|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
10/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Ninh
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Văn Công
|
|
Ngày ban hành:
|
30/01/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
10/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Ninh, ngày
30 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU
TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, Luật
số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số
84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 95/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc
đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn
kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số
111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự
chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương hai cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số
11/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
Căn cứ Thông tư số
23/2025/TT-BNNMT ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Sở Nông
nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 59/TTr- SNNMT ngày 16/01/2026; Báo cáo thẩm
định số 11/BC-STP ngày 13/01/2026 của Sở Tư pháp;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định Quy định định mức kinh tế -kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức kinh tế -kỹ thuật điều tra, đánh
giá đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2026.
2. Các dự án điều tra, đánh giá
đất đai đã được lập trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa được
thẩm định, phê duyệt thì thực hiện như sau:
a) Đối với khối lượng công việc
đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không phải điều
chỉnh theo quy định tại Quyết định này.
b) Đối với khối lượng công việc
chưa thực hiện thì điều chỉnh theo quy định của Quyết định này.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm công bố, công khai Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh
giá đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng
dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này theo đúng quy định.
2. Trong quá trình tổ chức thực
hiện, nếu có vấn đề phát sinh, khó khăn, vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, đề
nghị phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh kịp thời xem xét, quyết định điều chỉnh kịp thời.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành
thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ Pháp luật - Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- V0, V1, V2, V3, V4;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh (đăng tải);
- Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- QLĐĐ1, 2, XD1-3, TM1-7, TTTT;
- Lưu: VT, QLĐĐ1.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Công
|
QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT
ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 10/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định về Định
mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
áp dụng cho các công việc sau:
a) Điều tra, đánh giá chất lượng
đất, tiềm năng đất đai.
b) Điều tra, đánh giá thoái hóa
đất.
c) Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.
2. Định mức này làm căn cứ áp dụng
để tính đơn giá, dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ điều tra, đánh giá đất đai
sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn Quảng Ninh.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Cơ quan quản lý nhà nước, cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường các cấp và các tổ chức, cá nhân
khác có liên quan đến việc thực hiện điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh.
Điều 3.
Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Luật Đất đai số 31/2024/QH15
được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số
43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số
58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15 và
số 95/2025/QH15;
2. Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ
thống thông tin đất đai;
3. Nghị định số 106/2020/NĐ-CP
ngày 10/9/2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp
công lập;
4. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP
ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
5. Nghị định số 60/2021/NĐ-CP
ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự
nghiệp công lập;
6. Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
7. Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
8. Thông tư liên tịch số
52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên
ngành địa chính;
9. Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT
ngày 24/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc sửa đổi, bổ
sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài
nguyên và môi trường;
10. Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT
ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật điều
tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
11. Thông tư số
23/2025/TT-BNNMT ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai.
12. Thông tư số
16/2021/TT-BTNMT ngày 27/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài
nguyên và Môi trường.
Điều 4. Quy
định viết tắt
|
STT
|
Nội dung viết tắt
|
Viết tắt
|
|
1
|
Địa chính viên hạng III bậc 1
và tương đương
|
ĐCV1
|
|
2
|
Địa chính viên hạng III bậc 2
và tương đương
|
ĐCV2
|
|
3
|
Địa chính viên hạng III bậc 3
và tương đương
|
ĐCV3
|
|
4
|
Địa chính viên hạng III bậc 4
và tương đương
|
ĐCV4
|
|
5
|
Địa chính viên hạng III bậc 5
và tương đương
|
ĐCV5
|
|
6
|
Địa chính viên hạng III bậc 6
và tương đương
|
ĐCV6
|
|
7
|
Địa chính viên hạng II bậc 2
và tương đương
|
ĐCVC2
|
|
8
|
Lái xe bậc 4
|
LX4
|
|
9
|
Dung tích hấp thu
|
CEC
|
|
10
|
Kali tổng số
|
K2O (%)
|
|
11
|
Nitơ tổng số
|
N (%)
|
|
12
|
Phốt pho tổng số
|
P2O5 (%)
|
|
13
|
Độ chua của đất
|
pHKcl
|
|
14
|
Chì
|
Pb
|
|
15
|
Cadimi
|
Cd
|
|
16
|
Đồng
|
Cu
|
|
17
|
Asen
|
As
|
|
18
|
Kẽm
|
Zn
|
|
19
|
Crôm
|
Cr
|
|
20
|
Thủy ngân
|
Hg
|
|
21
|
Niken
|
Ni
|
|
22
|
Bảo vệ thực vật
|
BVTV
|
|
23
|
Đơn vị tính
|
ĐVT
|
|
24
|
Số thứ tự
|
STT
|
|
25
|
Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy
móc, thiết bị (tháng)
|
Thời hạn (tháng)
|
Điều 5. Quy
định về sử dụng định mức
1. Định mức này quy định mức
cho hoạt động trực tiếp điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều
tra, đánh giá thoái hóa đất; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh. Các chi phí lập nhiệm vụ, quản lý chung, kiểm tra nghiệm thu, các
chi phí khác có liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ sẽ được tính theo quy định của
pháp luật hiện hành.
2. Định mức lao động
a) Định mức lao động điều tra,
đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá thoái hóa đất; điều
tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh là hao phí thời gian lao
động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực
hiện một nội dung công việc cụ thể) và thời gian được hưởng nguyên lương theo
quy định của pháp luật hiện hành.
Lao động kỹ thuật quy định
trong định mức này là viên chức chuyên ngành địa chính và các chuyên ngành
tương đương.
b) Thành phần định mức lao động
gồm:
Nội dung công việc: Liệt kê mô
tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc.
Định biên: xác định số lượng và
cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với yêu cầu thực hiện của từng nội
dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong định
mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội
dung công việc theo quy định tại
Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08
tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội
vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa
chính và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường và các quy định có
liên quan.
Định mức: Quy định thời gian
lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm. Định mức lao động được
xác định riêng cho hoạt động nội nghiệp và ngoại nghiệp; đơn vị tính là công hoặc
công nhóm/đơn vị sản phẩm.
3. Định mức dụng cụ lao động;
tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc,
thiết bị.
Định mức sử dụng vật liệu là số
lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công
việc); đơn vị tính theo đơn vị của từng loại vật liệu/đơn vị sản phẩm.
Định mức sử dụng dụng cụ và thiết
bị: là thời gian sử dụng dụng cụ và thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị
sản phẩm (thực hiện một bước công việc); thời hạn sử dụng dụng cụ và thiết bị
tính là tháng.
Tiêu hao năng lượng tiêu thụ của
các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất và định mức sử dụng
dụng cụ, thiết bị và được tính theo công thức:
Định mức điện = (Công suất thiết
bị/giờ x 08 giờ làm việc x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.
Định mức cho các dụng cụ có giá
trị thấp được tính bằng 5% định mức dụng cụ được tính tại bảng định mức dụng cụ.
4. Nguyên tắc áp dụng
a) Định mức điều tra, đánh giá
chất lượng đất, tiềm năng đất đai tỉnh Quảng Ninh được tính theo công thức: MT
= Mcld + Mpd + Mpt
Trong đó:
MT là mức (lao động;
dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu;
sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
của tỉnh.
Mcld là mức (lao động;
dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu;
sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
(không tính các nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất).
Mpd là mức (lao động;
dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu;
sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra phẫu diện đất của tỉnh = định mức/01 phẫu
diện đất x số lượng phẫu diện đất của tỉnh.
Mpt là mức
(lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao
nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/01 mẫu đất
x số lượng mẫu đất phân tích của tỉnh (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức
của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).
b) Định mức điều tra, đánh giá
thoái hoá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh được tính theo công thức sau:
MT = Mthd
+ Mdt + Mpt
Trong đó:
MT là mức (lao động:
dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu;
sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá thoái hoá đất;
Mthd là mức (lao động:
dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu;
sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá thoái hoá đất (không tính các nội
dung điều tra các loại hình thoái hoá đất);
Mdt là là mức (lao động;
dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu;
sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra các loại hình thoái hoá tính theo điểm điều
tra = định mức/01 điểm điều tra x số lượng điểm điều tra.
Mpt là mức (lao động;
dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu;
sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu
đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần
phân tích của mẫu đất).
c) Định mức điều tra, đánh giá
ô nhiễm đất tỉnh Quảng Ninh được tính theo công thức MT = Mond + Mđt + Mpt
Trong đó:
MT là mức (lao động:
dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu;
sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất;
Mond là mức (lao động;
dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu;
sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cho tỉnh (không tính
các nội dung điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất).
Mđt là mức
(lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao
nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra lấy mẫu đất của tỉnh = định mức/01
mẫu đất x số lượng mẫu đất của tỉnh.
Mpt là mức
(lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao
nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/01 mẫu đất
x số lượng mẫu đất phân tích của tỉnh (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức
của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).
Chương II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT
Mục 1. ĐIỀU
TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI
Điều 6. Định
mức lao động
1. Nội dung công việc
Nội dung công việc điều tra,
đánh giá chất lượng, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh được thực
hiện theo quy định từ Điều 9 đến Điều 16 Thông tư số
11/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi
đất. Bao gồm các bước sau:
Bước 1. Thu thập thông
tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa
1.1. Thu thập thông tin, tài liệu,
số liệu, bản đồ phục vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai:
1.1.1. Thu thập các thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm
năng đất đai; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã
thực hiện trên địa bàn, gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản
phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác.
1.1.2. Thu thập các thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế
- xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến chất lượng đất, tiềm
năng đất đai trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra, bao gồm:
a) Nhóm thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên
thiên nhiên;
b) Nhóm thông tin, tài liệu, số
liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội;
c) Nhóm thông tin, tài liệu, số
liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử
dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông
nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh
tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp;
d) Nhóm thông tin, tài liệu, số
liệu về bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và các thông tin khác có liên
quan đến giá đất.
1.2. Khảo sát sơ bộ để xác định
hướng tuyến điều tra.
1.2.1. Xác định tuyến điều tra
trên bản đồ điều tra thực địa.
1.2.2. Khảo sát sơ bộ các tuyến
điều tra theo đặc trưng về địa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất.
1.2.3. Xây dựng báo cáo kết quả
điều tra, khảo sát sơ bộ.
1.3. Đánh giá, lựa chọn các
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.
