trong đó diện tích cấm
là 258,95ha, chiều dài cấm là 81,99 km. Khu vực phân bố trên địa bàn các huyện
Giao Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hưng, thành phố Nam Định. (Chi tiết tại Biểu số 3)
Các khu vực còn lại đưa vào phương án bảo vệ là những
khu vực đang được đề xuất đáp ứng theo tiêu chí cấm khai thác hoặc tạm thời cấm
khai thác, theo trình tự thủ tục quy định, cụ thể là:
- Khu vực cấm hoạt động khoáng sản:
+ Khu vực đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh
lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được khoanh vùng bảo vệ theo quy định của
Luật di sản văn hóa;
+ Khu vực đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ hoặc
đất quy hoạch trồng rừng phòng hộ, khu bảo tồn địa chất;
+ Khu vực đất quy hoạch dành cho mục đích quốc
phòng, an ninh hoặc nếu tiến hành hoạt động khoáng sản có thể gây ảnh hưởng đến
việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh;
+ Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng;
+ Đất thuộc hành lang hoặc phạm vi bảo vệ công
trình giao thông, thủy lợi, đê điều; hệ thống cấp nước, thoát nước, xử lý chất
thải, dẫn điện, xăng dầu, khí, thông tin liên lạc.
- Khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được
khoanh định khi có một trong các yêu cầu sau:
+ Yêu cầu về quốc phòng, an ninh;
+ Bảo tồn thiên nhiên, di tích lịch sử- văn hoá,
danh lam thắng cảnh đang được Nhà nước xem xét, công nhận hoặc phát hiện trong
quá trình thăm dò, khai thác khoáng sản;
+ Phòng, tránh, khắc phục hậu quả thiên tai.
3.1. Phạm vi đối tượng bảo vệ
Khoáng sản chưa khai thác trong Phương án bảo vệ là
khoáng sản trên địa bàn toàn tỉnh bao gồm: khoáng sản trong và ngoài khu vực đã
được cấp giấy phép khai thác khoáng sản; khoáng sản trong khu vực cấm khai
thác; khoáng sản khác được phát hiện trong ranh giới khu vực đã được cấp giấy
phép khai thác nhưng chưa được cơ quan thẩm quyền cho phép khai thác hoặc
khoáng sản đi kèm đã được cơ quan thẩm quyền cho phép thu hồi nhưng chưa thu hồi
được; khoáng sản chưa khai thác trong diện tích đất đang sử dụng trừ trường hợp
khoáng sản làm vật liệu xây dựng trong diện tích đất ở của hộ gia đình cá nhân
(quy định tại điểm b khoản 2 Điều 64 của Luật Khoáng sản); khoáng sản tại khu vực
đã được quy hoạch xây dựng công trình, kể cả khoáng sản ở bãi thải của mỏ đã
đóng cửa mỏ.
- Triển khai các văn bản quy định, hướng dẫn của cơ
quan cấp trên trong thực thi pháp luật về khoáng sản theo thẩm quyền, đảm bảo
đúng quy định pháp luật. Tuyên truyền phổ biến giáo dục chính sách pháp luật về
khoáng sản, bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác đến cơ quan chính quyền
địa phương, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động khoáng sản;
- Chỉ đạo các lực lượng thanh tra chuyên ngành, lực
lượng bộ đội, công an tăng cường phối hợp nắm bắt thông tin, tuần tra, kiểm tra
nhằm chủ động phát hiện, ngăn chặn, kịp thời xử lý hoạt động khoáng sản trái
phép trên địa bàn toàn tỉnh theo quy định.
- Làm rõ trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện,
cấp xã trong việc để xảy ra tình trạng khai thác khoáng sản trái phép trong thời
gian dài mà không có biện pháp xử lý, để xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
- Tăng cường xử lý các khai thác hoạt động khoáng sản
trái phép; xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện đúng theo nội dung của giấy
phép hoạt động khoáng sản được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Hàng năm, căn cứ tình hình quản lý khoáng sản, tổ
chức triển khai tổ chức lập rà soát, bổ sung kế hoạch, phương án bảo vệ khoáng
sản chưa khai thác của các huyện, thành phố, của tỉnh đồng thời tiến hành tổng
kết đánh giá, rút kinh nghiệm.
Để thực hiện một cách tốt phương án bảo vệ khoáng sản
chưa khai thác, UBND tỉnh yêu cầu các Sở, Ngành, UBND các cấp, các tổ chức, cá
nhân có liên quan thực hiện các nhiệm vụ sau:
3.3.1.
Đối với các Sở, Ngành
3.3.1.1. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, các
địa phương tổ chức thực hiện phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác sau khi
được UBND tỉnh ban hành và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc triển khai
thực hiện.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật,
tập huấn nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ, công chức, viên chức ngành tài nguyên
và môi trường cấp huyện, cấp xã.
- Chủ trì phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan
kiểm tra xử lý theo quy định việc triển khai Phương án bảo vệ khoáng sản chưa
khai thác của tỉnh, Kế hoạch bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn các
huyện, thành phố.
- Hàng năm, theo tình hình thực tế, tham mưu rà
soát, cập nhật, bổ sung chỉnh sửa Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác.
- Phối hợp với chính quyền địa phương, các ngành
liên quan tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền việc chấp
hành pháp luật của các tổ chức, cá nhân được cấp phép thăm dò, khai thác khoáng
sản.
- Làm đầu mối, thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc
triển khai thực hiện Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, tổng hợp, xây
dựng báo cáo kết quả thực hiện với Ủy ban nhân dân tỉnh.
3.3.1.2.
Các Sở, Ngành có liên quan
a) Trách nhiệm chung
- Rà soát quy hoạch ngành có liên quan đến khoáng sản
theo lĩnh vực được phân công, liên quan đến khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản để thông tin cho Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp tham
mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung vào phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai
thác.
- Kiểm tra, phát hiện và xử lý theo thẩm quyền các
vi phạm trong việc đầu cơ, tích trữ, vận chuyển, kinh doanh tài nguyên khoáng sản
không có nguồn gốc, không có chứng từ khai thác, chế biến theo quy định.
- Theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Công an tỉnh,
Bộ đội biên phòng tỉnh trong việc kiểm tra, xử lý các phương tiện giao thông vi
phạm về tải trọng, vệ sinh môi trường trong quá trình khai thác, vận chuyển,
kinh doanh tài nguyên khoáng sản thuộc phạm vi quản lý.
