|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
69/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đồng Nai
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thị Hoàng
|
|
Ngày ban hành:
|
05/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
69/2025/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 05
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG
NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ
quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công
sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
226/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất
đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành quy định phân cấp, phân định thẩm quyền
quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 366/TTr-SoNNMT ngày 17 tháng 10 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Định mức
kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật
điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
15 tháng 12 năm 2025.
Trường hợp các quy định, văn bản được viện dẫn tại
Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay
thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
2. Quy định chuyển tiếp
a) Đối với khối lượng công việc tại các dự án, công
trình đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đã thực hiện trước ngày Quyết định
này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo nội dung công việc đã được
phê duyệt.
b) Đối với khối lượng công việc tại các dự án, công
trình đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa triển khai thực hiện
thì điều chỉnh bổ sung theo định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết
định này và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức triển khai
và tổng hợp những khó khăn, vướng mắc và kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với quy định hiện
hành.
2. Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có chức
năng quản lý đất đai các cấp và các tổ chức, cá nhân khác có liên đến việc thực
hiện điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai căn cứ lập phương án
giá theo quy định pháp luật về Giá.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng
các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND Tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND Tỉnh;
- Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội;
- Chánh, Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đồng Nai (Phòng Quản lý Cổng thông tin điện
tử);
- Lưu: VT, KTNS, KTN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Hoàng
|
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
ĐIỀU
TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 69/2025/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất
đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai áp dụng cho các công việc sau:
1. Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất
đai;
2. Điều tra, đánh giá thoái hóa đất;
3. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Định mức này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà
nước, các công ty, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc
điều tra, đánh giá đất đai.
2. Định mức này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm
điều tra, đánh giá đất đai; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản
phẩm điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 3. Cơ sở xây dựng định mức
kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai
1. Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
2. Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định
giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng
ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
3. Nghị định số 106/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định
về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;
4. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về điều kiện
lao động và quan hệ lao động;
5. Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định
về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;
6. Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 226/2025/NĐ-CP;
7. Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;
8. Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
9. Thông tư số 23/2023/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ
quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản
lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
10. Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật
bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
11. Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà
nước trong lĩnh vực đất đai.
Điều 4. Giải thích thuật ngữ và
quy định từ viết tắt
|
STT
|
Nội dung viết tắt
|
Viết tắt
|
|
1
|
Địa chính viên hạng III bậc 1 và tương đương
|
ĐCV1
|
|
2
|
Địa chính viên hạng III bậc 2 và tương đương
|
ĐCV2
|
|
3
|
Địa chính viên hạng III bậc 3 và tương đương
|
ĐCV3
|
|
4
|
Địa chính viên hạng III bậc 4 và tương đương
|
ĐCV4
|
|
5
|
Địa chính viên hạng III bậc 5 và tương đương
|
ĐCV5
|
|
6
|
Địa chính viên hạng III bậc 6 và tương đương
|
ĐCV6
|
|
7
|
Địa chính viên hạng II bậc 2 và tương đương
|
ĐCVC2
|
|
8
|
Lái xe bậc 4
|
LX4
|
|
9
|
Dung tích hấp thu
|
CEC
|
|
10
|
Kali tổng số
|
K2O (%)
|
|
11
|
Nitơ tổng số
|
N (%)
|
|
12
|
Phốt pho tổng số
|
P2O5
(%)
|
|
13
|
Độ chua của đất
|
pHkcl
|
|
14
|
Chì
|
Pb
|
|
15
|
Cadimi
|
Cd
|
|
16
|
Đồng
|
Cu
|
|
17
|
Asen
|
As
|
|
28
|
Kẽm
|
Zn
|
|
19
|
Crôm
|
Cr
|
|
20
|
Thủy ngân
|
Hg
|
|
21
|
Niken
|
Ni
|
|
22
|
Bảo vệ thực vật
|
BVTV
|
|
23
|
Đơn vị tính
|
ĐVT
|
|
24
|
Số thứ tự
|
STT
|
|
25
|
Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị
(tháng)
|
Thời hạn (tháng)
|
Điều 5. Các quy định khác
Định mức này quy định mức cho hoạt động trực tiếp
điều tra, đánh giá đất đai. Các chi phí lập nhiệm vụ; quản lý chung; thẩm định,
kiểm tra, nghiệm thu, hội thảo và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến
nhiệm vụ sẽ được tính theo quy định của pháp luật hiện hành.
1. Định mức lao động
Định mức lao động trong điều tra, đánh giá đất đai
là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất
ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một nội dung công việc cụ thể) và thời gian được
hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành.
Lao động kỹ thuật trong định mức này là viên chức
chuyên ngành địa chính và các chuyên ngành tương đương.
Thành phần định mức lao động bao gồm:
a) Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công
việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc.
b) Định biên: xác định số lượng và cấp bậc lao động
kỹ thuật cụ thể phù hợp với yêu cầu thực hiện của từng nội dung công việc trong
chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong định mức này, việc xác định
cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư
liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành địa chính và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường và các quy định có
liên quan.
c) Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp
cần thiết để hoàn thành một sản phẩm. Định mức lao động được xác định riêng cho
hoạt động nội nghiệp và ngoại nghiệp; đơn vị tính là công hoặc công nhóm/đơn vị
sản phẩm.
2. Định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu;
tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị.
a) Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần
thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc); đơn vị tính
theo đơn vị của từng loại vật liệu/đơn vị sản phẩm.
b) Định mức sử dụng dụng cụ và thiết bị: là thời
gian sử dụng dụng cụ và thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
(thực hiện một bước công việc); thời hạn sử dụng dụng cụ và thiết bị tính là
tháng.
c) Tiêu hao năng lượng tiêu thụ của các dụng cụ,
thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất và định mức sử dụng dụng cụ,
thiết bị và được tính theo công thức:
Định mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 08 giờ
làm việc x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.
d) Định mức cho các dụng cụ có giá trị thấp được
tính bằng 5% định mức dụng cụ được tính tại bảng định mức dụng cụ.
3. Nguyên tắc áp dụng
a) Định mức điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm
năng đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được tính theo công thức sau:
Mt = Mcld+
Mpd + Mpt
Trong đó:
- Mt là mức (lao động: dụng cụ lao động;
tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc,
thiết bị) điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai;
- Mcld là mức (lao động: dụng cụ lao động;
tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc,
thiết bị) điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không tính các
nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất);
- Mpd là là mức (lao động; dụng cụ lao động;
tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc,
thiết bị) điều tra phẫu diện đất = định mức/01 phẫu diện đất x số lượng phẫu diện
đất điều tra.
- Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động;
tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc,
thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định
mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).
b) Định mức điều tra, đánh giá thoái hóa đất trên địa
bàn tỉnh Đồng Nai được tính theo công thức sau:
Mt = Mthd+
Mdt+ Mpt
Trong đó:
- Mt là mức (lao động: dụng cụ lao động;
tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc,
thiết bị) điều tra, đánh giá thoái hóa đất;
- Mthd là mức (lao động: dụng cụ lao động;
tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc,
thiết bị) điều tra, đánh giá thoái hóa đất (không tính các nội dung điều tra
các loại hình thoái hóa đất);
- Mdt là là mức (lao động; dụng cụ lao động;
tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc,
thiết bị) điều tra các loại hình thoái hóa tính theo điểm điều tra = định mức/01
điểm điều tra x số lượng điểm điều tra.
- Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động;
tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc,
thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định
mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).
c) Định mức điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa
bàn tỉnh Đồng Nai được tính theo công thức sau:
Mt = Mond
+ Mlm + Mpt
Trong đó:
- Mt là mức (lao động: dụng cụ lao động;
tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc,
thiết bị) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất;
- Mond là mức (lao động: dụng cụ lao động;
tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc,
thiết bị) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (không tính các nội dung điều tra lấy
mẫu đất; phân tích mẫu đất);
- Mlm là là mức (lao động; dụng cụ lao động;
tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc,
thiết bị) điều tra lấy mẫu đất = định mức/01 mẫu đất x số lượng mẫu đất điều
tra.
- Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động;
tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc,
thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định
mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).
Chương II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT
Mục 1. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT
LƯỢNG ĐẤT, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI
Điều 6. Định mức lao động
1. Nội dung công việc
Bước 1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản
đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa
1.1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
phục vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
1.1.1. Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản
đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; kết quả quan
trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn, gồm:
kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu
khác.
1.1.2. Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản
đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình
quản lý, sử dụng đất có liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai trong
vòng 5 năm trước thời điểm điều tra, bao gồm:
a) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều
kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên;
b) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình
phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội;
c) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng
sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình
chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến
năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo
từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp;
d) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về bảng giá đất,
hệ số điều chỉnh giá đất và các thông tin khác có liên quan đến giá đất.
1.2. Khảo sát sơ bộ để xác định hướng tuyến điều
tra.
1.2.1. Xác định tuyến điều tra trên bản đồ điều tra
thực địa.
1.2.2. Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra theo đặc
trưng về địa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất.
1.2.3. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát
sơ bộ.
1.3. Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ đã thu thập.
1.3.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính
xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập,
bao gồm:
a) Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn gốc
hay thời gian tổng hợp xây dựng;
b) Đối chiếu các số liệu cũ với hiện trạng để xác định
sự phù hợp với thực tế của từng nguồn số liệu;
c) Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan
và thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập được.
1.3.2. Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu,
bản đồ có thể sử dụng.
1.3.3. Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ.
Bước 2. Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực
địa
2.1. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa.
2.1.1. Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa.
a) Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ
hiện trạng sử dụng đất;
b) Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp
thông tin điểm điều tra phẫu diện đất và các trường thông tin dữ liệu thuộc
tính;
c) Xác định số lượng phẫu diện, khoanh đất điều
tra;
d) Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra;
đ) Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất;
e) Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các
tuyến điều tra thực địa trên địa bàn cấp xã;
g) Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều
tra phẫu diện, kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai kỳ
trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra;
h) Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa.
2.1.2. Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của
khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều
tra thực địa.
2.1.3. Chuẩn bị bản mô tả khoanh đất điều tra, bản
tả phẫu diện đất.
2.1.4. Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa.
2.2. Điều tra, lấy mẫu đất phục vụ đánh giá chất lượng
đất, tiềm năng đất đai.
2.2.1. Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều
tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo đặc điểm thổ nhưỡng
và đặc điểm địa hình; điều tra, mô tả thông tin khoanh đất.
2.2.2. Xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện tại
thực địa, tọa độ điểm điều tra phẫu diện được xác định bằng thiết bị định vị; cập
nhật bổ sung vị trí điểm điều tra phẫu diện lên bản đồ điều tra thực địa (nếu
có sự thay đổi); thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm tay.
2.2.3. Điều tra phẫu diện đất, bao gồm: Đào (khoan)
phẫu diện chính, phẫu diện phụ và phẫu diện thăm dò; Chụp ảnh mặt cắt phẫu diện
đất, ảnh cảnh quan khu vực điều tra phẫu diện; Mô tả phẫu diện đất; Lấy mẫu đất,
tiêu bản đất, đóng gói và bảo quản mẫu đất.
2.2.4. Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa
vào bảng dữ liệu điều tra.
2.2.5. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất
tại thực địa..
Bước 3. Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại
nghiệp
3.1. Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra.
3.1.1. Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông
tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra
thực địa với bản tả phẫu diện, ảnh điều tra, tiêu bản đất và bảng dữ liệu điều
tra.
3.1.2. Lập bảng thống kê danh sách phẫu diện điều
tra và mẫu đất; sắp xếp tiêu bản đất, mẫu đất và bản tả theo danh sách; lựa chọn
mẫu đất phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích.
3.2. Phân tích mẫu đất.
Các chỉ tiêu phân tích gồm: vi sinh vật tổng số;
thành phần cơ giới (cát, limon, sét); dung trọng; tỷ trọng; độ chua của đất (pHKCL);
chất hữu cơ tổng số (OM%); nitơ tổng số (N%); phốt pho tổng số (P2O5%);
kali tổng số (K2O%), CEC.
3.3. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá chất
lượng đất.
3.3.1. Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá chất
lượng đất.
3.3.2. Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng gồm
loại thổ nhưỡng và độ dày tầng đất.
3.3.3. Tổng hợp kết quả điều tra về địa hình (độ dốc
hoặc địa hình tương đối).
3.3.4. Tổng hợp kết quả phân tích về tính chất vật
lý - hóa học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất.
3.3.5. Tổng hợp kết quả điều tra khí hậu (lượng
mưa, tổng tích ôn, số tháng khô hạn).
3.4. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm
năng đất đai cho các loại đất hiện trạng và định hướng sử dụng đất.
3.4.1. Xác định và phân cấp đánh giá tiềm năng đất
đai.
3.4.2. Xác định diện tích của mỗi loại đất trong từng
khoanh đất điều tra.
3.4.3. Tổng hợp kết quả điều tra về chế độ nước
theo loại đất trong từng khoanh đất điều tra.
3.4.4. Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế
cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra.
3.4.5. Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả xã hội
cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra.
3.4.6. Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả môi trường
cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra.
3.4.7. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá
tiềm năng đất đai cho các loại đất phục vụ định hướng sử dụng đất.
3.5. Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông
tin nội và ngoại nghiệp.
Bước 4. Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất
đai
4.1. Chuẩn hóa các yếu tố nền bản đồ chất lượng đất,
bản đồ tiềm năng đất đai.
4.2. Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin
dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề, bao gồm: Lớp thông tin về
đặc điểm thổ nhưỡng; Lớp thông tin về địa hình; Lớp thông tin về tính chất vật
lý - hóa học - sinh học của đất; Lớp thông tin về khí hậu; Lớp thông tin về loại
đất; Lớp thông tin phân mức chất lượng đất; Lớp thông tin chế độ nước; Lớp
thông tin về hiệu quả kinh tế; Lớp thông tin về hiệu quả xã hội; Lớp thông tin
về hiệu quả môi trường; Lớp thông tin phân mức tiềm năng đất đai; Lớp thông tin
khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi.
4.3. Xây dựng lớp thông tin loại đất.
4.3.1. Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện
trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất,
tiềm năng đất đai.
4.3.2. Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết
quả điều tra thực địa.
4.3.3. Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất.
4.4. Xây dựng bản đồ chất lượng đất.
4.4.1. Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất trong
lớp thông tin khoanh đất điều tra của bản đồ điều tra thực địa.
4.4.2. Nhập kết quả phân tích mẫu đất vào lớp thông
tin đã xây dựng.
4.4.3. Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về đặc
điểm thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất, khí hậu.
4.4.4. Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để
khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức chất lượng đất.
4.4.5. Chồng xếp lớp thông tin phân mức chất lượng
đất với lớp thông tin loại đất để xác định chất lượng đất theo loại đất.
4.4.6. Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá chất
lượng đất.
4.4.7. Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ
và in bản đồ.
4.5. Khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo
và phục hồi.
4.5.1. Xác định các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo
và phục hồi.
4.5.2. Chuyển ranh giới và nhập các thông tin thuộc
tính các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi.
4.6. Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai.
4.6.1. Nhập kết quả tổng hợp xử lý thông tin.
4.6.2. Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về chế
độ nước, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường.
4.6.3. Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để
khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức đánh giá tiềm năng đất đai.
4.6.4. Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề tiềm
năng đất đai phục vụ định hướng sử dụng đất cho từng loại đất.
4.6.5. Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá tiềm
năng đất đai, định hướng sử dụng đất.
4.6.6. Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ
và in bản đồ.
4.7. Xây dựng dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng
đất đai.
4.7.1. Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến chất lượng đất,
tiềm năng đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai.
4.7.2. Quét các dữ liệu khác có liên quan.
4.8. Cập nhật dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng
đất đai vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ
sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Bước 5. Phân tích, đánh giá chất lượng đất, tiềm
năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất
5.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá chất lượng đất.
5.1.1. Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra,
đánh giá chất lượng đất.
5.1.2. Phân tích, đánh giá các quá trình hình
thành, biến đổi chất lượng đất.
5.1.3. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện
tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến chất lượng đất.