1.3.1. Tổng hợp, phân tích,
đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu,
bản đồ đã thu thập, bao gồm: sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn gốc hay
thời gian tổng hợp xây dựng; đối chiếu các số liệu cũ với hiện trạng để xác định
sự phù hợp với thực tế của từng nguồn số liệu; phân tích, đánh giá tính chính
xác, khách quan và thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
được.
1.3.2. Lựa chọn những thông
tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng.
1.3.3. Xây dựng báo cáo kết quả
thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ.
Bước 2. Lập kế hoạch và điều
tra, lấy mẫu tại thực địa
2.1. Xác định nội dung và kế hoạch
điều tra thực địa.
2.1.1. Chuẩn bị bản đồ điều tra
thực địa.
a) Biên tập, chuẩn hóa các yếu
tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
b) Tạo lập lớp thông tin khoanh
đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất và các trường thông tin
dữ liệu thuộc tính;
c) Xác định số lượng phẫu diện,
khoanh đất điều tra;
d) Xây dựng lớp thông tin
khoanh đất điều tra;
đ) Xây dựng lớp thông tin điểm điều
tra phẫu diện đất;
e) Xác định nội dung điều tra
khoanh đất theo các tuyến điều tra thực;
g) Cập nhật thông tin thuộc
tính của lớp điểm điều tra phẫu diện, kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất,
tiềm năng đất đai kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra;
h) Biên tập và in bản đồ điều
tra thực địa.
2.1.2. Thống kê số lượng khoanh
đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập
thông tin kết quả điều tra thực địa.
2.1.3. Chuẩn bị bản mô tả
khoanh đất điều tra, bản tả phẫu diện đất.
2.1.4. Xây dựng báo cáo kế hoạch
điều tra thực địa.
2.2. Điều tra, lấy mẫu đất phục
vụ đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
2.2.1. Khoanh vùng, xác định vị
trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo đặc
điểm thổ nhưỡng và đặc điểm địa hình; điều tra, mô tả thông tin khoanh đất.
2.2.2. Xác định vị trí điểm điều
tra phẫu diện tại thực địa, tọa độ điểm điều tra phẫu diện được xác định bằng
thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm điều tra phẫu diện lên bản đồ điều
tra thực địa (nếu có sự thay đổi); thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm
tay.
2.2.3. Điều tra phẫu diện đất,
bao gồm: Đào (khoan) phẫu diện chính, phẫu diện phụ và phẫu diện thăm dò; chụp ảnh
mặt cắt phẫu diện đất, ảnh cảnh quan khu vực điều tra phẫu diện; mô tả phẫu diện
đất; lấy mẫu đất, tiêu bản đất, đóng gói và bảo quản mẫu đất.
2.2.4. Rà soát, cập nhật kết quả
điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra.
2.2.5. Xây dựng báo cáo kết quả
điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa.
Bước 3. Tổng hợp, xử lý
thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp
3.1. Tổng hợp, xử lý kết quả điều
tra.
3.1.1. Rà soát, đối chiếu, chỉnh
lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa
bản đồ điều tra thực địa với bản tả phẫu diện, ảnh điều tra, tiêu bản đất và bảng
dữ liệu điều tra.
3.1.2. Lập bảng thống kê danh
sách phẫu diện điều tra và mẫu đất; sắp xếp tiêu bản đất, mẫu đất và bản tả
theo danh sách; lựa chọn mẫu đất phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân
tích.
3.2. Phân tích mẫu đất.
Các chỉ tiêu phân tích gồm: vi
sinh vật tổng số; thành phần cơ giới (cát, lirnon, sét); dung trọng; tỷ trọng;
độ chua của đất (pHKcl); chất hữu cơ tổng số (OM%); nitơ tổng số
(N%); phốt pho tổng số (P2O5%); kali tổng số (K2O%),
CEC. Đối với các mẫu điều tra trên khu vực ven biển phân tích thêm chỉ tiêu lưu
huỳnh tổng số và chỉ tiêu tổng số muối tan.
3.3. Tổng hợp, xử lý thông tin
phục vụ đánh giá chất lượng đất.
3.3.1. Xác định và phân cấp chỉ
tiêu đánh giá chất lượng đất.
3.3.2. Tổng hợp kết quả điều
tra về thổ nhưỡng gồm loại thổ nhưỡng và độ dày tầng đất.
3.3.3. Tổng hợp kết quả điều
tra về địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối).
3.3.4. Tổng hợp kết quả phân
tích về tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và
loại đất.
3.3.5. Tổng hợp kết quả điều
tra khí hậu (lượng mưa, tổng tích ôn, số tháng khô hạn).
3.4. Tổng hợp, xử lý thông tin
phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất hiện trạng và định hướng sử
dụng đất.
3.4.1. Xác định và phân cấp
đánh giá tiềm năng đất đai.
3.4.2. Xác định diện tích của mỗi
loại đất trong từng khoanh đất điều tra.
3.4.3. Tổng hợp kết quả điều
tra về chế độ nước theo loại đất trong từng khoanh đất điều tra
3.4.4. Tổng hợp kết quả đánh
giá hiệu quả kinh tế cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra.
3.4.5. Tổng hợp kết quả đánh
giá hiệu quả xã hội cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra.
3.4.6. Tổng hợp kết quả đánh
giá hiệu quả môi trường cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều
tra.
3.4.7. Tổng hợp, xử lý thông
tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất phục vụ định hướng sử dụng
đất.
3.5. Xây dựng báo cáo kết quả tổng
hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp.
Bước 4. Xây dựng bản đồ
chất lượng đất, tiềm năng đất đai
4.1. Chuẩn hóa các yếu tố nền bản
đồ chất lượng đất, bản đồ tiềm năng đất đai.
4.2. Tạo lập các lớp thông tin
và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề, bao gồm:
lớp thông tin về đặc điểm thổ nhưỡng; lớp thông tin về địa hình; lớp thông tin
về tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất; lớp thông tin về khí hậu; lớp
thông tin về loại đất; lớp thông tin phân mức chất lượng đất; lớp thông tin chế
độ nước; lớp thông tin về hiệu quả kinh tế; lớp thông tin về hiệu quả xã hội; lớp
thông tin về hiệu quả môi trường; lớp thông tin phân mức tiềm năng đất đai; lớp
thông tin khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi.
4.3. Xây dựng lớp thông tin loại
đất.
4.3.1. Chuyển đổi định dạng dữ
liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra,
đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
4.3.2. Rà soát chỉnh lý ranh giới
khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa.
4.3.3. Chuẩn hóa và nhập các
thông tin loại đất.
4.4. Xây dựng bản đồ chất lượng
đất.
4.4.1. Rà soát, chỉnh lý ranh
giới khoanh đất trong lớp thông tin khoanh đất điều tra của bản đồ điều tra thực
địa.
4.4.2. Nhập kết quả phân tích mẫu
đất vào lớp thông tin đã xây dựng.
4.4.3. Xây dựng các lớp thông
tin chuyên đề về đặc điểm thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hóa học -
sinh học của đất, khí hậu.
4.4.4. Chồng xếp các lớp thông
tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức chất lượng đất.
4.4.5. Chồng xếp lớp thông tin
phân mức chất lượng đất với lớp thông tin loại đất để xác định chất lượng đất
theo loại đất.
4.4.6. Xuất dữ liệu phục vụ
phân tích đánh giá chất lượng đất.
4.4.7. Biên tập, xây dựng báo
cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ.
4.5. Khoanh vùng các khu vực đất
cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi.
4.5.1. Xác định các khu vực đất
cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi.
4.5.2. Chuyển ranh giới và nhập
các thông tin thuộc tính các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi.
4.6. Xây dựng bản đồ tiềm năng
đất đai.
4.6.1. Nhập kết quả tổng hợp xử
lý thông tin.
4.6.2. Xây dựng các lớp thông
tin chuyên đề về chế độ nước, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi
trường.
4.6.3. Chồng xếp các lớp thông
tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức đánh giá tiềm
năng đất đai.
4.6.4. Xây dựng các lớp thông
tin chuyên đề tiềm năng đất đai phục vụ định hướng sử dụng đất cho từng loại đất.
4.6.5. Xuất dữ liệu phục vụ
phân tích đánh giá tiềm năng đất đai, định hướng sử dụng đất.
4.6.6. Biên tập, xây dựng báo
cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ.
4.7. Xây dựng dữ liệu về chất
lượng đất, tiềm năng đất đai.
4.7.1. Chuẩn hóa dữ liệu liên
quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở
dữ liệu quốc gia về đất đai.
4.7.2. Quét các dữ liệu khác có
liên quan.
4.8. Cập nhật dữ liệu về chất
lượng đất, tiềm năng đất đai vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định
của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Bước 5. Phân tích, đánh
giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất
5.1. Tổng hợp, phân tích, đánh
giá chất lượng đất.
5.1.1. Tổng hợp hệ thống biểu kết
quả điều tra, đánh giá chất lượng đất.
5.1.2. Phân tích, đánh giá các
quá trình hình thành, biến đổi chất lượng đất.
5.1.3. Phân tích, đánh giá ảnh
hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất
đến chất lượng đất.
5.1.4. Phân tích, đánh giá chất
lượng đất theo loại đất.
5.1.5. Tổng hợp đánh giá chất
lượng đất.
5.2. Tổng hợp, phân tích, đánh
giá tiềm năng đất đai
5.2.1. Tổng hợp hệ thống biểu kết
quả điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai.
5.2.2. Phân tích, đánh giá ảnh
hưởng của điều kiện tự nhiên đến tiềm năng đất đai.
5.2.3. Phân tích, đánh giá ảnh
hưởng của phát triển kinh tế - xã hội đến tiềm năng đất đai.
5.2.4. Phân tích, đánh giá tình
hình quản lý và sử dụng đất tác động đến tiềm năng đất đai.
5.2.5. Phân tích, đánh giá hiệu
quả sử dụng đất (hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường).
5.2.6. Phân tích, đánh giá tiềm
năng đất đai theo loại đất và định hướng sử dụng đất.
5.3. Phân tích, đánh giá xu thế
biến đổi chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước đối với địa
bàn đã thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
5.3.1. Đánh giá sự thay đổi chất
lượng đất so với kỳ điều tra trước.
5.3.2. Đánh giá sự thay đổi tiềm
năng đất đai so với kỳ điều tra trước.