Theo chức năng, nhiệm vụ khi có thông tin vi phạm
phải xử lý, cung cấp thông tin và phối hợp với các ngành, chính quyền địa
phương bảo vệ khoáng sản chưa được cấp phép khai thác.
b) Sở Xây dựng:
Chỉ đạo công tác kiểm tra chất lượng các sản phẩm,
hàng hóa vật liệu xây dựng thông thường được lưu thông và đưa vào sử dụng trong
các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
Chỉ đạo các đơn vị thực hiện bảo vệ khoáng sản chưa
khai thác trong phạm vi đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất thuộc hành
lang hoặc phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều.
d) Sở Giao thông vận tải:
Phối hợp với địa phương bảo vệ khoáng sản chưa khai
thác nằm trong hành lang hoặc phạm vi bảo vệ công trình giao thông.
đ) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
Có trách nhiệm bảo vệ khoáng sản chưa khai thác
trong các khu vực đất di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và các khu,
điểm du lịch.
e) Sở Tài chính:
Hướng dẫn các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố
trong việc bố trí, quản lý, sử dụng kinh phí cho công tác bảo vệ khoáng sản
chưa khai thác từ nguồn ngân sách hàng năm theo quy định.
f) Công an tỉnh:
Có trách nhiệm bảo vệ khoáng sản chưa khai thác thuộc
khu vực đất dành riêng cho mục đích an ninh. Tăng cường công tác tuần tra, kiểm
tra xử lý các phương tiện khai thác, vận chuyển trái phép tài nguyên khoáng sản
không đúng quy định; phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương trong việc đấu
tranh, phát hiện và xử lý dứt điểm các khu vực thường xuyên có vi phạm khai
thác, vận chuyển tập kết trái phép đất sét, cát,...
g) Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh:
Có trách nhiệm bảo vệ khoáng sản chưa khai thác
trong các khu vực đất quốc phòng. Tăng cường tuần tra, kiểm soát, phát hiện kịp
thời và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm khai thác, vận chuyển, tập kết kinh
doanh trái phép khoáng sản thuộc địa bàn quản lý.
h) Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh:
- Chỉ đạo các Đồn biên phòng, Hải đội thường xuyên
phối hợp với các đơn vị chức năng, chính quyền địa phương tổ chức bảo vệ khoáng
sản chưa khai thác trong khu vực quản lý. Kiểm tra truy quét, đẩy đuổi và xử lý
nghiêm các đối tượng hoạt động khoáng sản trái phép theo thẩm quyền.
- Chủ trì phối hợp với chính quyền địa phương tuần
tra, kiểm soát, bắt giữ và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm trong hoạt động
khai thác, vận chuyển, tập kết khoáng sản trái phép khu vực biên giới biển khu
vực huyện Nghĩa Hưng, Giao Thủy, Hải Hậu.
i) Báo Nam Định, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh:
Thông tin, tuyên truyền các quy định pháp luật về
khoáng sản; Lập các chuyên mục hỏi đáp về các quy định pháp luật về khoáng sản;
Công khai phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh trên
phương tiện thông tin đại chúng. Thu thập thông tin và phản ánh khách quan,
trung thực về công tác quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn
các huyện, thành phố.
3.3.2.
Trách nhiệm của UBND cấp huyện
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo vệ
khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn được giao theo Quyết định số
2810/QĐ-UBND ngày 07/12/2017 của UBND tỉnh về việc giao khu vực bảo vệ khoáng sản
chưa khai thác trên địa bàn các huyện, thành phố. Đồng thời chịu trách nhiệm
trong việc triển khai Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn
quản lý.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật
về khoáng sản, nâng cao nhận thức của nhân dân nhằm phát hiện vi phạm, giám sát
việc thực hiện khai thác khoáng sản và bảo vệ khoáng sản, không tiếp tay, tham
gia hoạt động khoáng sản trái phép.
- Chỉ đạo UBND các xã, thị trấn triển khai và thực
hiện nghiêm túc phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, kế hoạch bảo vệ
khoáng sản chưa khai thác tại địa phương.
- Chỉ đạo các phòng chuyên môn phối hợp với các lực
lượng Công an, Quân đội đóng trên địa bàn tổ chức lực lượng ngăn chặn, giải tỏa
hoạt động khoáng sản trái phép. Xử lý theo thẩm quyền và kịp thời báo cáo UBND
tỉnh chỉ đạo, xử lý đối với trường hợp vượt quá thẩm quyền.
- Chủ trì luân phiên hàng năm trong công tác phối hợp
với UBND các huyện giáp ranh tổ chức kiểm tra, phát hiện và xử lý hoạt động
khai thác, vận chuyển khoáng sản trái phép.
- Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm trước Chủ
tịch UBND tỉnh khi để xảy ra tình trạng hoạt động khoáng sản trái phép trên địa
bàn mà không xử lý hoặc để diễn ra kéo dài. Trường hợp phát hiện có cán bộ,
công chức bao che, tiếp tay cho hoạt động khai thác khoáng sản phải kiểm điểm,
xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.
- Hàng năm, bố trí kinh phí triển khai công việc bảo
vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn quản lý. Báo cáo Sở Tài nguyên và Môi
trường trước 15/12 về tình hình bảo vệ khoáng sản chưa khai thác tại địa phương
để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
3.3.3.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về
khoáng sản đến thôn, xóm, vận động nhân dân địa phương không thu mua, vận chuyển
khoáng sản trái phép, phát hiện và tố giác các tổ chức cá nhân hoạt động khoáng
sản trái phép; tổ chức triển khai thực hiện Phương án bảo vệ khoáng sản chưa
khai thác của Ủy ban nhân dân tỉnh và Kế hoạch bảo vệ khoáng sản chưa khai thác
tại địa phương.
- Phát hiện và thực hiện các giải pháp ngăn chặn
các hoạt động khoáng sản trái phép ngay khi phát hiện; trường hợp vượt thẩm quyền
thì kịp thời báo cáo UBND cấp huyện để kịp thời chỉ đạo công tác xử lý. Báo cáo
kịp thời với UBND tỉnh khi chính quyền địa phương giáp ranh không quan tâm phối
hợp hoặc phối hợp không chặt chẽ, thường xuyên trong công tác bảo vệ khoáng sản
chưa khai thác.
- Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm trước Chủ tịch
UBND cấp huyện khi để xảy ra tình trạng hoạt động khoáng sản trái phép trên địa
bàn mà không xử lý hoặc để diễn ra kéo dài. Trường hợp phát hiện có cán bộ,
công chức bao che, tiếp tay cho hoạt động khai thác khoáng sản phải kiểm điểm,
xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.