5.1.4. Phân tích, đánh giá chất lượng đất theo loại
đất.
5.1.5. Tổng hợp đánh giá chất lượng đất.
5.2. Tổng hợp, phân tích, đánh giá tiềm năng đất
đai.
5.2.1. Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra,
đánh giá tiềm năng đất đai.
5.2.2. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện
tự nhiên đến tiềm năng đất đai.
5.2.3. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của phát triển
kinh tế - xã hội đến tiềm năng đất đai.
5.2.4. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử
dụng đất tác động đến tiềm năng đất đai.
5.2.5. Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất (hiệu
quả kinh tế, xã hội và môi trường).
5.2.6. Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai theo
loại đất và định hướng sử dụng đất.
5.3. Phân tích, đánh giá xu thế biến đổi chất lượng
đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước đối với địa bàn đã thực hiện điều
tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
5.3.1. Đánh giá sự thay đổi chất lượng đất so với kỳ
điều tra trước.
5.3.2. Đánh giá sự thay đổi tiềm năng đất đai so với
kỳ điều tra trước.
5.3.3. Phân tích, đánh giá xu hướng và nguyên nhân
sự thay đổi về chất lượng và tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước.
5.4. Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất.
5.5. Xây dựng báo cáo chuyên đề đánh giá chất lượng
đất, tiềm năng đất đai.
6. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá
chất lượng đất, tiềm năng đất đai
6.1. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm
báo cáo.
6.2. Biên soạn báo cáo kết quả điều tra, đánh giá
chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
6.3. Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm
vụ.
Bước 6. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh
giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
6.1. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm
báo cáo.
6.2. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra,
đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
6.3. Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm
vụ.
2. Định mức
a. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng
đất đai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)
Bảng 1
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
|
Số lượng
(công nhóm)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Bước 1
|
Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
và khảo sát sơ bộ tại thực địa
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; kết quả quan
trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn gồm:
kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu
khác
|
Nhóm 3ĐCV3
|
|
14
|
|
1.1.1
|
Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
Nhóm 3ĐCV3
|
|
7
|
|
1.1.2
|
Kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất,
ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn
|
Nhóm 3ĐCV3
|
|
7
|
|
1.2
|
Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình
quản lý, sử dụng đất có liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai trong
vòng 5 năm trước thời điểm điều tra
|
|
|
|
|
1.2.1
|
Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều
kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên
|
Nhóm 3ĐCV3
|
30
|
89
|
|
1.2.2
|
Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình
phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội
|
Nhóm 3ĐCV3
|
40
|
75
|
|
1.2.3
|
Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử
dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình
chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến
năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất
theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp
|
Nhóm 2ĐCV3
|
1502
|
2253
|
|
-
|
Thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng
đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
468
|
702
|
|
-
|
Tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô
hình sử dụng đất nông nghiệp
|
Nhóm 2ĐCV3
|
464
|
696
|
|
-
|
Diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính,
phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông
nghiệp
|
Nhóm 2ĐCV3
|
570
|
855
|
|
1.2.4
|
Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về bảng giá đất,
hệ số điều chỉnh giá đất và các thông tin khác có liên quan đến giá đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
|
98
|
|
-
|
Thông tin, tài liệu, số liệu về bảng giá đất, hệ
số điều chỉnh giá đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
|
3
|
|
-
|
Giá đất cụ thể, giá đất, phương án bồi thường giải
phóng mặt bằng,
|
Nhóm 2ĐCV3
|
|
95
|
|
2
|
Khảo sát sơ bộ để xác định hướng tuyến điều tra
phục vụ điều tra
|
|
|
|
|
2.1
|
Xác định tuyến điều tra trên bản đồ điều tra thực
địa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
95
|
|
|
2.2
|
Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra theo đặc trưng
về địa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
|
190
|
|
2.3
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ
|
Nhóm 3ĐCV3
|
190
|
|
|
3
|
Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu,
bản đồ đã thu thập
|
|
|
|
|
3.1
|
Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác,
khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
|
Nhóm 4ĐCV3
|
128
|
|
|
-
|
Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn gốc hay
thời gian tổng hợp xây dựng
|
Nhóm 4ĐCV3
|
37
|
|
|
-
|
Đối chiếu số liệu cũ với hiện trạng để xác định sự
phù hợp thực tế của từng nguồn tài liệu
|
Nhóm 4ĐCV3
|
27
|
|
|
-
|
Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan và
thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập được
|
Nhóm 4ĐCV3
|
64
|
|
|
3.2
|
Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản
đồ có thể sử dụng
|
Nhóm 4ĐCV3
|
115
|
|
|
3.3
|
Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ
|
Nhóm 2ĐCV3
|
29
|
|
|
Bước 2
|
Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực
địa
|
|
|
|
|
1
|
Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa
|
|
|
|
|
1.1
|
Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ
hiện trạng sử dụng đất
|
Nhóm 4ĐCV3
|
18
|
|
|
1.1.2
|
Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp
thông tin điểm điều tra phẫu diện đất và các trường thông tin dữ liệu thuộc
tính
|
Nhóm 2ĐCV3
|
16
|
|
|
1.1.3
|
Xác định số lượng phẫu diện, khoanh đất điều tra
|
Nhóm 3ĐCV3
|
95
|
|
|
1.1.4
|
Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra
|
Nhóm 4ĐCV3
|
208
|
|
|
-
|
Chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin
thuộc tính về thổ nhưỡng, địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối), độ dày tầng
đất vào lớp thông tin
|
Nhóm 4ĐCV3
|
18
|
|
|
-
|
Xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh
đất
|
Nhóm 4ĐCV3
|
190
|
|
|
1.1.5
|
Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất:
xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện đất
|
Nhóm 4ĐCV3
|
190
|
|
|
1.1.6
|
Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các
tuyến điều tra thực địa trên địa bàn cấp tỉnh
|
Nhóm 4ĐCV3
|
95
|
|
|
1.1.7
|
Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều
tra phẫu diện, kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai kỳ
trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra
|
Nhóm 4ĐCV3
|
34
|
|
|
1.1.8
|
Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa
|
Nhóm 4ĐCV3
|
95
|
|
|
1.2
|
Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của
khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều
tra thực địa
|
Nhóm 4ĐCV3
|
56
|
|
|
-
|
Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của
khoanh đất điều tra
|
Nhóm 4ĐCV3
|
48
|
|
|
-
|
Tạo lập bảng cơ sở dữ liệu phục vụ nhập thông tin
kết quả điều tra thực địa
|
Nhóm 4ĐCV3
|
8
|
|
|
1.3
|
Chuẩn bị bản mô tả khoanh đất điều tra, bản tả phẫu
diện đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
29
|
|
|
1.4
|
Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
102
|
|
|
2
|
Điều tra phẫu diện đất (không bao gồm điều tra phẫu
diện đất)
|
|
|
|
|
2.1
|
Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra;
rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo đặc điểm thổ nhưỡng và đặc
điểm địa hình; điều tra, mô tả thông tin khoanh đất
|
Nhóm 4ĐCV3
|
|
106
|
|
-
|
Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra;
rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo đặc điểm thổ nhưỡng và đặc
điểm địa hình
|
Nhóm 4ĐCV3
|
|
76
|
|
-
|
Điều tra, mô tả thông tin khoanh đất theo bản mô
tả đã chuẩn bị
|
Nhóm 4ĐCV3
|
|
30
|
|
2.2
|
Xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện tại thực
địa, tọa độ điểm điều tra phẫu diện được xác định bằng thiết bị định vị; cập
nhật bổ sung vị trí điểm điều tra phẫu diện lên bản đồ điều tra thực địa (nếu
có sự thay đổi)
|
Nhóm 4ĐCV3
|
|
45
|
|
2.3
|
Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng
dữ liệu điều tra
|
Nhóm 4ĐCV3
|
95
|
|
|
2.4
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại
thực địa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
145
|
|
|
Bước 3
|
Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại
nghiệp
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra
|
|
|
|
|
1.1
|
Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm
bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa,
bản tả phẫu diện, ảnh điều tra, tiêu bản đất và bảng dữ liệu điều tra
|
Nhóm 4ĐCV3
|
95
|
|
|
1.2
|
Lập bảng thống kê danh sách phẫu diện điều tra và
mẫu đất; sắp xếp tiêu bản đất, mẫu đất và bản tả theo danh sách; lựa chọn mẫu
đất phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích
|
Nhóm 2ĐCV3
|
95
|
|
|
2
|
Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá chất
lượng đất
|
|
|
|
|
2.1
|
Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá chất lượng
đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
6
|
|
|
2.2
|
Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng, gồm: loại
thổ nhưỡng và độ dày tầng đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
95
|
|
|
2.3
|
Tổng hợp kết quả điều tra về địa hình (độ dốc hoặc
địa hình tương đối)
|
Nhóm 2ĐCV3
|
63
|
|
|
2.4
|
Tổng hợp kết quả phân tích về tính chất vật lý -
hóa học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
380
|
|
|
2.5
|
Tổng hợp kết quả điều tra khí hậu (lượng mưa, tổng
tích ôn, số tháng khô hạn)
|
Nhóm 2ĐCV3
|
95
|
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm
năng đất đai cho các loại đất hiện trạng và định hướng sử dụng đất
|
|
|
|
|
3.1
|
Xác định và phân cấp đánh giá tiềm năng đất đai
|
Nhóm 3ĐCV3
|
6
|
|
|
3.2
|
Xác định diện tích của mỗi loại đất trong từng
khoanh đất điều tra
|
Nhóm 3ĐCV3
|
121
|
|
|
3.3
|
Tổng hợp kết quả điều tra về chế độ nước theo loại
đất trong từng khoanh đất điều tra
|
Nhóm 3ĐCV3
|
91
|
|
|
3.4
|
Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế cho từng
khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bàn
|
Nhóm 3ĐCV3
|
91
|
|
|
3.5
|
Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả xã hội cho từng
khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bàn
|
Nhóm 3ĐCV3
|
91
|
|
|
3.6
|
Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả môi trường cho
từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bàn
|
Nhóm 3ĐCV3
|
91
|
|
|
3.7
|
Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm
năng đất đai cho các loại đất phục vụ định hướng sử dụng đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
121
|
|
|
4
|
Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin
nội và ngoại nghiệp
|
Nhóm 2ĐCV3
|
91
|
|
|
Bước 4
|
Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất
đai
|
|
|
|
|
1
|
Chuẩn hóa các yếu tố nền bản đồ chất lượng đất, bản
đồ tiềm năng đất đai
|
Nhóm 2ĐCV3
|
207
|
|
|
2
|
Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ
liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề
|
Nhóm 2ĐCV3
|
96
|
|
|
3
|
Xây dựng lớp thông tin loại đất
|
|
|
|
|
3.1
|
Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng
sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm
năng đất đai
|
Nhóm 1ĐCV3
|
3
|
|
|
3.2
|
Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả
điều tra thực địa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
95
|
|
|
3.3
|
Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
40
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ chất lượng đất
|
|
|
|
|
4.1
|
Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất trong lớp
thông tin khoanh đất điều tra của bản đồ điều tra thực địa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
87
|
|
|
4.2
|
Nhập kết quả phân tích mẫu đất vào lớp thông tin
đã xây dựng
|
Nhóm 3ĐCV3
|
224
|
|
|
4.3
|
Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về đặc điểm
thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất, khí hậu
|
Nhóm 3ĐCV3
|
308
|
|
|
4.4
|
Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh
vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức chất lượng đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
174
|
|
|
4.5
|
Chồng xếp lớp thông tin phân mức chất lượng đất với
lớp thông tin loại đất để xác định chất lượng đất theo loại đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
223
|
|
|
4.6
|
Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá chất lượng
đất
|
Nhóm 1ĐCV3
|
2
|
|
|
4.7
|
Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và
in bản đồ
|
Nhóm 3ĐCV3
|
38
|
|
|
5
|
Khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải
tạo và phục hồi
|
|
|
|
|
5.1
|
Xác định các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và
phục hồi
|
Nhóm 4ĐCV3
|
60
|
|
|
5.2
|
Chuyển ranh giới và nhập các thông tin thuộc tính
các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi
|
Nhóm 4ĐCV3
|
60
|
|
|
6
|
Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai
|
|
|
|
|
6.1
|
Nhập kết quả tổng hợp xử lý thông tin
|
Nhóm 3ĐCV3
|
174
|
|
|
6.2
|
Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về chế độ nước,
hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường
|
Nhóm 3ĐCV3
|
541
|
|
|
6.3
|
Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh
vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức đánh giá tiềm năng đất đai
|
Nhóm 3ĐCV3
|
174
|
|
|
6.4
|
Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề tiềm năng đất
đai phục vụ định hướng sử dụng đất cho từng loại đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
223
|
|
|
6.5
|
Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá tiềm năng
đất đai, định hướng sử dụng đất
|
Nhóm 1ĐCV3
|
2
|
|
|
6.6
|
Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và
in bản đồ
|
Nhóm 3ĐCV3
|
38
|
|
|
7
|
Xây dựng dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất
đai
|
|
|
|
|
7.1
|
Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến chất lượng đất,
tiềm năng đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai
|
Nhóm 3ĐCV3
|
190
|
|
|
7.2
|
Quét các dữ liệu khác có liên quan
|
Nhóm 2ĐCV3
|
95
|
|
|
8
|
Cập nhật dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất
đai vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở
dữ liệu quốc gia về đất đai 1
|
Nhóm 3ĐCV3
|
285
|
|
|
Bước 5
|
Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất,
tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp, phân tích, đánh giá chất lượng đất
|
|
|
|
|
1.1
|
Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá
chất lượng đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
80
|
|
|
1.2
|
Phân tích, đánh giá các quá trình hình thành, biến
đổi chất lượng đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
58
|
|
|
1.3
|
Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến chất lượng đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
87
|
|
|
1.4
|
Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất
theo loại đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
145
|
|
|
1.5
|
Tổng hợp đánh giá chất lượng đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
73
|
|
|
2
|
Tổng hợp, phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai
|
|
|
|
|
2.1
|
Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá
tiềm năng đất đai
|
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6
|
94
|
|
|
2.2
|
Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự
nhiên đến tiềm năng đất đai
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
29
|
|
|
2.3
|
Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của phát triển kinh
tế - xã hội đến tiềm năng đất đai
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
58
|
|
|
2.4
|
Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng
đất tác động đến tiềm năng đất đai
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
87
|
|
|
2.5
|
Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất (hiệu quả
kinh tế, xã hội và môi trường)
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
65
|
|
|
2.6
|
Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai theo loại đất
và định hướng sử dụng đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
631
|
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá xu thế biến đổi chất lượng đất,
tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước
|
|
|
|
|
3.1
|
Đánh giá sự thay đổi chất lượng đất so với kỳ điều
tra trước
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
94
|
|
|
3.2
|
Đánh giá sự thay đổi tiềm năng đất đai so với kỳ
điều tra trước
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
29
|
|
|
3.3
|
Phân tích, đánh giá xu hướng và nguyên nhân sự
thay đổi về chất lượng và tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
58
|
|
|
4
|
Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
73
|
|
|
5
|
Xây dựng báo cáo đánh giá chất lượng đất, tiềm
năng đất đai
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
110
|
|
|
Bước 6
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất
lượng đất, tiềm năng đất đai
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo
cáo
|
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6
|
36
|
|
|
2
|
Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh
giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6,
1ĐCVC2
|
73
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm
vụ
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
22
|
|
Ghi chú: Trường hợp đã thực hiện
điều tra, đánh giá thoái hóa đất; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất, khi tính mức
được xác định theo thời gian thực hiện điều tra, đánh giá thoái hóa đất; điều
tra, đánh giá ô nhiễm đất.
- Thời gian điều tra không quá 24 tháng tính bằng
30% định mức của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1, 2 Bước 4; các nội dung còn lại được
tính 100% định mức quy định tại Bảng 1.
- Thời gian điều tra không quá 48 tháng tỉnh bằng
80% định mức của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1, 2 Bước 4; các nội dung còn lại được
tính 100% định mức quy định tại Bảng 1.