5.3.3. Phân tích, đánh giá xu
hướng và nguyên nhân sự thay đổi về chất lượng và tiềm năng đất đai so với kỳ điều
tra trước.
5.4. Đề xuất các giải pháp bảo
vệ, cải tạo đất.
5.5. Xây dựng báo cáo chuyên đề
đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
Bước 6. Xây dựng báo cáo
kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
6.1. Xây dựng các phụ lục, bản
đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo.
6.2. Biên soạn báo cáo tổng hợp
kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
6.3. Xây dựng báo cáo tóm tắt,
báo cáo tổng kết nhiệm vụ.
2. Định mức
a) Điều tra, đánh giá về chất
lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện
đất; phân tích mẫu đất)
Bảng
số 01
|
STT
|
Nội dung công việc tỉnh Quảng Ninh
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Bước 1
|
Thu thập thông tin, tài liệu,
số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài liệu,
số liệu, bản đồ
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập các thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng
đất đai; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực
hiện trên địa bàn gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm
chính và hồ sơ tài liệu khác
|
|
|
|
|
|
Thu thập các thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra đánh giá chất lượng đất, tiềm năng
đất đai
|
Nhóm 3ĐCV3
|
15
|
20
|
|
|
Kết quả quan trắc chất lượng
đất, thoái hoá đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn
|
Nhóm 3ĐCV3
|
15
|
20
|
|
1.2
|
Thu thập các thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế
- xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến chất lượng đất,
tiềm năng đất đai trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra
|
|
|
|
|
1.2.1
|
Nhóm thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài
nguyên thiên nhiên
|
Nhóm 3ĐCV3
|
33
|
63
|
|
1.2.2
|
Nhóm thông tin, tài liệu, số
liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội;
|
Nhóm 3ĐCV3
|
33
|
63
|
|
1.2.3
|
Nhóm thông tin, tài liệu, số
liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử
dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất
nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật
canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp;
|
|
|
|
|
|
Thông tin, tài liệu, số liệu
về hiện trạng sử dụng
|
Nhóm 2ĐCV3
|
61
|
93
|
|
|
đất, biến động sử dụng đất và
tình hình quản lý, sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
Tình hình chuyển đổi cơ cấu sử
dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp
|
Nhóm 2ĐCV3
|
54
|
82
|
|
|
Diễn biến năng suất, sản lượng,
sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng
đất nông nghiệp
|
Nhóm 2ĐCV3
|
71
|
107
|
|
1.2.4
|
Nhóm thông tin, tài liệu, số
liệu về bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và các thông tin khác có liên
quan đến giá đất
|
|
|
|
|
|
Thông tin, tài liệu, số liệu
về bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
25
|
35
|
|
|
Giá đất cụ thể, giá đất,
phương án bồi thường giải phóng mặt bằng
|
Nhóm 2ĐCV3
|
35
|
55
|
|
2
|
Khảo sát sơ bộ để xác định
hướng tuyến điều tra phục vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất
đai
|
|
|
|
|
2.1
|
Xác định tuyến điều tra trên
bản đồ điều tra thực địa;
|
Nhóm 3ĐCV3
|
11
|
|
|
2.2
|
Khảo sát sơ bộ các tuyến điều
tra theo đặc trưng về địa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
18
|
|
|
2.3
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều
tra, khảo sát sơ bộ
|
Nhóm 3ĐCV3
|
6
|
|
|
3
|
Đánh giá, lựa chọn các
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
|
|
|
|
|
3.1
|
Tổng hợp, phân tích, đánh giá
tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
đã thu thập
|
|
|
|
|
|
Sắp xếp, phân loại theo
chuyên mục, nguồn gốc hay thời gian tổng hợp xây dựng
|
Nhóm 4ĐCV3
|
20
|
|
|
|
Đối chiếu số liệu cũ với hiện
trạng để xác định sự phù hợp thực tế của từng tài liệu
|
Nhóm 4ĐCV3
|
20
|
|
|
|
Phân tích, đánh giá tính
chính xác, khách quan và thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã
thu thập được
|
Nhóm 4ĐCV3
|
23
|
|
|
3.2
|
Lựa chọn những thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng
|
Nhóm 4ĐCV3
|
30
|
|
|
3.3
|
Xây dựng báo cáo kết quả thu
thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
|
Nhóm 2ĐCV3
|
21
|
|
|
Bước
|
Lập kế hoạch và điều tra,
lấy mẫu đất tại thực địa
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
1
|
Xác định nội dung và kế hoạch
điều tra thực địa
|
|
|
|
|
1.1
|
Chuẩn bị bản đồ điều tra thực
địa
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố
kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Nhóm 4ĐCV3
|
15
|
|
|
1.1.2
|
Tạo lập lớp thông tin khoanh
đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất và các trường thông
tin dữ liệu thuộc tính
|
Nhóm 2ĐCV3
|
18
|
|
|
1.1.3
|
Xác định số lượng phẫu diện,
khoanh đất điều tra
|
Nhóm 3ĐCV3
|
14
|
|
|
1.1.4
|
Xây dựng lớp thông tin khoanh
đất điều tra
|
|
|
|
|
|
Chuyển đổi, rà soát, chuẩn
hóa và nhập thông tin thuộc tính về thổ nhưỡng, địa hình (độ dốc hoặc địa
hình tương đối), độ dày tầng đất vào lớp thông tin từ các thông tin
|
Nhóm 4ĐCV3
|
65
|
|
|
|
Xác định ranh giới khoanh đất
và số thứ tự khoanh đất
|
Nhóm 4ĐCV3
|
50
|
|
|
1.1.5
|
Xây dựng lớp thông tin điểm điều
tra phẫu diện đất: xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện đất
|
Nhóm 4ĐCV3
|
63
|
|
|
1.1.6
|
Xác định nội dung điều tra
khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn cấp tỉnh
|
Nhóm 4ĐCV3
|
25
|
|
|
1.1.7
|
Cập nhật thông tin thuộc tính
của lớp điểm điều tra phẫu diện, kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất,
tiềm năng đất đai kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra
|
Nhóm 4ĐCV3
|
30
|
|
|
1.1.8
|
Biên tập và in bản đồ điều
tra thực địa
|
Nhóm 4ĐCV3
|
13
|
|
|
1.2
|
Thống kê số lượng khoanh đất
và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông
tin kết quả điều tra thực địa
|
|
|
|
|
|
Thống kê số lượng khoanh đất
và đặc trưng của khanh đất điều tra
|
Nhóm 4ĐCV3
|
17
|
|
|
|
Tạo lập bảng cơ sở dữ liệu phục
vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa
|
Nhóm 4ĐCV3
|
17
|
|
|
1.3
|
Chuẩn bị bản mô tả khoanh đất
điều tra, bản tả phẫu diện đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
15
|
|
|
1.4
|
Xây dựng báo cáo kế hoạch điều
tra thực địa.
|
Nhóm 2ĐCV3
|
60
|
|
|
2
|
Điều tra, lấy mẫu đất phục
vụ đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm điều tra
phẫu diện đất)
|
|
|
|
|
2.1
|
Khoanh vùng, xác định vị trí
khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo đặc
điểm thổ nhưỡng và đặc điểm địa hình, điều tra, mô tả thông tin khoanh đất
|
|
|
|
|
|
Khoanh vùng, xác định vị trí
khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo đặc
điểm thổ nhưỡng và đặc điểm địa hình
|
Nhóm 4ĐCV3
|
|
54
|
|
|
Điều tra, mô tả thông tin
khoanh đất theo bản mô tả đã chuẩn bị
|
Nhóm 4ĐCV3
|
|
54
|
|
2.2
|
Xác định vị trí điểm điều tra
phẫu diện tại thực địa, tọa độ điểm điều tra phẫu diện được xác định bằng thiết
bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm điều tra phẫu diện lên bản đồ điều
tra thực địa (nếu có sự thay đổi); thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo
cầm tay.
|
Nhóm 4ĐCV3
|
|
54
|
|
2.3
|
Rà soát, cập nhật kết quả điều
tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra
|
Nhóm 4ĐCV3
|
79
|
|
|
2.4
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều
tra, lấy mẫu đất tại thực địa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
61
|
|
|
Bước 3
|
Tổng hợp, xử lý thông tin
nội nghiệp và ngoại nghiệp
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp, xử lý kết quả điều
tra
|
|
|
|
|
1.1
|
Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý,
bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa
bản đồ điều tra thực địa với bản tả phẫu diện, ảnh điều tra, tiêu bản đất và
bảng dữ liệu điều tra
|
Nhóm 4ĐCV3
|
25
|
|
|
1.2
|
Lập bảng thống kê danh sách
phẫu diện điều tra và mẫu đất; sắp xếp tiêu bản đất, mẫu đất và bản tả theo
danh sách; lựa chọn mẫu đất phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích
|
Nhóm 2ĐCV3
|
25
|
|
|
2
|
Tổng hợp, xử lý thông tin
phục vụ đánh giá chất lượng đất
|
|
|
|
|
2.1
|
Xác định và phân cấp chỉ tiêu
đánh giá chất lượng đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
6
|
|
|
2.2
|
Tổng hợp kết quả điều tra về
thổ nhưỡng gồm loại thổ nhưỡng và độ dày tầng đất;
|
Nhóm 2ĐCV3
|
69
|
|
|
2.3
|
Tổng hợp kết quả điều tra về
địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối);
|
Nhóm 2ĐCV3
|
41
|
|
|
2.4
|
Tổng hợp kết quả phân tích về
tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất;
|
Nhóm 2ĐCV3
|
98
|
|
|
2.5
|
Tổng hợp kết quả điều tra khí
hậu (lượng mưa, tổng tích ôn, số tháng khô hạn).
