|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
04/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Ninh Bình
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Anh Chức
|
|
Ngày ban hành:
|
12/01/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
04/2026/QĐ-UBND
|
Ninh Bình,
ngày 12 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất
đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số 43/2024/QH15, số
47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số
93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
định số 32/2019/NĐ-CP quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp
sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống
thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định
chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông
tư số 11/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật
bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
Căn cứ Thông
tư số 23/2025/TT-BNNMT quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước
trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị
của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 725/TTr-SNNMT ngày
24/12/2025;
Ủy ban nhân
dân ban hành Quyết định ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra,
đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra,
đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2026
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Trong quá
trình tổ chức thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan đơn vị phản ánh,
kiến nghị về Sở Nông nghiệp và Môi trường để được hướng dẫn giải quyết theo
thẩm quyền hoặc đề xuất phương án xử lý, tham mưu báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
2. Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài
chính, Xây dựng, Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch
UBND các phường, xã và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này để
thi hành./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT,VP3, VP5.
Ttt_VP3_QĐ04
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn
Anh Chức
|
QUY ĐỊNH
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU TRA,
ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức
kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Bình làm
căn cứ xây dựng, ban hành đơn giá, giá sản phẩm, dịch vụ công về điều tra, đánh
giá đất đai; giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành trên địa
bàn tỉnh Ninh Bình và thực hiện áp dụng cho các công việc sau:
1. Điều tra,
đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai;
2. Điều tra,
đánh giá thoái hoá đất;
3. Điều tra,
đánh giá ô nhiễm đất;
4. Bảo vệ,
cải tạo, phục hồi đất;
5. Điều tra,
đánh giá đất đai theo chuyên đề.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan quản
lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường các cấp, các công
ty nhà nước, đơn vị sự nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến
việc thực hiện điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều
3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Luật Đất
đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15,
số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15 và số
95/2025/QH15;
2. Nghị định
số 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông
tin đất đai;
3. Nghị định
số 106/2020/NĐ-CP quy định về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong
đơn vị sự nghiệp công lập;
4. Nghị định
số 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ
Luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
5. Nghị định
số 60/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
6. Nghị định
số 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương
02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
7. Nghị định
số 226/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi
tiết thi hành Luật Đất đai;
8. Thông tư
liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;
9. Thông tư
số 12/2022/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
10. Thông tư
số 23/2023/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố
định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh
nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
11. Thông tư
số 11/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo
vệ, cải tạo, phục hồi đất;
12. Thông tư
số 23/2025/TT-BNNMT quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước
trong lĩnh vực đất đai;
13. Thông tư
số 16/2021/TT-BTNMT quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 4. Kết
cấu định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai
Định mức
kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai gồm các định mức thành phần sau:
1. Định mức
lao động
Định mức lao
động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản
xuất ra một sản phẩm (hoặc một nội dung công việc cụ thể) và thời gian được
hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành.
Lao động kỹ thuật
trong định mức này là viên chức chuyên ngành địa chính và các chuyên ngành
tương đương.
Thành phần
định mức lao động bao gồm:
a) Nội dung
công việc: Liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác
chính để thực hiện công việc.
b) Định
biên: Xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với từng
nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong
định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo
quy định tại Thông tư số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT
được quy định chung về các ngạch tương đương là kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên
(KTV).
c) Định mức:
Quy định thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm
(thực hiện bước công việc). Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động
nội nghiệp và ngoại nghiệp; đơn vị tính là công hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm;
ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc.
2. Định mức
dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu;
sử dụng máy móc, thiết bị.
a) Định mức
dụng cụ lao động: là thời gian sử dụng dụng cụ lao động cần thiết để sản xuất
ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc); thời hạn sử dụng dụng cụ
lao động là tháng.
b) Định mức
tiêu hao vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản
phẩm (thực hiện một công việc); đơn vị tính theo đơn vị của từng loại vật
liệu/đơn vị sản phẩm.
c) Định mức sử
dụng máy móc, thiết bị: là thời gian sử dụng máy móc, thiết bị cần thiết để sản
xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc); thời hạn sử dụng
dụng cụ và thiết bị tính là tháng.
d) Định mức
tiêu hao năng lượng: là xác định nhu cầu tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị
dùng điện được tính trên cơ sở công suất và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị
và được tính theo công thức:
Định mức
điện = (Công suất thiết bị (KW/giờ) x 08 giờ làm việc x số ca sử dụng thiết bị)
+ 5% hao hụt.
đ) Định mức
tiêu hao nhiên liệu là số lượng nhiên liệu cần thiết để thực hiện các hạng mục
công việc.
3. Nguyên
tắc áp dụng
a) Định mức điều
tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
được tính theo công thức sau:
Mt
= Mcld+ Mpd + Mpt
Trong đó:
Mt
là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng;
tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá chất lượng
đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;
Mcld
là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng;
tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá chất lượng
đất, tiềm năng đất đai (không tính các nội dung điều tra phẫu diện đất; phân
tích mẫu đất) trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;
Mpd
là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng;
tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra phẫu diện đất = định
mức/01 phẫu diện đất x số lượng phẫu diện đất điều tra.
Mpt
là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng;
tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định
mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng
định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).
b) Định mức điều
tra, đánh giá thoái hóa đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình được tính theo công
thức sau:
Trong đó:
Mt
= Mthd+ Mdt+ Mpt
Mt là
mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu
hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá thoái hóa đất
trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;
Mthd
là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng;
tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá thoái hóa
đất (không tính các nội dung điều tra các loại hình thoái hóa đất) trên địa bàn
tỉnh Ninh Bình;
Mdt
là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu
hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra các loại hình thoái hóa
tính theo điểm điều tra = định mức/01 điểm điều tra x số lượng điểm điều tra.
Mpt
là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng;
tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định
mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng
định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).
c) Định mức điều
tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình được tính theo công thức
sau:
Trong đó:
Mt
= Mond+ Mlm + Mpt
Mt
là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu
hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên
địa bàn tỉnh Ninh Bình;
Mond
là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng;
tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
(không tính các nội dung điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất) trên địa bàn
tỉnh Ninh Bình;
Mlm
là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng;
tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra lấy mẫu đất = định
mức/01 mẫu đất x số lượng mẫu đất điều tra.
Mpt
là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng;
tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định
mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng
định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).
d) Định mức bảo
vệ, cải tạo, phục hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (diện tích trung bình là
10 ha) được tính theo công thức sau:
Mt
= Mbvd+ Mlm + Mpt
Trong đó:
Mt
là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng;
tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;
Mbvd
là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng;
tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
(không tính các nội dung điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất) của một khu
vực bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất trung bình trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Mlm
là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng;
tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra lấy mẫu đất = định
mức/01 mẫu đất x số lượng mẫu đất điều tra.
Mpt
là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng;
tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định
mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng
định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).
Điều 5. Giải
thích thuật ngữ và quy định từ viết tắt
|
STT
|
Nội dung viết tắt
|
Viết tắt
|
|
1
|
Địa chính
viên hạng III bậc 2 và tương đương
|
ĐCV2
|
|
2
|
Địa chính
viên hạng III bậc 3 và tương đương
|
ĐCV3
|
|
3
|
Địa chính
viên hạng III bậc 4 và tương đương
|
ĐCV4
|
|
4
|
Địa chính
viên hạng III bậc 6 và tương đương
|
ĐCV6
|
|
5
|
Địa chính
viên hạng II bậc 2 và tương đương
|
ĐCVC2
|
|
6
|
Lái xe bậc
4
|
LX4
|
|
7
|
Dung tích
hấp thu
|
CEC
|
|
8
|
Kali tổng
số
|
K2O (%)
|
|
9
|
Nitơ tổng
số
|
N (%)
|
|
10
|
Phốt pho
tổng số
|
P2O5 (%)
|
|
11
|
Độ chua
của đất
|
pHkcl
|
|
12
|
Chì
|
Pb
|
|
13
|
Cadimi
|
Cd
|
|
14
|
Đồng
|
Cu
|
|
15
|
Asen
|
As
|
|
16
|
Kẽm
|
Zn
|
|
17
|
Crôm
|
Cr
|
|
18
|
Thuỷ ngân
|
Hg
|
|
19
|
Niken
|
Ni
|
|
20
|
Đơn vị
tính
|
ĐVT
|
|
21
|
Số thứ tự
|
STT
|
|
22
|
Thời hạn
sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị (tháng)
|
Thời hạn (tháng)
|
Chương
II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Mục
1.
ĐIỀU
TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI
Điều 6. Định
mức lao động
1. Nội dung
công việc
Bước 1. Thu thập
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa 1.1. Thu
thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ phục vụ điều tra, đánh giá chất lượng
đất, tiềm năng đất đai:
1.1.1. Thu
thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất
lượng đất, tiềm năng đất đai; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất,
ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn, gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu
trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác.
1.1.2. Thu thập
các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên
thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan
đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra,
bao gồm:
a) Nhóm
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu,
chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên;
b) Nhóm
thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
c) Nhóm
thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất
và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các
mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm
chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất
nông nghiệp;
d) Nhóm
thông tin, tài liệu, số liệu về bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và các
thông tin khác có liên quan đến giá đất.
1.2. Khảo
sát sơ bộ để xác định hướng tuyến điều tra.
1.2.1. Xác
định tuyến điều tra trên bản đồ điều tra thực địa.
1.2.2. Khảo
sát sơ bộ các tuyến điều tra theo đặc trưng về địa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng
sử dụng đất.
1.2.3. Xây
dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ.
1.3. Đánh
giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.
1.3.1. Tổng
hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập, bao gồm: sắp xếp, phân loại theo chuyên mục,
nguồn gốc hay thời gian tổng hợp xây dựng; đối chiếu các số liệu cũ với hiện
trạng để xác định sự phù hợp với thực tế của từng nguồn số liệu; phân tích,
đánh giá tính chính xác, khách quan và thời sự của thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ đã thu thập được.
1.3.2. Lựa
chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng.
1.3.3. Xây
dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ.
Bước 2. Lập kế hoạch
và điều tra, lấy mẫu tại thực địa
2.1. Xác
định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa.
2.1.1. Chuẩn
bị bản đồ điều tra thực địa.
a) Biên tập,
chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
b) Tạo lập
lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất và
các trường thông tin dữ liệu thuộc tính;
c) Xác định
số lượng phẫu diện, khoanh đất điều tra;
d) Xây dựng
lớp thông tin khoanh đất điều tra;
đ) Xây dựng
lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất;
e) Xác định
nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa;
g) Cập nhật
thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra phẫu diện, kết quả điều tra, đánh
giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều
tra;
h) Biên tập
và in bản đồ điều tra thực địa.
2.1.2. Thống
kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ
liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa.
2.1.3. Chuẩn
bị bản mô tả khoanh đất điều tra, bản tả phẫu diện đất.
2.1.4. Xây
dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa.
2.2. Điều
tra, lấy mẫu đất phục vụ đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
2.2.1.
Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới
khoanh đất điều tra theo đặc điểm thổ nhưỡng và đặc điểm địa hình; điều tra, mô
tả thông tin khoanh đất.
2.2.2. Xác định
vị trí điểm điều tra phẫu diện tại thực địa, tọa độ điểm điều tra phẫu diện
được xác định bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm điều tra phẫu
diện lên bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi); thực hiện đo độ ẩm đất,
pH đất bằng máy đo cầm tay.
2.2.3. Điều tra
phẫu diện đất, bao gồm: Đào (khoan) phẫu diện chính, phẫu diện phụ và phẫu diện
thăm dò; chụp ảnh mặt cắt phẫu diện đất, ảnh cảnh quan khu vực
điều tra phẫu diện; mô tả phẫu diện đất; lấy mẫu đất, tiêu bản đất, đóng gói và
bảo quản mẫu đất.
2.2.4. Rà
soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra.
2.2.5. Xây
dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa..
Bước 3. Tổng hợp, xử
lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp
3.1. Tổng
hợp, xử lý kết quả điều tra.
3.1.1. Rà
soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất
về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa với bản tả phẫu diện, ảnh điều
tra, tiêu bản đất và bảng dữ liệu điều tra.
3.1.2. Lập
bảng thống kê danh sách phẫu diện điều tra và mẫu đất; sắp xếp tiêu bản đất,
mẫu đất và bản tả theo danh sách; lựa chọn mẫu đất phân tích; bàn giao mẫu đất
cho đơn vị phân tích.
3.2. Phân
tích mẫu đất.
Các chỉ tiêu
phân tích gồm: vi sinh vật tổng số; thành phần cơ giới (cát, limon, sét); dung
trọng; tỷ trọng; độ chua của đất (pHKCl); chất hữu cơ tổng số
(OM%); nitơ tổng số (N%); phốt pho tổng số (P2O5%); kali
tổng số (K2O%), CEC. Đối với các mẫu điều tra trên khu vực
ven biển phân tích thêm chỉ tiêu lưu huỳnh tổng số và chỉ tiêu tổng số muối
tan.
3.3. Tổng
hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá chất lượng đất.
3.3.1. Xác
định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất.
3.3.2. Tổng
hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng gồm loại thổ nhưỡng và độ dày tầng đất.
3.3.3. Tổng
hợp kết quả điều tra về địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối).
3.3.4. Tổng
hợp kết quả phân tích về tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất theo
loại thổ nhưỡng và loại đất.
3.3.5. Tổng hợp
kết quả điều tra khí hậu (lượng mưa, tổng tích ôn, số tháng khô hạn).
3.4. Tổng
hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất hiện
trạng và định hướng sử dụng đất.
3.4.1. Xác
định và phân cấp đánh giá tiềm năng đất đai.
3.4.2. Xác
định diện tích của mỗi loại đất trong từng khoanh đất điều tra.
3.4.3. Tổng
hợp kết quả điều tra về chế độ nước theo loại đất trong từng khoanh đất điều
tra.
3.4.4. Tổng
hợp kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế cho từng khoanh đất và từng khu vực trên
địa bàn điều tra.
3.4.5. Tổng
hợp kết quả đánh giá hiệu quả xã hội cho từng khoanh đất và từng khu vực trên
địa bàn điều tra.
3.4.6. Tổng
hợp kết quả đánh giá hiệu quả môi trường cho từng khoanh đất và từng khu vực
trên địa bàn điều tra.
3.4.7. Tổng
hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất phục
vụ định hướng sử dụng đất.
3.5. Xây
dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp.
Bước 4. Xây dựng bản
đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai
4.1. Chuẩn
hóa các yếu tố nền bản đồ chất lượng đất, bản đồ tiềm năng đất đai.
4.2. Tạo lập
các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông
tin chuyên đề, bao gồm: lớp thông tin về đặc điểm thổ nhưỡng; lớp thông tin về
địa hình; lớp thông tin về tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất; lớp
thông tin về khí hậu; lớp thông tin về loại đất; lớp thông tin phân mức chất
lượng đất; lớp thông tin chế độ nước; lớp thông tin về hiệu quả kinh tế;lớp
thông tin về hiệu quả xã hội; lớp thông tin về hiệu quả môi trường; lớp thông
tin phân mức tiềm năng đất đai; lớp thông tin khoanh vùng các khu vực đất cần
bảo vệ, cải tạo và phục hồi.
4.3. Xây
dựng lớp thông tin loại đất.
4.3.1.
Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản
đồ kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
4.3.2. Rà
soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa.
4.3.3. Chuẩn
hóa và nhập các thông tin loại đất.
4.4. Xây
dựng bản đồ chất lượng đất.
4.4.1. Rà
soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất trong lớp thông tin khoanh đất điều tra của
bản đồ điều tra thực địa.
4.4.2. Nhập
kết quả phân tích mẫu đất vào lớp thông tin đã xây dựng.
4.4.3. Xây
dựng các lớp thông tin chuyên đề về đặc điểm thổ nhưỡng, địa hình, tính chất
vật lý - hóa học - sinh học của đất, khí hậu.
4.4.4. Chồng
xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức
chất lượng đất.
4.4.5. Chồng
xếp lớp thông tin phân mức chất lượng đất với lớp thông tin loại đất để xác
định chất lượng đất theo loại đất.
4.4.6. Xuất
dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá chất lượng đất.
4.4.7. Biên
tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ.
4.5. Khoanh
vùng các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi.
4.5.1. Xác
định các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi.
4.5.2.
Chuyển ranh giới và nhập các thông tin thuộc tính các khu vực đất cần bảo vệ,
xử lý, cải tạo và phục hồi.
4.6. Xây
dựng bản đồ tiềm năng đất đai.
4.6.1. Nhập
kết quả tổng hợp xử lý thông tin.
4.6.2. Xây dựng
các lớp thông tin chuyên đề về chế độ nước, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội,
hiệu quả môi trường.
4.6.3. Chồng
xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức
đánh giá tiềm năng đất đai.
4.6.4. Xây
dựng các lớp thông tin chuyên đề tiềm năng đất đai phục vụ định hướng sử dụng
đất cho từng loại đất.
4.6.5. Xuất dữ
liệu phục vụ phân tích đánh giá tiềm năng đất đai, định hướng sử dụng đất.
4.6.6. Biên
tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ.
4.7. Xây
dựng dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
4.7.1. Chuẩn
hóa dữ liệu liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo quy định của
pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
4.7.2. Quét
các dữ liệu khác có liên quan.
4.8. Cập
nhật dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai vào cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Bước 5. Phân tích, đánh
giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo
đất
5.1. Tổng
hợp, phân tích, đánh giá chất lượng đất.
5.1.1. Tổng
hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất.
5.1.2. Phân
tích, đánh giá các quá trình hình thành, biến đổi chất lượng đất.
5.1.3. Phân
tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình
quản lý và sử dụng đất đến chất lượng đất.
5.1.4. Phân
tích, đánh giá chất lượng đất theo loại đất.
5.1.5. Tổng
hợp đánh giá chất lượng đất.
5.2. Tổng
hợp, phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai.
5.2.1. Tổng
hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai.
5.2.2. Phân
tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến tiềm năng đất đai.
5.2.3. Phân
tích, đánh giá ảnh hưởng của phát triển kinh tế - xã hội đến tiềm năng đất đai.
5.2.4. Phân
tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tác động đến tiềm năng đất đai.
5.2.5. Phân
tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất (hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường).
5.2.6. Phân
tích, đánh giá tiềm năng đất đai theo loại đất và định hướng sử dụng đất.
5.3. Phân
tích, đánh giá xu thế biến đổi chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều
tra trước đối với địa bàn đã thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm
năng đất đai.
5.3.1. Đánh
giá sự thay đổi chất lượng đất so với kỳ điều tra trước.
5.3.2. Đánh
giá sự thay đổi tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước.
5.3.3. Phân
tích, đánh giá xu hướng và nguyên nhân sự thay đổi về chất lượng và tiềm năng
đất đai so với kỳ điều tra trước.
5.4. Đề xuất
các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất.
5.5. Xây
dựng báo cáo chuyên đề đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
Bước 6. Xây dựng báo
cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
6.1. Xây
dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo.
6.2. Biên
soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất
đai.
6.3. Xây
dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ.