- Thời gian điều tra trên 48 tháng được tính
100% định mức quy định tại Bảng 1.
b. Điều tra phẫu diện đất
Bảng 2
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
|
Số lượng (công
nhóm/phẫu diện)
|
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm dò
|
|
1
|
Trường hợp đào phẫu diện đất
|
Nhóm 3ĐCV3, 1LX4
|
0,75
|
0,38
|
0,25
|
|
2
|
Trường hợp khoan phẫu diện đất
|
Nhóm 3ĐCV3, 1LX4
|
0,38
|
0,25
|
0,12
|
c. Phân tích mẫu đất
Bảng 3
|
STT
|
Mã hiệu
|
Chỉ tiêu phân
tích
|
Định biên
|
Số lượng (công/chỉ
tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Dung trọng
|
1ĐCV3
|
0,24
|
|
2
|
1Đ2
|
Tỷ trọng
|
1ĐCV3
|
0,24
|
|
3
|
1Đ3
|
pHKCl
|
1ĐCV3
|
0,40
|
|
4
|
1Đ4
|
Chất hữu cơ tổng số
|
1ĐCV3
|
0,45
|
|
5
|
1Đ5
|
Thành phần cơ giới
|
|
|
|
5a
|
1Đ5a
|
Cát, cát mịn
|
1ĐCV3
|
0,32
|
|
5b
|
1Đ5b
|
Limon
|
1ĐCV3
|
0,32
|
|
5c
|
1Đ5c
|
Sét
|
1ĐCV3
|
0,32
|
|
6
|
1Đ6
|
CEC
|
1ĐCV3
|
0,40
|
|
7
|
1Đ7
|
N tổng số
|
1ĐCV3
|
0,75
|
|
8
|
1Đ8
|
P2O5 tổng số
|
1ĐCV3
|
0,75
|
|
9
|
1Đ9
|
K20 tổng số
|
1ĐCV3
|
0,75
|
|
10
|
1Đ10
|
Vi sinh vật
|
|
|
|
10a
|
1Đ10a
|
Tổng số vi khuẩn hiếu khí
|
1ĐCV3
|
0,50
|
|
10b
|
1Đ10b
|
Tổng số nấm men
|
1ĐCV3
|
0,40
|
|
10c
|
1Đ10c
|
Tổng số nấm mốc
|
1ĐCV3
|
0,40
|
|
10d
|
1Đ10d
|
Tổng số xạ khuẩn
|
1ĐCV3
|
0,50
|
Điều 7. Định mức dụng cụ lao động
1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng
đất đai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)
Bảng 4
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Số lượng (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
4.434
|
|
|
2
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
15.964
|
|
|
3
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
15.964
|
|
|
4
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
60
|
|
15.964
|
|
|
5
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
60
|
|
1.330
|
|
|
6
|
Ổn áp dùng chung
|
Cái
|
60
|
|
4.434
|
|
|
7
|
Lưu điện cho máy tính
|
Cái
|
60
|
|
13.303
|
|
|
8
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2,00
|
887
|
|
|
9
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,50
|
1.478
|
|
|
10
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,10
|
2.217
|
|
|
11
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
4.434
|
|
|
12
|
Màn chiếu điện
|
Cái
|
60
|
0,121
|
35
|
|
|
13
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
60
|
Pin khô
|
35
|
|
|
14
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
|
|
604
|
|
15
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
|
302
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
|
604
|
|
17
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
|
|
604
|
|
18
|
Máy ảnh kĩ thuật số
|
Cái
|
60
|
|
|
101
|
Cơ cấu định mức dụng cụ lao động tại Bảng 4 theo
các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và
khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
|
20,41
|
81,73
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa
|
16,14
|
18,27
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại
nghiệp
|
15,49
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
32,45
|
|
|
5
|
Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất
đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất
|
14,17
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất
lượng đất, tiềm năng đất đai
|
1,34
|
|
2. Điều tra phẫu diện đất
Bảng 5
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Số lượng (ca/phẫu
diện)
|
|
Trường hợp đào phẫu
diện
|
Trường hợp khoan phẫu
diện
|
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm dò
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm dò
|
|
1
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
3
|
1,5
|
1
|
1,5
|
0,75
|
0,5
|
|
2
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
3
|
1,5
|
1,5
|
1,5
|
0,75
|
0,5
|
|
3
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
1,5
|
0,75
|
0,5
|
0,75
|
0,38
|
0,25
|
|
4
|
Bộ dụng cụ đào đất
|
Cái
|
24
|
0,75
|
0,38
|
0,25
|
|
|
|
|
5
|
Khoan lấy mẫu đất
|
Bộ
|
24
|
|
|
|
0,38
|
0,19
|
0,13
|
|
6
|
Dụng cụ so màu (Munsell) đất
|
Cái
|
24
|
0,75
|
0,38
|
0,25
|
0,38
|
0,19
|
0,13
|
|
7
|
Ống đựng dung trọng đất
|
Ống
|
24
|
1
|
1
|
|
1
|
1
|
|
|
8
|
Bộ đóng dung trọng đất
|
Bộ
|
24
|
0,1
|
0,1
|
|
0,1
|
0,1
|
|
|
9
|
Máy ảnh kĩ thuật số
|
Cái
|
60
|
0,5
|
0,25
|
0,13
|
0,5
|
0,25
|
0,13
|
|
10
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
0,5
|
0,25
|
0,13
|
0,5
|
0,25
|
0,13
|
|
11
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
4
|
2
|
2
|
2
|
1
|
1
|
|
12
|
Ô che mưa che nắng
|
Cái
|
12
|
2
|
1
|
1
|
1
|
0,5
|
0,5
|
|
13
|
Giầy bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
4
|
2
|
2
|
2
|
1
|
1
|
|
14
|
Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị
|
Cục
|
|
0,5
|
0,25
|
0,25
|
0,25
|
0,125
|
0,125
|
|
15
|
Thước đo phẫu diện
|
Cái
|
6
|
1
|
0,5
|
|
0,5
|
0,25
|
|
3. Phân tích mẫu đất
Bảng 6
|
STT
|
Mã hiệu
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Số lượng (ca/chỉ
tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Dung trọng
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cốc nhựa
|
Cái
|
36
|
|
0,160
|
|
|
2
|
Cốc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
3
|
Đũa thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
4
|
Phễu lọc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
5
|
Bình thủy tinh 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
6
|
Đĩa phơi mẫu
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
7
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
8
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
|
0,800
|
|
|
9
|
Găng tay
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
10
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
11
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
60
|
|
0,060
|
|
|
12
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
0,060
|
|
|
13
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,240
|
|
|
14
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,240
|
|
|
15
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,040
|
|
|
16
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,040
|
|
|
17
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,002
|
|
|
18
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,015
|
|
|
19
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,240
|
|
2
|
1Đ2
|
Tỷ trọng
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
3
|
1Đ3
|
pHKCl
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cốc nhựa
|
Cái
|
36
|
|
0,240
|
|
|
2
|
Cốc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,240
|
|
|
3
|
Bình thủy tinh 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,240
|
|
|
4
|
Bình thủy tinh 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,240
|
|
|
5
|
Đĩa phơi mẫu
|
Cái
|
12
|
|
0,240
|
|
|
6
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
7
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
|
0,800
|
|
|
8
|
Găng tay
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
9
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
10
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
60
|
|
0,100
|
|
|
11
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
0,100
|
|
|
12
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
13
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
14
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,067
|
|
|
15
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,067
|
|
|
16
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,003
|
|
|
17
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,025
|
|
|
18
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,400
|
|
4
|
1Đ4
|
Chất hữu cơ tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hóa chất
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
2
|
Bao đựng mẫu
|
Cái
|
1
|
|
0,280
|
|
|
3
|
Đĩa phơi mẫu
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
4
|
Micropipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
5
|
Pipet 5ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
6
|
Bình định mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
7
|
Bình định mức 100ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
8
|
Bình định mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
9
|
Bình định mức 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
10
|
Đầu cone 5 ml
|
Cái
|
1
|
|
0,280
|
|
|
11
|
Cốc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
12
|
Đèn Wimax = 200h
|
Cái
|
24
|
|
0,280
|
|
|
13
|
Đèn DI max = 500h
|
Cái
|
24
|
|
0,280
|
|
|
14
|
Cuvet 1 cm
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
15
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
16
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
17
|
Chai nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
18
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
19
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
20
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
21
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
0,100
|
|
|
22
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
23
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
24
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,067
|
|
|
25
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,067
|
|
|
26
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,003
|
|
|
27
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,025
|
|
|
28
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,400
|
|
5
|
1Đ5
|
Thành phần cơ giới
|
|
|
|
|
|
5a
|
1Đ5a
|
Cát, cát mịn
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cốc nhựa
|
Cái
|
36
|
|
0,160
|
|
|
2
|
Cốc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
3
|
Bình thủy tinh 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
4
|
Ống trụ 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
5
|
Ống hút Robinson
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
6
|
Đĩa phơi mẫu
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
7
|
Khay đựng mẫu sàng rây
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
8
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
9
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
|
0,800
|
|
|
10
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
11
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
12
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
60
|
|
0,080
|
|
|
13
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
0,080
|
|
|
14
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,320
|
|
|
15
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,320
|
|
|
16
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,053
|
|
|
17
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,053
|
|
|
18
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,003
|
|
|
19
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,020
|
|
|
20
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,320
|
|
5b
|
1Đ5b
|
Limon
|
|
|
|
Như lĐ5a
|
|
5c
|
1Đ5c
|
Sét
|
|
|
|
Như lĐ5a
|
|
6
|
1Đ6
|
CEC
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hóa chất
|
Cái
|
12
|
|
0,360
|
|
|
2
|
Ống nghiệm 25*150
|
Ống
|
6
|
|
0,360
|
|
|
3
|
Ống nghiệm không nắp
|
Ống
|
6
|
|
0,360
|
|
|
4
|
Ống nghiệm có nắp
|
Ống
|
6
|
|
0,360
|
|
|
5
|
Micropipet 1ml
|
Cái
|
12
|
|
0,360
|
|
|
6
|
Pipet 5ml
|
Cái
|
12
|
|
0,360
|
|
|
7
|
Đầu cone 1ml
|
Cái
|
1
|
|
0,360
|
|
|
8
|
Đầu cone 5ml
|
Cái
|
1
|
|
0,360
|
|
|
9
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
|
0,360
|
|
|
10
|
Cốc thủy tinh 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,360
|
|
|
11
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,360
|
|
|
12
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,360
|
|
|
13
|
Chai nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,360
|
|
|
14
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
15
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
|
0,800
|
|
|
16
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
17
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
18
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
60
|
|
0,200
|
|
|
19
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
0,080
|
|
|
20
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,800
|
|
|
21
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,800
|
|
|
22
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,133
|
|
|
23
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,133
|
|
|
24
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,006
|
|
|
25
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,050
|
|
|
26
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,800
|
|
7
|
1Đ7
|
N tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hóa chất
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
2
|
Micropipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
3
|
Pipet 5ml
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
4
|
Bình định mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
5
|
Bình định mức 100ml
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
6
|
Bình định mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
7
|
Bình định mức 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
8
|
Đầu cone 5ml
|
Cái
|
1
|
|
0,700
|
|
|
9
|
Cốc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
10
|
Đèn D2
|
Cái
|
24
|
|
0,700
|
|
|
11
|
Đèn Tungsten
|
Cái
|
24
|
|
0,700
|
|
|
12
|
Cuvet 1 cm
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
13
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,700
|
|
|
14
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,700
|
|
|
15
|
Chai nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,700
|
|
|
16
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
17
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
18
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
19
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,067
|
|
|
20
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,067
|
|
|
21
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,003
|
|
|
22
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,025
|
|
|
23
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,400
|
|
|
24
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
0,100
|
|
|
25
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
26
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
8
|
1Đ8
|
P2O5 tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hóa chất
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
2
|
Bình tam giác
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
3
|
Micropipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
4
|
Pipet 5ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
5
|
Bình định mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
6
|
Bình định mức 100ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
7
|
Bình định mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
8
|
Đầu cone 5ml
|
Cái
|
1
|
|
0,280
|
|
|
9
|
Cốc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
10
|
Đũa thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
11
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
12
|
Đèn Wimax = 200h
|
Cái
|
24
|
|
0,280
|
|
|
13
|
Đèn DI max = 500h
|
Cái
|
24
|
|
0,280
|
|
|
14
|
Cuvet 1 cm
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
15
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
16
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
17
|
Chai nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
18
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
19
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
20
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
21
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,057
|
|
|
22
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,057
|
|
|
23
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,003
|
|
|
24
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,025
|
|
|
25
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,400
|
|
|
26
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
0,100
|
|
|
27
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
28
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
9
|
1Đ9
|
K2O tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hóa chất
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
2
|
Đĩa phơi mẫu
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
3
|
Bình tam giác
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
4
|
Micropipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
5
|
Pipet 5ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
6
|
Bình định mức 100ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
7
|
Bình định mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
8
|
Bình định mức 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
9
|
Đầu cone 5ml
|
Cái
|
1
|
|
0,280
|
|
|
10
|
Cốc nhựa
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
11
|
Cốc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
12
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
13
|
Đèn Wimax = 200h
|
Cái
|
24
|
|
0,280
|
|
|
14
|
Đèn DI max = 500h
|
Cái
|
24
|
|
0,280
|
|
|
15
|
Cuvet 1 cm
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
16
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
17
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
18
|
Chai nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
19
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
20
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
21
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
22
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,067
|
|
|
23
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,067
|
|
|
24
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,003
|
|
|
25
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,025
|
|
|
26
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,400
|
|
|
27
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
0,100
|
|
|
28
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
29
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
11
|
1Đ11
|
Vi sinh vật
|
|
|
|
|
|
11a
|
1Đ11a
|
Tổng số vi khuẩn hiếu khí
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
2
|
Găng tay
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,600
|
|
|
3
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,600
|
|
|
4
|
Ống efpendof 1ml
|
Cái
|
1
|
|
0,600
|
|
|
5
|
Đầu cone 0,2ml
|
Cái
|
1
|
|
0,600
|
|
|
6
|
Đầu cone 1ml
|
Cái
|
1
|
|
0,600
|
|
|
7
|
Ống đong 100ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
.