- Định kỳ 6 tháng báo cáo tình hình bảo vệ khoáng sản
chưa khai thác tại địa phương cho Ủy ban nhân dân cấp huyện./.
TỔNG
HỢP CÁC VĂN BẢN QPPL VÀ VĂN BẢN CHỈ ĐẠO DO UBND TỈNH BAN HÀNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN
LĨNH VỰC KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Quyết định
số: 1275/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2018 của UBND tỉnh)
Biểu 01
|
ST T
|
Số, ký hiệu văn
bản
|
Ngày tháng năm
ban hành
|
Tên văn bản
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
I
|
CÁC VĂN BẢN QPPL DO UBND TỈNH BAN HÀNH
|
|
1
|
QĐ số
09/2018/QĐ-UBND
|
02/05/2018
|
Về quy định trách nhiệm phối hợp quản lý hoạt động
khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nam Định
|
|
|
2
|
QĐ số
21/2014/QĐ-UBND
|
03/10/2014
|
Vv giá thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh
|
|
|
3
|
QĐ số
04/2016/QĐ-UBND
|
18/02/2016
|
Vv phê duyệt bổ sung quy hoạch khai thác cát sông
trên địa bàn tỉnh đến năm 2020
|
|
|
4
|
QĐ số
30/2017/QĐ-UBND
|
09/10/2017
|
Vv giá thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh
|
|
|
II
|
VĂN BẢN CHỈ ĐẠO VÀ QUY CHẾ PHỐI HỢP DO UBND TỈNH
BAN HÀNH
|
|
1
|
Quyết định số
927/2006/QĐ-UBND
|
31/03/2006
|
Vv ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp,
gia hạn giấy phép khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản thuộc thẩm
quyền của UBND tỉnh
|
|
|
2
|
QĐ số 52/QĐ-UBND
|
10/01/2012
|
Vv phê duyệt Quy hoạch khai thác cát sông trên địa
bàn tỉnh Nam Định đến năm 2020
|
|
|
3
|
QĐ số 350/QĐ-UBND
|
19/03/2013
|
Vv đính chính trữ lượng quy hoạch khai thác cát
sông trên địa bàn tỉnh Nam Định đến năm 2020 và quy hoạch bổ sung khai thác
cát trên sông đến năm 2020 thuộc địa phận xã Giao Thiện, huyện Giao Thủy
|
|
|
4
|
Kế hoạch số
41/KH-UBND
|
05/05/2016
|
Về đấu giá quyền khai thác khoáng sản năm 2016
|
|
|
5
|
QĐ số 1165/QĐ-UBND
|
06/06/2016
|
Về giá khởi điểm phục vụ đấu giá khoáng sản cát
|
|
|
6
|
Văn bản 269/UBND-VP3
|
12/04/2017
|
Về việc quản lý, khai thác cát, sỏi lòng sông
|
|
|
7
|
Văn bản số
355/UBND-VP3
|
08/05/2017
|
Về việc tăng cường công tác phòng, chống vi phạm
pháp luật trong hoạt động khai thác cát sông trên địa bàn tỉnh Nam Định
|
|
|
8
|
Kế hoạch số
91/KH-UBND
|
08/09/2017
|
Về kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản
cát trên địa bàn tỉnh Nam Định năm 2017
|
|
|
9
|
QĐ số 2810/QĐ-UBND
|
07/12/2017
|
Về việc giao khu vực bảo vệ khoáng sản chưa khai
thác trên địa bàn các huyện, thành phố
|
|
|
10
|
Chỉ thị số
06/CT-UBND
|
19/03/2018
|
Về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước về
tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nam Định
|
|
BIỂU
KHU VỰC ĐƯỢC CẤP PHÉP, ĐANG HOẠT ĐỘNG; KHU VỰC ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP ĐÃ HẾT HẠN HOẶC
NGỪNG KHAI THÁC VÀ KHU VỰC ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP THĂM DÒ VÀ ĐANG HOẠT ĐỘNG
(Kèm theo Quyết định
số: 1275/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2018 của UBND tỉnh)
Biểu 02
I.
KHU VỰC ĐƯỢC CẤP PHÉP VÀ ĐANG HOẠT ĐỘNG
|
STT
|
Vị trí khu vực
khai thác
|
Tên đơn vị được
cấp phép
|
Loại khoáng sản
|
Số giấy phép,
ngày cấp
|
Thời hạn giấy
phép
|
Diện tích khai
thác (ha)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Mỏ đất sét xã Xuân Châu, huyện Xuân Trường
|
Công ty CP VLXD
Xuân Châu
|
Đất sét
|
Số 185/GP-STNMT
ngày 23/01/2017
|
Tháng 01/2023
|
1,72
|
SX gạch tuynel
|
|
2
|
Mỏ đất sét xã Xuân Tân, huyện Xuân Trường
|
Công ty CP SX VLXD
Xuân Tân
|
Đất sét
|
Số 1306/QĐ-STNMT
ngày 6/8/2008
|
Tháng 8/2018
|
6,2
|
SX gạch tuynel
|
|
3
|
Mỏ đất sét xã Yên Nghĩa, xã Yên Hưng, huyện Ý Yên
|
Công ty CP VLXD
Đình Văn
|
Đất sét
|
Số 1477/QĐ-STNMT ngày
4/9/2008
|
Tháng 9/2022
|
6,82
|
SX gạch tuynel
|
|
4
|
Mỏ đất sét xã Yên Lương, huyện Ý Yên
|
Công ty TNHH XDTM
Hà Minh Lương
|
Đất sét
|
Số 1568/QĐ-STNMT
ngày 29/6/2016
|
Tháng 6/2019
|
1,86
|
SX gạch tuynel
|
|
5
|
Mỏ đất sét xã Nghĩa An, huyện Nam Trực
|
Công ty CP gạch
Nam An
|
Đất sét
|
Số 1722/QĐ-STNMT
ngày 7/12/2010
|
Tháng 12/2020
|
7,48
|
SX gạch tuynel
|
|
6
|
Mỏ đất sét xã Nam Thắng, huyện Nam Trực
|
Công ty CP gạch
ngói Nam Ninh
|
Đất sét
|
Số 40/GP-STNMT
ngày 09/01/2017
|
Tháng 01/2027
|
3,04
|
SX gạch tuynel
|
|
7
|
Mỏ đất sét xã Đồng Sơn, huyện Nam Trực
|
Công ty TNHH MTV
Tường Giang
|
Đất sét
|
Số 136/GP-STNMT
ngày 17/01/2017
|
Tháng 01/2027
|
1,81
|
SX gạch tuynel
|
|
8
|
Mỏ cát Xã Giao Thiện, huyện Giao Thủy
|
Công ty CP Thủy sản
Xuân Thủy
|
Cát
|
Số 2174/GP-STNMT
ngày 27/11/2013
|
Tháng 11/2018
|
50
|
Nuôi trồng thủy sản
|
|
9
|
Mỏ đất sét xã Nghĩa Đồng, huyện Nghĩa Hưng
|
Công ty CP VLXD
Nghĩa Hưng
|
Đất sét
|
Số 1225/QĐ-STNMT
ngày 31/5/2016
|
Tháng 5/2022
|
10
|
SX gạch tuynel
|
|
10
|
Mỏ cát lô số 1B, Khu vực ven biển huyện Nghĩa
Hưng
|
Công ty CP Sông Đà
- Hà Nội
|
Cát
|
Số 3095/GP-STNMT
ngày 10/11/2017
|
Tháng 11/2022
|
42,69
|
Khai thác cát san
lấp
|
|
11
|
Mỏ cát lô số 1A, Khu vực ven biển huyện Nghĩa
Hưng
|
Công ty CP Sông Đà
- Hà Nội
|
Cát
|
Số 3095/GP-STNMT
ngày 10/11/2017
|
Tháng 3/2023
|
47,31
|
Khai thác cát san
lấp
|
II. KHU VỰC ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP ĐÃ HẾT HẠN HOẶC
NGỪNG KHAI THÁC
|
STT
|
Vị trí khai
thác
|
Tên tổ chức, cá
nhân
|
Loại khoáng sản
|
Giấy phép
|
Diện tích (ha)
|
Thời hạn
|
Ghi chú
|
|
I
|
Thành phố Nam Định
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Ngã ba Hưng Long, xã Nam Phong, thành phố Nam Định.