|
Nhóm 2ĐCV3
|
69
|
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông tin
phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất hiện trạng và định hướng
sử dụng đất
|
|
|
|
|
3.1
|
Xác định và phân cấp đánh giá
tiềm năng đất đai theo quy định
|
Nhóm 3ĐCV3
|
6
|
|
|
3.2
|
Xác định diện tích của mỗi loại
đất trong từng khoanh đất điều tra
|
Nhóm 3ĐCV3
|
51
|
|
|
3.3
|
Tổng hợp kết quả điều tra về
chế độ nước theo loại đất trong từng khoanh đất điều tra
|
Nhóm 3ĐCV3
|
40
|
|
|
3.4
|
Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu
quả kinh tế cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra
|
Nhóm 3ĐCV3
|
68
|
|
|
3.5
|
Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu
quả xã hội cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra
|
Nhóm 3ĐCV3
|
68
|
|
|
3.6
|
Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu
quả môi trường cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra
|
Nhóm 3ĐCV3
|
68
|
|
|
3.7
|
Tổng hợp, xử lý thông tin phục
vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất phục vụ định hướng sử dụng đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
74
|
|
|
4
|
Xây dựng báo cáo kết quả tổng
hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp.
|
Nhóm 2ĐCV3
|
125
|
|
|
Bước 4
|
Xây dựng bản đồ chất lượng
đất, tiềm năng đất đai
|
|
|
|
|
1
|
Chuẩn hóa các yếu tố nền bản
đồ chất lượng đất, bản đồ tiềm năng đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
64
|
|
|
2
|
Tạo lập các lớp thông tin
và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề
|
Nhóm 2ĐCV3
|
138
|
|
|
3
|
Xây dựng lớp thông tin loại
đất
|
|
|
|
|
3.1
|
Chuyển đổi định dạng dữ liệu
từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh
giá chất lượng đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
6
|
|
|
3.2
|
Rà soát chỉnh lý ranh giới
khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
51
|
|
|
3.3
|
Chuẩn hóa và nhập các thông
tin loại đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
58
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ chất lượng
đất
|
|
|
|
|
4.1
|
Rà soát, chỉnh lý ranh giới
khoanh đất trong lớp thông tin khoanh đất điều tra của bản đồ điều tra thực địa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
176
|
|
|
4.2
|
Nhập kết quả phân tích mẫu đất
vào lớp thông tin đã xây dựng
|
Nhóm 3ĐCV3
|
48
|
|
|
4.3
|
Xây dựng các lớp thông tin
chuyên đề về đặc điểm thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hóa học - sinh
học của đất, khí hậu
|
Nhóm 3ĐCV3
|
216
|
|
|
4.4
|
Chồng xếp các lớp thông tin
chuyên đề đã xây dựng để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức chất lượng
đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
77
|
|
|
4.5
|
Chồng xếp lớp thông tin phân
mức chất lượng đất với lớp thông tin loại đất để xác định chất lượng đất theo
loại đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
106
|
|
|
4.6
|
Xuất dữ liệu phục vụ phân
tích đánh giá chất lượng đất
|
1ĐCV3
|
6
|
|
|
4.7
|
Biên tập, xây dựng báo cáo
thuyết minh bản đồ và in bản đồ
|
Nhóm 3ĐCV3
|
26
|
|
|
5
|
Khoanh vùng các khu vực đất
cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi
|
|
|
|
|
5.1
|
Xác định các khu vực đất cần
bảo vệ, cải tạo và phục hồi
|
Nhóm 4ĐCV3
|
24
|
|
|
5.2
|
Chuyển ranh giới và nhập các
thông tin thuộc tính các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi
|
Nhóm 4ĐCV3
|
24
|
|
|
6
|
Xây dựng bản đồ tiềm năng
đất đai
|
|
|
|
|
6.1
|
Nhập kết quả tổng hợp xử lý
thông tin vào lớp thông tin đã xây dựng
|
Nhóm 3ĐCV3
|
177
|
|
|
6.2
|
Xây dựng các lớp thông tin
chuyên đề về chế độ nước, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường
|
Nhóm 3ĐCV3
|
224
|
|
|
6.3
|
Chồng xếp các lớp thông tin chuyên
đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức đánh giá tiềm năng đất đai
|
Nhóm 3ĐCV3
|
72
|
|
|
6.4
|
Xây dựng các lớp thông tin
chuyên đề tiềm năng đất đai phục vụ định hướng sử dụng đất cho từng loại đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
74
|
|
|
6.5
|
Xuất dữ liệu phục vụ phân
tích đánh giá tiềm năng đất đai, định hướng sử dụng đất
|
1ĐCV3
|
5
|
|
|
6.6
|
Biên tập, xây dựng báo cáo
thuyết minh bản đồ và in bản đồ.
|
Nhóm 3ĐCV3
|
18
|
|
|
7
|
Xây dựng dữ liệu về chất
lượng đất, tiềm năng đất đai
|
|
|
|
|
7.1
|
Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến
chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sỏ dữ liệu
quốc gia về đất đai
|
Nhóm 3ĐCV3
|
32
|
|
|
7.2
|
Quét các dữ liệu khác có liên
quan
|
Nhóm 2ĐCV3
|
5
|
|
|
8
|
Cập nhật dữ liệu về chất
lượng đất, tiềm năng đất đai vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định
của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
Nhóm 3ĐCV3
|
7
|
|
|
Bước 5
|
Phân tích đánh giá thực trạng
chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp, phân tích, đánh giá
chất lượng đất
|
|
|
|
|
1.1
|
Tổng hợp hệ thống biểu kết quả
điều tra, đánh giá chất lượng đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
58
|
|
|
1.2
|
Phân tích, đánh giá các quá
trình hình thành, biến đổi chất lượng đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
26
|
|
|
1.3
|
Phân tích, đánh giá ảnh hưởng
của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến
chất lượng đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
38
|
|
|
1.4
|
Phân tích, đánh giá chất lượng
đất theo loại đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
16
|
|
|
1.5
|
Tổng hợp đánh giá chất lượng
đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
43
|
|
|
2
|
Tổng hợp, phân tích, đánh
giá tiềm năng đất đai
|
|
|
|
|
2.1
|
Tổng hợp hệ thống biểu kết quả
điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai theo quy định
|
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6
|
43
|
|
|
2.2
|
Phân tích, đánh giá ảnh hưởng
của điều kiện tự nhiên đến tiềm năng đất đai
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
16
|
|
|
2.3
|
Phân tích, đánh giá ảnh hưởng
của phát triển kinh tế - xã hội đến tiềm năng đất đai
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
36
|
|
|
2.4
|
Phân tích, đánh giá tình hình
quản lý và sử dụng đất tác động đến tiềm năng đất đai
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
43
|
|
|
2.5
|
Phân tích, đánh giá hiệu quả
sử dụng đất (hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường)
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
32
|
|
|
2.6
|
Phân tích, đánh giá tiềm năng
đất đai theo loại đất và định hướng sử dụng đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
93
|
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá xu thế
biến đổi chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước
|
|
|
|
|
3.1
|
Đánh giá sự thay đổi chất lượng
đất so với kỳ điều tra trước
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
54
|
|
|
3.2
|
Đánh giá sự thay đổi tiềm
năng đất đai so với kỳ điều tra trước
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
20
|
|
|
3.3
|
Phân tích, đánh giá xu hướng
và nguyên nhân sự thay đổi về chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều
tra trước
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
36
|
|
|
4
|
Đề xuất các giải pháp bảo
vệ, cải tạo đất
|
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6
|
54
|
|
|
5
|
Xây dựng báo cáo đánh giá
chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
88
|
|
|
Bước 6
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều
tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng các phụ lục, bản
đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo
|
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6
|
30
|
|
|
2
|
Biên soạn báo cáo tổng hợp
kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6,1ĐCVC2
|
85
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo tóm tắt,
báo cáo tổng kết nhiệm vụ
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
18
|
|
Ghi chú: Trường hợp đã thực hiện
điều tra, đánh giá thoái hoá đất; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất, khi tính mức
được xác định theo thời gian thực hiện điều tra, đánh giá thoái hoá đất; điều
tra, đánh giá ô nhiễm đất.
- Thời gian điều tra không
quá 24 tháng tính bằng 20% định mức của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1, 2 Bước 4;
các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng số 01.
- Thời gian điều tra không
quá 48 tháng tính bằng 80% định mức của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1, 2 Bước 4;
các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng số 01.
- Thời gian điều tra trên 48
tháng được tính tính 100% định mức quy định tại Bảng số 01.