|
8
|
Ống đong 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
9
|
Ống đong 500ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
10
|
Ống đong 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
11
|
Cốc thủy tinh 50 ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
12
|
Cốc thủy tinh 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
13
|
Đĩa petri
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
14
|
Bình tam giác 500ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
15
|
Micropipet 1ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
16
|
Micropipet 0,2ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
17
|
Đèn cồn
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
18
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,160
|
|
|
19
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,160
|
|
|
20
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,008
|
|
|
21
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,060
|
|
|
22
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,960
|
|
10b
|
1Đ10b
|
Tổng số nấm men
|
|
|
|
Như 1Đ12a
|
|
10c
|
1Đ10c
|
Tổng số nấm mốc
|
|
|
|
Như 1Đ12a
|
|
10d
|
1Đ10d
|
Tổng số xạ khuẩn
|
|
|
|
Như 1Đ12a
|
Điều 8. Định mức tiêu hao vật
liệu
1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng
đất đai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)
Bảng 7
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
USB (32G)
|
Cái
|
4
|
4
|
|
2
|
Mực in A3
|
Hộp
|
2
|
|
|
3
|
Mực in A4
|
Hộp
|
12
|
4
|
|
4
|
Mực in màu A4
|
Hộp
|
4
|
|
|
5
|
Mực in Ploter (06 hộp)
|
Bộ
|
2
|
|
|
6
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
2
|
|
|
7
|
Đầu phun màu A0
|
Chiếc
|
2
|
|
|
8
|
Đầu phun màu A4
|
Chiếc
|
4
|
|
|
9
|
Giấy A3
|
Gram
|
2
|
|
|
10
|
Giấy A4
|
Gram
|
40
|
10
|
|
11
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
8
|
|
|
12
|
Thùng tôn đựng tài liệu
|
Cái
|
8
|
|
|
13
|
Sổ công tác
|
Quyển
|
95
|
95
|
|
14
|
Ổ cứng gắn ngoài (2TB)
|
Cái
|
2
|
|
|
15
|
Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị
|
Cục
|
|
404
|
Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu tại Bảng 7 theo
các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và
khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
|
15,41
|
90,58
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa
|
16,14
|
9,42
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại
nghiệp
|
10,49
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
12,45
|
|
|
5
|
Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất
đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất
|
24,17
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất
lượng đất, tiềm năng đất đai
|
21,34
|
|
2. Điều tra phẫu diện đất
Bảng 8
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Số lượng (tính
cho 01 phẫu diện)
|
|
Trường hợp đào phẫu
diện
|
Trường hợp khoan
phẫu diện
|
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm dò
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm dò
|
|
1
|
Hộp tiêu bản
|
Hộp
|
1
|
1
|
|
1
|
1
|
|
|
2
|
Túi PE (zipper)
|
Cái
|
3
|
2
|
|
3
|
2
|
|
|
3
|
Túi Zipper bạc
|
Cục
|
3
|
2
|
|
3
|
2
|
|
3. Phân tích mẫu đất
Bảng 9
|
STT
|
Mã hiệu
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
(tính cho 01 chỉ tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Dung trọng
|
|
|
|
|
1
|
Bao đựng mẫu
|
Cái
|
1,000
|
|
|
2
|
Nước rửa dụng cụ
|
Lít
|
0,300
|
|
|
3
|
Khăn lau 30 x 30
|
Cái
|
0,010
|
|
2
|
1Đ2
|
Tỷ trọng
|
|
Như 1Đ1
|
|
3
|
1Đ3
|
pHKCl
|
|
|
|
|
1
|
KCl
|
Gram
|
4,000
|
|
|
2
|
Bao đựng mẫu
|
Cái
|
1,000
|
|
|
3
|
Nước rửa dụng cụ
|
Lít
|
0,300
|
|
|
4
|
Khăn lau 30 x 30
|
Cái
|
0,010
|
|
4
|
1Đ4
|
Chất hữu cơ tổng số
|
|
|
|
|
1
|
K2Cr2O7
|
Gram
|
13,000
|
|
|
2
|
H2SO4
|
ml
|
12,500
|
|
|
3
|
FeSO4(NH4)2SO4.H2O
|
Gram
|
24,500
|
|
|
4
|
C12H7N2.H2O
|
Gram
|
0,400
|
|
|
5
|
H3PO4
|
ml
|
25,000
|
|
|
6
|
Diphenylamin
|
Gram
|
1,000
|
|
|
7
|
Cồn lau dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
8
|
Bao đựng mẫu
|
Cái
|
1,000
|
|
|
9
|
Giấy lọc băng xanh
|
Hộp
|
0,100
|
|
|
10
|
Khăn lau 30 x 30
|
Cái
|
0,010
|
|
5
|
1Đ5
|
Thành phần cơ giới
|
|
|
|
5a
|
1Đ5a
|
Cát, cát mịn
|
|
|
|
|
1
|
(NaPO3)6
|
Gram
|
0,500
|
|
|
2
|
Na2CO3
|
Gram
|
0,500
|
|
|
3
|
Bao đựng mẫu
|
Cái
|
1,000
|
|
|
4
|
Nước rửa dụng cụ
|
Lít
|
0,300
|
|
|
5
|
Khăn lau 30 x 30
|
Cái
|
0,010
|
|
5b
|
1Đ5b
|
Limon
|
|
Như 1Đ5a
|
|
5c
|
1Đ5c
|
Sét
|
|
Như 1Đ5a
|
|
6
|
1Đ6
|
CEC
|
|
|
|
|
1
|
CH3COOH
|
Gram
|
9,650
|
|
|
2
|
NH4OH
|
Gram
|
19,000
|
|
|
3
|
Etanol
|
ml
|
25,000
|
|
|
4
|
KCl
|
Gram
|
12,500
|
|
|
5
|
HCl
|
ml
|
12,500
|
|
|
6
|
H3BO3
|
Gram
|
5,000
|
|
|
7
|
NaOH
|
Gram
|
5,000
|
|
|
8
|
H2SO4 tiêu chuẩn
|
ml
|
12,500
|
|
|
9
|
Bromocresol xanh
|
Gram
|
0,200
|
|
|
10
|
Metyl đỏ
|
Gram
|
0,200
|
|
|
11
|
Cồn lau dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
12
|
Màng lọc
|
Cái
|
0,500
|
|
|
13
|
Khăn lau 30 x 30
|
Cái
|
0,010
|
|
7
|
1Đ7
|
N tổng số
|
|
|
|
|
1
|
NaOH
|
Gram
|
2,000
|
|
|
2
|
H3BO3
|
ml
|
0,200
|
|
|
3
|
K2S2O8
|
Gram
|
0,500
|
|
|
4
|
KNO3
|
Gram
|
0,600
|
|
|
5
|
Glyxin
|
Gram
|
0,500
|
|
|
6
|
NaC7H5NaO3
|
ml
|
0,500
|
|
|
7
|
K2SO4
|
Gram
|
2,000
|
|
|
8
|
HCl
|
ml
|
1,000
|
|
|
9
|
H2SO4
|
ml
|
10,000
|
|
|
10
|
Hợp kim Devarda
|
Gram
|
0,200
|
|
|
11
|
Cồn lau dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
12
|
Giấy lọc
|
Hộp
|
0,050
|
|
|
13
|
Giấy lau
|
Hộp
|
0,010
|
|
|
14
|
Sổ công tác
|
Cuốn
|
0,005
|
|
8
|
1Đ8
|
P2O5 tổng số
|
|
|
|
|
1
|
H2SO4
|
ml
|
0,800
|
|
|
2
|
Phenolphtalein
|
Gram
|
0,200
|
|
|
3
|
K2S2O8
|
Gram
|
0,200
|
|
|
4
|
(NH4)6Mo7O24.4H2O
|
Gram
|
0,600
|
|
|
5
|
NaOH
|
Gram
|
0,500
|
|
|
6
|
Kali antimontatrat
|
Gram
|
0,400
|
|
|
7
|
Axit Ascorbic
|
Gram
|
0,300
|
|
|
8
|
Dung dịch chuẩn P-PO4
|
ml
|
0,500
|
|
|
9
|
Cồn lau dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
10
|
Giấy lọc băng xanh
|
Hộp
|
0,050
|
|
|
11
|
Khăn lau 30 x 30
|
Hộp
|
0,010
|
|
|
12
|
Sổ công tác
|
Cuốn
|
0,005
|
|
9
|
1Đ9
|
K2O tổng số
|
|
|
|
|
1
|
HF
|
ml
|
0,800
|
|
|
2
|
HClO4
|
ml
|
0,400
|
|
|
3
|
HCl
|
ml
|
0,400
|
|
|
4
|
Dung dịch chuẩn K
|
ml
|
10,000
|
|
|
5
|
CsCl
|
Gram
|
0,400
|
|
|
6
|
Al(NO3)3
|
Gram
|
0,500
|
|
|
7
|
Cồn lau dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
8
|
Giấy lọc băng xanh
|
Hộp
|
0,050
|
|
|
9
|
Khăn lau 30 x 30
|
Hộp
|
0,010
|
|
|
10
|
Sổ công tác
|
Cuốn
|
0,005
|
|
10
|
1Đ10
|
Vi sinh vật
|
|
|
|
10a
|
1Đ10a
|
Tổng số vi khuẩn hiếu khí
|
|
|
|
|
1
|
Môi trường PCA
|
Gram
|
9,000
|
|
|
2
|
Nước cất
|
Lít
|
1,000
|
|
|
3
|
Cồn
|
Lít
|
0,100
|
|
|
4
|
Bông không thấm nước
|
Gram
|
20,000
|
|
10b
|
1Đ10b
|
Tổng số nấm men
|
|
|
|
|
1
|
Môi trường DRBC
|
Gram
|
8,000
|
|
|
2
|
Sodium clorua
|
Gram
|
1,700
|
|
|
3
|
Nước cất
|
Lít
|
1,000
|
|
|
4
|
Cồn
|
Lít
|
0,100
|
|
|
5
|
Bông không thấm nước
|
Gram
|
20,000
|
|
|
6
|
Giấy đo pH
|
Hộp
|
0,005
|
|
10c
|
1Đ10c
|
Tổng số nấm mốc
|
|
|
|
|
1
|
Môi trường DRBC
|
Gram
|
8,000
|
|
|
2
|
Sodium clorua
|
Gram
|
1,700
|
|
|
3
|
Nước cất
|
Lít
|
1,000
|
|
|
4
|
Cồn
|
Lít
|
0,100
|
|
|
5
|
Bông không thấm nước
|
Gram
|
20,000
|
|
|
6
|
Giấy đo pH
|
Hộp
|
0,005
|
|
10d
|
1Đ10d
|
Tổng số xạ khuẩn
|
|
|
|
|
1
|
Tinh bột tan
|
Gram
|
10,000
|
|
|
2
|
Dipotassium photphat
|
Gram
|
0,250
|
|
|
3
|
Magie sunphat
|
Gram
|
0,250
|
|
|
4
|
Potassium nitrate
|
Gram
|
0,500
|
|
|
5
|
Sodium clorua
|
Gram
|
1,950
|
|
|
6
|
Sắt sunphat
|
Gram
|
0,005
|
|
|
7
|
Thạch bột
|
Gram
|
7,500
|
|
|
8
|
Nước cất
|
Lít
|
1,000
|
|
|
9
|
NaOH
|
Gram
|
1,000
|
|
|
10
|
Cồn
|
Lít
|
0,100
|
|
|
11
|
Bông không thấm nước
|
Gram
|
20,000
|
|
|
12
|
Giấy đo pH
|
Hộp
|
0,005
|
|
|
13
|
Giấy lọc băng xanh
|
Hộp
|
0,020
|
Điều 9. Định mức tiêu hao năng
lượng
1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng
đất đai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)
Bảng 10
|
STT
|
Danh mục năng
lượng
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động
|
Kwh
|
39.359
|
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc thiết bị
|
Kwh
|
35.648
|
|
Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng tại Bảng 10 theo
các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và
khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
|
8,81
|
81,73
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa
|
12,47
|
18,27
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại
nghiệp
|
11,71
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
18,60
|
|
|
5
|
Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất
đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất
|
26,87
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất
lượng đất, tiềm năng đất đai
|
21,54
|
|
2. Phân tích mẫu đất
Bảng 11
|
STT
|
Danh mục năng
lượng
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
(tính cho 01 chỉ tiêu)
|
|
1
|
Điện năng dùng cho dụng cụ phân tích mẫu đất
|
|
|
|
1.1
|
Dung trọng
|
Kwh
|
0,350
|
|
1.2
|
Tỷ trọng
|
Kwh
|
0,350
|
|
1.3
|
pHKCl
|
Kwh
|
0,579
|
|
1.4
|
Chất hữu cơ tổng số
|
Kwh
|
0,578
|
|
1.5
|
Thành phần cơ giới
|
|
|
|
1.5a
|
Cát, cát mịn
|
Kwh
|
0,472
|
|
1.5b
|
Limon
|
Kwh
|
0,472
|
|
1.5c
|
Sét
|
Kwh
|
0,472
|
|
1.6
|
CEC
|
Kwh
|
1,156
|
|
1.7
|
N tổng số
|
Kwh
|
0,578
|
|
1.8
|
P2O5 tổng số
|
Kwh
|
0,578
|
|
1.9
|
K2O tổng số
|
Kwh
|
0,578
|
|
2
|
Điện năng dùng cho thiết bị phân tích mẫu đất
|
|
|
|
2.1
|
Dung trọng
|
Kwh
|
2,760
|
|
2.2
|
Tỷ trọng
|
Kwh
|
2,760
|
|
2.3
|
pHKCl
|
Kwh
|
16,290
|
|
2.4
|
Chất hữu cơ tổng số
|
Kwh
|
10,840
|
|
2.5
|
Thành phần cơ giới
|
|
|
|
2.5a
|
Cát, cát mịn
|
Kwh
|
7,970
|
|
2.5b
|
Limon
|
Kwh
|
7,970
|
|
2.5c
|
Sét
|
Kwh
|
7,970
|
|
2.6
|
CEC
|
Kwh
|
33,240
|
|
2.7
|
N tổng số
|
Kwh
|
10,490
|
|
2.8
|
P2O5 tổng số
|
Kwh
|
10,490
|
|
2.9
|
K2O tổng số
|
Kwh
|
12,680
|
Điều 10. Định mức tiêu hao
nhiên liệu
Điều tra phẫu diện đất
Bảng 12
|
STT
|
Danh mục nhiên
liệu
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
tính
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Xăng xe
|
Lít
|
|
16.808
|
Điều 11. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng
đất đai (không bao gồm điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)
Bảng 13
|
STT
|
Danh mục máy
móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kw)
|
Thời hạn (tháng)
|
Số lượng (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
0,035
|
60
|
14.506
|
|
|
2
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,035
|
60
|
|
242
|
|
3
|
Máy scan A4
|
Cái
|
0,4
|
60
|
20
|
|
|
4
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
60
|
10
|
|
|
5
|
Máy in màu A4
|
Cái
|
0,35
|
60
|
40
|
|
|
6
|
Máy in A4
|
Cái
|
0,35
|
60
|
30
|
|
|
7
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
0,4
|
60
|
25
|
|
|
8
|
Máy chiếu Projector
|
Cái
|
0,5
|
60
|
15
|
|
|
9
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
60
|
239
|
|
|
10
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Bộ
|
2,2
|
96
|
1.478
|
|
|
11
|
Bộ máy tính cấu hình cao
|
Bộ
|
0,035
|
60
|
1.458
|
|
|
12
|
Máy định vị GPS cầm tay
|
Cái
|
|
60
|
|
101
|
|
13
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
0,035
|
60
|
|
101
|
Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Bảng
13 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và
khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
|
17,41
|
90,58
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa
|
12,14
|
9,42
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại
nghiệp
|
15,49
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
39,45
|
|
|
5
|
Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất
đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất
|
14,17
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất
lượng đất, tiềm năng đất đai
|
1,34
|
|
2. Điều tra phẫu diện đất
Bảng 14
|
STT
|
Danh mục máy
móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Số lượng (ca/phẫu
diện)
|
|
Trường hợp đào phẫu
diện
|
Trường hợp khoan
phẫu diện
|
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm dò
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm dò
|
|
1
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
0,75
|
0,38
|
0,25
|
0,38
|
0,25
|
0,12
|
|
2
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
0,3
|
0,152
|
0,1
|
0,152
|
0,1
|
0,048
|
|
3
|
Máy định vị GPS cầm tay
|
Cái
|
60
|
|
0,75
|
0,38
|
0,25
|
0,38
|
0,25
|
0,12
|
|
4
|
Máy đo độ ẩm đất và pH cầm tay ngoài đồng
|
Cái
|
60
|
|
0,06
|
0,06
|
0,06
|
0,06
|
0,06
|
0,06
|
|
5
|
Ô tô bán tải (0,95 tấn)
|
Cái
|
180
|
|
0,75
|
0,38
|
0,38
|
0,38
|
0,19
|
0,19
|
3. Phân tích mẫu đất
Bảng 15
|
STT
|
Mã hiệu
|
Danh mục máy
móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Số lượng (ca/chỉ
tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Dung trọng
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
96
|
0,3
|
0,240
|
|
|
2
|
Bình hút ẩm
|
Cái
|
96
|
0,1
|
0,240
|
|
|
3
|
Cân phân tích
|
Cái
|
96
|
0,6
|
0,240
|
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,040
|
|
2
|
1Đ2
|
Tỷ trọng
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
3
|
1Đ3
|
pHKCl
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
96
|
0,3
|
0,400
|
|
|
2
|
Thiết bị phá mẫu
|
Bộ
|
96
|
2,3
|
0,400
|
|
|
3
|
Thiết bị lọc nước siêu sạch
|
Bộ
|
60
|
0,17
|
0,400
|
|
|
4
|
Máy khuấy từ
|
Cái
|
96
|
1,1
|
0,400
|
|
|
5
|
pH metter (thiết bị đo pH)
|
Bộ
|
96
|
0,6
|
0,400
|
|
|
6
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,070
|
|
4
|
1Đ4
|
Chất hữu cơ tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
96
|
0,30
|
0,200
|
|
|
2
|
Tủ bảo quản mẫu
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
3
|
Tủ lưu hóa chất
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
4
|
Thiết bị phá mẫu
|
Bộ
|
96
|
2,30
|
0,340
|
|
|
5
|
Cân phân tích
|
Cái
|
96
|
0,06
|
0,280
|
|
|
6
|
Máy quang phổ UV- VIS
|
Bộ
|
96
|
0,55
|
0,100
|
|
|
7
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,067
|
|
5
|
1Đ5
|
Thành phần cơ giới
|
|
|
|
|
|
5a
|
1Đ5a
|
Cát, cát mịn
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
96
|
0,3
|
0,320
|
|
|
2
|
Cân phân tích mẫu
|
Cái
|
96
|
0,6
|
0,320
|
|
|
3
|
Bình hút ẩm
|
Cái
|
96
|
1,1
|
0,320
|
|
|
4
|
Bộ rây mẫu tiêu chuẩn
|
Bộ
|
96
|
0,6
|
0,320
|
|
|
5
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,050
|
|
5b
|
1Đ5b
|
Limon
|
|
|
|
Như 1Đ5a
|
|
5c
|
1Đ5c
|
Sét
|
|
|
|
Như 1Đ5a
|
|
6
|
1Đ6
|
CEC
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
96
|
0,30
|
0,800
|
|
|
2
|
Thiết bị phá mẫu
|
Bộ
|
96
|
2,30
|
0,800
|
|
|
3
|
Thiết bị lọc
|
Bộ
|
60
|
0,18
|
0,800
|
|
|
4
|
Thiết bị chưng cất
|
Bộ
|
96
|
1,20
|
0,800
|
|
|
5
|
Cân phân tích
|
Cái
|
96
|
0,60
|
0,800
|
|
|
6
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,20
|
0,130
|
|
7
|
1Đ7
|
N tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
96
|
0,30
|
0,200
|
|
|
2
|
Tủ bảo quản mẫu
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
3
|
Tủ lưu hóa chất
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
4
|
Tủ lạnh lưu chất chuẩn
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,200
|
|
|
5
|
Thiết bị phá mẫu
|
Bộ
|
96
|
2,30
|
0,340
|
|
|
6
|
Máy cất Nitơ
|
Bộ
|
96
|
0,20
|
0,400
|
|
|
7
|
Cân phân tích
|
Cái
|
96
|
0,06
|
0,280
|
|
|
8
|
Thiết bị cất nước 2 lần
|
Bộ
|
96
|
0,18
|
0,200
|
|
|
9
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,20
|
0,067
|
|
8
|
1Đ8
|
P2O5 tổng số
|
|
|
|
Như 1Đ7
|
|
9
|
1Đ9
|
K2O tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
96
|
0,30
|
0,200
|
|
|
2
|
Thiết bị phá mẫu
|
Bộ
|
96
|
2,30
|
0,340
|
|
|
3
|
Tủ bảo quản mẫu
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
4
|
Tủ lưu hóa chất
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
5
|
Cân phân tích
|
Cái
|
96
|
0,06
|
0,280
|
|
|
6
|
Máy quang phổ AAS
|
Bộ
|
96
|
3,00
|
0,100
|
|
|
7
|
Thiết bị cất nước 2 lần
|
Bộ
|
96
|
0,18
|
0,200
|
|
|
8
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,20
|
0,067
|
|
10
|
1Đ10
|
Vi sinh vật
|
|
|
|
|
Mục 2. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ
THOÁI HÓA ĐẤT
Điều 12. Định mức lao động
1. Nội dung công việc
Bước 1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản
đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và
khảo sát sơ bộ ngoài thực địa phục vụ điều tra, đánh giá thoái hóa đất.