2. Định mức
a) Điều tra,
đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung điều
tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)
Bảng
1
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Số lượng (công nhóm)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Bước 1
|
Thu thập
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập
các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất
lượng đất, tiềm năng đất đai; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa
đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn gồm:
kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài
liệu khác
|
Nhóm 3ĐCV3
|
|
10
|
|
1.2
|
Thu thập
các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên
thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan
đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai trong vòng 5 năm trước thời điểm điều
tra
|
|
|
|
|
1.2.1
|
Nhóm thông
tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ
nước), tài nguyên thiên nhiên
|
Nhóm 3ĐCV3
|
34
|
101
|
|
1.2.2
|
Nhóm thông
tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
|
Nhóm 3ĐCV3
|
49
|
90
|
|
1.2.3
|
Nhóm thông
tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và
tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các
mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm
chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất
nông nghiệp
|
Nhóm 2ĐCV3
|
380
|
569
|
|
1.2.4
|
Nhóm thông
tin, tài liệu, số liệu về bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và các thông
tin khác có liên quan đến giá đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
|
134
|
|
2
|
Khảo sát
sơ bộ để xác định hướng tuyến điều tra
|
|
|
|
|
2.1
|
Xác định tuyến
điều tra trên bản đồ điều tra thực địa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
65
|
|
|
2.2
|
Khảo sát sơ
bộ các tuyến điều tra theo đặc trưng về địa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng sử
dụng đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
|
129
|
|
2.3
|
Xây dựng
báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ
|
Nhóm 3ĐCV3
|
129
|
|
|
3
|
Đánh giá,
lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
|
|
|
|
|
3.1
|
Tổng hợp,
phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
|
Nhóm 4ĐCV3
|
131
|
|
|
3.2
|
Lựa chọn
những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng
|
Nhóm 4ĐCV3
|
149
|
|
|
3.3
|
Xây dựng
báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
|
Nhóm 2ĐCV3
|
22
|
|
|
Bước 2
|
Lập kế
hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa
|
|
|
|
|
1
|
Xác định nội
dung và kế hoạch điều tra thực địa
|
|
|
|
|
1.1
|
Chuẩn bị
bản đồ điều tra thực địa
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Biên tập,
chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Nhóm 4ĐCV3
|
14
|
|
|
1.1.2
|
Tạo lập
lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất và
các trường thông tin dữ liệu thuộc tính
|
Nhóm 2ĐCV3
|
12
|
|
|
1.1.3
|
Xác định
số lượng phẫu diện, khoanh đất điều tra
|
Nhóm 3ĐCV3
|
65
|
|
|
1.1.4
|
Xây dựng
lớp thông tin khoanh đất điều tra
|
Nhóm 4ĐCV3
|
143
|
|
|
1.1.5
|
Xây dựng lớp
thông tin điểm điều tra phẫu diện đất: xác định vị trí điểm điều tra phẫu
diện đất
|
Nhóm 4ĐCV3
|
258
|
|
|
1.1.6
|
Xác định nội
dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn cấp
tỉnh
|
Nhóm 4ĐCV3
|
129
|
|
|
1.1.7
|
Cập nhật
thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra phẫu diện, kết quả điều tra, đánh giá
chất lượng đất, tiềm năng đất đai kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều
tra
|
Nhóm 4ĐCV3
|
40
|
|
|
1.1.8
|
Biên tập
và in bản đồ điều tra thực địa
|
Nhóm 4ĐCV3
|
129
|
|
|
1.2
|
Thống kê
số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ
liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa
|
Nhóm 4ĐCV3
|
39
|
|
|
1.3
|
Chuẩn bị
bản mô tả khoanh đất điều tra, bản tả phẫu diện đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
22
|
|
|
1.4
|
Xây dựng
báo cáo kế hoạch điều tra thực địa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
76
|
|
|
2
|
Điều tra, lấy
mẫu đất phục vụ đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm điều
tra phẫu diện đất)
|
|
|
|
|
2.1
|
Khoanh
vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh
đất điều tra theo đặc điểm thổ nhưỡng và đặc điểm địa hình; điều tra, mô tả
thông tin khoanh đất
|
Nhóm 4ĐCV3
|
|
80
|
|
2.2
|
Xác định
vị trí điểm điều tra phẫu diện tại thực địa, tọa độ điểm điều tra phẫu diện
được xác định bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm điều tra
phẫu diện lên bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi); thực hiện đo độ
ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm tay
|
Nhóm 4ĐCV3
|
|
57
|
|
2.3
|
Rà soát,
cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra
|
Nhóm 4ĐCV3
|
129
|
|
|
2.4
|
Xây dựng
báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
109
|
|
|
Bước 3
|
Tổng hợp,
xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp,
xử lý kết quả điều tra
|
|
|
|
|
1.1
|
Rà soát,
đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về
kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa, bản tả phẫu diện, ảnh điều tra,
tiêu bản đất và bảng dữ liệu điều tra
|
Nhóm 4ĐCV3
|
129
|
|
|
1.2
|
Lập bảng thống
kê danh sách phẫu diện điều tra và mẫu đất; sắp xếp tiêu bản đất, mẫu đất và bản
tả theo danh sách; lựa chọn mẫu đất phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân
tích
|
Nhóm 2ĐCV3
|
129
|
|
|
2
|
Tổng hợp, xử
lý thông tin phục vụ đánh giá chất lượng đất
|
|
|
|
|
2.1
|
Xác định và
phân cấp chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
4
|
|
|
2.2
|
Tổng hợp kết
quả điều tra về thổ nhưỡng, gồm: loại thổ nhưỡng và độ dày tầng đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
129
|
|
|
2.3
|
Tổng hợp
kết quả điều tra về địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối)
|
Nhóm 2ĐCV3
|
129
|
|
|
2.4
|
Tổng hợp
kết quả phân tích về tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất theo loại thổ
nhưỡng và loại đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
581
|
|
|
2.5
|
Tổng hợp
kết quả điều tra khí hậu (lượng mưa, tổng tích ôn, số tháng khô hạn)
|
Nhóm 2ĐCV3
|
129
|
|
|
3
|
Tổng hợp, xử
lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất hiện trạng
và định hướng sử dụng đất
|
|
|
|
|
3.1
|
Xác định
và phân cấp đánh giá tiềm năng đất đai
|
Nhóm 3ĐCV3
|
4
|
|
|
3.2
|
Xác định
diện tích của mỗi loại đất trong từng khoanh đất điều tra
|
Nhóm 3ĐCV3
|
91
|
|
|
3.3
|
Tổng hợp
kết quả điều tra về chế độ nước theo loại đất trong từng khoanh đất điều tra
|
Nhóm 3ĐCV3
|
68
|
|
|
3.4
|
Tổng hợp
kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế cho từng khoanh đất và từng khu vực điều
tra trên địa bàn
|
Nhóm 3ĐCV3
|
68
|
|
|
3.5
|
Tổng hợp
kết quả đánh giá hiệu quả xã hội cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra
trên địa bàn
|
Nhóm 3ĐCV3
|
68
|
|
|
3.6
|
Tổng hợp kết
quả đánh giá hiệu quả môi trường cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra
trên địa bàn
|
Nhóm 3ĐCV3
|
68
|
|
|
3.7
|
Tổng hợp, xử
lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất phục vụ định
hướng sử dụng đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
91
|
|
|
4
|
Xây dựng báo
cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp
|
Nhóm 2ĐCV3
|
69
|
|
|
Bước 4
|
Xây dựng
bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
|
|
|
|
1
|
Chuẩn hóa
các yếu tố nền bản đồ chất lượng đất, bản đồ tiềm năng đất đai
|
Nhóm 2ĐCV3
|
156
|
|
|
2
|
Tạo lập
các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin
chuyên đề
|
Nhóm 2ĐCV3
|
72
|
|
|
3
|
Xây dựng
lớp thông tin loại đất
|
|
|
|
|
3.1
|
Chuyển đổi
định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết
quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
Nhóm 1ĐCV3
|
3
|
|
|
3.2
|
Rà soát
chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
129
|
|
|
3.3
|
Chuẩn hóa
và nhập các thông tin loại đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
40
|
|
|
4
|
Xây dựng
bản đồ chất lượng đất
|
|
|
|
|
4.1
|
Rà soát, chỉnh
lý ranh giới khoanh đất trong lớp thông tin khoanh đất điều tra của bản đồ điều
tra thực địa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
65
|
|
|
4.2
|
Nhập kết
quả phân tích mẫu đất vào lớp thông tin đã xây dựng
|
Nhóm 3ĐCV3
|
168
|
|
|
4.3
|
Xây dựng các
lớp thông tin chuyên đề về đặc điểm thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý -
hóa học - sinh học của đất, khí hậu
|
Nhóm 3ĐCV3
|
232
|
|
|
4.4
|
Chồng xếp các
lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức chất
lượng đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
131
|
|
|
4.5
|
Chồng xếp
lớp thông tin phân mức chất lượng đất với lớp thông tin loại đất để xác định
chất lượng đất theo loại đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
168
|
|
|
4.6
|
Xuất dữ
liệu phục vụ phân tích đánh giá chất lượng đất
|
Nhóm 1ĐCV3
|
2
|
|
|
4.7
|
Biên tập, xây
dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ
|
Nhóm 3ĐCV3
|
28
|
|
|
5
|
Khoanh
vùng các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi
|
|
|
|
|
5.1
|
Xác định
các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi
|
Nhóm 4ĐCV3
|
60
|
|
|
5.2
|
Chuyển ranh
giới và nhập các thông tin thuộc tính các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải
tạo và phục hồi
|
Nhóm 4ĐCV3
|
60
|
|
|
6
|
Xây dựng
bản đồ tiềm năng đất đai
|
|
|
|
|
6.1
|
Nhập kết
quả tổng hợp xử lý thông tin
|
Nhóm 3ĐCV3
|
131
|
|
|
6.2
|
Xây dựng
các lớp thông tin chuyên đề về chế độ nước, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội,
hiệu quả môi trường
|
Nhóm 3ĐCV3
|
407
|
|
|
6.3
|
Chồng xếp các
lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức đánh
giá tiềm năng đất đai
|
Nhóm 3ĐCV3
|
131
|
|
|
6.4
|
Xây dựng các
lớp thông tin chuyên đề tiềm năng đất đai phục vụ định hướng sử dụng đất cho từng
loại đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
168
|
|
|
6.5
|
Xuất dữ
liệu phục vụ phân tích đánh giá tiềm năng đất đai, định hướng sử dụng đất
|
Nhóm 1ĐCV3
|
2
|
|
|
6.6
|
Biên tập, xây
dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ
|
Nhóm 3ĐCV3
|
28
|
|
|
7
|
Xây dựng
dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
|
|
|
|
7.1
|
Chuẩn hóa
dữ liệu liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo quy định của
pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
Nhóm 3ĐCV3
|
258
|
|
|
7.2
|
Quét các
dữ liệu khác có liên quan
|
Nhóm 2ĐCV3
|
129
|
|
|
8
|
Cập nhật
dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai vào cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
Nhóm 3ĐCV3
|
258
|
|
|
Bước 5
|
Phân tích,
đánh giá thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp
bảo vệ, cải tạo đất
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp,
phân tích, đánh giá chất lượng đất
|
|
|
|
|
1.1
|
Tổng hợp
hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
60
|
|
|
1.2
|
Phân tích,
đánh giá các quá trình hình thành, biến đổi chất lượng đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
44
|
|
|
1.3
|
Phân tích,
đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản
lý và sử dụng đất đến chất lượng đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
65
|
|
|
1.4
|
Phân tích,
đánh giá thực trạng chất lượng đất theo loại đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
109
|
|
|
1.5
|
Tổng hợp
đánh giá chất lượng đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
55
|
|
|
2
|
Tổng hợp,
phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai
|
|
|
|
|
2.1
|
Tổng hợp
hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai
|
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6
|
71
|
|
|
2.2
|
Phân tích,
đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến tiềm năng đất đai
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
22
|
|
|
2.3
|
Phân tích,
đánh giá ảnh hưởng của phát triển kinh tế - xã hội đến tiềm năng đất đai
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
44
|
|
|
2.4
|
Phân tích,
đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tác động đến tiềm năng đất đai
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
65
|
|
|
2.5
|
Phân tích,
đánh giá hiệu quả sử dụng đất (hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường)
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
49
|
|
|
2.6
|
Phân tích,
đánh giá tiềm năng đất đai theo loại đất và định hướng sử dụng đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
474
|
|
|
3
|
Phân tích,
đánh giá xu thế biến đổi chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra
trước
|
|
|
|
|
3.1
|
Đánh giá
sự thay đổi chất lượng đất so với kỳ điều tra trước
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
71
|
|
|
3.2
|
Đánh giá
sự thay đổi tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
22
|
|
|
3.3
|
Phân tích,
đánh giá xu hướng và nguyên nhân sự thay đổi về chất lượng và tiềm năng đất
đai so với kỳ điều tra trước
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
44
|
|
|
4
|
Đề xuất
các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
55
|
|
|
5
|
Xây dựng báo
cáo chuyên đề đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
110
|
|
|
Bước 6
|
Xây dựng báo
cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng các
phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo
|
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6
|
27
|
|
|
2
|
Biên soạn báo
cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6, 1ĐCVC2
|
55
|
|
|
3
|
Xây dựng báo
cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
16
|
|
Ghi chú:
Trường hợp đã thực hiện điều tra, đánh giá thoái hoá đất; điều tra, đánh giá ô
nhiễm đất, khi tính mức được xác định theo thời gian thực hiện điều tra, đánh
giá thoái hoá đất; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.
- Thời gian điều
tra không quá 24 tháng tỉnh bằng 30% định mức của Bước 1;mục 1 Bước 2; mục 1, 2
Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 1.
- Thời gian điều
tra không quá 48 tháng tính bằng 80% định mức của Bước 1;mục 1 Bước 2; mục 1, 2
Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 1.
- Thời gian điều
tra trên 48 tháng được tính tính 100% định mức quy định tại Bảng 1.
b) Điều tra
phẫu diện đất
Bảng
2
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Số lượng
(công nhóm/phẫu diện)
|
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm dò
|
|
1
|
Trường hợp
đào phẫu diện đất
|
Nhóm 3ĐCV3, 1LX4
|
0,75
|
0,38
|
0,25
|
|
2
|
Trường hợp
khoan phẫu diện đất
|
Nhóm 3ĐCV3, 1LX4
|
0,38
|
0,25
|
0,12
|
c) Phân tích
mẫu đất
Bảng
3
|
STT
|
Mã hiệu
|
Chỉ tiêu phân tích
|
Định biên
|
Số lượng
(công/chỉ tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Dung trọng
|
1ĐCV3
|
0,24
|
|
2
|
1Đ2
|
Tỷ trọng
|
1ĐCV3
|
0,24
|
|
3
|
1Đ3
|
pHKCl
|
1ĐCV3
|
0,40
|
|
4
|
1Đ4
|
Chất hữu
cơ tổng số
|
1ĐCV3
|
0,45
|
|
5
|
1Đ5
|
Thành phần
cơ giới
|
|
|
|
5a
|
1Đ5a
|
Cát, cát
mịn
|
1ĐCV3
|
0,32
|
|
5b
|
1Đ5b
|
Limon
|
1ĐCV3
|
0,32
|
|
5c
|
1Đ5c
|
Sét
|
1ĐCV3
|
0,32
|
|
6
|
1Đ6
|
CEC
|
1ĐCV3
|
0,40
|
|
7
|
1Đ7
|
N tổng số
|
1ĐCV3
|
0,75
|
|
8
|
1Đ8
|
P2O5 tổng
số
|
1ĐCV3
|
0,75
|
|
9
|
1Đ9
|
K2O tổng
số
|
1ĐCV3
|
0,75
|
|
10
|
1Đ10
|
Lưu huỳnh
tổng số
|
1ĐCV3
|
0,45
|
|
11
|
1Đ11
|
Tổng muối
tan
|
1ĐCV3
|
0,40
|
|
12
|
1Đ12
|
Vi sinh
vật
|
|
|
|
12a
|
1Đ12a
|
Tổng số vi
khuẩn hiếu khí
|
1ĐCV3
|
0,50
|
|
12b
|
1Đ12b
|
Tổng số
nấm men
|
1ĐCV3
|
0,40
|
|
12c
|
1Đ12c
|
Tổng số
nấm mốc
|
1ĐCV3
|
0,40
|
|
12d
|
1Đ12d
|
Tổng số xạ
khuẩn
|
1ĐCV3
|
0,50
|
Điều 7. Định
mức dụng cụ lao động
1. Điều tra,
đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung điều
tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)
Bảng
4
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Số lượng (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Tủ đựng
tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
3.724
|
|
|
2
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
96
|
|
13.406
|
|
|
3
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
13.406
|
|
|
4
|
Chuột máy
tính
|
Cái
|
60
|
|
13.406
|
|
|
5
|
Máy tính
casio
|
Cái
|
60
|
|
1.117
|
|
|
6
|
Ổn áp dùng
chung
|
Cái
|
60
|
|
3.724
|
|
|
7
|
Lưu điện
cho máy tính
|
Cái
|
60
|
|
11.172
|
|
|
8
|
Máy hút
bụi
|
Cái
|
60
|
2,00
|
745
|
|
|
9
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,50
|
1.241
|
|
|
10
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,10
|
1.862
|
|
|
11
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
3.724
|
|
|
12
|
Màn chiếu
điện
|
Cái
|
60
|
0,121
|
35
|
|
|
13
|
Bút trình
chiếu
|
Cái
|
60
|
Pin khô
|
35
|
|
|
14
|
Quần áo
bảo hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
|
|
456
|
|
15
|
Quần áo
mưa
|
Bộ
|
12
|
|
|
228
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
|
456
|
|
17
|
Bình đựng
nước uống
|
Cái
|
36
|
|
|
456
|
|
18
|
Máy ảnh kỹ
thuật số
|
Cái
|
60
|
|
|
72
|
Cơ cấu định
mức dụng cụ lao động tại Bảng 4 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Thu thập thông
tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
|
13,43
|
84,01
|
|
2
|
Lập kế
hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa
|
20,24
|
15,99
|
|
3
|
Tổng hợp, xử
lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp
|
20,61
|
|
|
4
|
Xây dựng
bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
31,26
|
|
|
5
|
Phân tích thực
trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải
tạo đất
|
13,24
|
|
|
6
|
Xây dựng
báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
1,22
|
|
2. Điều tra
phẫu diện đất
Bảng
5
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Số lượng (ca/phẫu diện)
|
|
Trường hợp đào phẫu diện
|
Trường hợp khoan phẫu diện
|
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm dò
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm dò
|
|
1
|
Quần áo
bảo hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
3
|
1,5
|
1
|
1,5
|
0,75
|
0,5
|
|
2
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
3
|
1,5
|
1,5
|
1,5
|
0,75
|
0,5
|
|
3
|
Quần áo
mưa
|
Bộ
|
12
|
1,5
|
0,75
|
0,5
|
0,75
|
0,38
|
0,25
|
|
4
|
Bộ dụng cụ
đào đất
|
Cái
|
24
|
0,75
|
0,38
|
0,25
|
|
|
|
|
5
|
Khoan lấy
mẫu đất
|
Bộ
|
24
|
|
|
|
0,38
|
0,19
|
0,13
|
|
6
|
Dụng cụ so
màu (Munsell) đất
|
Cái
|
24
|
0,75
|
0,38
|
0,25
|
0,38
|
0,19
|
0,13
|
|
7
|
Ống đựng
dung trọng đất
|
Ống
|
24
|
1
|
1
|
|
1
|
1
|
|
|
8
|
Bộ đóng
dung trọng đất
|
Bộ
|
24
|
0,1
|
0,1
|
|
0,1
|
0,1
|
|
|
9
|
Máy ảnh kỹ
thuật số
|
Cái
|
60
|
0,5
|
0,25
|
0,13
|
0,5
|
0,25
|
0,13
|
|
10
|
Bình đựng
nước uống
|
Cái
|
36
|
0,5
|
0,25
|
0,13
|
0,5
|
0,25
|
0,13
|
|
11
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
4
|
2
|
2
|
2
|
1
|
1
|
|
12
|
Ô che mưa
che nắng
|
Cái
|
12
|
2
|
1
|
1
|
1
|
0,5
|
0,5
|
|
13
|
Giầy bảo
hộ
|
Đôi
|
6
|
4
|
2
|
2
|
2
|
1
|
1
|
|
14
|
Pin máy
ảnh kỹ thuật số và máy định vị
|
Cục
|
|
0,5
|
0,25
|
0,25
|
0,25
|
0,125
|
0,125
|
|
15
|
Thước đo
phẫu diện
|
Cái
|
6
|
1
|
0,5
|
|
0,5
|
0,25
|
|
3. Phân tích
mẫu đất
Bảng
6
|
STT
|
Mã hiệu
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Số lượng
(ca/chỉ tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Dung trọng
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cốc nhựa
|
Cái
|
36
|
|
0,160
|
|
|
2
|
Cốc thủy
tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
3
|
Đũa thủy
tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
4
|
Phễu lọc
thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
5
|
Bình thủy
tinh 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
6
|
Đĩa phơi
mẫu
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
7
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
8
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
|
0,800
|
|
|
9
|
Găng tay
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
10
|
Khẩu trang
y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
11
|
Đồng hồ
treo tường
|
Cái
|
60
|
|
0,060
|
|
|
12
|
Tủ đựng
tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
0,060
|
|
|
13
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
96
|
|
0,240
|
|
|
14
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,240
|
|
|
15
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,040
|
|
|
16
|
Quạt thông
gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,040
|
|
|
17
|
Máy hút
bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,002
|
|
|
18
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,015
|
|
|
19
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,240
|
|
2
|
1Đ2
|
Tỷ trọng
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
3
|
1Đ3
|
pHKCl
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cốc nhựa
|
Cái
|
36
|
|
0,240
|
|
|
2
|
Cốc thủy
tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,240
|
|
|
3
|
Bình thủy
tinh 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,240
|
|
|
4
|
Bình thủy
tinh 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,240
|
|
|
5
|
Đĩa phơi
mẫu
|
Cái
|
12
|
|
0,240
|
|
|
6
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
7
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
|
0,800
|
|
|
8
|
Găng tay
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
9
|
Khẩu trang
y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
10
|
Đồng hồ
treo tường
|
Cái
|
60
|
|
0,100
|
|
|
11
|
Tủ đựng
tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
0,100
|
|
|
12
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
13
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
14
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,067
|
|
|
15
|
Quạt thông
gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,067
|
|
|
16
|
Máy hút
bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,003
|
|
|
17
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,025
|
|
|
18
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,400
|
|
4
|
1Đ4
|
Chất hữu