|
Công ty TNHH cơ giới
Hà Thành
|
Cát sông
|
Số 119/GP-KTKS
ngày 25/01/2006
|
12,90
|
Tháng 01/2007
|
|
|
2
|
Bãi Búng Sông Hồng, xã Mỹ Tân, huyện Mỹ Lộc, ngã
ba Tam Phủ xã Nam Phong, TPNĐ
|
Công ty TNHH Anh
Hoàng
|
Cát sông
|
Số 570/QĐ-STNMT
ngày 8/6/2007
|
25,52
|
Tháng 6/2008
|
(x)
|
|
II
|
Huyện Nam Trực
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã Phương Định, huyện Trực Ninh;
TT Nam Giang, xã Nghĩa An, huyện Nam Trực
|
Công ty CP gạch
ngói Nam Ninh
|
Đất sét
|
Số 869/GP-KTKS
ngày 27/7/2006
|
2,50
|
Tháng 7/2009
|
(x)
|
|
2
|
Sông Đào, xã Đồng Sơn, huyện Nam Trực, sông Đáy,
xã Yên Phong, Yên Hưng, huyện Ý Yên
|
Công ty TNHH Cường
Thịnh
|
Cát sông
|
Số 526/QĐ-STNMT
ngày 01/6/2007
|
4,80
|
Tháng 6/2008
|
(x)
|
|
3
|
Sông Đào, xã Nghĩa An, huyện Nam Trực
|
Công ty Cổ phần
Vân Cầu
|
Cát sông
|
Số 621/QĐ-STNMT
ngày 22/6/2007
|
2,50
|
Tháng 6/2008
|
|
|
4
|
Bãi Gùi, sông Hồng, xã Nam Thắng, huyện Nam Trực
|
BQLDA đường cao tốc
cầu Giẽ - Ninh Bình gói thầu số 5
|
Cát sông
|
Số 720/QĐ-STNMT
ngày 19/7/2007
|
6,00
|
Tháng 7/2008
|
|
|
5
|
Sông Đào, xã Đồng Sơn, huyện Nam Trực
|
HTX vận tải dịch vụ
Ý Yên
|
Cát sông
|
Số 844/QĐ-STNMT
ngày 10/8/2007
|
3,00
|
Tháng 8/2008
|
|
|
6
|
Bãi Búng, xã Mỹ Tân, huyện Mỹ Lộc; Bãi Gùi, xã
Nam Thắng, huyện Nam Trực
|
Công ty TNHH
Khoáng sản Âu - Á
|
Cát sông
|
Số 1580/QĐ-STNMT
ngày 23/11/2007
|
90,87
|
Tháng 11/2010
|
(x)
|
|
7
|
Xã Nam Thắng, huyện Nam Trực
|
Công ty CP VLXD
Châu Thành
|
Đất sét
|
Số 337/QĐ-STNMT
ngày 7/5/2007
|
3,27
|
Tháng 5/2012
|
|
|
8
|
Xã Nam Thắng, huyện Nam Trực
|
Công ty CP gạch
ngói Nam Ninh
|
Đất sét
|
Số 724/QĐ-STNMT
ngày 20/7/2007
|
4,09
|
Tháng 7/2010
|
|
|
9
|
Xã Nghĩa An, huyện Nam Trực
|
Công ty TNHH vận tải
thương mại Nam Thắng
|
Cát sông
|
Số 1254/QĐ-STNMT
ngày 24/7/2008
|
2,50
|
Tháng 7/2009
|
|
|
10
|
Xã Nghĩa Đồng, huyện Nghĩa Hưng, xã Đồng Sơn, huyện
Nam Trực
|
Công ty TNHH Ngọc
Dân
|
Cát sông
|
Số 1963/QĐ-STNMT ngày
19/11/2008
|
3,12
|
Tháng 11/2009
|
(x)
|
|
11
|
Sông Đào, xã Đồng Sơn, huyện Nam Trực
|
Công ty TNHH TM
Thuỷ Oanh
|
Cát sông
|
Số 2056/QĐ-STNMT
ngày 4/12/2008
|
3,00
|
Tháng 12/2009
|
|
|
12
|
Sông Đào, xã Đồng Sơn, huyện Nam Trực
|
HTX Dịch vụ vận tải
Ý Yên
|
Cát sông
|
Số 2084/QĐ-STNMT
ngày 8/12/2008
|
2,50
|
Tháng 12/2009
|
|
|
13
|
Xã Nghĩa An, huyện Nam Trực
|
Công ty TNHH MTV
Long Hải
|
Cát sông
|
Số 98/QĐ-STNMT
ngày 23/01/2009
|
1,50
|
Tháng 01/2010
|
|
|
14
|
Xã Nghĩa An, huyện Nam Trực
|
Công ty Cổ phần
Vân Cầu
|
Cát sông
|
Số 85/QĐ-STNMT
ngày 8/01/2009
|
2,50
|
Tháng 01/2010
|
|
|
15
|
Xã Nghĩa An, huyện Nam Trực
|
Công ty TNHH Vận tải
thương mại Nam Thắng
|
Cát sông
|
Số 1728/QĐ-STNMT
ngày 30/11/2009
|
2,50
|
Tháng 11/2010
|
|
|
16
|
TT Nam Giang, xã Nghĩa An, huyện Nam Trực
|
Công ty CP gạch
ngói Nam Ninh
|
Đất sét
|
Số 1134/QĐ-STNMT
ngày 14/8/2009
|
1,60
|
Tháng 8/2013
|
|
|
17
|
Sông Đào, xã Đồng Sơn, huyện Nam Trực
|
Công ty TNHH Một
thành viên Long Hải
|
Cát sông
|
Số 741/QĐ-STNMT
ngày 10/6/2010
|
1,20
|
Tháng 6/2011
|
|
|
18
|
Sông Đào, xã Đồng Sơn, huyện Nam Trực
|
HTX Dịch vụ Vận tải
Ý Yên
|
Cát sông
|
Số 182/QĐ-STNMT
ngày 05/02/2010
|
2,52
|
Tháng 02/2011
|
|
|
19
|
Xã Nam Thắng, huyện Nam Trực
|
Công ty Cổ phần gạch
ngói Nam Ninh
|