1.1.1. Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu,
bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, thoái hóa đất; kết quả quan
trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn gồm:
kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu
khác.
1.1.2. Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu,
bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình
hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến thoái hóa đất.
a) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều
kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên;
b) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình
phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội;
c) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng
sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình
chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến
năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo
từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp.
1.1.3. Khảo sát sơ bộ tại thực địa.
a) Khảo sát sơ bộ xác định hướng tuyến điều tra;
b) Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra để xác định
các khu vực có loại hình thoái hóa đặc trưng xuất hiện trên địa bàn theo kết quả
điều tra, đánh giá thoái hóa đất đã có trên địa bàn;
c) Xây dựng báo cáo kết quả khảo sát sơ bộ.
1.2. Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ đã thu thập.
1.2.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính
xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.
1.2.2. Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu,
bản đồ có thể sử dụng.
1.2.3. Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ
Bước 2. Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại
hình thoái hóa
2.1. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa.
2.1.1. Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa.
a) Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ
hiện trạng sử dụng đất;
b) Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp
thông tin điểm điều tra các loại hình thoái hóa và các trường thông tin dữ liệu
thuộc tính;
c) Xác định số lượng khoanh đất, điểm điều tra;
d) Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra;
đ) Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra thoái hóa;
e) Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các
tuyến điều tra thực địa trên địa bàn cấp xã;
g) Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều
tra các loại hình thoái hóa và kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất kỳ trước
vào lớp thông tin khoanh đất điều tra;
h) Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa.
2.1.2. Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của
khoanh đất điều tra; tạo lập bảng cơ sở dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả
điều tra thực địa.
2.1.3. Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra các loại
hình thoái hóa.
2.1.4. Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa.
2.2. Điều tra thực địa phục vụ đánh giá thoái hóa đất.
2.2.1. Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều
tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo các đặc điểm về thổ
nhưỡng, địa hình, chế độ nước, loại đất, loại hình sử dụng đất, tỷ lệ che phủ đất,
phương thức canh tác bảo vệ đất và các đặc trưng của các loại hình thoái hóa
lên bản đồ điều tra thực địa.
2.2.2. Xác định vị trí điểm điều tra thoái hóa tại
thực địa.
2.2.3. Điều tra các loại hình thoái hóa và mô tả kết
quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị.
2.2.4. Xác định sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất
và các khu vực thoái hóa theo từng loại hình thoái hóa: điều tra xác định khu vực
thoái hóa đất mới; các loại hình thoái hóa đã bị thay đổi mức độ thoái hóa, gồm
điều tra khoanh vẽ tại thực địa nhằm chỉnh lý ranh giới các khoanh đất được xác
định có sự thay đổi về mức độ thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa, mô tả
thông tin điều tra các loại hình thoái hóa vào bản mô tả đã chuẩn bị.
2.2.5. Chụp ảnh minh họa cảnh quan khu vực, điểm điều
tra; thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm tay.
2.2.6. Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa
vào bảng dữ liệu điều tra đã tạo lập.
2.2.7. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra thực địa.
Bước 3. Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và
ngoại nghiệp
3.1. Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra.
3.1.1. Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông
tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra
thực địa với bản mô tả các loại hình thoái hóa, ảnh điều tra và bảng dữ liệu điều
tra.
3.1.2. Lựa chọn kết quả phân tích.
3.2. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá
thoái hóa đất.
3.2.1. Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá
thoái hóa đất.
3.2.2. Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng, địa
hình, tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại
đất, khí hậu, chế độ nước theo loại đất.
3.2.3. Tổng hợp kết quả điều tra phục vụ đánh giá đất
bị suy giảm độ phì; đất bị xói mòn; đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa;
đất bị kết von, đá ong hóa.
3.3. Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông
tin nội và ngoại nghiệp
Bước 4. Xây dựng bản đồ thoái hóa đất
4.1. Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ thoái hóa
đất.
4.2. Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin
dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề, bao gồm: Lớp thông tin về
đặc điểm thổ nhưỡng; Lớp thông tin về địa hình; Lớp thông tin về tính chất vật
lý - hóa học của đất; Lớp thông tin về khí hậu; Lớp thông tin về loại đất; Lớp
thông tin chế độ nước; Lớp thông tin đất bị suy giảm độ phì; Lớp thông tin đất
bị xói mòn; Lớp thông tin đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; Lớp thông
tin đất bị kết von, đá ong hóa; Lớp thông tin thoái hóa đất; Lớp thông tin
khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa cần xử lý, cải tạo và phục hồi.
4.3. Xây dựng lớp thông tin loại đất, bao gồm:
4.3.1. Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện
trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất.
4.3.2. Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết
quả điều tra thực địa.
4.3.3. Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất.
4.4. Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều
tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa.
4.5. Xây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phì, bao gồm:
Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị suy giảm độ phì; Xây dựng lớp
thông tin về độ phì đất hiện tại; Chồng xếp các lớp thông tin về độ phì đất hiện
tại; lớp thông tin về độ phì đất đã có trong quá khứ và lớp thông tin khoanh đất
điều tra để xây dựng lớp thông tin đất bị suy giảm độ phì; Chồng xếp lớp thông
tin đất bị suy giảm độ phì và lớp thông tin loại đất để xác định phân mức suy
giảm độ phì theo loại đất; Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in
bản đồ đất bị suy giảm độ phì.
4.6. Xây dựng bản đồ xói mòn, bao gồm: xác định và
phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị xói mòn; Xây dựng các lớp thông tin hệ số xói
mòn do mưa (R), hệ số xói mòn của đất (K), hệ số chiều dài sườn dốc (L), hệ số
độ dốc (S), hệ số lớp phủ thực vật và quản lý đất (C), hệ số do áp dụng các biện
pháp canh tác bảo vệ đất (P); Chồng xếp các lớp thông tin tại điểm b khoản này
và lớp thông tin khoanh đất điều tra; Chồng xếp lớp thông tin đất bị xói mòn và
lớp thông tin về loại đất để xác định phân mức xói mòn theo loại đất; Biên tập,
xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị xói mòn;
4.7. Xây dựng bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa,
sa mạc hóa, bao gồm: Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị khô hạn,
hoang mạc hóa, sa mạc hóa; Xây dựng các lớp thông tin về chế độ tưới; lớp thông
tin về khí hậu; lớp thông tin kết quả điều tra khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc
hóa; Chồng xếp các lớp thông tin về chế độ tưới; lớp thông tin về khí hậu; lớp
thông tin kết quả điều tra khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa và lớp thông tin
khoanh đất điều tra để xây dựng lớp thông tin đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa
mạc hóa; Chồng xếp lớp thông tin đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa và lớp
thông tin loại đất để xác định phân mức khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa theo
loại đất; Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị khô
hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa.
4.8. Xây dựng bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa,
bao gồm: Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị kết von, đá ong hóa; Xây
dựng lớp thông tin đất bị kết von, đá ong hóa từ kết quả điều tra đất bị kết
von, đá ong hóa và kết quả đánh giá từ tài liệu thu thập; Chồng xếp lớp thông
tin đất bị kết von, đá ong hóa và lớp thông tin loại đất để xác định phân mức kết
von, đá ong hóa theo loại đất; Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và
in bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa.
4.9. Xây dựng bản đồ thoái hóa đất, bao gồm: Phân cấp
các chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất; Chồng xếp các lớp thông tin về đất bị suy
giảm độ phì; đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; đất bị kết von, đá ong
hóa để xây dựng lớp thông tin thoái hóa đất; Chồng xếp lớp thông tin thoái hóa
đất và lớp thông tin loại đất để xác định mức độ thoái hóa theo loại đất; Xác định
diện tích khoanh đất thoái hóa theo loại hình thoái hóa và loại đất thoái hóa
trên bản đồ; Xuất dữ liệu phục vụ đánh giá thoái hóa đất; Biên tập, xây dựng báo
cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ thoái hóa đất.
4.10. Khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa cần
xử lý, cải tạo và phục hồi, bao gồm: Xác định các khu vực đất bị thoái hóa từ kết
quả phân mức thoái hóa đất; Chuyển ranh giới và nhập các thông tin thuộc tính
các khu vực đất cần xử lý, cải tạo và phục hồi.
4.11. Xây dựng dữ liệu thoái hóa đất.
4.11.1. Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến thoái hóa đất
theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
4.11.2. Quét các dữ liệu khác có liên quan.
4.12. Cập nhật dữ liệu thoái hóa đất vào cơ sở dữ
liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia
về đất đai..
Bước 5. Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên
nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất
5.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng thoái
hóa đất.
5.1.1. Tổng hợp hệ thống biểu đánh giá thoái hóa đất.
5.1.2. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện
tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến thoái hóa đất.
5.1.3. Phân tích, đánh giá thoái hóa đất theo loại
hình thoái hóa và loại đất.
5.1.4. Tổng hợp đánh giá thoái hóa đất.
5.2. Xác định xu hướng, nguyên nhân và dự báo nguy
cơ thoái hóa đất.
5.2.1. So sánh kết quả đánh giá thoái hóa đất với kết
quả kỳ trước theo loại hình thoái hóa và loại đất.
5.2.2. Xác định nguyên nhân thoái hóa đất.
5.2.3. Đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp kỹ
thuật, giải pháp kinh tế, xã hội trong xử lý, cải tạo và phục hồi đất bị thoái
hóa kỳ điều tra trước.
5.2.4. Dự báo nguy cơ thoái hóa đất.
5.3. Đề xuất các biện pháp, giải pháp giảm thiểu
thoái hóa đất.
5.4. Xây dựng báo cáo chuyên đề điều tra, đánh giá
thoái hóa đất.
Bước 6. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh
giá thoái hóa đất
6.1. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm
báo cáo.
6.2. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra,
đánh giá thoái hóa đất.
6.3. Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm
vụ.
2. Định mức
a) Điều tra, đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm
điều tra các loại hình thoái hóa đất)
Bảng 16
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
|
Số lượng
(công nhóm)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Bước 1
|
Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát
sơ bộ ngoài thực địa
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo
sát sơ bộ ngoài thực địa phục vụ điều tra, đánh giá thoái hóa đất
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản
đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, thoái hóa đất; kết quả quan
trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn gồm:
kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu
khác
|
Nhóm 3ĐCV3
|
|
14
|
|
1.1.2
|
Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản
đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình
hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến thoái hóa đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
|
|
|
a
|
Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều
kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên
|
Nhóm 3ĐCV3
|
30
|
89
|
|
b
|
Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình
phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội
|
Nhóm 3ĐCV3
|
40
|
75
|
|
c
|
Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử
dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình
chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến
năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất
theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp
|
Nhóm 3ĐCV3
|
570
|
855
|
|
1.1.3
|
Khảo sát sơ bộ tại thực địa
|
|
|
|
|
a
|
Khảo sát sơ bộ xác định hướng tuyến điều tra
|
Nhóm 3ĐCV3
|
|
190
|
|
b
|
Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra để xác định các
khu vực có loại hình thoái hóa đặc trưng xuất hiện trên địa bàn theo kết quả
điều tra, đánh giá thoái hóa đất đã có trên địa bàn
|
Nhóm 3ĐCV3
|
14
|
34
|
|
c
|
Xây dựng báo cáo kết quả khảo sát sơ bộ
|
Nhóm 3ĐCV3
|
190
|
|
|
2
|
Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu,
bản đồ đã thu thập
|
|
|
|
|
2.1
|
Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác,
khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
|
Nhóm 4ĐCV3
|
97
|
|
|
2.2
|
Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản
đồ có thể sử dụng
|
Nhóm 4ĐCV3
|
73
|
|
|
2.3
|
Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ
|
Nhóm 2ĐCV3
|
87
|
|
|
Bước 2
|
Lập kế hoạch và điều tra thực địa phục vụ đánh
giá thoái hóa
|
|
|
|
|
1
|
Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa
|
|
|
|
|
1.1
|
Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ
hiện trạng sử dụng đất
|
Nhóm 4ĐCV3
|
80
|
|
|
1.1.2
|
Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp
thông tin điểm điều tra các loại hình thoái hóa và các trường thông tin dữ liệu
thuộc tính
|
Nhóm 2ĐCV3
|
72
|
|
|
1.1.3
|
Xác định số lượng khoanh đất, điểm điều tra
|
Nhóm 3ĐCV3
|
95
|
|
|
1.1.4
|
Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra: chuyển
đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về thổ nhưỡng, địa hình
(độ dốc hoặc địa hình tương đối), độ dày tầng đất vào lớp thông tin đã tạo lập
từ các thông tin, tài liệu, số liệu thu thập; xác định ranh giới khoanh đất
và số thứ tự khoanh đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
208
|
|
|
1.1.5
|
Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra thoái hóa: vị
trí điểm điều tra thoái hóa; xây dựng sơ đồ mạng lưới điểm điều tra thoái hóa
(vị trí điểm điều tra thoái hóa đất trùng với vị trí điểm điều tra phẫu diện
đất trong cùng khoanh đất) và nhập thông tin thuộc tính vào lớp thông tin
|
Nhóm 4ĐCV3
|
190
|
|
|
1.1.6
|
Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các
tuyến điều tra thực địa trên địa bàn cấp tỉnh
|
Nhóm 4ĐCV3
|
95
|
|
|
1.1.7
|
Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều
tra các loại hình thoái hóa và kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất kỳ
trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra;
|
Nhóm 4ĐCV3
|
34
|
|
|
1.1.8
|
Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa.