b) Điều tra phẫu diện đất
Bảng
số 02
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm/phẫu diện)
|
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm dò
|
|
1
|
Trường hợp đào phẫu diện đất
|
Nhóm 3ĐCV3, 1LX4
|
1,00
|
0,50
|
0,50
|
|
2
|
Trường hợp khoan phẫu diện đất
|
Nhóm 3ĐCV3, 1LX4
|
0,50
|
0,25
|
0,25
|
c) Phân tích mẫu đất
Bảng
số 03
|
STT
|
Mã hiệu
|
Chỉ tiêu phân tích
|
Định biên
|
Định mức
(công/chỉ tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Dung trọng
|
1ĐCV3
|
0,24
|
|
2
|
1Đ2
|
Tỷ trọng
|
1ĐCV3
|
0,24
|
|
3
|
1Đ3
|
pHKcl
|
1ĐCV3
|
0,4
|
|
4
|
1Đ4
|
Chất hữu cơ tổng số
|
1ĐCV3
|
0,45
|
|
5
|
1Đ5
|
Thành phần cơ giới
|
|
|
|
5a
|
1Đ5a
|
Cát, cát mịn
|
1ĐCV3
|
0,32
|
|
5b
|
1Đ5b
|
Limon
|
1ĐCV3
|
0,32
|
|
5c
|
1Đ5c
|
Sét
|
1ĐCV3
|
0,32
|
|
6
|
1Đ6
|
CEC
|
1ĐCV3
|
0,4
|
|
7
|
1Đ7
|
N tổng số
|
1ĐCV3
|
0,75
|
|
8
|
1Đ8
|
P2O5 tổng
số
|
1ĐCV3
|
0,75
|
|
9
|
1Đ9
|
K2O tổng số
|
1ĐCV3
|
0,75
|
|
10
|
1Đ10
|
Lưu huỳnh tổng số
|
1ĐCV3
|
0,45
|
|
11
|
1Đ11
|
Tổng muối tan
|
1ĐCV3
|
0,4
|
|
12
|
1Đ12
|
Vi sinh vật
|
|
|
|
12a
|
1Đ12a
|
Tổng số vi khuẩn hiếu khí
|
1ĐCV3
|
0,5
|
|
12b
|
1Đ12b
|
Tổng số nấm men
|
1ĐCV3
|
0,4
|
|
2c
|
1Đ12c
|
Tổng số nấm mốc
|
1KS3
|
0,40
|
|
12d
|
1Đ12d
|
Tổng số xạ khuẩn
|
1KS3
|
0,50
|
Điều 7. Định
mức dụng cụ lao động
1. Điều tra, đánh giá về chất
lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất;
phân tích mẫu đất)
Bảng
số 04
|
STT
|
Tên dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Định mức (ca/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
2.181
|
|
|
2
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
6.373
|
|
|
3
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
6.373
|
|
|
4
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
60
|
|
6.373
|
|
|
5
|
Máy tính casio
|
Cái
|
60
|
|
531
|
|
|
6
|
Ổn áp dùng chung
|
Cái
|
60
|
|
2.181
|
|
|
7
|
Lưu điện cho máy tính
|
Cái
|
60
|
|
7.852
|
|
|
8
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2,0
|
436
|
|
|
9
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
727
|
|
|
10
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
1.090
|
|
|
11
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
2.181
|
|
|
12
|
Màn chiếu điện
|
Cái
|
60
|
0,121
|
18
|
|
|
13
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
60
|
|
18
|
|
|
14
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Cái
|
6
|
|
|
1.102
|
|
15
|
Quần áo mưa
|
Cái
|
12
|
|
|
551
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
|
1.102
|
|
17
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
|
|
276
|
|
18
|
Máy ảnh kĩ thuật số
|
Cái
|
60
|
|
|
50
|
|
19
|
Pin máy ảnh kỹ thuật số và
máy định vị
|
Cục
|
6
|
|
|
132
|
Cơ cấu định mức dụng cụ lao động
tại Bảng số 04 theo các nội dung công việc:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài liệu,
số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa
|
12,12
|
69,53
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều tra, lấy
mẫu đất tại thực địa
|
18,55
|
30,47
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông tin nội
nghiệp và ngoại nghiệp
|
17,00
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ chất lượng đất,
tiềm năng đất đai
|
36,80
|
|
|
5
|
Phân tích đánh giá chất lượng
đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất
|
13,54
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều
tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
1,99
|
|
2. Điều tra phẫu diện
đất
Bảng
số 05
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/phẫu diện)
|
|
Trường hợp đào phẫu diện
|
Trường hợp khoan phẫu diện
|
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm dò
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm dò
|
|
1
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
4
|
2
|
2
|
2
|
1
|
1
|
|
2
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
4
|
2
|
2
|
2
|
1
|
1
|
|
3
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
2
|
1
|
1
|
1
|
0,5
|
0,5
|
|
4
|
Bộ dụng cụ đào đất
|
Bộ
|
24
|
1
|
0,5
|
0,5
|
|
|
|
|
5
|
Khoan lấy mẫu đất
|
Cái
|
24
|
|
|
|
0,5
|
0,25
|
0,25
|
|
6
|
Dụng cụ so màu đất (Munsell)
|
Quyển
|
24
|
1
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,25
|
0,25
|
|
7
|
Ống đựng dung trọng đất
|
Ống
|
24
|
15
|
15
|
|
15
|
15
|
|
|
8
|
Bộ đóng dung trọng đất (thanh
và búa đóng)
|
Bộ
|
24
|
0,5
|
0,5
|
|
0,5
|
0,5
|
|
|
9
|
Máy ảnh kĩ thuật số
|
Cái
|
60
|
1
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,25
|
0,25
|
|
10
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
1
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,25
|
0,25
|
|
11
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
4
|
2
|
2
|
2
|
1
|
1
|
|
12
|
Ô che mưa che nắng
|
Cái
|
12
|
2
|
1
|
1
|
1
|
0,5
|
0,5
|
|
13
|
Giầy bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
4
|
2
|
2
|
2
|
1
|
1
|
|
14
|
Pin máy ảnh kỹ thuật số và định
vị
|
Cục
|
6
|
0,5
|
0,25
|
0,25
|
0,25
|
0,125
|
0,125
|
|
15
|
Thước đo phẫu diện
|
Cái
|
6
|
1
|
0,5
|
|
0,5
|
0,25
|
|
3. Phân tích mẫu đất
Bảng
số 06
|
STT
|
Mã hiệu
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Định mức (ca/chỉ tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Dung trọng
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cốc nhựa
|
Cái
|
36
|
|
0,160
|
|
|
2
|
Cốc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
3
|
Đũa thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
4
|
Phễu lọc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
5
|
Bình thủy tinh 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
6
|
Đĩa phơi mẫu
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
7
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
8
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
|
0,800
|
|
|
9
|
Găng tay
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
10
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
11
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
60
|
|
0,060
|
|
|
12
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
0,060
|
|
|
13
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,240
|
|
|
14
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,240
|
|
|
15
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,040
|
|
|
16
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,040
|
|
|
17
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,002
|
|
|
18
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,015
|
|
|
19
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,240
|
|
2
|
1Đ2
|
Tỷ trọng
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
3
|
1Đ3
|
pHKcl
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cốc nhựa
|
Cái
|
36
|
|
0,240
|
|
|
2
|
Cốc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,240
|
|
|
3
|
Bình thủy tinh 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,240
|
|
|
4
|
Bình thủy tinh 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,240
|
|
|
5
|
Đĩa phơi mẫu
|
Cái
|
12
|
|
0,240
|
|
|
6
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
7
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
|
0,800
|
|
|
8
|
Găng tay
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
9
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
10
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
60
|
|
0,100
|
|
|
11
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
0,100
|
|
|
12
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
13
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
14
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,067
|
|
|
15
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,067
|
|
|
16
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,003
|
|
|
17
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,025
|
|
|
18
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,400
|
|
4
|
1Đ4
|
Chất hữu cơ tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
2
|
Bao đựng mẫu
|
Cái
|
1
|
|
0,280
|
|
|
3
|
Đĩa phơi mẫu
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
4
|
Micropipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
5
|
Pipet 5ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
6
|
Bình định mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
7
|
Bình định mức 100ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
8
|
Bình định mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
9
|
Bình định mức 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
10
|
Đầu cone 5ml
|
Cái
|
1
|
|
0,280
|
|
|
11
|
Cốc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
12
|
Đèn Wimax = 200h
|
Cái
|
24
|
|
0,280
|
|
|
13
|
Đèn DI max = 500h
|
Cái
|
24
|
|
0,280
|
|
|
14
|
Cuvet 1cm
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
15
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
16
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
17
|
Chai nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
18
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
19
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
20
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
21
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
0,100
|
|
|
22
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
23
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
24
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,067
|
|
|
25
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,067
|
|
|
26
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,003
|
|
|
27
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,025
|
|
|
28
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,400
|
|
5
|
1Đ5
|
Thành phần cơ giới
|
|
|
|
|
|
5a
|
1Đ5a
|
Cát, cát mịn
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cốc nhựa
|
Cái
|
36
|
|
0,160
|
|
|
2
|
Cốc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
3
|
Bình thủy tinh 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
4
|
Ống trụ 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
5
|
Ống hút Robinson
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
6
|
Đĩa phơi mẫu
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
7
|
Khay đựng mẫu sàng rây
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
8
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
9
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