cơ tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng
hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
2
|
Bao đựng
mẫu
|
Cái
|
1
|
|
0,280
|
|
|
3
|
Đĩa phơi
mẫu
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
4
|
Micropipet
10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
5
|
Pipet 5ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
6
|
Bình định
mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
7
|
Bình định
mức 100ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
8
|
Bình định
mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
9
|
Bình định
mức 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
10
|
Đầu cone
5ml
|
Cái
|
1
|
|
0,280
|
|
|
11
|
Cốc thủy
tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
12
|
Đèn Wimax
= 200h
|
Cái
|
24
|
|
0,280
|
|
|
13
|
Đèn DI max
= 500h
|
Cái
|
24
|
|
0,280
|
|
|
14
|
Cuvet 1cm
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
15
|
Bình nhựa
2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
16
|
Bình nhựa
5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
17
|
Chai nhựa
0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
18
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
19
|
Găng tay y
tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
20
|
Khẩu trang
y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
21
|
Tủ đựng
tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
0,100
|
|
|
22
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
23
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
24
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,067
|
|
|
25
|
Quạt thông
gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,067
|
|
|
26
|
Máy hút
bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,003
|
|
|
27
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,025
|
|
|
28
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,400
|
|
5
|
1Đ5
|
Thành phần
cơ giới
|
|
|
|
|
|
5a
|
1Đ5a
|
Cát, cát
mịn
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cốc nhựa
|
Cái
|
36
|
|
0,160
|
|
|
2
|
Cốc thủy
tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
3
|
Bình thủy
tinh 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
4
|
Ống trụ
1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
5
|
Ống hút
Robinson
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
6
|
Đĩa phơi
mẫu
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
7
|
Khay đựng
mẫu sàng rây
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
8
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
9
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
|
0,800
|
|
|
10
|
Găng tay y
tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
11
|
Khẩu trang
y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
12
|
Đồng hồ
treo tường
|
Cái
|
60
|
|
0,080
|
|
|
13
|
Tủ đựng
tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
0,080
|
|
|
14
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
96
|
|
0,320
|
|
|
15
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,320
|
|
|
16
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,053
|
|
|
17
|
Quạt thông
gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,053
|
|
|
18
|
Máy hút
bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,003
|
|
|
19
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,020
|
|
|
20
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,320
|
|
5b
|
1Đ5b
|
Limon
|
|
|
|
Như 1Đ5a
|
|
5c
|
1Đ5c
|
Sét
|
|
|
|
Như 1Đ5a
|
|
6
|
1Đ6
|
CEC
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng
hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,360
|
|
|
2
|
Ống nghiệm
25*150
|
Ống
|
6
|
|
0,360
|
|
|
3
|
Ống nghiệm
không nắp
|
Ống
|
6
|
|
0,360
|
|
|
4
|
Ống nghiệm
có nắp
|
Ống
|
6
|
|
0,360
|
|
|
5
|
Micropipet
1ml
|
Cái
|
12
|
|
0,360
|
|
|
6
|
Pipet 5ml
|
Cái
|
12
|
|
0,360
|
|
|
7
|
Đầu cone
1ml
|
Cái
|
1
|
|
0,360
|
|
|
8
|
Đầu cone
5ml
|
Cái
|
1
|
|
0,360
|
|
|
9
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
|
0,360
|
|
|
10
|
Cốc thủy
tinh 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,360
|
|
|
11
|
Bình nhựa
2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,360
|
|
|
12
|
Bình nhựa
5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,360
|
|
|
13
|
Chai nhựa
0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,360
|
|
|
14
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
15
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
|
0,800
|
|
|
16
|
Găng tay y
tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
17
|
Khẩu trang
y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
18
|
Đồng hồ
treo tường
|
Cái
|
60
|
|
0,200
|
|
|
19
|
Tủ đựng
tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
0,080
|
|
|
20
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
96
|
|
0,800
|
|
|
21
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,800
|
|
|
22
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,133
|
|
|
23
|
Quạt thông
gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,133
|
|
|
24
|
Máy hút
bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,006
|
|
|
25
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,050
|
|
|
26
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,800
|
|
7
|
1Đ7
|
N tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá
chất
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
2
|
Micropipet
10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
3
|
Pipet 5ml
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
4
|
Bình định
mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
5
|
Bình định
mức 100ml
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
6
|
Bình định
mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
7
|
Bình định
mức 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
8
|
Đầu cone
5ml
|
Cái
|
1
|
|
0,700
|
|
|
9
|
Cốc thủy
tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
10
|
Đèn D2
|
Cái
|
24
|
|
0,700
|
|
|
11
|
Đèn
Tungsten
|
Cái
|
24
|
|
0,700
|
|
|
12
|
Cuvet 1cm
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
13
|
Bình nhựa
2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,700
|
|
|
14
|
Bình nhựa
5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,700
|
|
|
15
|
Chai nhựa
0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,700
|
|
|
16
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
17
|
Găng tay y
tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
18
|
Khẩu trang
y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
19
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,067
|
|
|
20
|
Quạt thông
gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,067
|
|
|
21
|
Máy hút
bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,003
|
|
|
22
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,025
|
|
|
23
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,400
|
|
|
24
|
Tủ đựng tài
liệu
|
Cái
|
60
|
|
0,100
|
|
|
25
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
26
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
8
|
1Đ8
|
P2O5 tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng
hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
2
|
Bình tam
giác
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
3
|
Micropipet
10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
4
|
Pipet 5ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
5
|
Bình định
mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
6
|
Bình định
mức 100ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
7
|
Bình định
mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
8
|
Đầu cone
5ml
|
Cái
|
1
|
|
0,280
|
|
|
9
|
Cốc thủy
tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
10
|
Đũa thủy
tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
11
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
12
|
Đèn Wimax
= 200h
|
Cái
|
24
|
|
0,280
|
|
|
13
|
Đèn DI max
= 500h
|
Cái
|
24
|
|
0,280
|
|
|
14
|
Cuvet 1cm
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
15
|
Bình nhựa
2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
16
|
Bình nhựa
5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
17
|
Chai nhựa
0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
18
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
19
|
Găng tay y
tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
20
|
Khẩu trang
y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
21
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,057
|
|
|
22
|
Quạt thông
gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,057
|
|
|
23
|
Máy hút
bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,003
|
|
|
24
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,025
|
|
|
25
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,400
|
|
|
26
|
Tủ đựng
tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
0,100
|
|
|
27
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
28
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
9
|
1Đ9
|
K2O tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng
hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
2
|
Đĩa phơi
mẫu
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
3
|
Bình tam
giác
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
4
|
Micropipet
10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
5
|
Pipet 5ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
6
|
Bình định
mức 100ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
7
|
Bình định
mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
8
|
Bình định
mức 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
9
|
Đầu cone
5ml
|
Cái
|
1
|
|
0,280
|
|
|
10
|
Cốc nhựa
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
11
|
Cốc thủy
tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
12
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
13
|
Đèn Wimax
= 200h
|
Cái
|
24
|
|
0,280
|
|
|
14
|
Đèn DI max
= 500h
|
Cái
|
24
|
|
0,280
|
|
|
15
|
Cuvet 1cm
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
16
|
Bình nhựa
2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
17
|
Bình nhựa
5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
18
|
Chai nhựa
0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
19
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
20
|
Găng tay y
tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
21
|
Khẩu trang
y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
22
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,067
|
|
|
23
|
Quạt thông
gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,067
|
|
|
24
|
Máy hút
bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,003
|
|
|
25
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,025
|
|
|
26
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,400
|
|
|
27
|
Tủ đựng
tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
0,100
|
|
|
28
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
29
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
10
|
1Đ10
|
Lưu huỳnh
tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng
hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
2
|
Đĩa phơi
mẫu
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
3
|
Bình tam
giác 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
4
|
Pipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
5
|
Micropipet
5ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
6
|
Đầu cone
5ml
|
Cái
|
1
|
|
0,280
|
|
|
7
|
Cốc thủy
tinh 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
8
|
Đũa thủy
tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
9
|
Cốc nhựa
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
10
|
Bình định
mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
11
|
Bình định
mức 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
12
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
13
|
Bình nhựa
2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
14
|
Bình nhựa
5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
15
|
Chai nhựa
0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
16
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
17
|
Găng tay y
tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
18
|
Khẩu trang
y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
19
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,067
|
|
|
20
|
Quạt thông
gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,067
|
|
|
21
|
Máy hút
bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,003
|
|
|
22
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,025
|
|
|
23
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,400
|
|
|
24
|
Tủ đựng
tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
0,100
|
|
|
25
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
26
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
11
|
1Đ11
|
Tổng muối
tan
|
|
|
|
Như 1Đ9
|
|
12
|
1Đ12
|
Vi sinh
vật
|
|
|
|
|
|
12a
|
1Đ12a
|
Tổngsốvikhuẩnhiếukhí
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
2
|
Găng tay
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,600
|
|
|
3
|
Khẩu trang
y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,600
|
|
|
4
|
Ống
efpendof 1ml
|
Cái
|
1
|
|
0,600
|
|
|
5
|
Đầu cone
0,2ml
|
Cái
|
1
|
|
0,600
|
|
|
6
|
Đầu cone
1ml
|
Cái
|
1
|
|
0,600
|
|
|
7
|
Ống đong
100ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
8
|
Ống đong
250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
9
|
Ống đong
500ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
10
|
Ống đong
1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
11
|
Cốc thủy
tinh 50 ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
12
|
Cốc thủy
tinh 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
13
|
Đĩa petri
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
14
|
Bình tam
giác 500ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
15
|
Micropipet
1ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
16
|
Micropipet
0,2ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
17
|
Đèn cồn
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
18
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,160
|
|
|
19
|
Quạt thông
gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,160
|
|
|
20
|
Máy hút
bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,008
|
|
|
21
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,060
|
|
|
22
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,960
|
|
12b
|
1Đ12b
|
Tổng số
nấm men
|
|
|
|
Như 1Đ12a
|
|
12c
|
1Đ12c
|
Tổng số
nấm mốc
|
|
|
|
Như 1Đ12a
|
|
12d
|
1Đ12d
|
Tổng số xạ
khuẩn
|
|
|
|
Như 1Đ12a
|
Điều 8. Định
mức tiêu hao vật liệu
1. Điều tra,
đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung điều
tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)
Bảng
7
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
USB (32G)
|
Cái
|
2
|
2
|
|
2
|
Mực in A3
|
Hộp
|
1
|
|
|
3
|
Mực in A4
|
Hộp
|
6
|
2
|
|
4
|
Mực in màu
A4
|
Hộp
|
2
|
|
|
5
|
Mực in
Ploter (06 hộp)
|
Bộ
|
2
|
|
|
6
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
1
|
|
|
7
|
Đầu phun
màu A0
|
Chiếc
|
1
|
|
|
8
|
Đầu phun
màu A4
|
Chiếc
|
2
|
|
|
9
|
Giấy A3
|
Gram
|
1
|
|
|
10
|
Giấy A4
|
Gram
|
20
|
5
|
|
11
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
4
|
|
|
12
|
Thùng tôn
đựng tài liệu
|
Cái
|
4
|
|
|
13
|
Sổ công
tác
|
Quyển
|
129
|
129
|
|
14
|
Ổ cứng gắn
ngoài (2TB)
|
Cái
|
1
|
|
|
15
|
Pin máy
ảnh kỹ thuật số và máy định vị
|
Cục
|
|
288
|
Cơ cấu định
mức tiêu hao vật liệu tại Bảng 7 theo các nội dung công việc như sau:
|
Bước
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Thu thập thông
tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
|
8,43
|
84,01
|
|
2
|
Lập kế hoạch
và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa
|
20,24
|
15,99
|
|
3
|
Tổng hợp,
xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp
|
15,61
|
|
|
4
|
Xây dựng
bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
11,26
|
|
|
5
|
Phân tích thực
trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải
tạo đất
|
23,24
|
|
|
6
|
Xây dựng
báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
21,22
|
|
2. Điều tra
phẫu diện đất
Bảng
8
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Số lượng (tính cho 01 phẫu diện)
|
|
Trường hợp đào phẫu diện
|
Trường hợp khoan phẫu diện
|
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm dò
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm dò
|
|
1
|
Hộp tiêu
bản
|
Hộp
|
1
|
1
|
|
1
|
1
|
|
|
2
|
Túi PE
(zipper)
|
Cái
|
3
|
2
|
|
3
|
2
|
|
|
3
|
Túi Zipper
bạc
|
Cục
|
3
|
2
|
|
3
|
2
|
|
3. Phân tích
mẫu đất
Bảng
9
|
STT
|
Mã hiệu
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
(tính cho 01 chỉ tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Dung trọng
|
|
|
|
|
1
|
Bao đựng
mẫu
|
Cái
|
1,000
|
|
|
2
|
Nước rửa
dụng cụ
|
Lít
|
0,300
|
|
|
3
|
Khăn lau
30 x 30
|
Cái
|
0,010
|
|
2
|
1Đ2
|
Tỷ trọng
|
|
Như 1Đ1
|
|
3
|
1Đ3
|
pHKCl
|
|
|
|
|
1
|
KCl
|
Gram
|
4,000
|
|
|
2
|
Bao đựng
mẫu
|
Cái
|
1,000
|
|
|
3
|
Nước rửa
dụng cụ
|
Lít
|
0,300
|
|
|
4
|
Khăn lau
30 x 30
|
Cái
|
0,010
|
|
4
|
1Đ4
|
Chất hữu
cơ tổng số
|
|
|
|
|
1
|
K2Cr2O7
|
Gram
|
13,000
|
|
|
2
|
H2SO4
|
ml
|
12,500
|
|
|
3
|
FeSO4(NH4)2SO4.H2O
|
Gram
|
24,500
|
|
|
4
|
C12H7N2.H2O
|
Gram
|
0,400
|
|
|
5
|
H3PO4
|
ml
|
25,000
|
|
|
6
|
Diphenylamin
|
Gram
|
1,000
|
|
|
7
|
Cồn lau
dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
8
|
Bao đựng
mẫu
|
Cái
|
1,000
|
|
|
9
|
Giấy lọc
băng xanh
|
Hộp
|
0,100
|
|
|
10
|
Khăn lau
30 x 30
|
Cái
|
0,010
|
|
5
|
1Đ5
|
Thành phần
cơ giới
|
|
|
|
5a
|
1Đ5a
|
Cát, cát
mịn
|
|
|
|
|
1
|
(NaPO3)6
|
Gram
|
0,500
|
|
|
2
|
Na2CO3
|
Gram
|
0,500
|
|
|
3
|
Bao đựng
mẫu
|
Cái
|
1,000
|
|
|
4
|
Nước rửa
dụng cụ
|
Lít
|
0,300
|
|
|
5
|
Khăn lau
30 x 30
|
Cái
|
0,010
|
|
5b
|
1Đ5b
|
Limon
|
|
Như 1Đ5a
|
|
5c
|
1Đ5c
|
Sét
|
|
Như 1Đ5a
|
|
6
|
1Đ6
|
CEC
|
|
|
|
|
1
|
CH3COOH
|
Gram
|
9,650
|
|
|
2
|
NH4OH
|
Gram
|
19,000
|
|
|
3
|
Etanol
|
ml
|
25,000
|
|
|
4
|
KCl
|
Gram
|
12,500
|
|
|
5
|
HCl
|
ml
|
12,500
|
|
|
6
|
H3BO3
|
Gram
|
5,000
|
|
|
7
|
NaOH
|
Gram
|
5,000
|
|
|
8
|
H2SO4
tiêu chuẩn
|
ml
|
12,500
|
|
|
9
|
Bromocresol
xanh
|
Gram
|
0,200
|
|
|
10
|
Metyl đỏ
|
Gram
|
0,200
|
|
|
11
|
Cồn lau
dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
12
|
Màng lọc
|
Cái
|
0,500
|
|
|
13
|
Khăn lau
30 x 30
|
Cái
|
0,010
|
|
7
|
1Đ7
|
N tổng số
|
|
|
|
|
1
|
NaOH
|
Gram
|
2,000
|
|
|
2
|
H3BO3
|
ml
|
0,200
|
|
|
3
|
K2S2O8
|
Gram
|
0,500
|
|
|
4
|
KNO3
|
Gram
|
0,600
|
|
|
5
|
Glyxin
|
Gram
|
0,500
|
|
|
6
|
NaC7H5NaO3
|
ml
|
0,500
|
|
|
7
|
K2SO4
|
Gram
|
2,000
|
|
|
8
|
HCl
|
ml
|
1,000
|
|
|
9
|
H2SO4
|
ml
|
10,000
|
|
|
10
|
Hợp kim
Devarda
|
Gram
|
0,200
|
|
|
11
|
Cồn lau
dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
12
|
Giấy lọc
|
Hộp
|
0,050
|
|
|
13
|
Giấy lau
|
Hộp
|
0,010
|
|
|
14
|
Sổ công
tác
|
Cuốn
|
0,005
|
|
8
|
1Đ8
|
P2O5
tổng số
|
|
|
|
|
1
|
H2SO4
|
ml
|
0,800
|
|
|
2
|
Phenolphtalein
|
Gram
|
0,200
|
|
|
3
|
K2S2O8
|
Gram
|
0,200
|
|
|
4
|
(NH4)6Mo7O24.4H2O
|
Gram
|
0,600
|
|
|
5
|
NaOH
|
Gram
|
0,500
|
|
|
6
|
Kali
antimontatrat
|
Gram
|
0,400
|
|
|
7
|
Axit
Ascorbic
|
Gram
|
0,300
|
|
|
8
|
Dung dịch
chuẩn P-PO4
|
ml
|
0,500
|
|
|
9
|
Cồn lau
dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
10
|
Giấy lọc
băng xanh
|
Hộp
|
0,050
|
|
|
11
|
Khăn lau
30 x 30
|
Hộp
|
0,010
|
|
|
12
|
Sổ công
tác
|
Cuốn
|
0,005
|
|
9
|
1Đ9
|
K2O
tổng số
|
|
|
|
|
1
|
HF
|
ml
|
0,800
|
|
|
2
|
HCIO4
|
ml
|
0,400
|
|
|
3
|
HCl
|
ml
|
0,400
|
|
|
4
|
Dung dịch
chuẩn K
|
ml
|
10,000
|
|
|
5
|
CsCl
|
Gram
|
0,400
|
|
|
6
|
Al(NO3)3
|
Gram
|
0,500
|
|
|
7
|
Cồn lau
dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
8
|
Giấy lọc
băng xanh
|
Hộp
|
0,050
|
|
|
9
|
Khăn lau
30 x 30
|
Hộp
|
0,010
|
|
|
10
|
Sổ công
tác
|
Cuốn
|
0,005
|
|
10
|
1Đ10
|
Lưu huỳnh
tổng số
|
|
|
|
|
1
|
Dung dịch
chuẩn gốc 1000ppm
|
ml
|
0,600
|
|
|
2
|
Methyl da
cam
|
Gram
|
0,500
|
|
|
3
|
HCl
|
ml
|
0,200
|
|
|
4
|
CH3COOH
|
ml
|
0,400
|
|
|
5
|
BaCl2
|
Gram
|
1,000
|
|
|
6
|
Na2SO4
|
Gram
|
0,300
|
|
|
7
|
Giấy lọc
|
Hộp
|
0,050
|
|
|
8
|
Cồn lau
dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
9
|
Bao đựng
mẫu
|
Cái
|
1,000
|
|
|
10
|
Giấy lau
|
Hộp
|
0,010
|
|
|
11
|
Sổ công tác
|
Cuốn
|
0,005
|
|
11
|
1Đ11
|
Tổng muối
tan
|
|
Như 1Đ8
|
|
12
|
1Đ12
|
Vi sinh
vật
|
|
|
|
12a
|
1Đ12a
|
Tổng số vi
khuẩn hiếu khí
|
|
|
|
|
1
|
Môi trường
PCA
|
Gram
|
9,000
|
|
|
2
|
Nước cất
|
Lít
|
1,000
|
|
|
3
|
Cồn
|
Lít
|
0,100
|
|
|
4
|
Bông không
thấm nước
|
Gram
|
20,000
|
|
12b
|
1Đ12b
|
Tổng số
nấm men
|
|
|
|
|
1
|
Môi trường
DRBC
|
Gram
|
8,000
|
|
|
2
|
Sodium
clorua
|
Gram
|
1,700
|
|
|
3
|
Nước cất
|
Lít
|
1,000
|
|
|
4
|
Cồn
|
Lít
|
0,100
|
|
|
5
|
Bông không
thấm nước
|
Gram
|
20,000
|
|
|
6
|
Giấy đo pH
|
Hộp
|
0,005
|
|
12c
|
1Đ12c
|
Tổng số
nấm mốc
|
|
|
|
|
1
|
Môi trường
DRBC
|
Gram
|
8,000
|
|
|
2
|
Sodium
clorua
|
Gram
|
1,700
|
|
|
3
|
Nước cất
|
Lít
|
1,000
|
|
|
4
|
Cồn
|
Lít
|
0,100
|
|
|
5
|
Bông không
thấm nước
|
Gram
|
20,000
|
|
|
6
|
Giấy đo pH
|
Hộp
|
0,005
|
|
12d
|
1Đ12d
|
Tổng số xạ
khuẩn
|
|
|
|
|
1
|
Tinh bột
tan
|
Gram
|
10,000
|
|
|
2
|
Dipotassium
photphat
|
Gram
|
0,250
|
|
|
3
|
Magie
sunphat
|
Gram
|
0,250
|
|
|
4
|
Potassium
nitrate
|
Gram
|
0,500
|
|
|
5
|
Sodium
clorua
|
Gram
|
1,950
|
|
|
6
|
Sắt
sunphat
|
Gram
|
0,005
|
|
|
7
|
Thạch bột
|
Gram
|
7,500
|
|
|
8
|
Nước cất
|
Lít
|
1,000
|
|
|
9
|
NaOH
|
Gram
|
1,000
|
|
|
10
|
Cồn
|
Lít
|
0,100
|
|
|
11
|
Bông không
thấm nước
|
Gram
|
20,000
|
|
|
12
|
Giấy đo pH
|
Hộp
|
0,005
|
|
|
13
|
Giấy lọc
băng xanh
|
Hộp
|
0,020
|
Điều 9. Định
mức tiêu hao năng lượng
1. Điều tra,
đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm phân tích mẫu
đất)
Bảng
10
|