|
Nhóm 3ĐCV3
|
95
|
|
|
1.2
|
Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của
khoanh đất điều tra; tạo lập bảng cơ sở dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả
điều tra thực địa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
56
|
|
|
1.3
|
Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra các loại hình
thoái hóa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
29
|
|
|
1.4
|
Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
102
|
|
|
2
|
Điều tra thực địa phục vụ đánh giá thoái hóa đất
(không bao gồm công điều tra các loại hình thoái hóa)
|
|
|
|
|
2.1
|
Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra;
rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo các đặc điểm về thổ nhưỡng,
địa hình, chế độ nước, loại đất, loại hình sử dụng đất, tỷ lệ che phủ đất, phương
thức canh tác bảo vệ đất và các đặc trưng của các loại hình thoái hóa lên bản
đồ điều tra thực địa
|
Nhóm 4ĐCV3
|
14
|
32
|
|
2.2
|
Xác định vị trí điểm điều tra thoái hóa tại thực
địa: vị trí các điểm điều tra này trùng với vị trí điểm điều tra phẫu diện
|
Nhóm 4ĐCV3
|
|
12
|
|
2.3
|
Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng
dữ liệu điều tra đã tạo lập.
|
Nhóm 4ĐCV3
|
95
|
|
|
2.4
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra thực địa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
73
|
|
|
Bước 3
|
Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội và ngoại
nghiệp
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra
|
|
|
|
|
1.1
|
Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm
bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa,
bản mô tả các loại hình thoái hóa, ảnh điều tra và bảng cơ sở dữ liệu điều
tra
|
Nhóm 4ĐCV3
|
95
|
|
|
1.2
|
Lựa chọn kết quả phân tích
|
Nhóm 1ĐCV3
|
4
|
|
|
2
|
Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá thoái
hóa đất
|
|
|
|
|
2.1
|
Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá thoái
hóa đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
6
|
|
|
2.2
|
Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng, địa hình,
tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất,
khí hậu, chế độ nước theo loại đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
70
|
|
|
2.3
|
Tổng hợp kết quả điều tra phục vụ đánh giá đất bị
suy giảm độ phì; đất bị xói mòn; đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; đất
bị kết von, đá ong hóa theo chỉ tiêu phân cấp
|
Nhóm 2ĐCV3
|
70
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông
tin nội và ngoại nghiệp
|
Nhóm 2ĐCV3
|
91
|
|
|
Bước 4
|
Xây dựng bản đồ thoái hóa đất
|
|
|
|
|
1
|
Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ thoái hóa đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
207
|
|
|
2
|
Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ
liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề
|
Nhóm 2ĐCV3
|
108
|
|
|
3
|
Xây dựng lớp thông tin loại đất
|
|
|
|
|
3.1
|
Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng
sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất
|
Nhóm 1ĐCV3
|
3
|
|
|
3.2
|
Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả
điều tra thực địa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
95
|
|
|
3.3
|
Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
40
|
|
|
4
|
Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra
trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa theo kết quả tổng
hợp xử lý thông tin
|
Nhóm 3ĐCV3
|
87
|
|
|
5
|
Xây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phì
|
Nhóm 3ĐCV3
|
283
|
|
|
6
|
Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn
|
Nhóm 3ĐCV3
|
475
|
|
|
7
|
Xây dựng bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa
mạc hóa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
452
|
|
|
8
|
Xây dựng bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
194
|
|
|
9
|
Xây dựng bản đồ thoái hóa đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
430
|
|
|
10
|
Khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa cần bảo
vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi
|
Nhóm 3ĐCV3
|
105
|
|
|
11
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu thoái hóa đất
|
|
|
|
|
11.1
|
Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến thoái hóa đất theo
quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
Nhóm 3ĐCV3
|
190
|
|
|
11.2
|
Quét các dữ liệu khác có liên quan
|
Nhóm 2ĐCV3
|
95
|
|
|
12
|
Cập nhật dữ liệu về thoái hóa đất vào cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật
|
Nhóm 3ĐCV3
|
285
|
|
|
Bước 5
|
Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân
thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng thoái
hóa đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
|
|
|
1.1
|
Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá
thoái hóa đất theo
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
105
|
|
|
1.2
|
Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến thoái hóa đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
87
|
|
|
1.3
|
Phân tích, đánh giá thoái hóa đất theo loại hình
thoái hóa và loại đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
157
|
|
|
1.4
|
Tổng hợp đánh giá thoái hóa đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
145
|
|
|
2
|
Xác định xu hướng, nguyên nhân và dự báo nguy cơ
thoái hóa đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
|
|
|
2.1
|
So sánh kết quả đánh giá thoái hóa đất với kết quả
đánh giá thoái hóa đất kỳ trước theo loại hình thoái hóa và loại đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
87
|
|
|
2.2
|
Xác định nguyên nhân thoái hóa đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
70
|
|
|
2.3
|
Đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp kỹ thuật,
giải pháp kinh tế, xã hội trong xử lý, cải tạo và phục hồi đất bị thoái hóa kỳ
điều tra trước
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
60
|
|
|
2.4
|
Dự báo nguy cơ thoái hóa đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
200
|
|
|
3
|
Đề xuất các giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu thoái
hóa đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
130
|
|
|
4
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề điều tra, đánh giá
thoái hóa đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
73
|
|
|
Bước 6
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá
thoái hóa đất
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo
cáo
|
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6
|
36
|
|
|
2
|
Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh
giá thoái hóa đất
|
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6,
1ĐCVC2
|
73
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết dự án
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
22
|
|
Ghi chú: Trường hợp đã thực hiện điều
tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất,
khi tính mức được xác định theo thời gian thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng
đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.
- Thời gian điều tra không quá 24 tháng tính bằng
30% định mức của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1, 2, 3, 4 Bước 4; các nội dung còn
lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 16.
- Thời gian điều tra không quá 48 tháng tính bằng
80% định mức của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1, 2, 3, 4 Bước 4; các nội dung còn
lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 16.
- Thời gian điều tra trên 48 tháng được tính
100% định mức quy định tại Bảng 16.
b) Điều tra các loại hình thoái hóa
Bảng 17
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
|
Số lượng
(công nhóm)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điều tra các loại hình thoái hóa và mô tả kết quả
điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị
|
Nhóm 4ĐCV3
|
98
|
221
|
|
2
|
Xác định sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất và
các khu vực thoái hóa theo từng loại hình thoái hóa: điều tra xác định khu vực
thoái hóa đất mới, các loại hình thoái hóa đã bị thay đổi mức độ thoái hóa gồm
điều tra khoanh vẽ tại thực địa nhằm chỉnh lý ranh giới các khoanh đất được
xác định có sự thay đổi về mức độ thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa, mô
tả thông tin điều tra các loại hình thoái hóa vào bản mô tả đã chuẩn bị
|
Nhóm 4ĐCV3
|
63
|
149
|
|
3
|
Chụp ảnh minh họa cảnh quan khu vực, điểm điều
tra; thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm tay
|
Nhóm 4ĐCV3
|
11
|
25
|
Điều 13. Định mức dụng cụ lao
động
1. Điều tra đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm
điều tra các loại hình thoái hóa đất)
Bảng 18
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Số lượng (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
3.512
|
|
|
2
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
12.645
|
|
|
3
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
12.645
|
|
|
4
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
60
|
|
12.645
|
|
|
5
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
60
|
|
2.107
|
|
|
6
|
Ổn áp dùng chung
|
Cái
|
60
|
|
3.512
|
|
|
7
|
Lưu điện cho máy tính
|
Cái
|
60
|
|
10.537
|
|
|
8
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
702
|
|
|
9
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
1.171
|
|
|
10
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
1.756
|
|
|
11
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
3.512
|
|
|
12
|
Màn chiếu điện
|
Cái
|
60
|
|
4
|
|
|
13
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
60
|
|
4
|
|
|
14
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
|
|
2.427
|
|
15
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
|
728
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
|
1.213
|
|
17
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
|
|
607
|
|
18
|
Máy ảnh kĩ thuật số
|
Cái
|
60
|
|
|
224
|
Cơ cấu định mức dụng cụ lao động tại Bảng 18 theo
các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ
bộ ngoài thực địa
|
16,61
|
95,54
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình
thoái hóa đất
|
18,05
|
4,46
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và
ngoại nghiệp
|
4,23
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ thoái hóa đất
|
48,55
|
|
|
5
|
Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái
hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất
|
10,92
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái
hóa đất
|
1,64
|
|
2. Điều tra các loại hình thoái hóa đất
Bảng 19
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Số lượng (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
|
1.580
|
|
2
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
1.106
|
|
3
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
1.580
|
|
4
|
Ô che mưa che nắng
|
Cái
|
12
|
|
790
|
|
5
|
Giầy bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
1.580
|
|
6
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
474
|
|
7
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
|
1.580
|
|
8
|
Máy ảnh kĩ thuật số
|
Cái
|
60
|
|
395
|
|
9
|
Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị, máy đo pH
|
Cục
|
6
|
|
9.480
|
Điều 14. Định mức tiêu hao vật
liệu
Bảng 20
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
USB (32G)
|
Cái
|
4,0
|
4,0
|
|
2
|
Mực in A3
|
Hộp
|
1,0
|
|
|
3
|
Mực in A4
|
Hộp
|
3,0
|
4,0
|
|
4
|
Mực in màu A4
|
Hộp
|
4,0
|
|
|
5
|
Mực in Ploter (06 hộp)
|
Bộ
|
3,0
|
|
|
6
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
2,6
|
|
|
7
|
Đầu phun màu A0
|
Chiếc
|
9,0
|
|
|
8
|
Đầu phun màu A4
|
Chiếc
|
6,4
|
|
|
9
|
Giấy A3
|
Gram
|
2,0
|
2,0
|
|
10
|
Giấy A4
|
Gram
|
52,5
|
6,0
|
|
11
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
10,0
|
|
|
12
|
Thùng tôn đựng tài liệu
|
Cái
|
8,0
|
|
|
13
|
Sổ công tác
|
Cái
|
|
95,0
|
|
14
|
Ổ cứng gắn ngoài (2TB)
|
Cái
|
2,0
|
|
|
15
|
Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị
|
Cục
|
|
894
|
Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu tại Bảng 20 theo
các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ
bộ ngoài thực địa
|
100
|
100,00
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình
thoái hóa đất
|
15,26
|
95,54
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và
ngoại nghiệp
|
18,05
|
4,46
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ thoái hóa đất
|
5,58
|
|
|
5
|
Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái
hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất
|
11,62
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái
hóa đất
|
1,64
|
|
Điều 15. Định mức tiêu hao
năng lượng
Bảng 21
|
STT
|
Danh mục năng
lượng
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động
|
Kwh
|
29.203
|
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị
|
Kwh
|
24.191
|
|
Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng tại Bảng 21
theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ
bộ ngoài thực địa
|
16,61
|
95,54
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình
thoái hóa đất
|
18,05
|
4,46
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và
ngoại nghiệp
|
4,23
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ thoái hóa đất
|
48,55
|
|
|
5
|
Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái
hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất
|
10,92
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái
hóa đất
|
1,64
|
|
Điều 16. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
1. Điều tra, đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm
điều tra các loại hình thoái hóa đất)
Bảng 22
|
STT
|
Danh mục máy
móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Số lượng (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
60
|
0,035
|
4.655
|
|
|
2
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
2.210
|
|
3
|
Máy scan A4
|
Cái
|
60
|
0,4
|
10
|
|
|
4
|
Máy in A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
10
|
|
|
5
|
Máy in màu A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
43
|
|
|
6
|
Máy in A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
5
|
|
|
7
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
24
|
|
|
8
|
Máy chiếu Projector
|
Cái
|
60
|
0,5
|
10
|
|
|
9
|
Máy phô tô
|
Cái
|
60
|
1,5
|
28
|
|
|
10
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Bộ
|
96
|
2,2
|
1.171
|
|
|
11
|
Bộ máy tính cấu hình cao
|
Bộ
|
60
|
0,035
|
1.667
|
|
|
12
|
Máy định vị GPS cầm tay
|
Cái
|
60
|
|
|
44
|
|
13
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
44
|
Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Bảng
22 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ
bộ ngoài thực địa
|
12,61
|
95,54
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình
thoái hóa đất
|
10,05
|
4,46
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và
ngoại nghiệp
|
4,23
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ thoái hóa đất
|
60,55
|
|
|
5
|
Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái
hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất
|
10,92
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái
hóa đất
|
1,64
|
|
2. Điều tra các loại hình thoái hóa đất
Bảng 23
|
STT
|
Danh mục máy
móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Số lượng (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy định vị GPS cầm tay
|
Cái
|
60
|
|
|
395
|
|
2
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
395
|
|
3
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
158
|
|
4
|
Máy đo độ ẩm đất và pH cầm tay ngoài đồng
|
Cái
|
60
|
|
|
90
|
Mục 3. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ Ô
NHIỄM ĐẤT
Điều 17. Định mức lao động
1. Nội dung công việc
Bước 1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản
đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
1.1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
và khảo sát sơ bộ tại thực địa phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.
1.1.1. Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu,
bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội; tình
hình quản lý và sử dụng đất có liên quan đến ô nhiễm đất.
a) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều
kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên;
b) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình
phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội;
c) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng
sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình
chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến
năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo
từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp.
1.1.2. Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu,
bản đồ liên quan đến ô nhiễm đất.
a) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết
quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh (nếu có) gồm: kết quả điều tra thực
địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác;
b) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về thực
trạng xử lý môi trường tại các khu vực có nguồn gây ô nhiễm là khu công nghiệp,
cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến
khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác;
c) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có
liên quan đến thực trạng, mức độ ô nhiễm môi trường đất, nước theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường bị ảnh hưởng từ các nguồn gây ô nhiễm từ khu
công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai
thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác.
1.1.3. Khảo sát sơ bộ để xác định hướng tuyến điều
tra.
a) Khảo sát sơ bộ theo tuyến điều tra xác định khu
vực có nguồn gây ô nhiễm, tác nhân gây ô nhiễm do nước thải, chất thải của các
khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai
thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác;
b) Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ.
1.2. Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ đã thu thập.
1.2.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác,
khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.
1.2.2. Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu,
bản đồ có thể sử dụng.
1.2.3. Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ.
Bước 2. Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực
địa
2.1. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa.
2.1.1. Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa.
a) Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ
hiện trạng sử dụng đất;
b) Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra ô nhiễm,
lớp thông tin điểm điều tra ô nhiễm và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính;
c) Xác định số lượng điểm điều tra, lấy mẫu đất;
khoanh đất điều tra;
d) Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra, gồm:
chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về nguồn ô nhiễm,
loại đất vào lớp thông tin tại điểm b khoản này từ các thông tin, tài liệu, số
liệu thu thập; xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất theo quy định;
đ) Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra: xác định vị
trí điểm điều tra; xây dựng sơ đồ mạng lưới điểm điều tra và nhập thông tin thuộc
tính vào lớp thông tin;
e) Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các
tuyến điều tra thực địa;
g) Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều
tra và kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất kỳ trước vào lớp thông tin khoanh
đất điều tra;
h) Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa.