|
0,800
|
|
|
10
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
11
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
12
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
60
|
|
0,080
|
|
|
13
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
0,080
|
|
|
14
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,320
|
|
|
15
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,320
|
|
|
16
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,053
|
|
|
17
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,053
|
|
|
18
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,003
|
|
|
19
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,020
|
|
|
20
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,320
|
|
5b
|
1Đ5b
|
Limon
|
|
|
|
Như 1Đ5a
|
|
5c
|
1Đ5c
|
Sét
|
|
|
|
Như 1Đ5a
|
|
6
|
1Đ6
|
CEC
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,360
|
|
|
2
|
Ống nghiệm 25*150
|
Ống
|
6
|
|
0,360
|
|
|
3
|
Ống nghiệm không nắp
|
Ống
|
6
|
|
0,360
|
|
|
4
|
Ống nghiệm có nắp
|
Ống
|
6
|
|
0,360
|
|
|
5
|
Micropipet 1ml
|
Cái
|
12
|
|
0,360
|
|
|
6
|
Pipet 5ml
|
Cái
|
12
|
|
0,360
|
|
|
7
|
Đầu cone 1ml
|
Cái
|
1
|
|
0,360
|
|
|
8
|
Đầu cone 5ml
|
Cái
|
1
|
|
0,360
|
|
|
9
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
|
0,360
|
|
|
10
|
Cốc thủy tinh 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,360
|
|
|
11
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,360
|
|
|
12
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,360
|
|
|
13
|
Chai nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,360
|
|
|
14
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
15
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
|
0,800
|
|
|
16
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
17
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
18
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
60
|
|
0,200
|
|
|
19
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
0,080
|
|
|
20
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,800
|
|
|
21
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,800
|
|
|
22
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,133
|
|
|
23
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,133
|
|
|
24
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,006
|
|
|
25
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,050
|
|
|
26
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,800
|
|
7
|
1Đ7
|
N tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
2
|
Micropipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
3
|
Pipet 5ml
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
4
|
Bình định mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
5
|
Bình định mức 100ml
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
6
|
Bình định mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
7
|
Bình định mức 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
8
|
Đầu cone 5ml
|
Cái
|
1
|
|
0,700
|
|
|
9
|
Cốc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
10
|
Đèn D2
|
Cái
|
24
|
|
0,700
|
|
|
11
|
Đèn Tungsten
|
Cái
|
24
|
|
0,700
|
|
|
12
|
Cuvet 1cm
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
13
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,700
|
|
|
14
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,700
|
|
|
15
|
Chai nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,700
|
|
|
16
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
17
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
18
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
19
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,067
|
|
|
20
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,067
|
|
|
21
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,003
|
|
|
22
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,025
|
|
|
23
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,400
|
|
|
24
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
0,100
|
|
|
25
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
26
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
8
|
1Đ8
|
P2O5 tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
2
|
Bình tam giác
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
3
|
Micropipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
4
|
Pipet 5ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
5
|
Bình định mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
6
|
Bình định mức 100ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
7
|
Bình định mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
8
|
Đầu cone 5ml
|
Cái
|
1
|
|
0,280
|
|
|
9
|
Cốc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
10
|
Đũa thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
11
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
12
|
Đèn Wimax = 20011
|
Cái
|
24
|
|
0,280
|
|
|
13
|
Đèn DI max = 50011
|
Cái
|
24
|
|
0,280
|
|
|
14
|
Cuvet 1cm
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
15
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
16
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
17
|
Chai nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
18
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
19
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
20
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
21
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,057
|
|
|
22
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,057
|
|
|
23
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,003
|
|
|
24
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,025
|
|
|
25
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,400
|
|
|
26
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
0,100
|
|
|
27
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
28
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
9
|
1Đ9
|
K2O tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
2
|
Đĩa phơi mẫu
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
3
|
Bình tam giác
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
4
|
Micropipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
5
|
Pipet 5ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
6
|
Bình định mức 100ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
7
|
Bình định mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
8
|
Bình định mức 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
9
|
Đầu cone 5ml
|
Cái
|
1
|
|
0,280
|
|
|
10
|
Cốc nhựa
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
11
|
Cốc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
12
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
13
|
Đèn Wimax = 200h
|
Cái
|
24
|
|
0,280
|
|
|
14
|
Đèn DI max = 500h
|
Cái
|
24
|
|
0,280
|
|
|
15
|
Cuvet 1cm
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
16
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
17
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
18
|
Chai nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
19
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
20
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
21
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
22
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,067
|
|
|
23
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,067
|
|
|
24
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,003
|
|
|
25
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,025
|
|
|
26
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,400
|
|
|
27
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
0,100
|
|
|
28
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
29
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
10
|
1Đ10
|
Lưu huỳnh tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
2
|
Đĩa phơi mẫu
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
3
|
Bình tam giác 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
4
|
Pipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
5
|
Micropipet 5ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
6
|
Đầu cone 5ml
|
Cái
|
1
|
|
0,280
|
|
|
7
|
Cốc thủy tinh 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
8
|
Đũa thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
9
|
Cốc nhựa
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
10
|
Bình định mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
11
|
Bình định mức 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
12
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
13
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
14
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
15
|
Chai nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
16
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
17
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
18
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
19
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,067
|
|
|
20
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,067
|
|
|
21
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,003
|
|
|
22
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,025
|
|
|
23
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,400
|
|
|
24
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
0,100
|
|
|
25
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
26
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
11
|
1Đ11
|
Tổng muối tan
|
|
|
|
Như 1Đ9
|
|
12
|
1Đ12
|
Vi sinh vật
|
|
|
|
|
|
12a
|
1Đ12a
|
Tổng số vi khuẩn hiếu khí
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
2
|
Găng tay
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,600
|
|
|
3
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,600
|
|
|
4
|
Ống efpendof 1 ml
|
Cái
|
1
|
|
0,600
|
|
|
5
|
Đầu cone 0,2ml
|
Cái
|
1
|
|
0,600
|
|
|
6
|
Đầu cone 1ml
|
Cái
|
1
|
|
0,600
|
|
|
7
|
Ống đong 100ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
8
|
Ống đong 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
9
|
Ống đong 500ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
10
|
Ống đong 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
11
|
Cốc thủy tinh 50 ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
12
|