STT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng tiêu
hao sử dụng dụng cụ lao động
|
Kwh
|
13.472
|
|
|
2
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng máy móc thiết bị
|
Kwh
|
33.217
|
|
Cơ cấu định mức
tiêu hao năng lượng tại Bảng 10 theo các nội dung công việc như sau:
|
Bước
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Thu thập thông
tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
|
10,43
|
|
|
2
|
Lập kế
hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa
|
16,24
|
|
|
3
|
Tổng hợp, xử
lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp
|
20,61
|
|
|
4
|
Xây dựng
bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
38,26
|
|
|
5
|
Phân tích thực
trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải
tạo đất
|
13,24
|
|
|
6
|
Xây dựng
báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
1,22
|
|
2. Phân tích
mẫu đất
Bảng
11
|
STT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
(tính cho 01 chỉ tiêu)
|
|
1
|
Điện năng
dùng cho dụng cụ phân tích mẫu đất
|
|
|
|
1.1
|
Dung trọng
|
Kwh
|
0,350
|
|
1.2
|
Tỷ trọng
|
Kwh
|
0,350
|
|
1.3
|
pHKCl
|
Kwh
|
0,579
|
|
1.4
|
Chất hữu
cơ tổng số
|
Kwh
|
0,578
|
|
1.5
|
Thành phần
cơ giới
|
|
|
|
1.5a
|
Cát, cát
mịn
|
Kwh
|
0,472
|
|
1.5b
|
Limon
|
Kwh
|
0,472
|
|
1.5c
|
Sét
|
Kwh
|
0,472
|
|
1.6
|
CEC
|
Kwh
|
1,156
|
|
1.7
|
N tổng số
|
Kwh
|
0,578
|
|
1.8
|
P2O5
tổng số
|
Kwh
|
0,578
|
|
1.9
|
K2O
tổng số
|
Kwh
|
0,578
|
|
1.10
|
Lưu huỳnh
tổng số
|
Kwh
|
0,578
|
|
1.11
|
Tổng muối
tan
|
Kwh
|
0,578
|
|
2
|
Điện năng
dùng cho thiết bị phân tích mẫu đất
|
|
|
|
2.1
|
Dung trọng
|
Kwh
|
2,760
|
|
2.2
|
Tỷ trọng
|
Kwh
|
2,760
|
|
2.3
|
pHKCl
|
Kwh
|
16,290
|
|
2.4
|
Chất hữu
cơ tổng số
|
Kwh
|
10,840
|
|
2.5
|
Thành phần
cơ giới
|
|
|
|
2.5a
|
Cát, cát
mịn
|
Kwh
|
7,970
|
|
2.5b
|
Limon
|
Kwh
|
7,970
|
|
2.5c
|
Sét
|
Kwh
|
7,970
|
|
2.6
|
CEC
|
Kwh
|
33,240
|
|
2.7
|
N tổng số
|
Kwh
|
10,490
|
|
2.8
|
P2O5
tổng số
|
Kwh
|
10,490
|
|
2.9
|
K2O
tổng số
|
Kwh
|
12,680
|
|
2.10
|
Lưu huỳnh
tổng số
|
Kwh
|
8,780
|
|
2.11
|
Tổng muối
tan
|
Kwh
|
8,780
|
Điều
10. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Điều tra
phẫu diện đất
Bảng
12
|
STT
|
Danh mục nhiên liệu
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Xăng, dầu
|
Lít
|
|
6.293
|
Điều
11. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
1. Điều tra,
đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm điều tra phẫu
diện đất; phân tích mẫu đất)
Bảng
13
|
STT
|
Danh mục máy móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kw)
|
Thời hạn (tháng)
|
Số lượng (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy vi
tính
|
Bộ
|
0,035
|
60
|
12.309
|
|
|
2
|
Máy tính
xách tay
|
Cái
|
0,035
|
60
|
|
182
|
|
3
|
Máy scan
A4
|
Cái
|
0,4
|
60
|
20
|
|
|
4
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
60
|
10
|
|
|
5
|
Máy in màu
A4
|
Cái
|
0,35
|
60
|
40
|
|
|
6
|
Máy in A4
|
Cái
|
0,35
|
60
|
30
|
|
|
7
|
Máy in
Plotter
|
Cái
|
0,4
|
60
|
25
|
|
|
8
|
Máy chiếu
Projector
|
Cái
|
0,5
|
60
|
15
|
|
|
9
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
96
|
239
|
|
|
10
|
Máy điều
hoà nhiệt độ
|
Bộ
|
2,2
|
96
|
1.241
|
|
|
11
|
Bộ máy
tính cấu hình cao
|
Bộ
|
0,035
|
60
|
1.097
|
|
|
12
|
Máy định
vị GPS cầm tay
|
Cái
|
|
60
|
|
72
|
|
13
|
Máy tính
bảng
|
Cái
|
0,035
|
60
|
|
72
|
Cơ cấu định
mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Bảng 13 theo các nội dung công việc như sau:
|
Bước
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Thu thập
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
|
10,43
|
84,01
|
|
2
|
Lập kế
hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa
|
16,24
|
15,99
|
|
3
|
Tổng hợp, xử
lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp
|
20,61
|
|
|
4
|
Xây dựng
bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
38,26
|
|
|
5
|
Phân tích
thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ,
cải tạo đất
|
13,24
|
|
|
6
|
Xây dựng báo
cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
1,22
|
|
2. Điều tra
phẫu diện đất
Bảng
14
|
STT
|
Danh mục máy móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Số lượng (ca/phẫu diện)
|
|
Trường hợp đào phẫu diện
|
Trường hợp khoan phẫu diện
|
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm dò
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm dò
|
|
1
|
Máy tính
bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
0,75
|
0,38
|
0,25
|
0,38
|
0,25
|
0,12
|
|
2
|
Máy tính
xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
0,3
|
0,152
|
0,1
|
0,152
|
0,1
|
0,048
|
|
3
|
Máy định vị
GPS cầm tay
|
Cái
|
60
|
|
0,75
|
0,38
|
0,25
|
0,38
|
0,25
|
0,12
|
|
4
|
Máy đo độ ẩm
đất và pH cầm tay ngoài đồng
|
Cái
|
60
|
|
0,06
|
0,06
|
0,06
|
0,06
|
0,06
|
0,06
|
|
5
|
Ô tô bán
tải (0,95 tấn)
|
Cái
|
180
|
|
0,75
|
0,38
|
0,38
|
0,38
|
0,19
|
0,19
|
3. Phân tích
mẫu đất
Bảng
15
|
STT
|
Mã hiệu
|
Danh mục máy móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Công suất
(Kw)
|
Số lượng
(ca/chỉ tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Dung trọng
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,3
|
0,240
|
|
|
2
|
Bình hút
ẩm
|
Cái
|
120
|
0,1
|
0,240
|
|
|
3
|
Cân phân
tích
|
Cái
|
96
|
0,6
|
0,240
|
|
|
4
|
Máy điều
hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,040
|
|
2
|
1Đ2
|
Tỷ trọng
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
3
|
1Đ3
|
pHKCl
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,3
|
0,400
|
|
|
2
|
Thiết bị
phá mẫu
|
Bộ
|
120
|
2,3
|
0,400
|
|
|
3
|
Thiết bị
lọc nước siêu sạch
|
Bộ
|
120
|
0,17
|
0,400
|
|
|
4
|
Máy khuấy
từ
|
Cái
|
120
|
1,1
|
0,400
|
|
|
5
|
pH metter
(thiết bị đo pH)
|
Bộ
|
120
|
0,6
|
0,400
|
|
|
6
|
Máy điều
hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,070
|
|
4
|
1Đ4
|
Chất hữu
cơ tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,30
|
0,200
|
|
|
2
|
Tủ bảo
quản mẫu
|
Cái
|
120
|
0,16
|
0,280
|
|
|
3
|
Tủ lưu hóa
chất
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
4
|
Thiết bị
phá mẫu
|
Bộ
|
120
|
2,30
|
0,340
|
|
|
5
|
Cân phân
tích
|
Cái
|
96
|
0,06
|
0,280
|
|
|
6
|
Máy quang
phổ UV-VIS
|
Bộ
|
120
|
0,55
|
0,100
|
|
|
7
|
Máy điều
hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,067
|
|
5
|
1Đ5
|
Thành phần
cơ giới
|
|
|
|
|
|
5a
|
1Đ5a
|
Cát, cát
mịn
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,3
|
0,320
|
|
|
2
|
Cân phân
tích mẫu
|
Cái
|
96
|
0,6
|
0,320
|
|
|
3
|
Bình hút
ẩm
|
Cái
|
120
|
1,1
|
0,320
|
|
|
4
|
Bộ rây mẫu
tiêu chuẩn
|
Bộ
|
120
|
0,6
|
0,320
|
|
|
5
|
Máy điều
hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,050
|
|
5b
|
1Đ5b
|
Limon
|
|
|
|
Như 1Đ5a
|
|
5c
|
1Đ5c
|
Sét
|
|
|
|
Như 1Đ5a
|
|
6
|
1Đ6
|
CEC
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,30
|
0,800
|
|
|
2
|
Thiết bị
phá mẫu
|
Bộ
|
120
|
2,30
|
0,800
|
|
|
3
|
Thiết bị
lọc
|
Bộ
|
120
|
0,18
|
0,800
|
|
|
4
|
Thiết bị
chưng cất
|
Bộ
|
120
|
1,20
|
0,800
|
|
|
5
|
Cân phân
tích
|
Cái
|
96
|
0,60
|
0,800
|
|
|
6
|
Máy điều
hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,20
|
0,130
|
|
7
|
1Đ7
|
N tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,30
|
0,200
|
|
|
2
|
Tủ bảo
quản mẫu
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
3
|
Tủ lưu hóa
chất
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
4
|
Tủ lạnh
lưu chất chuẩn
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,200
|
|
|
5
|
Thiết bị
phá mẫu
|
Bộ
|
120
|
2,30
|
0,340
|
|
|
6
|
Máy cất
Nitơ
|
Bộ
|
120
|
0,20
|
0,400
|
|
|
7
|
Cân phân
tích
|
Cái
|
96
|
0,06
|
0,280
|
|
|
8
|
Thiết bị
cất nước 2 lần
|
Bộ
|
120
|
0,18
|
0,200
|
|
|
9
|
Máy điều
hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,20
|
0,067
|
|
8
|
1Đ8
|
P2O5 tổng
số
|
|
|
|
Như 1Đ7
|
|
9
|
1Đ9
|
K2O tổng
số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,30
|
0,200
|
|
|
2
|
Thiết bị
phá mẫu
|
Bộ
|
120
|
2,30
|
0,340
|
|
|
3
|
Tủ bảo
quản mẫu
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
4
|
Tủ lưu hóa
chất
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
5
|
Cân phân
tích
|
Cái
|
96
|
0,06
|
0,280
|
|
|
6
|
Máy quang
phổ AAS
|
Bộ
|
120
|
3,00
|
0,100
|
|
|
7
|
Thiết bị
cất nước 2 lần
|
Bộ
|
120
|
0,18
|
0,200
|
|
|
8
|
Máy điều
hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,20
|
0,067
|
|
10
|
1Đ10
|
Lưu huỳnh
tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,30
|
0,200
|
|
|
2
|
Tủ hút
|
Cái
|
96
|
0,10
|
0,200
|
|
|
3
|
Tủ bảo
quản mẫu
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
4
|
Tủ lưu hóa
chất
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
5
|
Thiết bị
phá mẫu
|
Bộ
|
120
|
2,30
|
0,340
|
|
|
6
|
Cân phân
tích
|
Cái
|
96
|
0,06
|
0,280
|
|
|
7
|
Máy quang
phổ UV-VIS
|
Bộ
|
120
|
0,55
|
0,100
|
|
|
8
|
Thiết bị
cất nước 2 lần
|
Cái
|
120
|
0,18
|
0,200
|
|
|
9
|
Máy điều
hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,20
|
0,067
|
|
11
|
1Đ11
|
Tổng muối
tan
|
|
|
|
Như 1Đ7
|
|
12
|
1Đ12
|
Vi sinh
vật
|
|
|
|
|
Mục
2.
ĐIỀU
TRA, ĐÁNH GIÁ THOÁI HOÁ ĐẤT
Điều
12. Định mức lao động
1. Nội dung
công việc
Bước 1. Thu thập thông
tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
1.1. Thu
thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa phục
vụ điều tra, đánh giá thoái hóa đất.
1.1.1. Thu
thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh
giá chất lượng đất, thoái hóa đất; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa
đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ
liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác.
1.1.2. Thu
thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài
nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên
quan đến thoái hóa đất.
a) Nhóm
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu,
chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên;
b) Nhóm
thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
c) Nhóm
thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất
và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các
mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm
chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất
nông nghiệp.
1.1.3. Khảo
sát sơ bộ tại thực địa.
a) Khảo sát
sơ bộ xác định hướng tuyến điều tra;
b) Khảo sát
sơ bộ các tuyến điều tra để xác định các khu vực có loại hình thoái hóa đặc
trưng xuất hiện trên địa bàn theo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất đã
có trên địa bàn;
c) Xây dựng
báo cáo kết quả khảo sát sơ bộ.
1.2. Đánh
giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.
1.2.1. Tổng
hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.
1.2.2. Lựa
chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng.
1.2.3. Xây
dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ.
Bước 2. Lập kế hoạch
và điều tra xác định các loại hình thoái hoá
2.1. Xác
định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa.
2.1.1. Chuẩn
bị bản đồ điều tra thực địa.
a) Biên tập,
chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
b) Tạo lập
lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra các loại hình thoái
hóa và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính;
c) Xác định
số lượng khoanh đất, điểm điều tra;
d) Xây dựng
lớp thông tin khoanh đất điều tra;
đ) Xây dựng
lớp thông tin điểm điều tra thoái hóa;
e) Xác định
nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa;
g) Cập nhật
thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra các loại hình thoái hóa và kết quả điều
tra, đánh giá thoái hóa đất kỳ trước (nếu có) vào lớp thông tin khoanh đất điều
tra;
h) Biên tập
và in bản đồ điều tra thực địa.
2.1.2. Thống
kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng cơ sở
dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa.
2.1.3. Chuẩn
bị bản mô tả kết quả điều tra các loại hình thoái hóa.
2.1.4. Xây
dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa.
2.2. Điều
tra thực địa phục vụ đánh giá thoái hóa đất.
2.2.1.
Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới
khoanh đất điều tra theo các đặc điểm về thổ nhưỡng, địa hình, chế độ nước,
loại đất, loại hình sử dụng đất, tỷ lệ che phủ đất, phương thức canh tác bảo vệ
đất và các đặc trưng của các loại hình thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa.
2.2.2. Xác
định vị trí điểm điều tra thoái hóa tại thực địa.
2.2.3. Điều
tra các loại hình thoái hóa và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị
(bao gồm lấy mẫu đất để đánh giá đất bị suy giảm độ phì).
2.2.4. Xác
định sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất và các khu vực thoái hóa theo từng loại
hình thoái hóa: điều tra xác định khu vực thoái hóa đất mới, các loại hình
thoái hóa đã bị thay đổi mức độ thoái hóa gồm điều tra khoanh vẽ tại thực địa
nhằm chỉnh lý ranh giới các khoanh đất được xác định có sự thay đổi về mức độ
thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa, mô tả thông tin điều tra các loại hình
thoái hóa vào bản mô tả đã chuẩn bị.
2.2.5. Chụp
ảnh minh họa cảnh quan khu vực, điểm điều tra; thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất
bằng máy đo cầm tay.
2.2.6. Rà
soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã tạo lập.
2.2.7. Xây
dựng báo cáo kết quả điều tra thực địa.
Bước 3. Tổng hợp, xử
lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp
3.1. Tổng
hợp, xử lý kết quả điều tra.
3.1.1. Rà
soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất
về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa với bản mô tả các loại hình
thoái hóa, ảnh điều tra và bảng dữ liệu điều tra.
3.1.2. Lựa
chọn kết quả phân tích (bao gồm phân tích mẫu).
3.2. Tổng
hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá thoái hóa đất.
3.2.1. Xác
định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất.
3.2.2. Tổng
hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hoá học - sinh
học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất, khí hậu, chế độ nước theo loại
đất.
3.2.3. Tổng
hợp kết quả điều tra phục vụ đánh giá đất bị suy giảm độ phì; đất bị xói mòn;
đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; đất bị kết von, đá ong hóa; đất bị
mặn hóa; đất bị phèn hóa theo chỉ tiêu đã phân cấp.
3.3. Xây
dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp
Bước 4. Xây dựng bản
đồ thoái hoá đất
4.1. Chuẩn
hóa các yếu tố nền của bản đồ thoái hóa đất.
4.2. Tạo lập
các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông
tin chuyên đề, bao gồm: lớp thông tin về đặc điểm thổ nhưỡng; lớp thông tin về
địa hình; lớp thông tin về tính chất vật lý - hóa học của đất; lớp thông tin về
khí hậu; lớp thông tin về loại đất; lớp thông tin chế độ nước; lớp thông tin
đất bị suy giảm độ phì; lớp thông tin đất bị xói mòn; lớp thông tin đất bị khô
hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; lớp thông tin đất bị kết von, đá ong hóa; lớp
thông tin đất bị mặn hóa; lớp thông tin đất bị phèn hóa; lớp thông tin thoái
hóa đất; lớp thông tin khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa cần xử lý, cải
tạo và phục hồi.
4.3. Xây
dựng lớp thông tin loại đất.
4.3.1.
Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản
đồ kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất.
4.3.2. Rà
soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa.
4.3.3. Chuẩn
hóa và nhập các thông tin loại đất vào lớp thông tin đã thiết kế.
4.4. Rà soát,
chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản
đồ điều tra thực địa theo kết quả tổng hợp xử lý thông tin.
4.5. Xây
dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phì, bao gồm: xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh
giá đất bị suy giảm độ phì; xây dựng lớp thông tin về độ phì đất hiện tại;
chồng xếp các lớp thông tin về độ phì đất hiện tại; lớp thông tin về độ phì đất
đã có trong quá khứ và lớp thông tin khoanh đất điều tra để xây dựng lớp thông
tin đất bị suy giảm độ phì; chồng xếp lớp thông tin đất bị suy giảm độ phì và
lớp thông tin loại đất để xác định phân mức suy giảm độ phì theo loại đất;biên
tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị suy giảm độ phì.
4.6. Xây
dựng bản đồ đất bị xói mòn, bao gồm: xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất
bị xói mòn; xây dựng các lớp thông tin hệ số xói mòn do mưa (R), hệ số xói mòn
của đất (K), hệ số chiều dài sườn dốc (L), hệ số độ dốc (S), hệ số lớp phủ thực
vật và quản lý đất (C), hệ số do áp dụng các biện pháp canh tác bảo vệ đất (P);
chồng xếp các lớp thông tin để xây dựng lớp thông tin đất bị xói mòn; chồng xếp
lớp thông tin đất bị xói mòn và lớp thông tin về loại đất để xác định phân mức
xói mòn theo loại đất; biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản
đồ đất bị xói mòn.
4.7. Xây
dựng bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa, bao gồm:xác định và phân
cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; xây dựng các
lớp thông tin về chế độ tưới; lớp thông tin về khí hậu; lớp thông tin kết quả điều
tra khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; chồng xếp các lớp
thông tin về chế độ tưới; lớp thông tin về khí hậu; lớp thông tin kết quả điều
tra khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa và lớp thông tin khoanh đất điều tra để
xây dựng lớp thông tin đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; chồng xếp lớp
thông tin đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa và lớp thông tin loại đất
để xác định phân mức khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa theo loại đất; biên
tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc
hóa, sa mạc hóa.
4.8. Xây
dựng bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa, bao gồm: xác định và phân cấp chỉ tiêu
đánh giá đất bị kết von, đá ong hóa; xây dựng lớp thông tin đất bị kết von, đá
ong hóa từ kết quả điều tra đất bị kết von, đá ong hóa và kết quả đánh giá từ
tài liệu thu thập; chồng xếp lớp thông tin đất bị kết von, đá ong hóa và lớp
thông tin loại đất để xác định phân mức kết von, đá ong hóa theo loại đất; biên
tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị kết von, đá ong
hóa.
4.9. Xây
dựng bản đồ đất bị mặn hóa, bao gồm: xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất
bị mặn hóa; xây dựng lớp thông tin về tổng số muối tan hiện tại; chồng xếp các
lớp thông tin về tổng số muối tan hiện tại; lớp thông tin về tổng số muối tan
trong quá khứ và lớp thông tin khoanh đất điều tra để xây dựng lớp thông tin
đất bị mặn hóa; chồng xếp lớp thông tin đất bị mặn hóa và lớp thông tin loại đất
để xác định phân mức mặn hóa theo loại đất; biên tập, xây dựng báo cáo thuyết
minh bản đồ và in bản đồ đất bị mặn hóa.
4.10. Xây
dựng bản đồ đất bị phèn hóa, bao gồm: xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá
đất bị phèn hóa; xây dựng lớp thông tin về lưu huỳnh tổng số hiện tại; chồng
xếp các lớp thông tin về lưu huỳnh tổng số hiện tại; lớp thông tin về lưu huỳnh
tổng số trong quá khứ và lớp thông tin khoanh đất điều tra để xây dựng lớp
thông tin đất bị phèn hóa; chồng xếp lớp thông tin đất bị phèn hóa và lớp thông
tin loại đất để xác định mức độ phèn hóa theo loại đất; biên tập, xây dựng báo
cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị phèn hóa.
4.11. Xây
dựng bản đồ thoái hóa đất, bao gồm: phân cấp các chỉ tiêu đánh giá thoái hóa
đất; chồng xếp các lớp thông tin về đất bị suy giảm độ phì; đất bị khô hạn,
hoang mạc hóa, sa mạc hóa; đất bị kết von, đá ong hóa; đất bị mặn hóa; đất bị
phèn hóa để xây dựng lớp thông tin thoái hóa đất; xhồng xếp lớp thông tin thoái
hóa đất và lớp thông tin loại đất để xác định mức độ thoái hóa theo loại đất;
xác định diện tích khoanh đất thoái hóa theo loại hình thoái hóa và loại đất
thoái hóa trên bản đồ; xuất dữ liệu phục vụ đánh giá thoái hóa đất; biên tập,
xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ thoái hóa đất.
4.12. Khoanh
vùng các khu vực đất bị thoái hóa cần xử lý, cải tạo và phục hồi, bao gồm: xác
định các khu vực đất bị thoái hóa từ kết quả phân mức thoái hóa đất; chuyển
ranh giới và nhập các thông tin thuộc tính các khu vực đất cần xử lý, cải tạo
và phục hồi.
4.13. Xây
dựng dữ liệu thoái hóa đất.
4.13.1.
Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến thoái hóa đất theo quy định của pháp luật về cơ
sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
4.13.2. Quét
các dữ liệu khác có liên quan.
4.14. Cập
nhật dữ liệu thoái hóa đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định
của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Bước 5. Phân tích
đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hoá đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu
thoái hoá đất
5.1. Tổng
hợp, phân tích, đánh giá thực trạng thoái hóa đất.
5.1.1. Tổng
hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất.
5.1.2. Phân
tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình
quản lý và sử dụng đất đến thoái hóa đất.
5.1.3. Phân
tích, đánh giá thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đất.
5.1.4. Tổng
hợp đánh giá thoái hóa đất.
5.2. Xác
định xu hướng, nguyên nhân và dự báo nguy cơ thoái hóa đất.
5.2.1. So
sánh kết quả đánh giá thoái hóa đất với kết quả kỳ trước (nếu có) theo loại
hình thoái hóa và loại đất.
5.2.2. Xác
định nguyên nhân thoái hóa đất.
5.2.3. Đánh
giá kết quả thực hiện các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội trong
xử lý, cải tạo và phục hồi đất bị thoái hóa kỳ điều tra trước (nếu có).
5.2.4. Dự
báo nguy cơ thoái hóa đất.
5.3. Đề xuất
các biện pháp, giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất.
5.4. Xây
dựng báo cáo chuyên đề điều tra, đánh giá thoái hóa đất.
Bước 6. Xây dựng báo
cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hoá đất
6.1. Xây
dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo.
6.2. Biên
soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá thoái hoá đất.
6.3. Xây
dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ.