Đất sét
|
Số 1025/QĐ-STNMT
ngày 9/8/2010
|
2,62
|
Tháng 8/2013
|
|
|
20
|
Xã Nghĩa An, huyện Nam Trực
|
Công ty CP Vân Cầu
|
Cát sông
|
Số 354/QĐ-STNMT
ngày 27/04/2011
|
1,50
|
Tháng 04/2012
|
|
|
21
|
Xã Nghĩa An, huyện Nam Trực
|
Công ty TNHH Vận tải
thương mại Nam Thắng
|
Cát sông
|
Số 379/QĐ-STNMT
ngày 04/05/2011
|
0,80
|
Tháng 05/2012
|
|
|
22
|
Xã Nghĩa An và Thị trấn Nam Giang, huyện Nam Trực
|
Công ty CP gạch
ngói Nam Ninh
|
Đất sét
|
609/QĐ-STNMT ngày
15/4/2014
|
1,15
|
Tháng 3/2016
|
|
|
III
|
Huyện Nghĩa Hưng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Mỏ cát bãi cạn sông Đào, khu vực xã Nghĩa Đồng,
huyện Nghĩa Hưng
|
Hộ tư nhân Trương
Văn Chiến
|
Cát sông
|
Số 673/QĐ-TNKS
ngày 16/6/2006
|
5,40
|
Tháng 6/2007
|
|
|
2
|
Bãi bồi ven sông Ninh Cơ, xã Nghĩa Lạc, huyện
Nghĩa Hưng
|
Công ty CP Đồng Bằng
|
Đất sét
|
Số 12/GP-KTKS ngày
6/1/2006
|
7,30
|
Tháng 01/2009
|
|
|
3
|
Xã Nghĩa Đồng, xã Nghĩa Thịnh, huyện Nghĩa Hưng
|
Công ty CP vật liệu
và xây lắp Nghĩa Hưng
|
Đất sét
|
Số 1568/GP-KTKS
ngày 5/12/2006
|
5,14
|
Tháng 12/2010
|
|
|
4
|
Xã Nghĩa Sơn, huyện Nghĩa Hưng
|
Công ty CP TM Đức
Lâm
|
Đất sét
|
Số 1712/GP-KTKS
ngày 28/12/2006
|
7,33
|
Tháng 12/2016
|
|
|
5
|
Xã Nghĩa Minh, huyện Nghĩa Hưng
|
Công ty CP Liên
Minh
|
Đất sét
|
Số 113/GP-KTKS ngày
31/01/2007
|
4,91
|
Tháng 01/2017
|
|
|
6
|
Mỏ cát bãi cạn sông Đào, khu vực xã Nghĩa Đồng,
huyện Nghĩa Hưng
|
HTX vận tải cổ phần
Mùa Xuân
|
Cát sông
|
Số 843/QĐ-STNMT
ngày 10/8/2007
|
5,40
|
Tháng 8/2008
|
|
|
7
|
Mỏ cát bãi cạn sông Đào, khu vực xã Nghĩa Đồng,
huyện Nghĩa Hưng
|
HTX vận tải cổ phần
Mùa Xuân
|
Cát sông
|
Số 1731/QĐ-STNMT
ngày 20/10/2008
|
3,00
|
Tháng 10/2009
|
|
|
8
|
Xã Nghĩa Đồng, huyện Nghĩa Hưng; xã Đồng Sơn, huyện
Nam Trực
|
Công ty TNHH Ngọc
Dân
|
Cát sông
|
Số 1963/QĐ-STNMT
ngày 19/11/2008
|
3,12
|
Tháng 11/2009
|
(x)
|
|
9
|
Xã Nghĩa Lạc, xã Nghĩa Hồng, huyện Nghĩa Hưng
|
Công ty TNHH vận tải
Toàn Khiêm
|
Cát sông
|
Số 2144/QĐ-STNMT
ngày 4/12/2008
|
2,40
|
Tháng 12/2009
|
|
|
10
|
Xã Nghĩa Sơn, huyện Nghĩa Hưng
|
Công ty TNHH MTV
Long Hải
|
Cát sông
|
Số 909/QĐ-STNMT
ngày 10/7/2009
|
4,50
|
Tháng 7/2010
|
|
|
11
|
Xã Nghĩa Sơn, huyện Nghĩa Hưng
|
Công ty TNHH Ngọc
Dân
|
Cát sông
|
Số 1782/QĐ-STNMT
ngày 7/12/2009
|
4,80
|
Tháng 12/2010
|
|
|
12
|
Mỏ cát bãi cạn sông Đào, xã Nghĩa Đồng, huyện
Nghĩa Hưng
|
HTX vận tải cổ phần
Mùa Xuân
|
Cát sông
|
Số 1781/QĐ-STNMT
ngày 07/12/2009
|
3,00
|
Tháng 12/2010
|
|
|
13
|
Bãi bồi ven sông Ninh Cơ, xã Nghĩa Lạc, huyện
Nghĩa Hưng
|
Công ty TNHH Đồng
Bằng
|
Đất sét
|
Số 465/GP-KTKS
ngày 17/4/2009
|
4,90
|
Tháng 4/2012
|
|
|
14
|
Sông Đáy, xã Hoàng Nam, huyện Nghĩa Hưng
|
Công ty TNHH một
thành viên Long Hải
|
Cát sông
|
Số 30/QĐ-STNMT
ngày 08/01/2010
|
1,60
|
Tháng 01/2011
|
|
|
15
|
Sông Đáy, xã Nghĩa Sơn, huyện Nghĩa Hưng
|
Công ty TNHH một
thành viên Long Hải
|
Cát sông
|
Số 937/QĐ-STNMT
ngày 20/7/2010
|
4,50
|
Tháng 7/2011
|
|
|
16
|
Xã Nghĩa Đồng, xã Nghĩa Thịnh, huyện Nghĩa Hưng
|
Công ty CP VL và
XL Nghĩa Hưng
|
Đất sét
|
Số 1767/QĐ-STNMT
ngày 14/12/2010
|
4,66
|
Tháng 12/2015
|
|
|
17
|
Khu vực Cồn Mờ, huyện Nghĩa Hưng
|
Công ty CP Đạt
Thành
|
Sa khoáng
|
Số 1045/QĐ-STNMT
ngày 12/8/2010
|
15,46
|
Tháng 8/2011
|