2.1.2. Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của
khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều
tra thực địa.
2.1.3. Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra, phiếu lấy
mẫu đất.
2.1.4. Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa.
2.2. Điều tra lấy mẫu tại thực địa.
2.2.1. Điều tra xác định hướng lan tỏa ô nhiễm; điều
tra xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng
lan tỏa ô nhiễm; khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo
các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm và mô tả kết quả điều tra vào bản
mô tả đã chuẩn bị;
2.2.2. Xác định vị trí điểm lấy mẫu đất tại thực địa,
tọa độ điểm lấy mẫu đất được xác định bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị
trí điểm lấy mẫu lên bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi).
2.2.3. Lấy mẫu đất.
2.2.4. Chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy
mẫu đất.
2.2.5. Viết phiếu lấy mẫu đất.
2.2.6. Đóng gói và bảo quản mẫu đất.
2.2.7. Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa
vào bảng dữ liệu điều tra đã được tạo lập.
2.2.8. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất
tại thực địa
Bước 3. Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và
ngoại nghiệp
3.1. Tổng hợp, xử lý sau điều tra thực địa.
3.1.1. Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông
tin đảm bảo tính chính xác, thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra
thực địa với phiếu lấy mẫu đất; ảnh điều tra và bảng dữ liệu điều tra.
3.1.2. Lập bảng thống kê danh sách mẫu đất, lựa chọn
chỉ tiêu phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích.
3.2. Phân tích mẫu đất: Chỉ tiêu phân tích gồm các
chỉ tiêu kim loại nặng (Cu, Pb, Zn, Cd, As, Cr, Hg, Ni)
3.3. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá ô
nhiễm đất.
3.3.1. Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá ô
nhiễm đất.
3.3.2. Tổng hợp, đánh giá kết quả phân tích mẫu đất
theo khoanh đất, điểm điều tra.
3.4. Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông
tin nội và ngoại nghiệp
Bước 4. Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm
4.1. Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ đất bị ô
nhiễm.
4.2. Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin
dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề.
4.3. Xây dựng lớp thông tin loại đất.
4.3.1. Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện
trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.
4.3.2. Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết
quả điều tra thực địa.
4.3.3. Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất vào
lớp thông tin đã tạo lập.
4.4. Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều
tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa theo kết quả tổng
hợp xử lý thông tin.
4.5. Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm.
4.5.1. Xây dựng lớp thông tin phân mức ô nhiễm theo
chỉ tiêu.
4.5.2. Xuất dữ liệu phục vụ phân tích, đánh giá thực
trạng đất bị ô nhiễm.
4.5.3. Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ
và in bản đồ đất bị ô nhiễm.
4.6. Khoanh vùng các khu vực đất bị ô nhiễm cần thực
hiện xử lý, cải tạo và phục hồi.
4.7. Xây dựng dữ liệu ô nhiễm đất.
4.7.1. Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến ô nhiễm đất
theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
4.7.2. Quét các dữ liệu khác có liên quan.
4.8. Cập nhật dữ liệu về ô nhiễm đất vào cơ sở dữ
liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia
về đất đai.
Bước 5. Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên
nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất
5.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng,
nguyên nhân ô nhiễm đất.
5.1.1. Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra,
đánh giá ô nhiễm đất.
5.1.2. Phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân
ô nhiễm đất theo loại đất.
5.2. Cảnh báo, dự báo nguy cơ ô nhiễm đất.
5.3. Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất.
Bước 6. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh
giá ô nhiễm đất
6.1. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm
báo cáo.
6.2. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra,
đánh giá ô nhiễm đất.
6.3. Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm
vụ.
2. Định mức
a. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh (không
bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)
Bảng 24
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Số lượng (công
nhóm)
|
|
Định biên
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Bước 1
|
Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về
kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
1.1
|
Nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về
điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội; tình hình quản
lý và sử dụng đất có liên quan đến ô nhiễm đất trong vòng 5 năm trước thời điểm
điều tra
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều
kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên
|
Nhóm 3ĐCV3
|
48
|
71
|
|
1.1.2
|
Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình
phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội;
|
Nhóm 3ĐCV3
|
46
|
69
|
|
1.1.3
|
Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử
dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình
chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến
năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất
theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp.
|
Nhóm 3ĐCV3
|
1.502
|
2.253
|
|
|
Thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng
đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
468
|
702
|
|
|
Tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô
hình sử dụng đất nông nghiệp
|
Nhóm 3ĐCV3
|
464
|
696
|
|
|
Diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính,
phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông
nghiệp
|
Nhóm 3ĐCV3
|
570
|
855
|
|
1.2
|
Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
liên quan đến ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
1.2.1
|
Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết
quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh (nếu có) gồm: kết quả điều tra thực
địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác
|
Nhóm 3ĐCV3
|
|
7
|
|
1.2.2
|
Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về thực
trạng xử lý môi trường tại các khu vực có nguồn gây ô nhiễm là khu công nghiệp,
cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến
khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác
|
Nhóm 3ĐCV3
|
39
|
59
|
|
1.2.3
|
Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có liên
quan đến thực trạng, mức độ ô nhiễm môi trường đất, nước theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường bị ảnh hưởng từ các nguồn gây ô nhiễm từ khu
công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai
thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm
khác
|
Nhóm 3ĐCV3
|
|
10
|
|
1.3
|
Khảo sát sơ bộ tại thực địa để xác định hướng tuyến
điều tra
|
|
|
|
|
1.3.1
|
Khảo sát sơ bộ theo tuyến điều tra xác định khu vực
có nguồn gây ô nhiễm, tác nhân gây ô nhiễm do nước thải, chất thải của các
khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu
khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm
khác đối với điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh
|
Nhóm 3ĐCV3
|
114
|
171
|
|
1.3.2
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ
|
Nhóm 3ĐCV3
|
190
|
|
|
2
|
Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu,
bản đồ đã thu thập
|
|
|
|
|
2.1
|
Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác,
khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
|
Nhóm 2ĐCV3
|
68
|
|
|
2.2
|
Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản
đồ có thể sử dụng
|
Nhóm 2ĐCV3
|
68
|
|
|
2.3
|
Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ
|
Nhóm 2ĐCV3
|
112
|
|
|
Bước 4
|
Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm
|
|
|
|
|
1
|
Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ đất bị ô nhiễm
|
Nhóm 2ĐCV3
|
207
|
|
|
2
|
Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ
liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề
|
Nhóm 2ĐCV3
|
32
|
|
|
3
|
Xây dựng lớp thông tin loại đất
|
|
|
|
|
3.1
|
Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng
sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
Nhóm 1ĐCV3
|
3
|
|
|
3.2
|
Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả
điều tra thực địa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
95
|
|
|
3.3
|
Chuẩn hóa và nhập các thông tin thuộc tính vào lớp
thông tin về loại đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
40
|
|
|
4
|
Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra
trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
87
|
|
|
5
|
Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm
|
|
|
|
|
5.1
|
Xây dựng lớp thông tin phân mức ô nhiễm theo chỉ
tiêu
|
Nhóm 3ĐCV3
|
335
|
|
|
5.2
|
Xuất dữ liệu phục vụ phân tích, đánh giá thực trạng
đất bị ô nhiễm
|
Nhóm 1ĐCV3
|
2
|
|
|
5.3
|
Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và
in bản đồ đất bị ô nhiễm
|
Nhóm 3ĐCV3
|
38
|
|
|
6
|
Khoanh vùng các khu vực đất bị ô nhiễm cần thực
hiện xử lý, cải tạo và phục hồi
|
Nhóm 4ĐCV3
|
40
|
|
|
7
|
Xây dựng dữ liệu ô nhiễm đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
285
|
|
|
7.1
|
Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến ô nhiễm đất theo
quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
Nhóm 3ĐCV3
|
190
|
|
|
7.2
|
Quét các dữ liệu khác có liên quan
|
Nhóm 2ĐCV3
|
95
|
|
|
8
|
Cập nhật dữ liệu về ô nhiễm đất vào cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai
|
Nhóm 3ĐCV3
|
285
|
|
|
Bước 5
|
Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô
nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên
nhân ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
1.1
|
Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá
ô nhiễm đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
80
|
|
|
1.2
|
Phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm
đất theo loại đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
290
|
|
|
2
|
Cảnh báo, dự báo nguy cơ ô nhiễm đất
|
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6
|
37
|
|
|
3
|
Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
73
|
|
|
Bước 6
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô
nhiễm đất
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo
cáo
|
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6
|
36
|
|
|
2
|
Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh
giá ô nhiễm đất
|
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6,
1ĐCVC2
|
73
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm
vụ
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
22
|
|
Ghi chú: Trường hợp đã thực hiện
điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá thoái hóa
đất, khi tính mức được xác định theo thời gian thực hiện điều tra, đánh giá chất
lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá thoái hóa đất.
- Thời gian điều tra không quá 24 tháng tính bằng
30% định mức của Bước 1; mục 1, 2, 4 Bước 4; các nội dung còn lại được tính
100% định mức quy định tại Bảng 24.
- Thời gian điều tra không quá 48 tháng tính bằng
80% định mức của Bước 1; mục 1, 2, 4 Bước 4; các nội dung còn lại được tính
100% định mức quy định tại Bảng 24.
- Thời gian điều tra trên 48 tháng được tính
100% định mức quy định tại Bảng 24.
b) Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất theo khu vực điều
tra (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)
Bảng 25
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Số lượng (công
nhóm)
|
|
Định biên
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Bước 2
|
Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh
giá ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
1
|
Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa
|
|
|
|
|
1.1
|
Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện
trạng sử dụng đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
6
|
|
|
1.1.2
|
Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra ô nhiễm,
lớp thông tin điểm điều tra ô nhiễm và các trường thông tin dữ liệu thuộc
tính
|
Nhóm 2ĐCV3
|
2
|
|
|
1.1.3
|
Xác định số lượng điểm điều tra, lấy mẫu đất;
khoanh đất điều tra
|
Nhóm 2ĐCV3
|
2
|
|
|
1.1.4
|
Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra, gồm:
chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về nguồn ô nhiễm,
loại đất vào lớp thông tin đã tạo lập; xác định ranh giới khoanh đất và số thứ
tự khoanh đất
|
|
|
|
|
1.1.4.1
|
Chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin
thuộc tính về nguồn ô nhiễm, loại đất vào lớp thông tin đã tạo lập
|
Nhóm 2ĐCV3
|
2
|
|
|
1.1.4.2
|
Xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh
đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
2
|
|
|
1.1.5
|
Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra: xác định vị
trí điểm điều tra; xây dựng sơ đồ mạng lưới điểm điều tra và nhập thông tin
thuộc tính vào lớp thông tin
|
Nhóm 2ĐCV3
|
2
|
|
|
1.1.6
|
Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các
tuyến điều tra thực địa trên địa bàn thành phố
|
Nhóm 2ĐCV3
|
2
|
|
|
1.1.7
|
Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều
tra và kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất kỳ trước (nếu có) vào lớp thông
tin khoanh đất điều tra
|
Nhóm 2ĐCV3
|
2
|
|
|
1.1.8
|
Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
6
|
|
|
1.2
|
Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của
khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều
tra thực địa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
1
|
-
|
|
1.3
|
Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra, phiếu lấy mẫu
đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
1
|
|
|
1.4
|
Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa.
|
Nhóm 2ĐCV3
|
2
|
|
|
2
|
Điều tra lấy mẫu tại thực địa
|
|
|
|
|
2.1
|
Điều tra xác định hướng lan tỏa ô nhiễm; điều tra
xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng
lan tỏa ô nhiễm; khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất
theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm và mô tả kết quả điều
tra vào bản mô tả đã chuẩn bị
|
|
|
35
|
|
2.1.1
|
Điều tra xác định hướng lan tỏa ô nhiễm; điều tra
xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng
lan tỏa ô nhiễm;
|
Nhóm 4ĐCV3
|
|
15
|
|
2.1.2
|
Khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh giới các
khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm và mô tả kết
quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị
|
Nhóm 4ĐCV3
|
|
20
|
|
2.2
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại
thực địa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
10
|
|
|
Bước 3
|
Tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp, xử lý sau điều tra thực địa
|
|
|
|
|
1.1
|
Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm
bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa,
phiếu lấy mẫu đất, ảnh điều tra và bảng dữ liệu điều tra
|
Nhóm 4ĐCV3
|
3
|
|
|
1.2
|
Lập bảng thống kê danh sách mẫu đất , lựa chọn chỉ
tiêu phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích
|
Nhóm 4ĐCV3
|
3
|
|
|
2
|
Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá ô nhiễm
đất
|
|
|
|
|
2.1
|
Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm
đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
6
|
|
|
2.2
|
Tổng hợp, đánh giá kết quả phân tích mẫu đất theo
khoanh đất, điểm điều tra
|
Nhóm 2ĐCV3
|
15
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông
tin nội và ngoại nghiệp.
|
Nhóm 2ĐCV3
|
25
|
|
c) Điều tra lấy mẫu đất (Lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh
quan khu vực lấy mẫu đất, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói, bảo
quản mẫu đất)
- Định biên: công nhóm 4 (3ĐCV3,1LX4);
- Định mức: 0,25 công nhóm/mẫu đất.