2. Định mức
a) Điều tra,
đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm điều tra các loại hình thoái hóa đất;
xác định sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất và các khu vực thoái hoá đất theo
từng loại hình thoái hoá; chụp ảnh minh họa, đo độ ẩm, pH đất; lấy mẫu đất,
phân tích mẫu đất)
Bảng
16
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Số lượng (công nhóm)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Bước 1
|
Thu thập
tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa phục vụ
điều tra, đánh giá thoái hóa đất
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Thu thập
nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất
lượng đất, thoái hóa đất; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô
nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu
trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác
|
Nhóm 3ĐCV3
|
|
10
|
|
1.1.2
|
Thu thập nhóm
các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên
thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan
đến thoái hóa đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
|
|
|
a
|
Nhóm thông
tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế
độ nước), tài nguyên thiên nhiên
|
Nhóm 3ĐCV3
|
34
|
101
|
|
b
|
Nhóm thông
tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
|
Nhóm 3ĐCV3
|
49
|
90
|
|
c
|
Nhóm thông
tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và
tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các
mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm
chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất
nông nghiệp
|
Nhóm 3ĐCV3
|
114
|
171
|
|
1.1.3
|
Khảo sát
sơ bộ tại thực địa
|
|
|
|
|
a
|
Khảo sát sơ
bộ xác định hướng tuyến điều tra
|
Nhóm 3ĐCV3
|
|
129
|
|
b
|
Khảo sát
sơ bộ các tuyến điều tra để xác định các khu vực có loại hình thoái hóa đặc
trưng xuất hiện trên địa bàn theo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất đã
có trên địa bàn
|
Nhóm 3ĐCV3
|
11
|
25
|
|
c
|
Xây dựng
báo cáo kết quả khảo sát sơ bộ
|
Nhóm 3ĐCV3
|
129
|
|
|
2
|
Đánh giá,
lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
|
|
|
|
|
2.1
|
Tổng hợp, phân
tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu,
số liệu, bản đồ đã thu thập
|
Nhóm 4ĐCV3
|
74
|
|
|
2.2
|
Lựa chọn những
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng
|
Nhóm 4ĐCV3
|
55
|
|
|
2.3
|
Xây dựng
báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
|
Nhóm 2ĐCV3
|
132
|
|
|
Bước 2
|
Lập kế hoạch
và điều tra thực địa phục vụ đánh giá thoái hóa
|
|
|
|
|
1
|
Xác định
nội dung và kế hoạch điều tra thực địa
|
|
|
|
|
1.1
|
Chuẩn bị
bản đồ điều tra thực địa
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Biên tập, chuẩn
hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Nhóm 4ĐCV3
|
61
|
|
|
1.1.2
|
Tạo lập lớp
thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra các loại hình
thoái hóa và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính
|
Nhóm 2ĐCV3
|
72
|
|
|
1.1.3
|
Xác định
số lượng khoanh đất, điểm điều tra
|
Nhóm 3ĐCV3
|
65
|
|
|
1.1.4
|
Xây dựng
lớp thông tin khoanh đất điều tra: chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông
tin thuộc tính về thổ nhưỡng, địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối), độ dày
tầng đất vào lớp thông tin đã tạo lập từ các thông tin, tài liệu, số liệu thu
thập; xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
143
|
|
|
1.1.5
|
Xây dựng lớp
thông tin điểm điều tra thoái hóa: vị trí điểm điều tra thoái hóa; xây dựng
sơ đồ mạng lưới điểm điều tra thoái hóa (vị trí điểm điều tra thoái hóa đất
trùng với vị trí điểm điều tra phẫu diện đất trong cùng khoanh đất) và nhập
thông tin thuộc tính vào lớp thông tin
|
Nhóm 4ĐCV3
|
258
|
|
|
1.1.6
|
Xác định
nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn
cấp
tỉnh
|
Nhóm 4ĐCV3
|
129
|
|
|
1.1.7
|
Cập nhật thông
tin thuộc tính của lớp điểm điều tra các loại hình thoái hóa và kết quả điều
tra, đánh giá thoái hóa đất kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra;
|
Nhóm 4ĐCV3
|
40
|
|
|
1.1.8
|
Biên tập
và in bản đồ điều tra thực địa.
|
Nhóm 3ĐCV3
|
129
|
|
|
1.2
|
Thống kê
số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng cơ sở
dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
39
|
|
|
1.3
|
Chuẩn bị
bản mô tả kết quả điều tra các loại hình thoái hóa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
22
|
|
|
1.4
|
Xây dựng
báo cáo kế hoạch điều tra thực địa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
76
|
|
|
2
|
Điều tra
thực địa phục vụ đánh giá thoái hóa đất
|
|
|
|
|
2.1
|
Khoanh
vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh
đất điều tra theo các đặc điểm về thổ nhưỡng, địa hình, chế độ nước, loại
đất, loại hình sử dụng đất, tỷ lệ che phủ đất, phương thức canh tác bảo vệ
đất và các đặc trưng của các loại hình thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa
|
Nhóm 4ĐCV3
|
11
|
25
|
|
2.2
|
Xác định
vị trí điểm điều tra thoái hóa tại thực địa
|
Nhóm 4ĐCV3
|
|
9
|
|
2.3
|
Rà soát,
cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã tạo lập.
|
Nhóm 4ĐCV3
|
129
|
|
|
2.4
|
Xây dựng
báo cáo kết quả điều tra thực địa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
11
|
25
|
|
Bước 3
|
Tổng hợp, xử
lý thông tin tài liệu nội và ngoại nghiệp
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp,
xử lý kết quả điều tra
|
|
|
|
|
1.1
|
Rà soát, đối
chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả
điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa, bản mô tả các loại hình thoái hóa,
ảnh điều tra và bảng cơ sở dữ liệu điều tra
|
Nhóm 4ĐCV3
|
129
|
|
|
1.2
|
Lựa chọn
kết quả phân tích
|
Nhóm 1ĐCV3
|
2
|
|
|
2
|
Tổng hợp,
xử lý thông tin phục vụ đánh giá thoái hóa đất
|
|
|
|
|
2.1
|
Xác định và
phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
4
|
|
|
2.2
|
Tổng hợp
kết quả điều tra về thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hoá học - sinh
học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất, khí hậu, chế độ nước theo loại
đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
581
|
|
|
2.3
|
Tổng hợp
kết quả điều tra phục vụ đánh giá đất bị suy giảm độ phì; đất bị xói mòn; đất
bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; đất bị kết von, đá ong hóa; đất bị mặn
hóa; đất bị phèn hóa theo chỉ tiêu phân cấp
|
Nhóm 2ĐCV3
|
53
|
|
|
3
|
Xây dựng báo
cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp
|
Nhóm 2ĐCV3
|
69
|
|
|
Bước 4
|
Xây dựng
bản đồ thoái hóa đất
|
|
|
|
|
1
|
Chuẩn hóa
các yếu tố nền của bản đồ thoái hóa đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
156
|
|
|
2
|
Tạo lập
các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin
chuyên đề
|
Nhóm 2ĐCV3
|
108
|
|
|
3
|
Xây dựng
lớp thông tin loại đất
|
|
|
|
|
3.1
|
Chuyển đổi
định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết
quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất
|
Nhóm 1ĐCV3
|
3
|
|
|
3.2
|
Rà soát chỉnh
lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
129
|
|
|
3.3
|
Chuẩn hóa
và nhập các thông tin loại đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
40
|
|
|
4
|
Rà soát,
chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản
đồ điều tra thực địa theo kết quả tổng hợp xử lý thông tin
|
Nhóm 3ĐCV3
|
65
|
|
|
5
|
Xây dựng
bản đồ đất bị suy giảm độ phì
|
Nhóm 3ĐCV3
|
234
|
|
|
6
|
Xây dựng
bản đồ đất bị xói mòn
|
Nhóm 3ĐCV3
|
370
|
|
|
7
|
Xây dựng
bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
357
|
|
|
8
|
Xây dựng
bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
152
|
|
|
9
|
Xây dựng
bản đồ đất bị mặn hóa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
161
|
|
|
10
|
Xây dựng
bản đồ đất bị phèn hóa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
161
|
|
|
11
|
Xây dựng
bản đồ thoái hóa đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
360
|
|
|
12
|
Khoanh vùng
các khu vực đất bị thoái hóa cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi
|
Nhóm 3ĐCV3
|
105
|
|
|
13
|
Xây dựng
cơ sở dữ liệu thoái hóa đất
|
|
|
|
|
13.1
|
Chuẩn hóa
dữ liệu liên quan đến thoái hóa đất theo quy định của pháp luật về cơ sỏ dữ
liệu quốc gia về đất đai
|
Nhóm 3ĐCV3
|
258
|
|
|
13.2
|
Quét các
dữ liệu khác có liên quan
|
Nhóm 2ĐCV3
|
129
|
|
|
14
|
Cập nhật
dữ liệu về thoái hóa đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định
của pháp luật
|
Nhóm 3ĐCV3
|
258
|
|
|
Bước 5
|
Phân tích
đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu
thoái hóa đất
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp, phân
tích, đánh giá thực trạng thoái hóa đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
|
|
|
1.1
|
Tổng hợp hệ
thống biểu kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất
|
Nhóm1ĐC V3, 1ĐCVC2
|
79
|
|
|
1.2
|
Phân tích,
đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản
lý và sử dụng đất đến thoái hóa đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
65
|
|
|
1.3
|
Phân tích,
đánh giá thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
119
|
|
|
1.4
|
Tổng hợp
đánh giá thoái hóa đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
109
|
|
|
2
|
Xác định
xu hướng, nguyên nhân và dự báo nguy cơ thoái hóa đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
|
|
|
2.1
|
So sánh kết
quả đánh giá thoái hóa đất với kết quả đánh giá thoái hóa đất kỳ trước theo
loại hình thoái hóa và loại đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
66
|
|
|
2.2
|
Xác định
nguyên nhân thoái hóa đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
53
|
|
|
2.3
|
Đánh giá
kết quả thực hiện các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội trong xử
lý, cải tạo và phục hồi đất bị thoái hóa kỳ điều tra trước
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
46
|
|
|
2.4
|
Dự báo
nguy cơ thoái hóa đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
200
|
|
|
3
|
Đề xuất
các giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu thoái hóa đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
99
|
|
|
4
|
Xây dựng
báo cáo chuyên đề điều tra, đánh giá thoái hóa đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
55
|
|
|
Bước 6
|
Xây dựng
báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng
các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo
|
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6
|
27
|
|
|
2
|
Biên soạn
báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất
|
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6, 1ĐCVC2
|
55
|
|
|
3
|
Xây dựng
báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết dự án
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
16
|
|
Ghi chú:
Trường hơp đã thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất
đai; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất, khi tính mức được xác định theo thời gian
thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh
giá ô nhiễm đất.
- Thời gian điều
tra không quá 24 tháng tỉnh bằng 30% định mức của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1,
2, 3, 4 Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng
16.
- Thời gian điều
tra không quá 48 tháng tính bằng 80% định mức của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1,
2, 3, 4 Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng
16.
- Thời gian điều
tra trên 48 tháng được tính tính 100% định mức quy định tại Bảng 16.
b) Điều tra
các loại hình thoái hóa đất (không bao gồm lấy mẫu đất); xác định sự thay đổi
hiện trạng sử dụng đất và các khu vực thoái hoá đất theo từng loại hình thoái
hoá; chụp ảnh minh họa, đo độ ẩm, pH đất
Bảng
17
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Số lượng
(công nhóm)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điều tra
các loại hình thoái hóa và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị
|
Nhóm 4ĐCV3
|
235
|
436
|
|
2
|
Xác định
sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất và các khu vực thoái hóa theo từng loại
hình thoái hóa: điều tra xác định khu vực thoái hóa đất mới, các loại hình thoái
hóa đã bị thay đổi mức độ thoái hóa gồm điều tra khoanh vẽ tại thực địa nhằm chỉnh
lý ranh giới các khoanh đất được xác định có sự thay đổi về mức độ thoái hóa
lên bản đồ điều tra thực địa, mô tả thông tin điều tra các loại hình thoái hóa
vào bản mô tả đã chuẩn bị
|
Nhóm 4ĐCV3
|
47
|
114
|
|
3
|
Chụp ảnh minh
họa cảnh quan khu vực, điểm điều tra; thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy
đo cầm tay
|
Nhóm 4ĐCV3
|
8
|
20
|
c) Điều tra
lấy mẫu đất
- Định biên:
công nhóm 4 (3ĐCV3,1LX4);
- Định mức:
0,05 công nhóm/mẫu đất.
d) Phân tích
mẫu đất
Định mức lao
động phân tích mẫu đất trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương tự
quy định tại Bảng 3.
Điều
13. Định mức dụng cụ lao động
1. Điều tra
đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm điều tra các loại hình thoái hóa đất; xác
định sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất và các khu vực thoái hoá đất theo từng
loại hình thoái hoá; chụp ảnh minh họa, đo độ ẩm, pH đất; lấy mẫu đất; phân
tích mẫu đất)
Bảng
18
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Số lượng (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Tủ đựng
tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
3.229
|
|
|
2
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
96
|
|
11.625
|
|
|
3
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
11.625
|
|
|
4
|
Chuột máy
tính
|
Cái
|
60
|
|
11.625
|
|
|
5
|
Máy tính
Casio
|
Cái
|
60
|
|
1.938
|
|
|
6
|
Ổn áp dùng
chung
|
Cái
|
60
|
|
3.229
|
|
|
7
|
Lưu điện
cho máy tính
|
Cái
|
60
|
|
9.688
|
|
|
8
|
Máy hút
bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
646
|
|
|
9
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
1.076
|
|
|
10
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
1.615
|
|
|
11
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
3.229
|
|
|
12
|
Màn chiếu
điện
|
Cái
|
60
|
|
4
|
|
|
13
|
Bút trình
chiếu
|
Cái
|
60
|
|
4
|
|
|
14
|
Quần áo
bảo hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
|
|
2.420
|
|
15
|
Quần áo
mưa
|
Bộ
|
12
|
|
|
726
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
|
1.210
|
|
17
|
Bình đựng
nước uống
|
Cái
|
36
|
|
|
605
|
|
18
|
Máy ảnh kĩ
thuật số
|
Cái
|
60
|
|
|
154
|
Cơ cấu định
mức dụng cụ lao động tại Bảng 18 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung
công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Thu thập
tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
|
9,73
|
92,19
|
|
2
|
Lập kế
hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hóa đất
|
21,21
|
7,81
|
|
3
|
Tổng hợp,
xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp
|
10,52
|
|
|
4
|
Xây dựng
bản đồ thoái hóa đất
|
47,50
|
|
|
5
|
Phân tích
đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu
thoái hóa đất
|
9,68
|
|
|
6
|
Xây dựng
báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất
|
1,36
|
|
2. Điều tra
các loại hình thoái hóa đất (không bao gồm lấy mẫu đất); xác định sự thay đổi
hiện trạng sử dụng đất và các khu vực thoái hoá đất theo từng loại hình thoái
hoá; chụp ảnh minh hoạ, đo độ ẩm, pH đất
Bảng
19
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Số lượng (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Quần áo
bảo hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
|
2.280
|
|
2
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
1.596
|
|
3
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
2.280
|
|
4
|
Ô che mưa
che nắng
|
Cái
|
12
|
|
1.140
|
|
5
|
Giầy bảo
hộ
|
Đôi
|
6
|
|
2.280
|
|
6
|
Quần áo
mưa
|
Bộ
|
12
|
|
684
|
|
7
|
Bình đựng
nước uống
|
Cái
|
36
|
|
2.280
|
|
8
|
Máy ảnh kĩ
thuật số
|
Cái
|
60
|
|
570
|
|
9
|
Pin máy
ảnh kỹ thuật số và máy định vị, máy đo pH
|
Cục
|
6
|
|
13.680
|
3. Điều tra
lấy mẫu đất (tính cho 01 mẫu đất)
Bảng
20
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Số lượng
(tính
cho 01 mẫu đất)
|
|
1
|
Quần áo
bảo hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
0,40
|
|
2
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
0,20
|
|
3
|
Quần áo
mưa
|
Bộ
|
12
|
0,20
|
|
4
|
Bộ dụng cụ
đào đất
|
Cái
|
6
|
0,10
|
|
5
|
Máy ảnh kĩ
thuật số
|
Cái
|
60
|
0,10
|
|
6
|
Bình đựng
nước uống
|
Cái
|
36
|
0,10
|
|
7
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
0,40
|
|
8
|
Ô che mưa
che nắng
|
Cái
|
12
|
0,20
|
|
9
|
Giầy bảo
hộ
|
Cái
|
6
|
0,40
|
|
11
|
Cân điện
tử
|
Cái
|
60
|
0,25
|
|
12
|
Pin máy
ảnh kỹ thuật số và máy định vị
|
Cục
|
6
|
0,20
|
4. Phân tích
mẫu đất
Định mức
dụng cụ lao động phân tích mẫu đất trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp
dụng tương tự quy định tại Bảng 6.
Điều
14. Định mức tiêu hao vật liệu
1. Điều tra,
đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu
đất)
Bảng
21
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
USB (32G)
|
Cái
|
2,0
|
2,0
|
|
2
|
Mực in A3
|
Hộp
|
0,5
|
|
|
3
|
Mực in A4
|
Hộp
|
1,5
|
2,0
|
|
4
|
Mực in màu
A4
|
Hộp
|
2,0
|
|
|
5
|
Mực in
Ploter (06 hộp)
|
Bộ
|
1,5
|
|
|
6
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
1,3
|
|
|
7
|
Đầu phun
màu A0
|
Chiếc
|
4,5
|
|
|
8
|
Đầu phun
màu A4
|
Chiếc
|
3,2
|
|
|
9
|
Giấy A3
|
Gram
|
1,0
|
2,0
|
|
10
|
Giấy A4
|
Gram
|
26,3
|
6,0
|
|
11
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
5,0
|
|
|
12
|
Thùng tôn
đựng tài liệu
|
Cái
|
4,0
|
|
|
13
|
Sổ công
tác
|
Cái
|
|
130,0
|
|
14
|
Ổ cứng gắn
ngoài (2TB)
|
Cái
|
1,0
|
|
|
15
|
Pin máy
ảnh kỹ thuật số và máy định vị
|
Cục
|
|
1.200
|
Cơ cấu định
mức tiêu hao vật liệu tại Bảng 21 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Thu thập
tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
|
9,73
|
92,19
|
|
2
|
Lập kế hoạch
và điều tra xác định các loại hình thoái hóa đất
|
21,21
|
7,81
|
|
3
|
Tổng hợp,
xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp
|
10,52
|
|
|
4
|
Xây dựng
bản đồ thoái hóa đất
|
47,50
|
|
|
5
|
Phân tích đánh
giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái
hóa đất
|
9,68
|
|
|
6
|
Xây dựng
báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất
|
1,36
|
|
2. Điều tra
lấy mẫu đất (tính cho 01 mẫu đất)
Bảng
22
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Số lượng (tính cho 01 mẫu đất)
|
|
1
|
Sổ công
tác
|
Quyển
|
0,04
|
|
2
|
Túi PE
(zipper)
|
Cái
|
1
|
|
3
|
Túi Zipper
bạc
|
Cái
|
1
|
3. Phân tích
mẫu đất
Định mức tiêu
hao vật liệu phân tích mẫu đất trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng
tương tự quy định tại Bảng 9.
Điều
15. Định mức tiêu hao năng lượng
1. Điều tra
đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm phân tích mẫu đất)
Bảng
23
|
STT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động
|
Kwh
|
26.852
|
|
|
2
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị
|
Kwh
|
22.286
|
|
Cơ cấu định mức
tiêu hao năng lượng tại Bảng 23 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Thu thập
tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
|
9,73
|
|
|
2
|
Lập kế
hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hóa đất
|
21,21
|
|
|
3
|
Tổng hợp,
xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp
|
10,52
|
|
|
4
|
Xây dựng
bản đồ thoái hóa đất
|
47,50
|
|
|
5
|
Phân tích
đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu
thoái hóa đất
|
9,68
|
|
|
6
|
Xây dựng
báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất
|
1,36
|
|
2. Phân tích
mẫu đất
Định mức
tiêu hao năng lượng phân tích mẫu đất trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp
dụng tương tự quy định tại Bảng 11.
Điều
16. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng
24
|
STT
|
Danh mục nhiên liệu
|
Đơn vị tính
|
Số lượng (tính cho 01 mẫu đất)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Xăng, dầu
|
Lít
|
|
7,5
|
Điều
17. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
1. Điều tra,
đánh giá thoái hóa đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (không bao gồm điều tra
các loại hình thoái hóa đất; xác định sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất và các
khu vực thoái hoá đất theo từng loại hình thoái hoá; chụp ảnh minh họa, đo độ
ẩm, pH đất; lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)
Bảng
25
|
STT
|
Danh mục máy móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Công suất
(Kw)
|
Số lượng (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy vi
tính
|
Bộ
|
60
|
0,035
|
4.467
|
|
|
2
|
Máy tính
xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
1.415
|
|
3
|
Máy scan
A4
|
Cái
|
60
|
0,4
|
10
|
|
|
4
|
Máy in A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
10
|
|
|
5
|
Máy in màu
A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
43
|
|
|
6
|
Máy in A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
5
|
|
|
7
|
Máy in
Plotter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
24
|
|
|
8
|
Máy chiếu
Projector
|
Cái
|
60
|
0,5
|
10
|
|
|
9
|
Máy phô tô
|
Cái
|
96
|
1,5
|
28
|
|
|
10
|
Máy điều
hoà nhiệt độ
|
Bộ
|
96
|
2,2
|
1.076
|
|
|
11
|
Bộ máy
tính cấu hình cao
|
Bộ
|
60
|
0,035
|
1.346
|
|
|
12
|
Máy định
vị GPS cầm tay
|
Cái
|
60
|
|
|
33
|
|
13
|
Máy tính
bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
33
|
Cơ cấu định
mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Bảng 25 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Thu thập
tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
|
9,73
|
92,19
|
|
2
|
Lập kế
hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hóa đất
|
21,21
|
7,81
|
|
3
|
Tổng hợp, xử
lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp
|
10,52
|
|
|
4
|
Xây dựng
bản đồ thoái hóa đất
|
47,50
|
|
|
5
|
Phân tích đánh
giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái
hóa đất
|
9,68
|
|
|
6
|
Xây dựng
báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất
|
1,36
|
|
2. Điều tra các
loại hình thoái hóa đất (không bao gồm lấy mẫu đất); xác định sự thay đổi hiện
trạng sử dụng đất và các khu vực thoái hoá đất theo từng loại hình thoái hoá;
chụp ảnh minh họa, đo độ ẩm, pH đất
Bảng
26
|
STT
|
Danh mục máy móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Số lượng (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy định
vị GPS cầm tay
|
Cái
|
60
|
|
|
456
|
|
2
|
Máy tính
bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
456
|
|
3
|
Máy tính
xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
182
|
|
4
|
Máy đo độ
ẩm đất và pH cầm tay ngoài đồng
|
Cái
|
60
|
|
|
290
|
3. Điều tra
lấy mẫu đất (tính cho 01 mẫu đất)
Bảng
27
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Số lượng (tính cho 01 mẫu đất)
|
|
1
|
Máy định
vị GPS cầm tay
|
Cái
|
60
|
Pin khô
|
0,1
|
|
2
|
Máy tính
bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
0,05
|
|
3
|
Máy tính
xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
0,05
|
|
4
|
Ô tô bán
tải (0,95 tấn)
|
Cái
|
180
|
|
0,05
|
4. Phân tích
mẫu đất
Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị phân tích mẫu đất trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp
dụng tương tự quy định tại Bảng 15.