Cốc thủy tinh 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
13
|
Đĩa petri
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
14
|
Bình tam giác 500ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
15
|
Micropipet 1ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
16
|
Micropipet 0,2ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
17
|
Đèn cồn
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
18
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,160
|
|
|
19
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,160
|
|
|
20
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,008
|
|
|
21
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,060
|
|
|
22
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,960
|
|
12b
|
1Đ12b
|
Tổng số nấm men
|
|
|
|
Như 1Đ12a
|
|
12c
|
1Đ12C
|
Tổng số nấm mốc
|
|
|
|
Như 1Đ12a
|
|
12d
|
1Đ12d
|
Tổng số xạ khuẩn
|
|
|
|
Như 1Đ12a
|
Điều 8. Định
mức tiêu hao vật liệu
1. Điều tra, đánh giá về chất
lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện;
phân tích mẫu đất)
Bảng
số 07
|
STT
|
Tên vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính cho tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
USB (32G)
|
Cái
|
2
|
2
|
|
2
|
Mực in A3
|
Hộp
|
1
|
1
|
|
3
|
Mực in A4
|
Hộp
|
7
|
2
|
|
4
|
Mực in màu A4
|
Hộp
|
2
|
|
|
5
|
Mực in Ploter (06 hộp)
|
Bộ
|
2
|
|
|
6
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
1
|
|
|
7
|
Đầu phun màu A0
|
Chiếc
|
1
|
|
|
8
|
Đầu phun màu A4
|
Chiếc
|
2
|
|
|
9
|
Giấy A3
|
Gram
|
1
|
1
|
|
10
|
Giấy A4
|
Gram
|
171
|
6
|
|
11
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
5
|
|
|
12
|
Thùng tôn đựng tài liệu
|
Cái
|
5
|
|
|
13
|
Sổ công tác
|
Quyển
|
42
|
42
|
|
14
|
Ổ cứng gắn ngoài (2TB)
|
Cái
|
2
|
|
Cơ cấu định mức vật liệu tại Bảng
số 07 theo các nội dung công việc:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài liệu,
số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa
|
7,12
|
69,53
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều tra, lấy
mẫu đất tại thực địa
|
18,55
|
30,47
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông tin nội
nghiệp và ngoại nghiệp
|
12,00
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ chất lượng đất,
tiềm năng đất đai, bản đồ nông hóa thổ nhưỡng
|
16,8
|
|
|
5
|
Phân tích đánh giá chất lượng
đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất
|
23,54
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều
tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
21,99
|
|
2. Định mức vật liệu điều tra
phẫu diện đất
Bảng
số 08
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính cho 01 phẫu diện)
|
|
Trường hợp đào phẫu diện
|
Trường hợp khoan phẫu diện
|
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm dò
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm dò
|
|
1
|
Hộp tiêu bản
|
Hộp
|
1
|
1
|
|
1
|
1
|
|
|
2
|
Túi PE (zipper)
|
Cái
|
3
|
2
|
|
3
|
2
|
|
|
3
|
Túi Zipper bạc
|
Cái
|
3
|
2
|
|
3
|
2
|
|
3. Phân tích mẫu đất
Bảng
số 09
|
STT
|
Mã hiệu
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính cho 01 chỉ tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Dung trọng
|
|
|
|
|
1
|
Bao đựng mẫu
|
Cái
|
1
|
|
|
2
|
Nước rửa dụng cụ
|
Lít
|
0,3
|
|
|
3
|
Khăn lau 30 x 30
|
Cái
|
0,01
|
|
2
|
1Đ2
|
Tỷ trọng
|
|
Như 1Đ1
|
|
3
|
1Đ3
|
pHKcl
|
|
|
|
|
1
|
KCl
|
Gram
|
4
|
|
|
2
|
Bao đựng mẫu
|
Cái
|
1
|
|
|
3
|
Nước rửa dụng cụ
|
Lít
|
0,3
|
|
|
4
|
Khăn lau 30 x 30
|
Cái
|
0,01
|
|
4
|
1Đ4
|
Chất hữu cơ tổng số
|
|
|
|
|
1
|
K2Cr2O7
|
Gram
|
13
|
|
|
2
|
H2SO4
|
ml
|
12,5
|
|
|
3
|
FeSO4(NH4)2SO4.H2O
|
Gram
|
24,5
|
|
|
4
|
C12H7N2.H2O
|
Gram
|
0,4
|
|
|
5
|
H3PO4
|
ml
|
25
|
|
|
6
|
Diphenylamin
|
Gram
|
1
|
|
|
7
|
Cồn lau dụng cụ
|
ml
|
10
|
|
|
8
|
Bao đựng mẫu
|
Cái
|
1
|
|
|
9
|
Giấy lọc băng xanh
|
Hộp
|
0,1
|
|
|
10
|
Khăn lau 30 x 30
|
Cái
|
0,01
|
|
5
|
1Đ5
|
Thành phần cơ giới
|
|
|
|
5a
|
1Đ5a
|
Cát, cát mịn
|
|
|
|
|
1
|
(NaPO3)6
|
Gram
|
0,5
|
|
|
2
|
Na2CO3
|
Gram
|
0,5
|
|
|
3
|
Bao đựng mẫu
|
Cái
|
1
|
|
|
4
|
Nước rửa dụng cụ
|
Lít
|
0,3
|
|
|
5
|
Khăn lau 30 x 30
|
Cái
|
0,01
|
|
5b
|
1Đ5b
|
Limon
|
|
Như 1Đ5a
|
|
5c
|
1Đ5c
|
Sét
|
|
Như 1Đ5a
|
|
6
|
1Đ6
|
CEC
|
|
|
|
|
1
|
CH3COOH
|
Gram
|
9,65
|
|
|
2
|
NH4OH
|
Gram
|
19
|
|
|
3
|
Etanol
|
ml
|
25
|
|
|
4
|
KCl
|
Gram
|
12,5
|
|
|
5
|
HCl
|
ml
|
12,5
|
|
|
6
|
H3BO3
|
Gram
|
5
|
|
|
7
|
NaOH
|
Gram
|
5
|
|
|
8
|
H2SO4 tiêu chuẩn
|
ml
|
12,5
|
|
|
9
|
Bromocresol xanh
|
Gram
|
0,2
|
|
|
10
|
Metyl đỏ
|
Gram
|
0,2
|
|
|
11
|
Cồn lau dụng cụ
|
ml
|
10
|
|
|
12
|
Màng lọc
|
Cái
|
0,5
|
|
|
13
|
Khăn lau 30 x 30
|
Cái
|
0,01
|
|
7
|
1Đ7
|
N tổng số
|
|
|
|
|
1
|
NaOH
|
Gram
|
2
|
|
|
2
|
H3BO3
|
ml
|
0,2
|
|
|
3
|
K2S2O8
|
Gram
|
0,5
|
|
|
4
|
KNO3
|
Gram
|
0,6
|
|
|
5
|
Glyxin
|
Gram
|
0,5
|
|
|
6
|
NaC7H5NaO3
|
ml
|
0,5
|
|
|
7
|
K2SO4
|
Gram
|
2
|
|
|
8
|
HCl
|
ml
|
1
|
|
|
9
|
H2SO4
|
ml
|
10
|
|
|
10
|
Hợp kim Devarda
|
Gram
|
0,2
|
|
|
11
|
Cồn lau dụng cụ
|
ml
|
10
|
|
|
12
|
Giấy lọc
|
Hộp
|
0,05
|
|
|
13
|
Giấy lau
|
Hộp
|
0,01
|
|
|
14
|
Sổ công tác
|
Cuốn
|
0,005
|
|
8
|
1Đ8
|
P2O5 tổng số
|
|
|
|
|
1
|
H2SO4
|
ml
|
0,8
|
|
|
2
|
Phenolphtalein
|
Gram
|
0,2
|
|
|
3
|
K2S2O8
|
Gram
|
0,2
|
|
|
4
|
(NH4)6Mo7O24.4H2O
|
Gram
|
0,6
|
|
|
5
|
NaOH
|
Gram
|
0,5
|
|
|
6
|
Kali antimontatrat
|
Gram
|
0,4
|
|
|
7
|
Axit Ascorbic
|
Gram
|
0,3
|
|
|
8
|
Dung dịch chuẩn P-PO4
|
ml
|
0,5
|
|
|
9
|
Cồn lau dụng cụ
|
ml
|
10
|
|
|
10
|
Giấy lọc băng xanh
|
Hộp
|
0,05
|
|
|
11
|
Khăn lau 30 x 30
|
Hộp
|
0,01
|
|
|
12
|
Sổ công tác
|
Cuốn
|
0,005
|
|
9
|
1Đ9
|
K2O tổng số
|
|
|
|
|
1
|
HF
|
ml
|
0,8
|
|
|
2
|
HCIO4
|
ml
|
0,4
|
|
|
3
|
HCl
|
ml
|
0,4
|
|
|
4
|
Dung dịch chuẩn K
|
ml
|
10
|
|
|
5
|
CsCl
|
Gram
|
0,4
|
|
|
6
|
Al(NO3)3
|
Gram
|
0,5
|
|
|
7
|
Cồn lau dụng cụ
|
ml
|
10
|
|
|
8
|
Giấy lọc băng xanh
|
Hộp
|
0,05
|
|
|
9
|
Khăn lau 30 x 30
|
Hộp
|
0,01
|
|
|
10
|
Sổ công tác
|
Cuốn
|
0,005
|
|
10
|
1Đ10
|
Lưu huỳnh tổng số
|
|
|
|
|
1
|
Dung dịch chuẩn gốc 1000ppm
|
ml
|
0,6
|
|
|
2
|
Methyl da cam
|
Gram
|
0,5
|
|
|
3
|
HCl
|
ml
|
0,2
|
|
|
4
|
CH3COOH
|
ml
|
0,4
|
|
|
5
|
BaCl2
|
Gram
|
1
|
|
|
6
|
Na2SO4
|
Gram
|
0,3
|
|
|
7
|
Giấy lọc
|
Hộp
|
0,05
|
|
|
8
|
Cồn lau dụng cụ
|
ml
|
10
|
|
|
9
|
Bao đựng mẫu
|
Cái
|
1
|
|
|
10
|
Giấy lau
|
Hộp
|
0,01
|
|
|
11
|
Sổ công tác
|
Cuốn
|
0,005
|
|
11
|
1Đ11
|
Tổng muối tan
|
|
Như 1Đ8
|
|
12
|
1Đ12
|
Vi sinh vật
|
|
|
|
12a
|
1Đ12a
|
Tổng số vi khuẩn hiếu khí
|
|
|
|
|
1
|
Môi trường PCA
|
Gram
|
9
|
|
|
2
|
Nước cất
|
Lít
|
1
|
|
|
3
|
Cồn
|
Lít
|
0,1
|
|
|
4
|
Bông không thấm nước
|
Gram
|
20
|
|
12b
|
1Đ12b
|
Tổng số nấm men
|
|
|
|
|
1
|
Môi trường DRBC
|
Gram
|
8
|
|
|
2
|
Sodium clorua
|
Gram
|
1,7
|
|
|
3
|
Nước cất
|
Lít
|
1
|
|
|
4
|
Cồn
|
Lít
|
0,1
|
|
|
5
|
Bông không thấm nước
|
Gram
|
20
|
|
|
6
|
Giấy đo pH
|
Hộp
|
0,005
|
|
12c
|
1Đ12c
|
Tổng số nấm mốc
|
|
|
|
|
1
|
Môi trường DRBC
|
Gram
|
8
|
|
|
2
|
Sodium clorua
|
Gram
|
1,7
|
|
|
3
|
Nước cất
|
Lít
|
1
|
|
|
4
|
Cồn
|
Lít
|
0,1
|
|
|
5
|
Bông không thấm nước
|
Gram
|
20
|
|
|
6
|
Giấy đo pH
|
Hộp
|
0,005
|
|
12d
|
1Đ12d
|
Tổng số xạ khuẩn
|
|
|
|
|
1
|
Tinh bột tan
|
Gram
|
10
|
|
|
2
|
Dipotassium photphat
|
Gram
|
0,25
|
|
|
3
|
Magie sunphat
|
Gram
|
0,25
|
|
|
4
|
Potassium nitrate
|
Gram
|
0,5
|
|
|
5
|
Sodium clorua
|
Gram
|
1,95
|
|
|
6
|
Sắt sunphat
|
Gram
|
0,005
|
|
|
7
|
Thạch bột
|
Gram
|
7,5
|
|
|
8
|
Nước cất
|
Lít
|
1
|
|
|
9
|
NaOH
|
Gram
|
1
|
|
|
10
|
Cồn
|
Lít
|
0,1
|
|
|
11
|
Bông không thấm nước
|
Gram
|
20
|
|
|
12
|
Giấy đo pH
|
Hộp
|
0,005
|
|
|
13
|
Giấy lọc băng xanh
|
Hộp
|
0,02
|
Điều 9. Định
mức tiêu hao năng lượng
1. Điều tra, đánh giá về chất
lượng đất, tiềm năng đất đai (không gồm nội dung phân tích mẫu đất)
|
STT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính cho tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng
cụ lao động
|
Kwh
|
21.995
|
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng
máy móc thiết bị
|
Kwh
|
20.590
|
|
Bảng số 10
Cơ cấu định mức tiêu hao năng
lượng tại Bảng số 10 theo các nội dung công việc như sau:
|
Bước
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài liệu,
số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
|
19,04
|
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều tra, lấy
mẫu đất tại thực địa
|
11,64
|
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông tin nội
nghiệp và ngoại nghiệp
|
15,95
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ chất lượng đất,
tiềm năng đất đai
|
38,41
|
|
|
5
|
Phân tích thực trạng chất lượng
đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất
|
13,66
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều
tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
1,30
|
|
2. Phân tích mẫu đất
Bảng
số 11
|
STT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính cho 01 chỉ tiêu)
|
|
1
|
Điện năng dùng cho dụng cụ
phân tích mẫu đất
|
|
|
|
1.1
|
Dung trọng
|
Kwh
|
0,35
|
|
1.2
|
Tỷ trọng
|
Kwh
|
0,35
|
|
1.3
|
pHKcl
|
Kwh
|
0,579
|
|
1.4
|
Chất hữu cơ tổng số
|
Kwh
|
0,578
|
|
1.5
|
Thành phần cơ giới
|
|
|
|
1.5a
|
Cát, cát mịn
|
Kwh
|
0,472
|
|
1.5b
|
Limon
|
Kwh
|
0,472
|
|
1.5c
|
Sét
|
Kwh
|
0,472
|
|
1.6
|
CEC
|
Kwh
|
1,156
|
|
1.7
|
N tổng số
|
Kwh
|
0,578
|
|
1.8
|
P2O5 tổng
số
|
Kwh
|
0,578
|
|
1.9
|
K2O tổng số
|
Kwh
|
0,578
|
|
1.10
|
Lưu huỳnh tổng số
|
Kwh
|
0,578
|
|
1.11
|
Tổng muối tan
|
Kwh
|
0,578
|
|
2
|
Điện năng dùng cho thiết bị
phân tích mẫu đất
|
|
|
|
2.1
|
Dung trọng
|
Kwh
|
2,76
|
|
2.2
|
Tỷ trọng
|
Kwh
|
2,76
|
|
2.3
|
pHKcl
|
Kwh
|
16,29
|
|
2.4
|
Chất hữu cơ tổng số
|
Kwh
|
10,84
|
|
2.5
|
Thành phần cơ giới
|
|
|
|
2.5a
|
Cát, cát mịn
|
Kwh
|
7,97
|
|
2.5b
|
Limon
|
Kwh
|
7,97
|
|
2.5c
|
Sét
|
Kwh
|
7,97
|
|
2.6
|
CEC
|
Kwh
|
33,24
|
|
2.7
|
N tổng số
|
Kwh
|
10,49
|
|
2.8
|
P2O5 tổng
số
|
Kwh
|
10,49
|
|
2.9
|
K2O tổng số
|
Kwh
|
12,68
|
|
2.10
|
Lưu huỳnh tổng số
|
Kwh
|
8,78
|
|
2.11
|
Tổng muối tan
|
Kwh
|
8,78
|
Điều 10. Định
mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng
số 12
|
STT
|
Danh mục nhiên liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính cho tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Xăng xe
|
Lít
|
|
8.680
|
Cơ cấu định mức tiêu hao nhiên