d) Phân tích mẫu đất
Bảng 26
|
STT
|
Mã hiệu
|
Chỉ tiêu phân
tích
|
Định biên
|
Số lượng (ca/chỉ
tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Pb
|
Nhóm 1 (1ĐCV2)
|
0,45
|
|
2
|
1Đ2
|
Cd
|
Nhóm 1 (1ĐCV2)
|
0,45
|
|
3
|
1Đ3
|
Cu
|
Nhóm 1 (1ĐCV2)
|
0,70
|
|
4
|
1Đ4
|
Zn
|
Nhóm 1 (1ĐCV2)
|
0,70
|
|
5
|
1Đ5
|
Cr
|
Nhóm 1 (1ĐCV2)
|
0,70
|
|
6
|
1Đ6
|
Ni
|
Nhóm 1 (1ĐCV2)
|
0,70
|
|
7
|
1Đ7
|
As
|
Nhóm 1 (1ĐCV3)
|
0,85
|
|
8
|
1Đ8
|
Hg
|
Nhóm 1 (1ĐCV3)
|
0,85
|
Điều 18. Định mức dụng cụ lao
động
1. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh (không
bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)
Bảng 27
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Số lượng (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
1.942
|
|
|
2
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
6.991
|
|
|
3
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
6.991
|
|
|
4
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
60
|
|
5.826
|
|
|
5
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
60
|
|
1.165
|
|
|
6
|
Ổn áp dùng chung
|
Cái
|
60
|
|
1.942
|
|
|
7
|
Lưu điện cho máy tính
|
Cái
|
60
|
|
5.826
|
|
|
8
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
388
|
|
|
9
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
2
|
1.942
|
|
|
10
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
|
971
|
|
|
11
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
|
1.942
|
|
|
12
|
Màn chiếu điện
|
Cái
|
60
|
|
8
|
|
|
13
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
60
|
|
8
|
|
|
14
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
|
|
309
|
|
15
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
|
309
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
|
309
|
|
17
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
|
|
309
|
|
18
|
Máy ảnh kĩ thuật số
|
Cái
|
60
|
|
|
309
|
|
19
|
Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị
|
Cục
|
6
|
|
|
309
|
Cơ cấu định mức dụng cụ lao động cho điều tra ô nhiễm
đất cấp tỉnh tại Bảng 27 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và
khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
41,22
|
100,00
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm
|
42,24
|
|
|
5
|
Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm
đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất
|
12,34
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm
đất
|
4,20
|
|
2. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất theo khu vực điều
tra (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)
Bảng 28
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Số lượng (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
34
|
|
|
2
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
121
|
|
|
3
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
121
|
|
|
4
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
60
|
|
101
|
|
|
5
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
60
|
|
20
|
|
|
6
|
Ổn áp dùng chung
|
Cái
|
60
|
|
34
|
|
|
7
|
Lưu điện cho máy tính
|
Cái
|
60
|
|
101
|
|
|
8
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
7
|
|
|
9
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
2
|
34
|
|
|
10
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
|
17
|
|
|
11
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
|
34
|
|
|
12
|
Màn chiếu điện
|
Cái
|
60
|
|
4
|
|
|
13
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
60
|
|
4
|
|
|
14
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
|
|
84
|
|
15
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
|
84
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
|
84
|
|
17
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
|
|
84
|
|
18
|
Máy ảnh kĩ thuật số
|
Cái
|
60
|
|
|
84
|
|
19
|
Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị
|
Cục
|
6
|
|
|
84
|
Cơ cấu định mức dụng cụ lao động cho điều tra ô nhiễm
theo khu vực điều tra tại Bảng 28 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh
giá ô nhiễm đất
|
19,54
|
100,00
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp
|
80,46
|
|
3. Điều tra lấy mẫu đất
Bảng 29
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Số lượng
(tính cho 01 mẫu đất)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
|
0,25
|
|
2
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
0,25
|
|
3
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
0,13
|
|
4
|
Bộ dụng cụ đào đất
|
Cái
|
6
|
|
0,25
|
|
5
|
Máy ảnh kĩ thuật số
|
Cái
|
60
|
|
0,25
|
|
6
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
|
0,25
|
|
7
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
0,25
|
|
8
|
Ô che mưa che nắng
|
Cái
|
12
|
|
0,25
|
|
9
|
Giầy bảo hộ
|
Cái
|
6
|
|
0,25
|
|
10
|
Giầy bảo hộ
|
Cái
|
6
|
|
0,25
|
|
11
|
Cân điện tử
|
Cái
|
60
|
|
0,25
|
|
12
|
Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị
|
Cục
|
6
|
|
0,05
|
4. Phân tích mẫu đất
Bảng 30
|
STT
|
Mã hiệu
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Số lượng (ca/chỉ
tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Pb
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hóa chất
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
2
|
Pipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
3
|
Micropipet 1ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
4
|
Đầu cone 1ml
|
Cái
|
1
|
|
0,600
|
|
|
5
|
Binh tia
|
Cái
|
36
|
|
0,600
|
|
|
6
|
Bình định mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
7
|
Bình định mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
8
|
Bình định mức 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
9
|
Cốc thủy tinh 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
10
|
Đũa thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
11
|
Bình tam giác 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
12
|
Cuvet Graphit
|
Cái
|
6
|
|
0,300
|
|
|
13
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,600
|
|
|
14
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,600
|
|
|
15
|
Bình nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,600
|
|
|
16
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
17
|
Đèn D2
|
Cái
|
24
|
|
0,600
|
|
|
18
|
Đèn Tungsten
|
Cái
|
24
|
|
0,600
|
|
|
19
|
Đèn EDL
|
Cái
|
24
|
|
0,600
|
|
|
20
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
21
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
22
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,133
|
|
|
23
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,133
|
|
|
24
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,006
|
|
|
25
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,050
|
|
|
26
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,600
|
|
|
27
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
0,600
|
|
|
28
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,600
|
|
|
29
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,600
|
|
2
|
1Đ2
|
Cd
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
3
|
1Đ3
|
Cu
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
4
|
1Đ4
|
Zn
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
5
|
1Đ5
|
Cr
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
6
|
1Đ6
|
Ni
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
7
|
1Đ7
|
As
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hóa chất
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
2
|
Pipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
3
|
Micropipet 1ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
4
|
Đầu cone 1ml
|
Cái
|
1
|
|
0,900
|
|
|
5
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
|
0,900
|
|
|
6
|
Bình định mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
7
|
Bình định mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
8
|
Bình định mức 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
9
|
Cốc thủy tinh 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
10
|
Đũa thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
11
|
Bình tam giác 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
12
|
Cuvet thạch anh cho FIAS
|
Cái
|
12
|
|
0,500
|
|
|
13
|
Đèn D2
|
Cái
|
24
|
|
0,500
|
|
|
14
|
Màng lọc cho FIAS
|
Cái
|
2
|
|
0,500
|
|
|
15
|
Đèn Tungsten
|
Cái
|
24
|
|
0,500
|
|
|
16
|
Đèn EDL
|
Cái
|
24
|
|
0,500
|
|
|
17
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,900
|
|
|
18
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,900
|
|
|
19
|
Bình nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,900
|
|
|
20
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
21
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
22
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
23
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,160
|
|
|
24
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,160
|
|
|
25
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,008
|
|
|
26
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,060
|
|
|
27
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,960
|
|
|
28
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
0,240
|
|
|
29
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,960
|
|
|
30
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,960
|
|
8
|
1Đ8
|
Hg
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hóa chất
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
2
|
Pipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
3
|
Micropipet 1ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
4
|
Đầu cone 1ml
|
Cái
|
1
|
|
0,900
|
|
|
5
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
|
0,900
|
|
|
6
|
Bình định mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
7
|
Bình định mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
8
|
Bình định mức 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
9
|
Cốc thủy tinh 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
10
|
Đũa thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
11
|
Bình tam giác 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
12
|
Cuvet thạch anh cho FIAS
|
Cái
|
12
|
|
0,350
|
|
|
13
|
Đèn D2
|
Cái
|
24
|
|
0,500
|
|
|
14
|
Màng lọc cho FIAS
|
Cái
|
2
|
|
0,500
|
|
|
15
|
Đèn Tungsten
|
Cái
|
24
|
|
0,500
|
|
|
16
|
Đèn EDL
|
Cái
|
24
|
|
0,500
|
|
|
17
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,900
|
|
|
18
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,900
|
|
|
19
|
Bình nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,900
|
|
|
20
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
21
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
22
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
23
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,160
|
|
|
24
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,160
|
|
|
25
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,008
|
|
|
26
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,060
|
|
|
27
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,960
|
|
|
28
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
0,240
|
|
|
29
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,960
|
|
|
30
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,960
|
Điều 19. Định mức tiêu hao vật
liệu
1. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh (không
bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)
Bảng 31
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
USB (32G)
|
Cái
|
1
|
1
|
|
2
|
Mực in A3
|
Hộp
|
1
|
|
|
3
|
Mực in A4
|
Hộp
|
1
|
|
|
4
|
Mực in màu A4
|
Hộp
|
1
|
|
|
5
|
Mực in Ploter (06 hộp)
|
Bộ
|
1
|
|
|
6
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
1
|
|
|
7
|
Giấy A3
|
Gram
|
1
|
|
|
8
|
Giấy A4
|
Gram
|
7
|
|
|
9
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
1
|
|
|
10
|
Đầu phun màu A0
|
Chiếc
|
1
|
|
|
11
|
Đầu phun màu A4
|
Chiếc
|
1
|
|
|
12
|
Sổ công tác
|
Quyển
|
67
|
|
|
13
|
Thùng tôn đựng tài liệu
|
Cái
|
3
|
|
|
14
|
Ổ cứng gắn ngoài (2TB)
|
Cái
|
1
|
|
Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu cho điều tra ô
nhiễm đất cấp tỉnh tại Bảng 31 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo
sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
41,22
|
100,00
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm
|
42,24
|
|
…………………
|
STT
|
Mã hiệu
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Số lượng (ca/chỉ
tiêu)
|
|
|
5
|
HCl
|
ml
|
5,000
|
|
|
6
|
KI
|
gam
|
2,000
|
|
|
7
|
NaOH
|
gam
|
10,000
|
|
|
8
|
NaBH4
|
gam
|
0,300
|
|
|
9
|
Cồn lau dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
10
|
Sổ công tác
|
Cuốn
|
0,005
|
|
|
11
|
Giấy lau
|
Hộp
|
0,010
|
|
|
12
|
Khí argon
|
Bình
|
0,002
|
|
|
13
|
Khí axetylen
|
Bình
|
0,002
|
|
8
|
1Đ8
|
Hg
|
|
|
|
|
1
|
Dung dịch chuẩn gốc 1000ppm
|
ml
|
1,000
|
|
|
2
|
H2O2
|
ml
|
10,000
|
|
|
3
|
HNO3
|
ml
|
10,000
|
|
|
4
|
H2SO4
|
ml
|
2,000
|
|
|
5
|
HCl
|
ml
|
5,000
|
|
|
6
|
KMnO4
|
gam
|
1,000
|
|
|
7
|
K2S2O8
|
gam
|
1,000
|
|
|
8
|
NH4OCl
|
gam
|
1,000
|
|
|
9
|
SnCl2.2H2O
|
gam
|
0,500
|
|
|
10
|
Cồn lau dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
11
|
Giấy lọc
|
Hộp
|
0,050
|
|
|
12
|
Sổ công tác
|
Cuốn
|
0,005
|
|
|
13
|
Giấy lau
|
Hộp
|
0,010
|
|
|
14
|
Khí argon
|
Bình
|
0,002
|
|
|
15
|
Khí axetylen
|
Bình
|
0,002
|
Điều 20. Định mức tiêu hao
năng lượng
1. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh (không
bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)
Bảng 35
|
STT
|
Danh mục năng
lượng
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động
|
Kwh
|
32.456
|
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị
|
Kwh
|
10.106
|
|
Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng cho điều tra ô
nhiễm đất cấp tỉnh tại Bảng 35 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và
khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
41,22
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm
|
42,24
|
|
|
5
|
Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm
đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất
|
12,34
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm
đất
|
4,20
|
|
2. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất các khu vực điều
tra (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)
Bảng 36
|
STT
|
Danh mục năng
lượng
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động
|
Kwh
|
572
|
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị
|
Kwh
|
132
|
|
Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng cho điều tra ô
nhiễm theo khu vực điều tra tại Bảng 36 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá
ô nhiễm đất
|
19,54
|
100,00
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp
|
80,46
|
|
3. Phân tích mẫu đất
Bảng 37
|
STT
|
Danh mục năng
lượng
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
(tính cho 01 chỉ tiêu)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao cho thông số Pb
|
Kwh
|
27,82
|
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao cho thông số Cd
|
Kwh
|
27,82
|
|
|
3
|
Điện năng tiêu hao cho thông số As
|
Kwh
|
41,98
|
|
|
4
|
Điện năng tiêu hao cho thông số Cu
|
Kwh
|
27,82
|
|
|
5
|
Điện năng tiêu hao cho thông số Zn
|
Kwh
|
27,82
|
|
|
6
|
Điện năng tiêu hao cho thông số Cr
|
Kwh
|
27,82
|
|
|
7
|
Điện năng tiêu hao cho thông số Ni
|
Kwh
|
27,82
|
|
|
8
|
Điện năng tiêu hao cho thông số Hg
|
Kwh
|
28,06
|
|
Điều 21. Định mức tiêu hao
nhiên liệu
Bảng 38
|
STT
|
Danh mục nhiên
liệu
|
Đơn vị tính
|
Số lượng (tính
cho 01 mẫu đất)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Xăng xe
|
Lít
|
|
7,5
|
Điều 22. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
1. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh (không
bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)
Bảng 39
|
STT
|
Danh mục máy
móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Số lượng
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
60
|
0,035
|
4.894
|
|
|
2
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Bộ
|
96
|
2,2
|
454
|
|
|
3
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
144
|
|
5
|
Máy scan A4
|
Cái
|
60
|
0,4
|
1
|
|
|
6
|
Máy in A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
1
|
|
|
7
|
Máy in màu A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
1
|
|
|
8
|
Máy in A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
2
|
|
|
9
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
1
|
|
|
10
|
Máy chiếu Projector
|
Bộ
|
60
|
0,5
|
8
|
|
|
11
|
Bộ máy tính cấu hình cao
|
Cái
|
60
|
0,035
|
720
|
|
|
12
|
Máy phô tô
|
Cái
|
60
|
1,5
|
1
|
|
|
13
|
Máy định vị GPS cầm tay
|
Cái
|
60
|
|
|
144
|
|
14
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
144
|
Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị cho điều
tra ô nhiễm cấp tỉnh điều tra tại Bảng 39 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo
sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
41,22
|
100,00
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm
|
42,24
|
|
|
5
|
Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm
đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất
|
12,34
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm
đất
|
4,20
|
|
2. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất các khu vực điều
tra (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)
Bảng 40
|
STT
|
Danh mục máy
móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Số lượng
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
60
|
0,035
|
37
|
|
|
2
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Bộ
|
96
|
2,2
|
4
|
|
|
3
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
62
|
|
5
|
Máy scan A4
|
Cái
|
60
|
0,4
|
1
|
|
|
6
|
Máy in A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
1
|
|
|
7
|
Máy in màu A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
1
|
|
|
8
|
Máy in A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
1
|
|
|
9
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
1
|
|
|
10
|
Máy chiếu Projector
|
Bộ
|
60
|
0,5
|
4
|
|
|
11
|
Bộ máy tính cấu hình cao
|
Cái
|
60
|
0,035
|
4
|
|
|
12
|
Máy phô tô
|
Cái
|
60
|
1,5
|
1
|
|
|
13
|
Máy định vị GPS cầm tay
|
Cái
|
60
|
|
|
62
|
|
14
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
62
|
Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị cho điều
tra ô nhiễm theo khu vực điều tra tại Bảng 40 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh
giá ô nhiễm đất
|
19,54
|
100,00
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp
|
80,46
|
|
3. Điều tra, lấy mẫu ô nhiễm đất
Bảng 41
|
STT
|
Danh mục máy
móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (Tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Số lượng
(tính cho 01 mẫu đất)
|
|
1
|
Máy định vị GPS cầm tay
|
Cái
|
60
|
|
0,25
|
|
2
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
0,25
|
|
3
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
0,25
|
|
4
|
Ô tô bán tải (0,95 tấn)
|
Cái
|
180
|
|
0,38
|
4. Phân tích mẫu đất
Bảng 42
|
STT
|
Mã hiệu
|
Danh mục máy
móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Số lượng (ca/chỉ
tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Pb
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ hút
|
Cái
|
96
|
0,1
|
0,200
|
|
|
2
|
Tủ sấy
|
Cái
|
96
|
0,3
|
0,200
|
|
|
3
|
Tủ bảo quản mẫu
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
4
|
Tủ lưu hóa chất
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
5
|
Lò vi sóng
|
Cái
|
96
|
0,1
|
0,030
|
|
|
6
|
Cân phân tích
|
Cái
|
96
|
0,06
|
0,280
|
|
|
7
|
Máy quang phổ AAS
|
Bộ
|
96
|
3
|
0,100
|
|
|
8
|
Thiết bị cất nước 2 lần
|
Bộ
|
96
|
0,18
|
0,200
|
|
|
9
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,067
|
|
2
|
1Đ2
|
Cd
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
3
|
1Đ3
|
Cu
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
4
|
1Đ4
|
Zn
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
5
|
1Đ5
|
Cr
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
6
|
1Đ6
|
Ni
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
7
|
1Đ7
|
As
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ hút
|
Cái
|
96
|
0,1
|
0,200
|
|
|
2
|
Tủ sấy
|
Cái
|
96
|
0,3
|
0,200
|
|
|
3
|
Tủ bảo quản mẫu
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
4
|
Tủ lưu hóa chất
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
5
|
Lò vi sóng
|
Cái
|
96
|
0,1
|
0,030
|
|
|
6
|
Cân phân tích
|
Cái
|
96
|
0,06
|
0,280
|
|
|
7
|
Máy quang phổ AAS
|
Bộ
|
96
|
3
|
0,100
|
|
|
8
|
Bộ phân tích thủy ngân và asen
|
Bộ
|
96
|
0,6
|
0,600
|
|
|
9
|
Thiết bị cất nước 2 lần
|
Bộ
|
96
|
0,18
|
0,200
|
|
|
10
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,067
|
|
8
|
1Đ8
|
Hg
|
|
|
|
Như 1Đ7
|
Quyết định 69/2025/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 69/2025/QĐ-UBND ngày 05/12/2025 về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Văn bản liên quan
Ban hành:
30/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/03/2026
Ban hành:
12/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/02/2026
Ban hành:
12/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/02/2026
Ban hành:
15/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/08/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
20/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
22/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/05/2025
169
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|