Mục
3. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM ĐẤT
Điều
18. Định mức lao động
1. Nội dung
công việc
Bước 1. Thu
thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa phục
vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
1.1. Thu
thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa phục
vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.
1.1.1. Thu
thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài
nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội; tình hình quản lý và sử dụng đất có liên
quan đến ô nhiễm đất.
a) Nhóm
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu,
chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên;
b) Nhóm
thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
c) Nhóm
thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất
và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các
mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm
chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất
nông nghiệp.
1.1.2. Thu
thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ liên quan đến ô nhiễm đất.
a) Nhóm
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
(nếu có) gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và
hồ sơ tài liệu khác;
b) Nhóm
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về thực trạng xử lý môi trường tại các khu
vực có nguồn gây ô nhiễm là khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công
nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất
thải và các nguồn ô nhiễm khác;
c) Nhóm
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan đến thực trạng, mức độ ô
nhiễm môi trường đất, nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường bị
ảnh hưởng từ các nguồn gây ô nhiễm từ khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu
thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý
chất thải và các nguồn ô nhiễm khác.
1.1.3. Khảo
sát sơ bộ để xác định hướng tuyến điều tra.
a) Khảo sát
sơ bộ theo tuyến điều tra xác định khu vực có nguồn gây ô nhiễm, tác nhân gây ô
nhiễm do nước thải, chất thải của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu
tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải,
xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác;
b) Xây dựng
báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ.
1.2. Đánh
giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.
1.2.1. Tổng
hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.
1.2.2. Lựa
chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng.
1.2.3. Xây
dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ.
Bước 2. Lập
kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa
2.1. Xác
định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa.
2.1.1. Chuẩn
bị bản đồ điều tra thực địa.
a) Biên tập,
chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
b) Tạo lập
lớp thông tin khoanh đất điều tra ô nhiễm, lớp thông tin điểm điều tra ô nhiễm
và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính;
c) Xác định
số lượng điểm điều tra, lấy mẫu đất; khoanh đất điều tra;
d) Xây dựng
lớp thông tin khoanh đất điều tra, gồm: chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập
thông tin thuộc tính về nguồn ô nhiễm, loại đất vào lớp thông tin tại điểm b khoản
này từ các thông tin, tài liệu, số liệu thu thập; xác định ranh giới khoanh đất
và số thứ tự khoanh đất theo quy định;
đ) Xây dựng
lớp thông tin điểm điều tra: xác định vị trí điểm điều tra; xây dựng sơ đồ mạng
lưới điểm điều tra và nhập thông tin thuộc tính vào lớp thông tin;
e) Xác định
nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa;
g) Cập nhật
thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra và kết quả điều tra, đánh giá ô
nhiễm đất kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra;
h) Biên tập
và in bản đồ điều tra thực địa.
2.1.2. Thống
kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ
liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa.
2.1.3. Chuẩn
bị bản mô tả kết quả điều tra, phiếu lấy mẫu đất.
2.1.4. Xây
dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa.
2.2. Điều
tra, lấy mẫu tại thực địa.
2.2.1. Điều
tra xác định hướng lan tỏa ô nhiễm; điều tra xác định các yếu tố địa hình, địa vật
có khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm; khoanh vùng xác định và
chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây
ô nhiễm và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị;
2.2.2. Xác
định vị trí điểm lấy mẫu đất tại thực địa, tọa độ điểm lấy mẫu đất được xác
định bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm lấy mẫu lên bản đồ điều
tra thực địa (nếu có sự thay đổi).
2.2.3. Lấy
mẫu đất.
2.2.4. Chụp
ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất.
2.2.5. Viết
phiếu lấy mẫu đất.
2.2.6. Đóng
gói và bảo quản mẫu đất.
2.2.7. Rà
soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã được tạo
lập.
2.2.8. Xây
dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa
Bước 3. Tổng
hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp
3.1. Tổng
hợp, xử lý sau điều tra thực địa.
3.1.1. Rà
soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác, thống nhất
về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa với phiếu lấy mẫu đất; ảnh điều
tra và bảng dữ liệu điều tra.
3.1.2. Lập
bảng thống kê danh sách mẫu đất, lựa chọn chỉ tiêu phân tích; bàn giao mẫu đất
cho đơn vị phân tích.
3.2. Phân
tích mẫu đất: Chỉ tiêu phân tích gồm các chỉ tiêu kim loại nặng (Cu, Pb, Zn,
Cd, As, Cr, Hg, Ni)
3.3. Tổng
hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá ô nhiễm đất.
3.3.1. Xác
định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm đất.
3.3.2. Tổng hợp,
đánh giá kết quả phân tích mẫu đất theo khoanh đất, điểm điều tra.
3.4. Xây
dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp.
Bước 4. Xây
dựng bản đồ đất bị ô nhiễm
4.1. Chuẩn
hóa các yếu tố nền của bản đồ đất bị ô nhiễm.
4.2. Tạo lập
các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông
tin chuyên đề.
4.3. Xây
dựng lớp thông tin loại đất.
4.3.1.
Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ
kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.
4.3.2. Rà
soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa.
4.3.3. Chuẩn
hóa và nhập các thông tin loại đất vào lớp thông tin đã tạo lập.
4.4. Rà soát,
chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản
đồ điều tra thực địa theo kết quả tổng hợp xử lý thông tin.
4.5. Xây
dựng bản đồ đất bị ô nhiễm.
4.5.1. Xây
dựng lớp thông tin phân mức ô nhiễm theo chỉ tiêu.
4.5.2. Xuất
dữ liệu phục vụ phân tích, đánh giá thực trạng đất bị ô nhiễm.
4.5.3. Biên
tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị ô nhiễm.
4.6. Khoanh
vùng các khu vực đất bị ô nhiễm cần thực hiện xử lý, cải tạo và phục hồi.
4.7. Xây
dựng dữ liệu ô nhiễm đất.
4.7.1. Chuẩn
hóa dữ liệu liên quan đến ô nhiễm đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ
liệu quốc gia về đất đai.
4.7.2. Quét
các dữ liệu khác có liên quan.
4.8. Cập
nhật dữ liệu về ô nhiễm đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định
của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Bước 5. Phân
tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu
ô nhiễm đất
5.1. Tổng
hợp, phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất.
5.1.1. Tổng
hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.
5.1.2. Phân
tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất theo loại đất.
5.2. Cảnh
báo, dự báo nguy cơ ô nhiễm đất.
5.3. Đề xuất
các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất.
Bước 6. Xây
dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
6.1. Xây
dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo.
6.2. Biên
soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.
6.3. Xây
dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ.
2. Định mức
a) Điều tra,
đánh giá ô nhiễm đất (không bao gồm các nội dung công việc Lập kế hoạch và điều
tra, lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và
ngoại nghiệp (Bước 3); lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm
lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất; phân tích
mẫu đất)
Bảng 28
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Số lượng (công nhóm)
|
|
Định biên
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Bước 1
|
Thu thập thông
tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô
nhiễm đất
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm
đất
|
|
|
|
|
1.1
|
Nhóm các
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên
nhiên; kinh tế - xã hội; tình hình quản lý và sử dụng đất có liên quan đến ô nhiễm
đất trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Nhóm thông
tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ
nước), tài nguyên thiên nhiên
|
Nhóm 3ĐCV3
|
34
|
101
|
|
1.1.2
|
Nhóm thông
tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
|
Nhóm 3ĐCV3
|
49
|
90
|
|
1.1.3
|
Nhóm thông
tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình
hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô
hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính,
phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông
nghiệp.
|
Nhóm 3ĐCV3
|
419
|
626
|
|
1.2
|
Thu thập
nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ liên quan đến ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
1.2.1
|
Nhóm thông
tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (nếu
có) gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ
sơ tài liệu khác
|
Nhóm 3ĐCV3
|
|
5
|
|
1.2.2
|
Nhóm thông
tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về thực trạng xử lý môi trường tại các khu vực
có nguồn gây ô nhiễm là khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công
nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất
thải và các nguồn ô nhiễm khác
|
Nhóm 3ĐCV3
|
53
|
79
|
|
1.2.3
|
Nhóm thông
tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan đến thực trạng, mức độ ô nhiễm
môi trường đất, nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường bị ảnh hưởng
từ các nguồn gây ô nhiễm từ khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ
công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý
chất thải và các nguồn ô nhiễm khác
|
Nhóm 3ĐCV3
|
|
10
|
|
1.3
|
Khảo sát sơ
bộ tại thực địa để xác định hướng tuyến điều tra
|
|
|
|
|
1.3.1
|
Khảo sát
sơ bộ theo tuyến điều tra xác định khu vực có nguồn gây ô nhiễm, tác nhân gây
ô nhiễm do nước thải, chất thải của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu
tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi
thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác
|
Nhóm 3ĐCV3
|
77
|
116
|
|
1.3.2
|
Xây dựng
báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ
|
Nhóm 3ĐCV3
|
129
|
|
|
2
|
Đánh giá,
lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
|
|
|
|
|
2.1
|
Tổng hợp, phân
tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ đã thu thập
|
Nhóm 2ĐCV3
|
60
|
|
|
2.2
|
Lựa chọn
những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng
|
Nhóm 2ĐCV3
|
60
|
|
|
2.3
|
Xây dựng
báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
|
Nhóm 2ĐCV3
|
98
|
|
|
Bước 4
|
Xây dựng
bản đồ đất bị ô nhiễm
|
|
|
|
|
1
|
Chuẩn hóa các
yếu tố nền của bản đồ đất bị ô nhiễm
|
Nhóm 2ĐCV3
|
156
|
|
|
2
|
Tạo lập
các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông
tin chuyên đề
|
Nhóm 2ĐCV3
|
72
|
|
|
3
|
Xây dựng
lớp thông tin loại đất
|
|
|
|
|
3.1
|
Chuyển đổi
định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả
điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
Nhóm 1ĐCV3
|
3
|
|
|
3.2
|
Rà soát chỉnh
lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
129
|
|
|
3.3
|
Chuẩn hóa
và nhập các thông tin thuộc tính vào lớp thông tin về loại đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
40
|
|
|
4
|
Rà soát, chỉnh
lý ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều
tra thực địa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
68
|
|
|
5
|
Xây dựng
bản đồ đất bị ô nhiễm
|
|
|
|
|
5.1
|
Xây dựng
lớp thông tin phân mức ô nhiễm theo chỉ tiêu
|
Nhóm 3ĐCV3
|
335
|
|
|
5.2
|
Xuất dữ liệu
phục vụ phân tích, đánh giá thực trạng đất bị ô nhiễm
|
Nhóm 1ĐCV3
|
2
|
|
|
5.3
|
Biên tập,
xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị ô nhiễm
|
Nhóm 3ĐCV3
|
28
|
|
|
6
|
Khoanh vùng
các khu vực đất bị ô nhiễm cần thực hiện xử lý, cải tạo và phục hồi
|
Nhóm 4ĐCV3
|
40
|
|
|
7
|
Xây dựng
dữ liệu ô nhiễm đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
387
|
|
|
7.1
|
Chuẩn hóa dữ
liệu liên quan đến ô nhiễm đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai
|
Nhóm 3ĐCV3
|
258
|
|
|
7.2
|
Quét các
dữ liệu khác có liên quan
|
Nhóm 2ĐCV3
|
129
|
|
|
8
|
Cập nhật dữ
liệu về ô nhiễm đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của
pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
Nhóm 3ĐCV3
|
258
|
|
|
Bước 5
|
Phân tích đánh
giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm
đất
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp, phân
tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
1.1
|
Tổng hợp hệ
thống biểu kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
60
|
|
|
1.2
|
Phân tích,
đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất theo loại đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
218
|
|
|
2
|
Cảnh báo,
dự báo nguy cơ ô nhiễm đất
|
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6
|
33
|
|
|
3
|
Đề xuất
các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
55
|
|
|
Bước 6
|
Xây dựng báo
cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng
các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo
|
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6
|
27
|
|
|
2
|
Biên soạn báo
cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6, 1ĐCVC2
|
55
|
|
|
3
|
Xây dựng báo
cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
16
|
|
Ghi chú:
Trường hơp đã thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều
tra, đánh giá ô nhiễm đất, khi tính mức được xác định theo thời gian thực hiện điều
tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá ô nhiễm
đất.
- Thời gian điều
tra không quá 24 tháng tỉnh bằng 30% định mức của Bước 1;mục 1 Bước 2; mục 1,
2, 3, 4 Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng
28.
- Thời gian điều
tra không quá 48 tháng tính bằng 80% định mức của Bước 1;mục 1 Bước 2; mục 1,
2, 3, 4 Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng
28.
- Thời gian điều
tra trên 48 tháng được tính tính 100% định mức quy định tại Bảng 28.
b) Lập kế
hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội
nghiệp và ngoại nghiệp (Bước 3) (không bao gồm lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh
quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và
bảo quản mẫu đất; phân tích mẫu đất)
Bảng
29
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Số lượng (công nhóm/khu vực)
|
|
Định biên
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Bước 2
|
Lập kế
hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
1
|
Xác định
nội dung và kế hoạch điều tra thực địa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
|
|
|
1.1
|
Chuẩn bị
bản đồ điều tra thực địa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
|
|
|
1.1.1
|
Biên tập,
chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
3
|
|
|
1.1.2
|
Tạo lập
lớp thông tin khoanh đất điều tra ô nhiễm, lớp thông tin điểm điều tra ô
nhiễm và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính
|
Nhóm 2ĐCV3
|
2
|
|
|
1.1.3
|
Xác định số
lượng điểm điều tra, lấy mẫu đất; khoanh đất điều tra
|
Nhóm 2ĐCV3
|
2
|
|
|
1.1.4
|
Xây dựng lớp
thông tin khoanh đất điều tra, gồm: chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập
thông tin thuộc tính về nguồn ô nhiễm, loại đất vào lớp thông tin đã tạo lập;
xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
|
|
|
1.1.4.1
|
Chuyển đổi,
rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về nguồn ô nhiễm, loại đất
vào lớp thông tin đã tạo lập
|
Nhóm 2ĐCV3
|
2
|
|
|
1.1.4.2
|
Xác định
ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
2
|
|
|
1.1.5
|
Xây dựng
lớp thông tin điểm điều tra: xác định vị trí điểm điều tra; xây dựng sơ đồ
mạng lưới điểm điều tra và nhập thông tin thuộc tính vào lớp thông tin
|
Nhóm 2ĐCV3
|
2
|
|
|
1.1.6
|
Xác định nội
dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn thành
phố
|
Nhóm 2ĐCV3
|
2
|
|
|
1.1.7
|
Cập nhật
thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra và kết quả điều tra, đánh giá ô
nhiễm đất kỳ trước (nếu có) vào lớp thông tin khoanh đất điều tra
|
Nhóm 2ĐCV3
|
2
|
|
|
1.1.8
|
Biên tập
và in bản đồ điều tra thực địa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
3
|
|
|
1.2
|
Thống kê số
lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu
phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
1
|
|
|
1.3
|
Chuẩn bị
bản mô tả kết quả điều tra, phiếu lấy mẫu đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
1
|
|
|
1.4
|
Xây dựng
báo cáo kế hoạch điều tra thực địa.
|
Nhóm 2ĐCV3
|
2
|
|
|
2
|
Điều tra
lấy mẫu tại thực địa
|
|
|
|
|
2.1
|
Điều tra
xác định hướng lan tỏa ô nhiễm; điều tra xác định các yếu tố địa hình, địa
vật có khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm; khoanh vùng xác
định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác
nhân gây ô nhiễm và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị
|
Nhóm 4ĐCV3
|
|
|
|
2.1.1
|
Điều tra
xác định hướng lan tỏa ô nhiễm; điều tra xác định các yếu tố địa hình, địa
vật có khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm;
|
Nhóm 4ĐCV3
|
|
15
|
|
2.1.2
|
Khoanh vùng
xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất,
tác nhân gây ô nhiễm và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị
|
Nhóm 4ĐCV3
|
|
5
|
|
2.2
|
Xác định
vị trí điểm lấy mẫu đất tại thực địa, tọa độ điểm lấy mẫu đất được xác định
bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm lấy mẫu lên bản đồ điều
tra thực địa (nếu có sự thay đổi).
|
Nhóm 4ĐCV3
|
|
2
|
|
2.3
|
Rà soát,
cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã được tạo lập.
|
Nhóm 4ĐCV3
|
|
1
|
|
2.4
|
Xây dựng
báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
3
|
|
|
Bước 3
|
Tổng hợp,
xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp,
xử lý sau điều tra thực địa
|
|
|
|
|
1.1
|
Rà soát,
đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết
quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa, phiếu lấy mẫu đất, ảnh điều tra
và bảng dữ liệu điều tra
|
Nhóm 4ĐCV3
|
1
|
|
|
1.2
|
Lập bảng
thống kê danh sách mẫu đất, lựa chọn chỉ tiêu phân tích
|
Nhóm 4ĐCV3
|
1
|
|
|
2
|
Tổng hợp, xử
lý thông tin phục vụ đánh giá ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
2.1
|
Xác định
và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
1
|
|
|
2.2
|
Tổng hợp,
đánh giá kết quả phân tích mẫu đất theo khoanh đất, điểm điều tra
|
Nhóm 2ĐCV3
|
5
|
|
|
3
|
Xây dựng
báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp.
|
Nhóm 2ĐCV3
|
5
|
|
c) Lấy mẫu
đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu
đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất
- Định biên:
công nhóm 4 (3ĐCV3,1LX4);
- Định mức:
0,25 công nhóm/mẫu đất.