|
|
IV
|
Huyện Trực Ninh
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã Phương Định, huyện Trực Ninh;
TT Nam Giang, xã Nghĩa An, huyện Nam Trực
|
Công ty CP gạch
ngói Nam Ninh
|
Đất sét
|
Số 869/GP-KTKS
ngày 27/7/2006
|
2,50
|
Tháng 7/2009
|
(x)
|
|
2
|
Bãi bồi sông Ninh Cơ, xã Trực Chính, huyện Trực
Ninh
|
Công ty CP gạch
ngói Nam Ninh
|
Đất sét
|
Số 870/GP-KTKS
ngày 27/7/2006
|
10,00
|
Tháng 7/2010
|
|
|
3
|
Xã Việt Hùng, huyện Trực Ninh
|
Công ty CP VLXD Việt
Hùng
|
Đất sét
|
Số 1431/QĐ-STNMT
ngày 6/11/2007
|
3.77
|
Tháng 11/2017
|
|
|
4
|
Xã Trực Chính, huyện Trực Ninh
|
Công ty CP gạch
ngói Nam Ninh
|
Đất sét
|
Số 1027/QĐ-STNMT
ngày 9/8/2010
|
6,80
|
Tháng 8/2013
|
|
|
5
|
Xã Trực Nội, xã Trực Thanh, huyện Trực Ninh
|
Công ty CP XD Minh
Tiến
|
Đất sét
|
Số 639/QĐ-STNMT
ngày 22/5/2009
|
5,52
|
Tháng 5/2014
|
|
|
V
|
Huyện Xuân Trường
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã Xuân Châu, huyện Xuân Trường
|
Công ty CP công
nghiệp tàu thuỷ Trường Xuân
|
Cát sông
|
Số 425/GP-KTKS
ngày 24/4/2006
|
4,42
|
Tháng 4/2007
|
|
|
2
|
Xã Xuân Châu, huyện Xuân Trường
|
Công ty CP VLXD
Xuân Châu
|
Đất sét
|
Số 109/QĐ-STNMT
ngày 22/01/2008
|
5,93
|
Tháng 01/2010
|
|
|
3
|
Xã Xuân Châu, huyện Xuân Trường
|
Công ty CP VL XD
Xuân Châu
|
Đất sét
|
Số 1873/QĐ-STNMT
ngày 28/12/2010
|
8,71
|
Tháng 12/2016
|
|
|
VI
|
Huyện Giao Thủy
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Sông Hồng, xã Hồng Thuận, huyện Giao Thủy
|
Công ty CP VLXD
Giao Thuỷ
|
Cát sông
|
Số 1318/QĐ-STNMT ngày
15/10/2007
|
4,50
|
Tháng 10/2008
|
|
|
2
|
Vùng ven bờ cửa Hà Lạn, huyện Giao Thuỷ
|
Tổng công ty
khoáng sản Hà Nam
|
Sa khoáng (Titan)
|
Số 1764/QĐ-STNMT
ngày 26/12/2007
|
90,00
|
Tháng 12/2009
|
|
|
3
|
Xã Hồng Thuận, huyện Giao Thủy
|
Công ty CP VLXD
Giao Thủy
|
Đất sét
|
Số 23/QĐ-STNMT
ngày 8/01/2008
|
3,51
|
Tháng 01/2013
|
|
|
VII
|
Huyện Hải Hậu
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Mỏ sét thuộc bãi bồi ven sông Ninh Cơ, xã Hải
Giang, huyện Hải Hậu
|
Công ty TNHH Sông
Giang
|
Đất sét
|
Số 368/GP-KTKS
ngày 11/4/2006
|
6,48
|
Tháng 4/2012
|
|
|
2
|
Xã Hải Ninh, huyện Hải Hậu
|
Công ty CP
SXVL&XL Hải Hậu
|
Đất sét
|
Số 872/GP-KTKS
ngày 27/7/2006
|
3,32
|
Tháng 7/2009
|
|
|
3
|
Xã Hải Đông, xã Hải Lý, huyện Hải Hậu
|
Công ty TNHH Mai
Linh C Hà Nội
|
Sa khoáng (Titan)
|
Số 150/QĐ-STNMT
ngày 12/2/2007
|
-
|
Tháng 02/2009
|
Dọc bờ biển, phía
ngoài hành lang bảo vệ đê
|
|
4
|
Xã Hải Triều, xã Hải Chính, huyện Hải Hậu
|
Công ty TNHH Hoàng
Diệu
|
Sa khoáng (Titan)
|
Số 635/QĐ-STNMT
ngày 27/6/2007
|
-
|
Tháng 6/2009
|
-nt-
|
|
5
|
Xã Hải Hoà, TT Thịnh Long, huyện Hải Hậu
|
Công ty CP Đạt
Thành
|
Sa khoáng (Titan)
|
Số 1857/QĐ-STNMT
ngày 6/11/2008
|
-
|
Tháng 11/2009
|
-nt-
|
|
6
|
Xã Hải Ninh, huyện Hải Hậu
|
Công ty CP
SXVL&XL Hải Hậu
|
Đất sét
|
Số 239/QĐ-STNMT
ngày 11/02/2010
|
3,32
|
Tháng 02/2013
|
(gia hạn)
|
|
VIII
|
Huyện Ý Yên
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã Yên Lợi, huyện Ý Yên
|
Công ty Cổ phần
VLXD Giao Thủy
|
Đất sét
|
Số 1329/GP-KTKS
ngày 16/10/2006
|
3,14
|
Tháng 10/2008
|
|
|
2
|
Xã Yên Đồng, huyện Ý Yên
|
Hộ tư nhân Trần
Đình Thập
|
Đất sét
|
Số 1685/QĐ-STNMT
ngày 14/12/2007
|
5,25
|
Tháng 12/2009
|
|
|
3
|