d) Phân tích
mẫu đất
Bảng
30
|
STT
|
Mã hiệu
|
Chỉ tiêu phân tích
|
Định biên
|
Số lượng (ca/chỉ tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Pb
|
Nhóm 1
(1ĐCV2)
|
0,45
|
|
2
|
1Đ2
|
Cd
|
Nhóm 1
(1ĐCV2)
|
0,45
|
|
3
|
1Đ3
|
Cu
|
Nhóm 1
(1ĐCV2)
|
0,70
|
|
4
|
1Đ4
|
Zn
|
Nhóm 1
(1ĐCV2)
|
0,70
|
|
5
|
1Đ5
|
Cr
|
Nhóm 1
(1ĐCV2)
|
0,70
|
|
6
|
1Đ6
|
Ni
|
Nhóm 1
(1ĐCV2)
|
0,70
|
|
7
|
1Đ7
|
As
|
Nhóm 1
(1ĐCV3)
|
0,85
|
|
8
|
1Đ8
|
Hg
|
Nhóm 1
(1ĐCV3)
|
0,85
|
Điều
19. Định mức dụng cụ lao động
1. Điều tra,
đánh giá ô nhiễm đất (không bao gồm các nội dung công việc Lập kế hoạch và điều
tra, lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và
ngoại nghiệp (Bước 3); lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm
lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất; phân tích
mẫu đất)
Bảng
31
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Số lượng (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Tủ đựng
tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
1.322
|
|
|
2
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
96
|
|
4.757
|
|
|
3
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
4.757
|
|
|
4
|
Chuột máy
tính
|
Cái
|
60
|
|
3.965
|
|
|
5
|
Máy tính
casio
|
Cái
|
60
|
|
793
|
|
|
6
|
Ổn áp dùng
chung
|
Cái
|
60
|
|
1.322
|
|
|
7
|
Lưu điện cho
máy tính
|
Cái
|
60
|
|
3.965
|
|
|
8
|
Máy hút
bụi
|
Cái
|
60
|
2,00
|
264
|
|
|
9
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,50
|
1.322
|
|
|
10
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,10
|
661
|
|
|
11
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
1.322
|
|
|
12
|
Màn chiếu
điện
|
Cái
|
60
|
|
8
|
|
|
13
|
Bút trình
chiếu
|
Cái
|
60
|
|
8
|
|
|
14
|
Quần áo bảo
hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
|
|
210
|
|
15
|
Quần áo
mưa
|
Bộ
|
12
|
|
|
210
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
|
210
|
|
17
|
Bình đựng
nước uống
|
Cái
|
36
|
|
|
210
|
|
18
|
Máy ảnh kĩ
thuật số
|
Cái
|
60
|
|
|
210
|
|
19
|
Pin máy
ảnh kỹ thuật số và máy định vị
|
Cục
|
6
|
|
|
210
|
Cơ cấu định
mức dụng cụ lao động tại Bảng 31 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Thu thập
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh
giá ô nhiễm đất
|
34,29
|
100,00
|
|
4
|
Xây dựng
bản đồ đất bị ô nhiễm
|
53,31
|
|
|
5
|
Phân tích
đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô
nhiễm đất
|
9,23
|
|
|
6
|
Xây dựng
báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
3,17
|
|
2. Lập kế
hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội
nghiệp và ngoại nghiệp (Bước 3) (không bao gồm lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh
quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và
bảo quản mẫu đất, phân tích mẫu)
Bảng
32
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Số lượng (ca/khu vực)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Tủ đựng
tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
15
|
|
|
2
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
96
|
|
2
|
|
|
3
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
|
35
|
|
4
|
Chuột máy
tính
|
Cái
|
60
|
|
1
|
|
|
5
|
Máy tính
casio
|
Cái
|
60
|
|
1
|
|
|
6
|
Ổn áp dùng
chung
|
Cái
|
60
|
|
1
|
|
|
7
|
Lưu điện
cho máy tính
|
Cái
|
60
|
|
1
|
|
|
8
|
Máy hút
bụi
|
Cái
|
60
|
2,00
|
1
|
|
|
9
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,50
|
4
|
|
|
10
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,10
|
3
|
|
|
11
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
1
|
|
|
12
|
Màn chiếu
điện
|
Cái
|
60
|
|
|
35
|
|
13
|
Bút trình
chiếu
|
Cái
|
60
|
|
|
35
|
|
14
|
Quần áo bảo
hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
|
15
|
|
|
15
|
Quần áo
mưa
|
Bộ
|
12
|
|
2
|
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
|
35
|
|
17
|
Bình đựng
nước uống
|
Cái
|
36
|
|
1
|
|
|
18
|
Máy ảnh kĩ
thuật số
|
Cái
|
60
|
|
1
|
|
|
19
|
Pin máy
ảnh kỹ thuật số và máy định vị
|
Cục
|
6
|
|
1
|
|
Cơ cấu định
mức dụng cụ lao động tại Bảng 32 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
2
|
Lập kế
hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất
|
64,29
|
100,00
|
|
3
|
Tổng hợp,
xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp
|
35,71
|
|
3. Điều tra
lấy mẫu đất
Bảng
33
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Số lượng
(tính cho 01 mẫu đất)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Quần áo
bảo hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
|
0,25
|
|
2
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
0,25
|
|
3
|
Quần áo
mưa
|
Bộ
|
12
|
|
0,13
|
|
4
|
Bộ dụng cụ
đào đất
|
Cái
|
6
|
|
0,25
|
|
5
|
Máy ảnh kĩ
thuật số
|
Cái
|
60
|
|
0,25
|
|
6
|
Bình đựng
nước uống
|
Cái
|
36
|
|
0,25
|
|
7
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
0,25
|
|
8
|
Ô che mưa
che nắng
|
Cái
|
12
|
|
0,25
|
|
9
|
Giầy bảo
hộ
|
Cái
|
6
|
|
0,25
|
|
10
|
Giầy bảo
hộ
|
Cái
|
6
|
|
0,25
|
|
11
|
Cân điện
tử
|
Cái
|
60
|
|
0,25
|
|
12
|
Pin máy
ảnh kỹ thuật số và máy định vị
|
Cục
|
6
|
|
0,05
|
4. Phân tích
mẫu đất
Bảng
34
|
STT
|
Mã hiệu
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Công suất
(Kw)
|
Số lượng (ca/chỉ tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Pb
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng
hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
2
|
Pipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
3
|
Micropipet
1ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
4
|
Đầu cone
1ml
|
Cái
|
1
|
|
0,600
|
|
|
5
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
|
0,600
|
|
|
6
|
Bình định
mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
7
|
Bình định
mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
8
|
Bình định
mức 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
9
|
Cốc thủy
tinh 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
10
|
Đũa thủy
tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
11
|
Bình tam
giác 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
12
|
Cuvet
Graphit
|
Cái
|
6
|
|
0,300
|
|
|
13
|
Bình nhựa
2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,600
|
|
|
14
|
Bình nhựa
5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,600
|
|
|
15
|
Bình nhựa
0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,600
|
|
|
16
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
17
|
Đèn D2
|
Cái
|
24
|
|
0,600
|
|
|
18
|
Đèn
Tungsten
|
Cái
|
24
|
|
0,600
|
|
|
19
|
Đèn EDL
|
Cái
|
24
|
|
0,600
|
|
|
20
|
Găng tay y
tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
21
|
Khẩu trang
y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
22
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,133
|
|
|
23
|
Quạt thông
gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,133
|
|
|
24
|
Máy hút
bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,006
|
|
|
25
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,050
|
|
|
26
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,600
|
|
|
27
|
Tủ đựng
tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
0,600
|
|
|
28
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
96
|
|
0,600
|
|
|
29
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,600
|
|
2
|
1Đ2
|
Cd
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
3
|
1Đ3
|
Cu
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
4
|
1Đ4
|
Zn
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
5
|
1Đ5
|
Cr
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
6
|
1Đ6
|
Ni
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
7
|
1Đ7
|
As
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng
hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
2
|
Pipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
3
|
Micropipet
1ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
4
|
Đầu cone
1ml
|
Cái
|
1
|
|
0,900
|
|
|
5
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
|
0,900
|
|
|
6
|
Bình định
mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
7
|
Bình định
mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
8
|
Bình định
mức 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
9
|
Cốc thủy
tinh 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
10
|
Đũa thủy
tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
11
|
Bình tam
giác 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
12
|
Cuvet
thạch anh cho FIAS
|
Cái
|
12
|
|
0,500
|
|
|
13
|
Đèn D2
|
Cái
|
24
|
|
0,500
|
|
|
14
|
Màng lọc
cho FIAS
|
Cái
|
2
|
|
0,500
|
|
|
15
|
Đèn
Tungsten
|
Cái
|
24
|
|
0,500
|
|
|
16
|
Đèn EDL
|
Cái
|
24
|
|
0,500
|
|
|
17
|
Bình nhựa
2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,900
|
|
|
18
|
Bình nhựa
5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,900
|
|
|
19
|
Bình nhựa
0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,900
|
|
|
20
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
21
|
Găng tay y
tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
22
|
Khẩu trang
y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
23
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,160
|
|
|
24
|
Quạt thông
gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,160
|
|
|
25
|
Máy hút
bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,008
|
|
|
26
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,060
|
|
|
27
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,960
|
|
|
28
|
Tủ đựng
tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
0,240
|
|
|
29
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
96
|
|
0,960
|
|
|
30
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,960
|
|
8
|
1Đ8
|
Hg
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng
hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
2
|
Pipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
3
|
Micropipet
1ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
4
|
Đầu cone
1ml
|
Cái
|
1
|
|
0,900
|
|
|
5
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
|
0,900
|
|
|
6
|
Bình định
mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
7
|
Bình định
mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
8
|
Bình định
mức 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
9
|
Cốc thủy
tinh 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
10
|
Đũa thủy
tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
11
|
Bình tam
giác 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
12
|
Cuvet
thạch anh cho FIAS
|
Cái
|
12
|
|
0,350
|
|
|
13
|
Đèn D2
|
Cái
|
24
|
|
0,500
|
|
|
14
|
Màng lọc
cho FIAS
|
Cái
|
2
|
|
0,500
|
|
|
15
|
Đèn
Tungsten
|
Cái
|
24
|
|
0,500
|
|
|
16
|
Đèn EDL
|
Cái
|
24
|
|
0,500
|
|
|
17
|
Bình nhựa
2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,900
|
|
|
18
|
Bình nhựa
5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,900
|
|
|
19
|
Bình nhựa
0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,900
|
|
|
20
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
21
|
Găng tay y
tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
22
|
Khẩu trang
y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
23
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,160
|
|
|
24
|
Quạt thông
gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,160
|
|
|
25
|
Máy hút
bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,008
|
|
|
26
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,060
|
|
|
27
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,960
|
|
|
28
|
Tủ đựng
tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
0,240
|
|
|
29
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
96
|
|
0,960
|
|
|
30
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,960
|
Điều
20. Định mức tiêu hao vật liệu
1. Điều tra,
đánh giá ô nhiễm đất (không bao gồm các nội dung công việc Lập kế hoạch và điều
tra, lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và
ngoại nghiệp (Bước 3); lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm
lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất; phân tích
mẫu đất)
Bảng
35
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
USB (32G)
|
Cái
|
1
|
1
|
|
2
|
Mực in A3
|
Hộp
|
1
|
|
|
3
|
Mực in A4
|
Hộp
|
1
|
|
|
4
|
Mực in màu
A4
|
Hộp
|
1
|
|
|
5
|
Mực in
Ploter (06 hộp)
|
Bộ
|
1
|
|
|
6
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
1
|
|
|
7
|
Giấy A3
|
Gram
|
1
|
|
|
8
|
Giấy A4
|
Gram
|
7
|
|
|
9
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
1
|
|
|
10
|
Đầu phun
màu A0
|
Chiếc
|
1
|
|
|
11
|
Đầu phun
màu A4
|
Chiếc
|
1
|
|
|
12
|
Sổ công
tác
|
Quyển
|
91
|
|
|
13
|
Thùng tôn
đựng tài liệu
|
Cái
|
3
|
|
|
14
|
Ổ cứng gắn
ngoài (2TB)
|
Cái
|
1
|
|
Cơ cấu định
mức tiêu hao vật liệu tại Bảng 35 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Thu thập thông
tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô
nhiễm đất
|
34,29
|
100,00
|
|
4
|
Xây dựng
bản đồ đất bị ô nhiễm
|
53,31
|
|
|
5
|
Phân tích đánh
giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm
đất
|
9,23
|
|
|
6
|
Xây dựng
báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
3,17
|
|
2. Lập kế
hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội
nghiệp và ngoại nghiệp (Bước 3) (không bao gồm các nội dung lấy mẫu đất;
chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất;
đóng gói và bảo quản mẫu đất; phân tích mẫu đất)
Bảng
36
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Số lượng (tỉnh cho 01 khu vực)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
USB (32G)
|
Cái
|
1
|
1
|
|
2
|
Mực in A3
|
Hộp
|
1
|
|
|
3
|
Mực in A4
|
Hộp
|
1
|
|
|
4
|
Mực in màu
A4
|
Hộp
|
1
|
|
|
5
|
Mực in
Ploter (06 hộp)
|
Bộ
|
1
|
|
|
6
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
1
|
|
|
7
|
Giấy A3
|
Gram
|
1
|
|
|
8
|
Giấy A4
|
Gram
|
3
|
|
|
9
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
1
|
|
|
10
|
Đầu phun
màu A0
|
Chiếc
|
1
|
|
|
11
|
Đầu phun
màu A4
|
Chiếc
|
1
|
|
|
12
|
Sổ công
tác
|
Quyển
|
39
|
39
|
|
13
|
Thùng tôn
đựng tài liệu
|
Cái
|
1
|
|
|
14
|
Ổ cứng gắn
ngoài (2TB)
|
Cái
|
1
|
|
Cơ cấu định
mức tiêu hao vật liệu tại Bảng 36 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
2
|
Lập kế
hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất
|
64,29
|
100,00
|
|
3
|
Tổng hợp, xử
lý thông tin nội và ngoại nghiệp
|
35,71
|
|
3. Lấy mẫu đất;
chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất;
đóng gói và bảo quản mẫu đất
Bảng
37
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Số lượng (tính cho 01 mẫu đất)
|
|
1
|
Sổ công
tác
|
Quyển
|
0,04
|
|
2
|
Túi PE
(zipper)
|
Cái
|
1,00
|
|
3
|
Túi Zipper
bạc
|
Cái
|
1,00
|
4. Phân tích
mẫu đất
Bảng
38
|
STT
|
Mã hiệu
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
(ca/chỉ tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Pb
|
|
|
|
|
1
|
Dung dịch
chuẩn gốc 1000ppm
|
ml
|
1,000
|
|
|
2
|
HNO3
|
ml
|
10,000
|
|
|
3
|
H2O2
|
ml
|
10,000
|
|
|
4
|
NaOH
|
gam
|
10,000
|
|
|
5
|
NH4NO3
|
gam
|
10,000
|
|
|
6
|
Bột Pd
|
gam
|
0,001
|
|
|
7
|
Cồn lau
dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
8
|
Giấy lọc
|
Hộp
|
0,060
|
|
|
9
|
Sổ công
tác
|
Cuốn
|
0,005
|
|
|
10
|
Giấy lau
|
Hộp
|
0,010
|
|
|
11
|
Khí argon
|
Bình
|
0,002
|
|
2
|
1Đ2
|
Cd
|
|
Như 1Đ1
|
|
3
|
1Đ3
|
Cu
|
|
Như 1Đ1
|
|
4
|
1Đ4
|
Zn
|
|
Như 1Đ1
|
|
5
|
1Đ5
|
Cr
|
|
Như 1Đ1
|
|
6
|
1Đ6
|
Ni
|
|
Như 1Đ1
|
|
7
|
1Đ7
|
As
|
|
|
|
|
1
|
Dung dịch
chuẩn gốc 1000ppm
|
ml
|
1,000
|
|
|
2
|
H2O2
|
ml
|
10,000
|
|
|
3
|
HNO3
|
ml
|
10,000
|
|
|
4
|
H2SO4
|
ml
|
2,000
|
|
|
5
|
HCl
|
ml
|
5,000
|
|
|
6
|
KI
|
gam
|
2,000
|
|
|
7
|
NaOH
|
gam
|
10,000
|
|
|
8
|
NaBH4
|
gam
|
0,300
|
|
|
9
|
Cồn lau
dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
10
|
Sổ công
tác
|
Cuốn
|
0,005
|
|
|
11
|
Giấy lau
|
Hộp
|
0,010
|
|
|
12
|
Khí argon
|
Bình
|
0,002
|
|
|
13
|
Khí
axetylen
|
Bình
|
0,002
|
|
8
|
1Đ8
|
Hg
|
|
|
|
|
1
|
Dung dịch
chuẩn gốc 1000ppm
|
ml
|
1,000
|
|
|
2
|
H2O2
|
ml
|
10,000
|
|
|
3
|
HNO3
|
ml
|
10,000
|
|
|
4
|
H2SO4
|
ml
|
2,000
|
|
|
5
|
HCl
|
ml
|
5,000
|
|
|
6
|
KMnO4
|
gam
|
1,000
|
|
|
7
|
K2S2O8
|
gam
|
1,000
|
|
|
8
|
NH4OCl
|
gam
|
1,000
|
|
|
9
|
SnCl2.2H2O
|
gam
|
0,500
|
|
|
10
|
Cồn lau
dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
11
|
Giấy lọc
|
Hộp
|
0,050
|
|
|
12
|
Sổ công
tác
|
Cuốn
|
0,005
|
|
|
13
|
Giấy lau
|
Hộp
|
0,010
|
|
|
14
|
Khí argon
|
Bình
|
0,002
|
|
|
15
|
Khí
axetylen
|
Bình
|
0,002
|
Điều
21. Định mức tiêu hao năng lượng
1. Điều tra,
đánh giá ô nhiễm đất (không bao gồm các nội dung công việc Lập kế hoạch và điều
tra, lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và
ngoại nghiệp (Bước 3); lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm
lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất; phân tích
mẫu đất)
Bảng
39
|
STT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng tiêu
hao sử dụng dụng cụ lao động
|
Kwh
|
22.092
|
|
|
2
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị
|
Kwh
|
6.976
|
|
Cơ cấu định
mức tiêu hao năng lượng tại Bảng 39 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Thu thập
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh
giá ô nhiễm đất
|
34,29
|
|
|
4
|
Xây dựng
bản đồ đất bị ô nhiễm
|
53,31
|
|
|
5
|
Phân tích
đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô
nhiễm đất
|
9,23
|
|
|
6
|
Xây dựng
báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
3,17
|
|
2. Lập kế
hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội
nghiệp và ngoại nghiệp (Bước 3) (không bao gồm các nội dung lấy mẫu đất;
chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất;
đóng gói và bảo quản mẫu đất; phân tích mẫu đất)
Bảng
40
|
STT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Số lượng (tính cho 01 khu vực)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng tiêu
hao sử dụng dụng cụ lao động
|
Kwh
|
237
|
|
|
2
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị
|
Kwh
|
88
|
|
Cơ cấu định
mức dụng cụ lao động tại Bảng 40 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
2
|
Lập kế
hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất
|
64,29
|
|
|
3
|
Tổng hợp, xử
lý thông tin nội và ngoại nghiệp
|
35,71
|
|
3. Phân tích
mẫu đất
Bảng
41
|
STT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Số lượng (tính cho 01 chỉ tiêu)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng
tiêu hao cho thông số Pb
|
Kwh
|
27,82
|
|
|
2
|
Điện năng
tiêu hao cho thông số Cd
|
Kwh
|
27,82
|
|
|
3
|
Điện năng
tiêu hao cho thông số As
|
Kwh
|
41,98
|
|
|
4
|
Điện năng
tiêu hao cho thông số Cu
|
Kwh
|
27,82
|
|
|
5
|
Điện năng
tiêu hao cho thông số Zn
|
Kwh
|
27,82
|
|
|
6
|
Điện năng
tiêu hao cho thông số Cr
|
Kwh
|
27,82
|
|
|
7
|
Điện năng
tiêu hao cho thông số Ni
|
Kwh
|
27,82
|
|
|
8
|
Điện năng
tiêu hao cho thông số Hg
|
Kwh
|
28,06
|
|
Điều
22. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng
42
|
STT
|
Danh mục nhiên liệu
|
Đơn vị tính
|
Số lượng (tính cho 01 mẫu đất)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Xăng, dầu
|
Lít
|
|
7,5
|
Điều
23. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
1. Điều tra,
đánh giá ô nhiễm đất (không bao gồm các nội dung công việc Lập kế hoạch và điều
tra, lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và
ngoại nghiệp (Bước 3); lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm
lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất; phân tích
mẫu đất)
Bảng
43
|
STT
|
Danh mục máy móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Số lượng
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy vi
tính
|
Bộ
|
60
|
0,035
|
3.331
|
|
|
2
|
Máy điều
hoà nhiệt độ
|
Bộ
|
96
|
2,2
|
309
|
|
|
3
|
Máy tính
xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
81
|
|
4
|
Máy scan
A4
|
Cái
|
60
|
0,4
|
1
|
|
|
5
|
Máy in A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
1
|
|
|
6
|
Máy in màu
A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
1
|
|
|
7
|
Máy in A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
2
|
|
|
8
|
Máy in
Plotter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
1
|
|
|
9
|
Máy chiếu
Projector
|
Bộ
|
60
|
0,5
|
8
|
|
|
10
|
Bộ máy
tính cấu hình cao
|
Cái
|
60
|
0,035
|
750
|
|
|
11
|
Máy phô tô
|
Cái
|
96
|
1,5
|
1
|
|
|
12
|
Máy định
vị GPS cầm tay
|
Cái
|
60
|
|
|
81
|
|
13
|
Máy tính
bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
81
|
Cơ cấu định
mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Bảng 39 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Thu thập thông
tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô
nhiễm đất
|
34,29
|
100,00
|
|
4
|
Xây dựng
bản đồ đất bị ô nhiễm
|
53,31
|
|
|
5
|
Phân tích đánh
giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm
đất
|
9,23
|
|
|
6
|
Xây dựng báo
cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
3,17
|
|
2. Lập kế
hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội
nghiệp và ngoại nghiệp (Bước 3) (không bao gồm các nội dung lấy mẫu đất;
chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất;
đóng gói và bảo quản mẫu đất; phân tích mẫu đất)
Bảng
44
|
STT
|
Danh mục máy móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Số lượng (tính cho 01 khu vực)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy vi
tính
|
Bộ
|
60
|
0,035
|
15
|
|
|
2
|
Máy điều
hoà nhiệt độ
|
Bộ
|
96
|
2,2
|
2
|
|
|
3
|
Máy tính
xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
35
|
|
5
|
Máy scan
A4
|
Cái
|
60
|
0,4
|
1
|
|
|
6
|
Máy in A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
1
|
|
|
7
|
Máy in màu
A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
1
|
|
|
8
|
Máy in A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
1
|
|
|
9
|
Máy in
Plotter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
1
|
|
|
10
|
Máy chiếu
Projector
|
Bộ
|
60
|
0,5
|
4
|
|
|
11
|
Bộ máy
tính cấu hình cao
|
Cái
|
60
|
0,035
|
3
|
|
|
12
|
Máy phô tô
|
Cái
|
96
|
1,5
|
1
|
|
|
13
|
Máy định
vị GPS cầm tay
|
Cái
|
60
|
|
|
35
|
|
14
|
Máy tính
bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
35
|
Cơ cấu định
mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Bảng 44 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
2
|
Lập kế
hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất
|
64,29
|
100,00
|
|
3
|
Tổng hợp, xử
lý thông tin nội và ngoại nghiệp
|
35,71
|
|
3. Lấy mẫu đất;
chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất;
đóng gói và bảo quản mẫu đất
Bảng
45
|
STT
|
Danh mục máy móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (Tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Số lượng
(tính cho 01 mẫu đất)
|
|
1
|
Máy định
vị GPS cầm tay
|
Cái
|
60
|
|
0,25
|
|
2
|
Máy tính
bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
0,25
|
|
3
|
Máy tính
xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
0,25
|
|
4
|
Ô tô bán
tải (0,95 tấn)
|
Cái
|
180
|
|
0,38
|
4. Phân tích
mẫu đất
Bảng
46
|
STT
|
Mã hiệu
|
Danh mục máy móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Số lượng (ca/chỉ tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Pb
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ hút
|
Cái
|
96
|
0,1
|
0,200
|
|
|
2
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,3
|
0,200
|
|
|
3
|
Tủ bảo
quản mẫu
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
4
|
Tủ lưu hóa
chất
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
5
|
Lò vi sóng
|
Cái
|
120
|
0,1
|
0,030
|
|
|
6
|
Cân phân
tích
|
Cái
|
96
|
0,06
|
0,280
|
|
|
7
|
Máy quang
phổ AAS
|
Bộ
|
120
|
3
|
0,100
|
|
|
8
|
Thiết bị
cất nước 2 lần
|
Bộ
|
120
|
0,18
|
0,200
|
|
|
9
|
Máy điều
hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,067
|
|
2
|
1Đ2
|
Cd
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
3
|
1Đ3
|
Cu
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
4
|
1Đ4
|
Zn
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
5
|
1Đ5
|
Cr
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
6
|
1Đ6
|
Ni
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
7
|
1Đ7
|
As
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ hút
|
Cái
|
96
|
0,1
|
0,200
|
|
|
2
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,3
|
0,200
|
|
|
3
|
Tủ bảo
quản mẫu
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
4
|
Tủ lưu hóa
chất
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
5
|
Lò vi sóng
|
Cái
|
120
|
0,1
|
0,030
|
|
|
6
|
Cân phân
tích
|
Cái
|
96
|
0,06
|
0,280
|
|
|
7
|
Máy quang
phổ AAS
|
Bộ
|
120
|
3
|
0,100
|
|
|
8
|
Bộ phân
tích thủy ngân và asen
|
Bộ
|
120
|
0,6
|
0,600
|
|
|
9
|
Thiết bị
cất nước 2 lần
|
Bộ
|
120
|
0,18
|
0,200
|
|
|
10
|
Máy điều
hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,067
|
|
8
|
1Đ8
|
Hg
|
|
|
|
Như 1Đ7
|
Mục
4.
BẢO VỆ, CẢI TẠO, PHỤC HỒI ĐẤT
Điều
25. Định mức lao động
1. Nội dung
công việc
Bước 1. Phân loại
các khu vực bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
1.1. Thu
thập và xử lý thông tin, tài liệu số liệu
a) Kết quả
khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm cần bảo vệ, cải tạo,
phục hồi;
b) Các biện
pháp, giải pháp đến từng khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đã đề xuất;
c) Các dự
án, đề án, phương án đã thực hiện bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất trên địa bàn
(nếu có);
d) Tổng hợp
diện tích các khu vực đất bị thoái hóa; đất bị ô nhiễm cần bảo vệ, cải tạo,
phục hồi đất;
đ) Tổng hợp
các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội đến từng khu vực cần bảo vệ,
cải tạo, phục hồi đất.