Xã Yên Phúc, huyện Ý Yên
|
Công ty TNHH Một
thành viên Long Hải
|
Cát sông
|
Số 1242/QĐ-STNMT
ngày 21/7/2008
|
3,00
|
Tháng 7/2009
|
|
|
4
|
Sông Đào, xã Đồng Sơn, huyện Nam Trực, sông Đáy,
xã Yên Phong, Yên Hưng, huyện Ý Yên
|
Công ty TNHH Cường
Thịnh
|
Cát sông
|
Số 526/QĐ-STNMT
ngày 01/6/2007
|
4,80
|
Tháng 6/2008
|
(x)
|
|
5
|
Núi Phương Nhi, xã Yên Lợi, huyện Ý Yên
|
Công ty CP Trường
Sinh
|
Đá XD
|
Số 375/QĐ-STNMT
ngày 31/3/2009
|
198,051 m3
|
Tháng 3/2019
|
Dừng khai thác
|
|
6
|
Núi Phương Nhi, xã Yên Lợi, huyện Ý Yên
|
Công ty CP Khoáng
sản KTV
|
Đá XD
|
Số 1239/QĐ-STNMT
ngày 9/9/2010
|
4,20
|
Tháng 9/2020
|
Dừng khai thác
|
|
7
|
Xã Yên Lợi, huyện Ý Yên
|
Công ty CP VLXD
Giao Thủy
|
Đất sét
|
Số 348/QĐ-STNMT
ngày 26/4/2011
|
1,29
|
Tháng 03/2013
|
|
|
8
|
Xã Yên Lương, huyện Ý Yên
|
Công ty TNHH XD và
TM Hà Minh Lương
|
Đất sét
|
Số 592/QĐ-STNMT
ngày 9/6/2011
|
7,27
|
Tháng 6/2016
|
|
|
IX
|
Huyện Vụ Bản
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã Đại Thắng, huyện Vụ Bản
|
Công ty TNHH Kim
Thắng
|
Đất sét
|
Số 1672/GP-KTKS
ngày 21/12/2006
|
1,62
|
Tháng 12/2010
|
|
|
2
|
Xã Đại Thắng, huyện Vụ Bản
|
Công ty CP gạch Vạn
Xuân
|
Đất sét
|
330/QĐ-STNMT ngày
19/4/2011
|
1,62
|
Tháng 04/2014
|
|
|
X
|
Huyện Mỹ Lộc
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bãi Búng, xã Mỹ Tân, huyện Mỹ Lộc
|
Công ty CP Tân Mỹ
|
Cát sông
|
Số 1149/GP-KTKS
ngày 13/9/2006
|
11,40
|
Tháng 9/2007
|
|
|
2
|
Bãi Búng sông Hồng, xã Mỹ Tân, huyện Mỹ Lộc, ngã
ba Tam Phủ xã Nam Phong, TPNĐ
|
Công ty TNHH Anh
Hoàng
|
Cát sông
|
Số 570/QĐ-STNMT
ngày 8/6/2007
|
25,52
|
Tháng 6/2008
|
(x)
|
|
3
|
Bãi Búng, xã Mỹ Tân, huyện Mỹ Lộc; Bãi Gùi, xã
Nam Thắng, huyện Nam Trực
|
Công ty TNHH
Khoáng sản Âu - Á
|
Cát sông
|
Số 1580/QĐ-STNMT
ngày 23/11/2007
|
90,87
|
Tháng 11/2010
|
(x)
|
|
4
|
Bãi Búng, xã Mỹ Tân, huyện Mỹ Lộc
|
Công ty TNHH Ngọc
Dân
|
Cát sông
|
Số 866/QĐ-STNMT
ngày 2/7/2009
|
1,60
|
Tháng 7/2010
|
|
|
5
|
Bãi Búng, xã Mỹ Tân, huyện Mỹ Lộc
|
Công ty CP Đức
Giang
|
Cát sông
|
Số 906/QĐ-SNTMT
ngày 10/7/2010
|
1,60
|
Tháng 7/2010
|
|
|
6
|
Bãi Búng, xã Mỹ Tân, huyện Mỹ Lộc
|
Công ty CP Tất
Bình
|
Cát sông
|
Số 1636/QĐ-STNMT
ngày 24/11/2010
|
1,20
|
Tháng 12/2011
|
|
|
7
|
Bãi Búng, xã Mỹ Tân, huyện Mỹ Lộc
|
Công ty TNHH Cơ giới
Hà Thành
|
Cát sông
|
Số 05/QĐ-STNMT
ngày 29/01/2011
|
1,60
|
Tháng 01/2012
|
|
|
8
|
Bãi Búng, xã Mỹ Tân, huyện Mỹ Lộc
|
Công ty CP Vân Cầu
|
Cát sông
|
Số 760/QĐ-STNMT
ngày 15/7/2011
|
1,50
|
Tháng 7/2012
|
|
|
9
|
Bãi Búng, xã Mỹ Tân, huyện Mỹ Lộc
|
Công ty TNHH Duy
Thắng
|
Cát sông
|
Số 686/QĐ-STNMT
ngày 27/6/2011
|
1,60
|
Tháng 6/2012
|
|
|
10
|
Bãi Búng, xã Mỹ Tân, huyện Mỹ Lộc
|
Công ty CPXD Chung
Đô
|
Cát sông
|
Số 753/QĐ-STNMT
ngày 14/7/2011
|
1,45
|
Tháng 7/2012
|
|
III. Khu vực được cấp giấy phép thăm dò và đang
hoạt động
|
STT
|
Vị trí khai
thác
|
Tên tổ chức, cá
nhân
|
Loại khoáng sản
|
Giấy phép
|
Diện tích (ha)
|
Thời hạn
|
Ghi chú
|
|
1
|
Xã Điền Xá, huyện
Nam Trực
|
Công ty cổ phần
VLXD Điền Xá
|
Đất sét
|
Số 3414/GP-STNMT
ngày 08/12/2017
|
6,00
|
03 tháng
|
Sản xuất gạch ngói
|
Ghi chú: (x) khu vực khai thác nằm trên địa bàn
2 huyện
(Kèm theo Quyết định
số: 1275/QĐ-UBND ngày 19/6/2018 của UBND tỉnh)
Biểu 03
I.