1.2. Phân
loại các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi
a) Phân loại
đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm theo loại đất;
b) Phân loại
mức độ đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm theo loại hình thoái hóa, loại hình ô
nhiễm;
c) Phân loại
các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội đã đề xuất khi thực hiện điều
tra, đánh giá đất đai đối với các khu vực đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm theo
loại hình, mức độ thoái hóa, ô nhiễm.
Bước 2. Tổng hợp,
xác định phạm vi và mức độ cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
2.1. Xác
định phạm vi khu vực đất bị thoái hóa cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi theo loại
hình thoái hóa và xác định các mức độ cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất bị
thoái hóa.
2.2. Xác
định phạm vi khu vực đất bị ô nhiễm và mức độ cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2.3. Tổng
hợp các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
Bước 3. Xây dựng kế
hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
3.1. Xác
định căn cứ pháp lý, sự cần thiết, quan điểm, mục tiêu, yêu cầu của kế hoạch
bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
3.2. Xác
định nội dung, khối lượng các nhiệm vụ bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
a) Xác định
nội dung công việc thực hiện cho từng khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
trên địa bàn;
b) Xác định
khối lượng công việc thực hiện cho từng khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi
đất trên địa bàn theo các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội.
3.3. Đề xuất
các nhiệm vụ, chương trình, dự án theo thứ tự ưu tiên để thực hiện kế hoạch bảo
vệ, cải tạo, phục hồi các khu vực đất bị thoái hoá, đất bị ô nhiễm đã xác định
phạm vi cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi.
3.4. Xác
định lộ trình thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, dự án cho từng khu vực bảo
vệ, cải tạo, phục hồi đất, bao gồm:
a) Xác định
nguồn kinh phí thực hiện kế hoạch; b) Xác định lộ trình thực hiện kế hoạch;
c) Xác định
trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan;
d) Xác định
cơ chế giám sát, báo cáo thực hiện.
3.5. Tổng
hợp, hoàn thiện hồ sơ xây dựng kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất bị thoái
hoá; đất bị ô nhiễm.
3.6. Trình
phê duyệt kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
Bước 4. Xác định các
biện pháp, giải pháp; thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
4.1. Xác
định các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội để thực hiện nhiệm vụ xử
lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
a) Xác định
các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội cần áp dụng đến từng khu vực
cần xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất bị thoái hóa, bao gồm: xác định, phân
tích các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội và lựa chọn các phương
án tối ưu; quyết định phương án thực hiện các biện pháp kỹ thuật, giải pháp
kinh tế, xã hội đến từng khu vực cần xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất bị
thoái hóa.
b) Xác định
các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội đến từng khu vực cần xử lý,
bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất bị ô nhiễm theo quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường.
4.2. Tổ chức
triển khai các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội theo nhiệm vụ xử
lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đã được phê duyệt.
4.3. Đánh
giá kết quả thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất, bao gồm:
a) Đánh giá
khối lượng, chất lượng, tiến độ thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục
hồi đất đã được phê duyệt;
b) Đánh giá
kết quả thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
4.4. Lập hồ
sơ tổng kết nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất, bao gồm:
a) Xây dựng
các phụ lục, bảng biểu, số liệu;
b) Lập báo
cáo kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
c) Xây dựng
báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ;
d) Các văn
bản, tài liệu khác có liên quan.
Bước 5. Lập bản đồ
kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
5.1. Chuẩn
bị bản đồ nền để lập bản đồ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
5.2. Tạo lập
các trường thông tin dữ liệu thuộc tính cho các lớp thông tin theo từng khu vực
cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
a) Lớp thông
tin về các khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
b) Lớp thông
tin về mức độ bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
c) Lớp thông
tin về kế hoạch thực hiện bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
d) Lớp thông
tin về kết quả giám sát, kiểm soát quá trình xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi
đất;
đ) Lớp thông
tin về kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
e) Lớp thông
tin khoanh vùng, cảnh báo không cho phép hoặc hạn chế hoạt động trên đất.
5.3. Rà
soát, chỉnh lý ranh giới và nhập thông tin thuộc tính vào các lớp thông tin đã
tạo lập.
5.4. Chồng xếp
các lớp thông tin đã rà soát, chỉnh lý ranh giới và nhập thông tin thuộc tính
để thành lập lớp thông tin kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đến từng khu
vực.
5.5. Xác
định diện tích đất đã được bảo vệ, cải tạo, phục hồi.
5.6. Biên
tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ kết quả bảo vệ, cải tạo,
phục hồi đất.
5.7. Xây
dựng dữ liệu về bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
a) Chuẩn hóa
dữ liệu liên quan đến bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất theo quy định của pháp luật
về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
b) Quét các
dữ liệu khác có liên quan.
5.8. Cập
nhật dữ liệu về bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Bước 6. Đánh giá kết
quả thực hiện kế hoạch và kiểm soát các khu vực đất bị thoái hóa, đất bị ô
nhiễm chưa được bảo vệ, cải tạo, phục hồi
6.1. Thống
kê, tổng hợp kết quả thực hiện việc bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất theo kế
hoạch.
6.2. Thống
kê các khu vực đất bị thoái hoá, đất bị ô nhiễm chưa được bảo vệ, cải tạo, phục
hồi đất theo kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất được duyệt.
6.3. Xây
dựng báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất, bao gồm:
a) Xây dựng
các phụ lục, bảng biểu;
b) Đề xuất
các khu vực cảnh báo không cho phép hoặc hạn chế hoạt động trên đất nhằm giảm
thiểu tác động xấu đến đất;
c) Lập báo
cáo kết quả thực hiện kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
2. Định mức
nhân công
Bảng
47
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Số lượng (công nhóm)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Bước 1
|
Phân loại
các khu vực bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập
và xử lý thông tin, tài liệu số liệu
|
|
|
|
|
1.1
|
Kết quả
khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm cần bảo vệ, cải tạo,
phục hồi
|
Nhóm 3ĐCV3
|
|
9
|
|
1.2
|
Các biện
pháp, giải pháp đến từng khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đã đề xuất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
|
9
|
|
1.3
|
Các dự án,
đề án, phương án đã thực hiện bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất trên địa bàn (nếu
có)
|
Nhóm 3ĐCV3
|
|
9
|
|
1.4
|
Tổng hợp diện
tích các khu vực đất bị thoái hóa; đất bị ô nhiễm cần bảo vệ, cải tạo, phục
hồi đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
20
|
|
|
1.5
|
Tổng hợp các
biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội đến từng khu vực cần bảo vệ,
cải tạo, phục hồi đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
15
|
|
|
2
|
Phân loại
các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi
|
|
|
|
|
2.1
|
Phân loại
đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm theo loại đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
5
|
|
|
2.2
|
Phân loại mức
độ đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm theo loại hình thoái hóa, loại hình ô
nhiễm
|
Nhóm 3ĐCV3
|
5
|
|
|
2.3
|
Phân loại các
biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội đã đề xuất khi thực hiện điều
tra, đánh giá đất đai đối với các khu vực đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm
theo loại hình, mức độ thoái hóa, ô nhiễm.
|
Nhóm 3ĐCV3
|
5
|
|
|
Bước 2
|
Tổng hợp, xác
định phạm vi và mức độ cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
1
|
Xác định
phạm vi khu vực đất bị thoái hóa cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi theo loại hình
thoái hóa và xác định các mức độ cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất bị thoái
hóa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
5
|
|
|
2
|
Xác định
phạm vi khu vực đất bị ô nhiễm và mức độ cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
|
Nhóm 3ĐCV3
|
5
|
|
|
3
|
Tổng hợp
các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi
|
Nhóm 3ĐCV3
|
5
|
|
|
Bước 3
|
Xây dựng kế
hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
1
|
Xác định căn
cứ pháp lý, sự cần thiết, quan điểm, mục tiêu, yêu cầu của kế hoạch bảo vệ,
cải tạo, phục hồi đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
2
|
|
|
2
|
Xác định nội
dung, khối lượng các nhiệm vụ bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
2.1
|
Xác định nội
dung công việc thực hiện cho từng khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
trên địa bàn
|
Nhóm 3ĐCV3
|
5
|
|
|
2.2
|
Xác định khối
lượng công việc thực hiện cho từng khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
trên địa bàn theo các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội
|
Nhóm 3ĐCV3
|
2
|
|
|
3
|
Đề xuất các
nhiệm vụ, chương trình, dự án theo thứ tự ưu tiên để thực hiện kế hoạch bảo vệ,
cải tạo, phục hồi các khu vực đất bị thoái hoá, đất bị ô nhiễm đã xác định phạm
vi cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
5
|
|
|
4
|
Xác định lộ
trình thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, dự án cho từng khu vực bảo vệ,
cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
4.1
|
Xác định
nguồn kinh phí thực hiện kế hoạch
|
Nhóm 2ĐCV3
|
1
|
|
|
4.2
|
Xác định
lộ trình thực hiện kế hoạch
|
Nhóm 2ĐCV3
|
2
|
|
|
4.3
|
Xác định
trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan
|
Nhóm 2ĐCV3
|
1
|
|
|
4.4
|
Xác định
cơ chế giám sát, báo cáo thực hiện
|
Nhóm 2ĐCV3
|
1
|
|
|
5
|
Tổng hợp,
hoàn thiện hồ sơ xây dựng kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất bị thoái
hoá; đất bị ô nhiễm.
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
2
|
|
|
6
|
Trình phê
duyệt kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
|
Nhóm 2ĐCV3
|
1
|
|
|
Bước 4
|
Xác định các
biện pháp, giải pháp; thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
1
|
Xác định
các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội để thực hiện nhiệm vụ xử
lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
1.1
|
Xác định
các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội cần áp dụng đến từng khu
vực cần xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất bị thoái hóa
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
4
|
|
|
1.2
|
Xác định các
biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội đến từng khu vực cần xử lý, bảo
vệ, cải tạo, phục hồi đất bị ô nhiễm theo quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
3
|
|
|
2
|
Tổ chức,
triển khai các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội theo nhiệm vụ xử
lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đã được phê duyệt
|
Nhóm 3ĐCV3
|
|
4
|
|
3
|
Đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
3.1
|
Đánh giá
khối lượng, chất lượng, tiến độ thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo,
phục hồi đất đã được phê duyệt
|
Nhóm 3ĐCV3
|
1
|
|
|
3.2
|
Đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
4
|
|
|
4
|
Lập hồ sơ
tổng kết nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
4.1
|
Xây dựng
các phụ lục, bảng biểu, số liệu
|
Nhóm 3ĐCV3
|
2
|
|
|
4.2
|
Lập báo
cáo kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
4
|
|
|
4.3
|
Xây dựng báo
cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
1
|
|
|
4.4
|
Các văn
bản, tài liệu khác có liên quan.
|
Nhóm 3ĐCV3
|
2
|
|
|
Bước 5
|
Lập bản đồ
kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
1
|
Chuẩn bị
bản đồ nền để lập bản đồ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
26
|
|
|
2
|
Tạo lập
các trường thông tin dữ liệu thuộc tính cho các lớp thông tin theo từng khu vực
cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
2
|
|
|
2.1
|
Lớp thông
tin về các khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất theo quy định
|
Nhóm 2ĐCV3
|
9
|
|
|
2.2
|
Lớp thông
tin về mức độ bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
|
Nhóm 2ĐCV3
|
9
|
|
|
2.3
|
Lớp thông tin
về kế hoạch thực hiện bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
9
|
|
|
2.4
|
Lớp thông tin
về kết quả giám sát, kiểm soát quá trình xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
9
|
|
|
2.5
|
Lớp thông
tin về kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
9
|
|
|
2.6
|
Lớp thông tin
khoanh vùng, cảnh báo không cho phép hoặc hạn chế hoạt động trên đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
9
|
|
|
3
|
Rà soát, chỉnh
lý ranh giới và nhập thông tin thuộc tính vào các lớp thông tin đã tạo lập
|
Nhóm 2ĐCV3
|
13
|
|
|
4
|
Chồng xếp
các lớp thông tin đã rà soát, chỉnh lý ranh giới và nhập thông tin thuộc tính
để thành lập lớp thông tin kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đến từng khu
vực
|
Nhóm 2ĐCV3
|
5
|
|
|
5
|
Xác định
diện tích đất đã được bảo vệ, cải tạo, phục hồi
|
Nhóm 1ĐCV3
|
2
|
|
|
6
|
Biên tập,
xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ kết quả bảo vệ, cải tạo,
phục hồi đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
7
|
|
|
7
|
Xây dựng
dữ liệu về bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
7.1
|
Chuẩn hóa dữ
liệu liên quan đến bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất theo quy định của pháp luật
về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
Nhóm 3ĐCV3
|
5
|
|
|
7.2
|
Quét các
dữ liệu khác có liên quan
|
Nhóm 1ĐCV1
|
2
|
|
|
8
|
Cập nhật
dữ liệu về bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
|
Nhóm 3ĐCV3
|
3
|
|
|
Bước 6
|
Đánh giá
kết quả thực hiện kế hoạch và kiểm soát các khu vực đất bị thoái hóa, đất bị ô
nhiễm chưa được bảo vệ, cải tạo, phục hồi
|
|
|
|
|
1
|
Thống kê,
tổng hợp kết quả thực hiện việc bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất theo kế hoạch
|
Nhóm 2ĐCV3
|
6
|
|
|
2
|
Thống kê
các khu vực đất bị thoái hoá, đất bị ô nhiễm chưa được bảo vệ, cải tạo, phục
hồi đất theo kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất được duyệt
|
Nhóm 2ĐCV3
|
6
|
|
|
3
|
Xây dựng
báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
3.1
|
Xây dựng
các phụ lục, bảng biểu
|
Nhóm 2ĐCV3
|
2
|
|
|
3.2
|
Đề xuất
các khu vực cảnh báo không cho phép hoặc hạn chế hoạt động trên đất nhằm giảm
thiểu tác động xấu đến đất
|
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6
|
16
|
|
|
3.3
|
Lập báo
cáo kết quả thực hiện kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
26
|
|
Ghi chú:
Định mức nhân công tại Bảng 47 được tính cho khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục
hồi có diện tích trung bình là 10 ha; trong quá trình thực hiện thực tế, định
mức nhân công được tính theo tỷ lệ thuận của diện tích khu vực cần bảo vệ, cải
tạo, phục hồi chia cho diện tích trung bình.
Điều
25. Định mức dụng cụ lao động
Bảng
48
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Số lượng (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Tủ đựng
tài liệu
|
Cái
|
60
|
-
|
109
|
|
|
2
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
96
|
-
|
391
|
|
|
3
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
-
|
391
|
|
|
4
|
Chuột máy
tính
|
Cái
|
60
|
-
|
391
|
|
|
5
|
Máy tính
casio
|
Cái
|
60
|
-
|
33
|
|
|
6
|
Ổn áp dùng
chung
|
Cái
|
60
|
-
|
109
|
|
|
7
|
Lưu điện
cho máy tính
|
Cái
|
60
|
-
|
326
|
|
|
8
|
Máy hút
bụi
|
Cái
|
60
|
2,00
|
22
|
|
|
9
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,50
|
36
|
|
|
10
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,10
|
54
|
|
|
11
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
109
|
|
|
12
|
Màn chiếu
điện
|
Cái
|
60
|
|
10
|
|
|
13
|
Bút trình
chiếu
|
Cái
|
60
|
|
10
|
|
|
14
|
Quần áo bảo
hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
-
|
|
93
|
|
15
|
Quần áo
mưa
|
Bộ
|
12
|
-
|
|
47
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
-
|
|
93
|
|
17
|
Bình đựng
nước uống
|
Cái
|
36
|
-
|
|
93
|
Cơ cấu định
mức dụng cụ lao động cho bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất tại Bảng 48 theo các nội
dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Phân loại
các khu vực bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
24,51
|
100,00
|
|
2
|
Tổng hợp,
xác định phạm vi và mức độ cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
7,35
|
|
|
3
|
Xây dựng
kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
8,66
|
|
|
4
|
Xác định
các biện pháp, giải pháp; thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi
đất
|
2,29
|
|
|
5
|
Lập bản đồ
kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
38,89
|
|
|
6
|
Đánh giá
kết quả thực hiện kế hoạch và kiểm soát các khu vực đất bị thoái hóa, đất bị
ô nhiễm chưa được bảo vệ, cải tạo, phục hồi
|
|
|
Điều
26. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng
49
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
USB (32G)
|
Cái
|
1
|
1
|
|
2
|
Mực in A3
|
Hộp
|
1
|
|
|
3
|
Mực in A4
|
Hộp
|
1
|
1
|
|
4
|
Mực in màu
A4
|
Hộp
|
1
|
|
|
5
|
Mực in
Ploter (06 hộp)
|
Bộ
|
1
|
|
|
6
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
1
|
|
|
7
|
Giấy A3
|
Gram
|
1
|
|
|
8
|
Giấy A4
|
Gram
|
2
|
|
|
9
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
1
|
|
|
10
|
Đầu phun
màu A0
|
Chiếc
|
3
|
1
|
|
11
|
Đầu phun
màu A4
|
Chiếc
|
1
|
|
|
12
|
Sổ công
tác
|
Quyển
|
1
|
|
|
13
|
Thùng tôn
đựng tài liệu
|
Cái
|
1
|
1
|
|
14
|
Ổ cứng gắn
ngoài (2TB)
|
Cái
|
1
|
|
Cơ cấu định
mức tiêu hao vật liệu cho bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất tại Bảng 49 theo các
nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Phân loại
các khu vực bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
24,51
|
100,00
|
|
2
|
Tổng hợp,
xác định phạm vi và mức độ cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
7,35
|
|
|
3
|
Xây dựng
kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
8,66
|
|
|
4
|
Xác định
các biện pháp, giải pháp; thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi
đất
|
2,29
|
|
|
5
|
Lập bản đồ
kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
38,89
|
|
|
6
|
Đánh giá
kết quả thực hiện kế hoạch và kiểm soát các khu vực đất bị thoái hóa, đất bị
ô nhiễm chưa được bảo vệ, cải tạo, phục hồi
|
18,30
|
|
Điều
27. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng
50
|
STT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng tiêu
hao sử dụng dụng cụ lao động
|
Kwh
|
964
|
|
|
2
|
Điện năng
tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị
|
Kwh
|
4.262
|
|
Cơ cấu định
mức tiêu hao năng lượng cho bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất tại Bảng 50 theo các
nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Phân loại
các khu vực bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
24,51
|
100,00
|
|
2
|
Tổng hợp,
xác định phạm vi và mức độ cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
7,35
|
|
|
3
|
Xây dựng
kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
8,66
|
|
|
4
|
Xác định
các biện pháp, giải pháp; thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi
đất
|
3,39
|
|
|
5
|
Lập bản đồ
kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
38,89
|
|
|
6
|
Đánh giá
kết quả thực hiện kế hoạch và kiểm soát các khu vực đất bị thoái hóa, đất bị
ô nhiễm chưa được bảo vệ, cải tạo, phục hồi
|
18,30
|
|
Điều
28. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng
51
|
STT
|
Danh mục máy móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Số lượng
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy vi
tính
|
Bộ
|
60
|
0,035
|
391
|
-
|
|
2
|
Máy điều
hoà nhiệt độ
|
Bộ
|
96
|
2,2
|
36
|
-
|
|
3
|
Máy tính
xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
-
|
37
|
|
5
|
Máy scan
A4
|
Cái
|
60
|
0,4
|
1
|
-
|
|
6
|
Máy in A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
1
|
-
|
|
7
|
Máy in màu
A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
1
|
-
|
|
8
|
Máy in A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
1
|
-
|
|
9
|
Máy in
Plotter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
1
|
-
|
|
10
|
Máy chiếu
Projector
|
Bộ
|
60
|
0,5
|
4
|
-
|
|
11
|
Bộ máy
tính cấu hình cao
|
Cái
|
60
|
0,035
|
163
|
-
|
|
12
|
Máy phô tô
|
Cái
|
96
|
1,5
|
1
|
-
|
|
13
|
Máy tính
bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
-
|
23
|
Cơ cấu định
mức sử dụng máy móc, thiết bị cho bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất tại Bảng 51
theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Phân loại
các khu vực bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
24,51
|
100,00
|
|
2
|
Tổng hợp,
xác định phạm vi và mức độ cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
7,35
|
|
|
3
|
Xây dựng
kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
8,66
|
|
|
4
|
Xác định
các biện pháp, giải pháp; thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi
đất
|
2,29
|
|
|
5
|
Lập bản đồ
kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
38,89
|
|
|
6
|
Đánh giá
kết quả thực hiện kế hoạch và kiểm soát các khu vực đất bị thoái hóa, đất bị
ô nhiễm chưa được bảo vệ, cải tạo, phục hồi
|
18,30
|
|
Mục
5. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI THEO CHUYÊN ĐỀ
Điều
29. Định mức về điều tra, đánh giá đất đai theo chuyên đề
1. Nội dung
công việc
a) Kỹ thuật điều
tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo chuyên đề đối với loại đất
cụ thể thực hiện theo quy định từ Điều 9 đến Điều 16 Thông tư số
11/2024/TT-BTNMT.
b) Kỹ thuật điều
tra, đánh giá thoái hóa đất theo chuyên đề đối với loại đất cụ thể thực hiện theo
quy định từ Điều 17 đến Điều 24 Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT.
c) Kỹ thuật điều
tra, đánh giá ô nhiễm đất theo chuyên đề đối với loại đất cụ thể thực hiện theo
quy định từ Điều 25 đến Điều 32 Thông tư số 11/2024/TT- BTNMT.
2. Định mức
a) Định mức
thực hiện quy trình kỹ thuật tại điểm a khoản 1 Điều này áp dụng quy định tại Mục
1 Chương II Quy định này.
b) Định mức
thực hiện quy trình kỹ thuật tại điểm b khoản 1 Điều này áp dụng quy định tại Mục
2 Chương II Quy định này.
c) Định mức
thực hiện quy trình kỹ thuật tại điểm c khoản 1 Điều này áp dụng quy định tại Mục
3 Chương II Quy định này./.
Quyết định 04/2026/QĐ-UBND về Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 04/2026/QĐ-UBND ngày 12/01/2026 về Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Văn bản liên quan
Ban hành:
03/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/04/2026
Ban hành:
30/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/03/2026
Ban hành:
13/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/02/2026
Ban hành:
12/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/02/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/01/2026
Ban hành:
16/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/01/2026
Ban hành:
05/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/04/2026
Ban hành:
24/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/12/2025
Ban hành:
15/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/08/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
432
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|