Khu vực mỏ đã được quy hoạch khai thác:
|
STT
|
Khu vực bảo vệ
|
Vị trí mô tả
|
Diện tích/chiều
dài
|
Địa phương quản
lý
|
|
1
|
Mỏ cát Bãi Búng (Sông Hồng)
|
Thuộc địa phận xã Mỹ Tân, huyện Mỹ Lộc
|
32,18 ha
|
Huyện Mỹ Lộc
|
|
2
|
Mỏ cát Bãi Gùi (Sông Hồng)
|
Thuộc địa phận xã Nam Thắng, huyện Nam Trực
|
29,26 ha
|
Huyện Nam Trực
|
|
3
|
Mỏ cát Bãi Gùi 2 (Sông Hồng)
|
Thuộc địa phận xã Nam Thắng, huyện Nam Trực
|
13,37 ha
|
Huyện Nam Trực
|
|
4
|
Mỏ cát Mom Rô (Sông Hồng)
|
Thuộc địa phận xã Trực Chính (huyện Trực Ninh) và
xã Xuân Hồng (huyện Xuân Trường)
|
16.78 ha
|
Huyện Trực Ninh,
Xuân Trường
|
|
5
|
Mỏ cát Mom Rô 2 (Sông Hồng)
|
Thuộc địa phận xã Xuân Hồng, huyện Xuân Trường
|
29,35 ha
|
Huyện Xuân Trường
|
|
6
|
Mỏ cát Sa Cao (Sông Hồng)
|
Thuộc địa phận xã Xuân Châu, huyện Xuân Trường
|
2,14 ha
|
Huyện Xuân Trường
|
|
7
|
Mỏ cát Xuân Tân 1 (Sông Hồng)
|
Thuộc địa phận xã Xuân Tân, huyện Xuân Trường
|
8,98 ha
|
Huyện Xuân Trường
|
|
8
|
Mỏ cát Xuân Tân 2 (Sông Hồng)
|
Thuộc địa phận xã Xuân Tân, huyện Xuân Trường
|
6,5 ha
|
Huyện Xuân Trường
|
|
9
|
Mỏ cát Yên Phúc (Sông Đáy)
|
Thuộc địa phận xã Yên Phúc, huyện Ý Yên
|
12,98 ha
|
Huyện Ý Yên, Nghĩa
Hưng
|
|
10
|
Mỏ cát Nghĩa Hồng (Sông Đáy)
|
Thuộc địa phận xã Nghĩa Phú, xã Nghĩa Hồng, huyện
Nghĩa Hưng
|
12,85 ha
|
Huyện Nghĩa Hưng
|
|
11
|
Mỏ cát Nghĩa Sơn (Sông Ninh Cơ)
|
Thuộc địa phận xã Nghĩa Sơn, huyện Nghĩa Hưng
|
53,52 ha
|
Huyện Nghĩa Hưng,
Hải Hậu, Trực Ninh
|
|
12
|
Mỏ cát Nghĩa Thắng (Sông Ninh Cơ)
|
Thuộc địa phận xã Nghĩa Thắng, huyện Nghĩa Hưng
|
12,32 ha
|
Huyện Nghĩa Hưng,
Hải Hậu
|
|
13
|
Mỏ cát Giao Thiện (Sông Hồng)
|
Thuộc địa phận xã Giao Thiện, huyện Giao Thủy
|
50 ha
|
Huyện Giao Thủy
|
|
14
|
Mỏ cát khu vực Cửa Đáy
|
Từ cống Ngọc Lâm xã Nghĩa Hải tới Lạch Đầy + 300
m
|
139 ha
|
Huyện Nghĩa Hưng
|
|
15
|
Khu vực ven biển huyện Nghĩa Hưng
|
Từ phía Bắc lạch Tiêu Đôi (cách 1km) ra đến cồn
Trời thuộc vùng tạm giao quyền quản lý hành chính của UBND xã Nghĩa Hải đến
xã Nghĩa Phúc, huyện Nghĩa Hưng
|
3.358 ha, chiều
dài 17,39 km
|
Huyện Nghĩa Hưng
|
|
16
|
Khu vực ven biển huyện Giao Thủy
|
Bên ngoài Vườn Quốc gia Xuân Thủy từ phía bờ phải
cửa Ba Lạt thuộc địa phận xã Giao Thiện về tới giữa khu vực Cồn Lu thôn Kiên
Long xã Giao Long, huyện Giao Thủy
|
diện tích
2.224 ha, chiều
dài 15,31 km
|
Huyện Giao Thủy
|
II. Khu vực cấm khai thác:
|
STT
|
Khu vực bảo vệ
|
Vị trí mô tả
|
Diện tích/ chiều
dài
|
Địa phương quản
lý
|
|
1
|
Khu vực Bãi Hưng Long
|
Gần ngã ba sông Hồng và sông Đào thuộc địa phận
xã Nam Phong, thành phố Nam Định
|
Diện tích 16,95 ha
|
Thành phố Nam Định
|
|
2
|
Khu vực cửa Ba Lạt
|
Từ ngã ba với sông Vọp đến cửa biển thuộc địa phận
huyện Giao Thủy
|
Chiều dài 6,6 km,
diện tích 242 ha
|
Huyện Giao Thủy
|
|
4
|
Khu vực ven biển huyện Giao Thủy
|
Từ cửa Ba Lạt ven theo vùng lõi vườn Quốc gia
Xuân Thủy, theo ven biển huyện Giao Thủy.
|
Chiều dài 30 km
|
Huyện Giao Thủy
|
|
5
|
Khu vực ven biển huyện Hải Hậu
|
Theo ven biển huyện Hải Hậu, từ cửa sông Sò đến cửa
sông Ninh Cơ
|
Chiều dài 27 km
|
Huyện Hải Hậu
|
|
6
|
Khu vực ven biển huyện Nghĩa Hưng
|
Từ cửa sông Ninh Cơ đến cửa sông Đáy
|
Chiều dài 17,39 km
|
Huyện Nghĩa Hưng
|
|
7
|
Khu vực cửa Đáy
|
Từ cửa Lạch Đầy +300m xuống phía Lạch tiêu đôi
(1km) thuộc địa phận huyện Nghĩa Hưng
|
1 km
|
Huyện Nghĩa Hưng
|