liệu tại Bảng số 12 theo các nội dung công việc:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
|
100,00
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài liệu,
số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa
|
|
69,53
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều tra, lấy
mẫu đất tại thực địa
|
|
30,47
|
Điều 11. Định
mức sử dụng máy móc, thiết bị
1. Điều tra, đánh giá về chất
lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm điều tra phẫu diện đất; phân
tích mẫu đất)
Bảng
số 13
|
STT
|
Tên thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (Kw)
|
Thời hạn sử dụng (tháng)
|
Định mức (ca/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
0,035
|
60
|
8.156
|
|
|
2
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,035
|
60
|
|
372
|
|
3
|
Máy scan A4
|
Cái
|
0,4
|
60
|
14
|
|
|
4
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
60
|
7
|
|
|
5
|
Máy in màu A4
|
Cái
|
0,35
|
60
|
28
|
|
|
6
|
Máy in A4
|
Cái
|
0,35
|
60
|
21
|
|
|
7
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
0,4
|
60
|
28
|
|
|
8
|
Máy chiếu Projector
|
Cái
|
0,5
|
60
|
11
|
|
|
9
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
96
|
167
|
|
|
10
|
Máy điều hoà nhiệt độ
|
Bộ
|
2,2
|
96
|
826
|
|
|
11
|
Bộ máy tính cấu hình cao
|
Bộ
|
0,035
|
60
|
766
|
|
|
12
|
Máy định vị GPS cầm tay
|
Cái
|
|
60
|
|
72
|
|
13
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
0,035
|
60
|
|
72
|
Cơ cấu định mức sử dụng máy
móc, thiết bị tại Bảng số 13 theo các nội dung công việc:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài liệu,
số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa
|
9,12
|
69,53
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều tra, lấy
mẫu đất tại thực địa
|
14,55
|
30,47
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông tin nội
nghiệp và ngoại nghiệp
|
17
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ chất lượng đất,
tiềm năng đất đai
|
43,8
|
|
|
5
|
Phân tích đánh giá chất lượng
đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất
|
13,54
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều
tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
1,99
|
|
2. Điều tra phẫu diện đất
Bảng
số 14
|
STT
|
Danh mục máy móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất
|
Định mức (ca/phẫu diện)
|
|
Trường hợp đào phẫu diện
|
Trường hợp khoan phẫu diện
|
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm dò
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm dò
|
|
1
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
1
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,25
|
0,25
|
|
2
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
0,4
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
0,1
|
0,1
|
|
3
|
Máy định vị GPS cầm tay
|
Cái
|
60
|
|
1
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,25
|
0,25
|
|
4
|
Máy đo độ ẩm đất và pH cầm
tay ngoài đồng
|
Cái
|
60
|
|
0,06
|
0,06
|
0,06
|
0,06
|
0,06
|
0,06
|
|
5
|
Ô tô bán tải (0,95 tấn)
|
Cái
|
180
|
|
0,75
|
0,38
|
0,38
|
0,38
|
0,19
|
0,19
|
3. Phân tích mẫu đất
Bảng
số 15
|
STT
|
Mã hiệu
|
Danh mục máy móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Định mức (ca/chỉ tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Dung trọng
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,3
|
0,24
|
|
|
2
|
Bình hút ẩm
|
Cái
|
120
|
0,1
|
0,24
|
|
|
3
|
Cân phân tích
|
Cái
|
96
|
0,6
|
0,24
|
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,04
|
|
2
|
1Đ2
|
Tỷ trọng
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
3
|
1Đ3
|
pHKcl
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,3
|
0,4
|
|
|
2
|
Thiết bị phá mẫu
|
Bộ
|
120
|
2,3
|
0,4
|
|
|
3
|
Thiết bị lọc
nước siêu sạch
|
Bộ
|
120
|
0,17
|
0,4
|
|
|
4
|
Máy khuấy từ
|
Cái
|
120
|
1,1
|
0,4
|
|
|
5
|
pH metter (thiết
bị đo pH)
|
Bộ
|
120
|
0,6
|
0,4
|
|
|
6
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,07
|
|
4
|
1Đ4
|
Chất hữu cơ tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,3
|
0,2
|
|
|
2
|
Tủ bảo quản mẫu
|
Cái
|
120
|
0,16
|
0,28
|
|
|
3
|
Tủ lưu hóa chất
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,28
|
|
|
4
|
Thiết bị phá mẫu
|
Bộ
|
120
|
2,3
|
0,34
|
|
|
5
|
Cân phân tích
|
Cái
|
96
|
0,06
|
0,28
|
|
|
6
|
Máy quang phổ UV-VIS
|
Bộ
|
120
|
0,55
|
0,1
|
|
|
7
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,067
|
|
5
|
1Đ5
|
Thành phần cơ giới
|
|
|
|
|
|
5a
|
1Đ5a
|
Cát, cát mịn
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,3
|
0,32
|
|
|
2
|
Cân phân tích mẫu
|
Cái
|
96
|
0,6
|
0,32
|
|
|
3
|
Bình hút ẩm
|
Cái
|
120
|
1,1
|
0,32
|
|
|
4
|
Bộ rây mẫu tiêu chuẩn
|
Bộ
|
120
|
0,6
|
0,32
|
|
|
5
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,05
|
|
5b
|
1Đ5b
|
Limon
|
|
|
|
Như 1Đ5a
|
|
5c
|
1Đ5c
|
Sét
|
|
|
|
Như 1Đ5a
|
|
6
|
1Đ6
|
CEC
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,3
|
0,8
|
|
|
2
|
Thiết bị phá mẫu
|
Bộ
|
120
|
2,3
|
0,8
|
|
|
3
|
Thiết bị lọc
|
Bộ
|
120
|
0,18
|
0,8
|
|
|
4
|
Thiết bị chưng cất
|
Bộ
|
120
|
1,2
|
0,8
|
|
|
5
|
Cân phân tích
|
Cái
|
96
|
0,6
|
0,8
|
|
|
6
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,13
|
|
7
|
1Đ7
|
N tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,3
|
0,2
|
|
|
2
|
Tủ bảo quản mẫu
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,28
|
|
|
3
|
Tủ lưu hóa chất
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,28
|
|
|
4
|
Tủ lạnh lưu chất chuẩn
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,2
|
|
|
5
|
Thiết bị phá mẫu
|
Bộ
|
120
|
2,3
|
0,34
|
|
|
6
|
Máy cất Nitơ
|
Bộ
|
120
|
0,2
|
0,4
|
|
|
7
|
Cân phân tích
|
Cái
|
96
|
0,06
|
0,28
|
|
|
8
|
Thiết bị cất nước 2 lần
|
Bộ
|
120
|
0,18
|
0,2
|
|
|
9
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,067
|
|
8
|
1Đ8
|
P2O5 tổng
số
|
|
|
|
Như 1Đ7
|
|
9
|
1Đ9
|
K2O tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,3
|
0,2
|
|
|
2
|
Thiết bị phá mẫu
|
Bộ
|
120
|
2,3
|
0,34
|
|
|
3
|
Tủ bảo quản mẫu
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,28
|
|
|
4
|
Tủ lưu hóa chất
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,28
|
|
|
5
|
Cân phân tích
|
Cái
|
96
|
0,06
|
0,28
|
|
|
6
|
Máy quang phổ AAS
|
Bộ
|
120
|
3
|
0,1
|
|
|
7
|
Thiết bị cất nước 2 lần
|
Bộ
|
120
|
0,18
|
0,2
|
|
|
8
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,067
|
|
10
|
1Đ10
|
Lưu huỳnh tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,3
|
0,2
|
|
|
2
|
Tủ hút
|
Cái
|
96
|
0,1
|
0,2
|
|
|
3
|
Tủ bảo quản mẫu
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,28
|
|
|
4
|
Tủ lưu hóa chất
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,28
|
|
|
5
|
Thiết bị phá mẫu
|
Bộ
|
120
|
2,3
|
0,34
|
|
|
6
|
Cân phân tích
|
Cái
|
96
|
0,06
|
0,28
|
|
|
7
|
Máy quang phổ UV-VIS
|
Bộ
|
120
|
0,55
|
0,1
|
|
|
8
|
Thiết bị cất nước 2 lần
|
Cái
|
120
|
0,18
|
0,2
|
|
|
9
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,067
|
|
11
|
1Đ11
|
Tổng muối tan
|
|
|
|
Như 1Đ7
|
|
12
|
1Đ12
|
Vi sinh vật
|
|
|
|
|
Mục II. ĐIỀU
TRA, ĐÁNH GIÁ THOÁI HÓA ĐẤT
Điều 12. Định
mức lao động
1. Nội dung công việc
Nội dung công việc điều tra,
đánh giá thoái hóa đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh được thực hiện theo quy định
từ Điều 17 đến Điều 24 Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT ngày
31/7/2024.
Bước 1. Thu thập thông
tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
1.1. Thu thập thông tin, tài liệu,
số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa phục vụ điều tra, đánh giá
thoái hóa đất.
1.1.1. Thu thập nhóm các thông
tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất,
thoái hóa đất; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã
thực hiện trên địa bàn gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản
phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác.
1.1.2. Thu thập nhóm các thông
tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên;
kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến thoái hóa đất.
a) Nhóm thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên
thiên nhiên;
b) Nhóm thông tin, tài liệu, số
liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
phát triển kinh tế-xã hội;
c) Nhóm thông tin, tài liệu, số
liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử
dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông
nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh
tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp.
1.1.3. Khảo sát sơ bộ tại thực
địa.
a) Khảo sát sơ bộ xác định hướng
tuyến điều tra;
b) Khảo sát sơ bộ các tuyến điều
tra để xác định các khu vực có loại hình thoái hóa đặc trưng xuất hiện trên địa
bàn theo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất đã có trên địa bàn;
c) Xây dựng báo cáo kết quả khảo
sát sơ bộ.
1.2. Đánh giá, lựa chọn các
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.
1.2.1. Tổng hợp, phân tích,
đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu,
bản đồ đã thu thập.
1.2.2. Lựa chọn những thông
tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng.
1.2.3. Xây dựng báo cáo kết quả
thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ.
Bước 2. Lập kế hoạch và điều
tra xác định các loại hình thoái hoá
2.1. Xác định nội dung và kế hoạch
điều tra thực địa.
2.1.1. Chuẩn bị bản đồ điều tra
thực địa.
a) Biên tập, chuẩn hóa các yếu
tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
b) Tạo lập lớp thông tin khoanh
đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra các loại hình thoái hóa và các trường
thông tin dữ liệu thuộc tính;
c) Xác định số lượng khoanh đất,
điểm điều tra;
d) Xây dựng lớp thông tin
khoanh đất điều tra;
đ) Xây dựng lớp thông tin điểm điều
tra thoái hóa;
e) Xác định nội dung điều tra
khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa;
g) Cập nhật thông tin thuộc
tính của lớp điểm điều tra các loại hình thoái hóa và kết quả điều tra, đánh
giá thoái hóa đất kỳ trước (nếu có) vào lớp thông tin khoanh đất điều tra;
h) Biên tập và in bản đồ điều
tra thực địa.
2.1.2. Thống kê số lượng khoanh
đất và đặc trưng của khoanh đất điếu tra; tạo lập bảng cơ sở dữ liệu phục vụ nhập
thông tin kết quả điều tra thực địa.
2.1.3. Chuẩn bị bản mô tả kết
quả điều tra các loại hình thoái hóa.
2.1.4. Xây dựng báo cáo kế hoạch
điều tra thực địa.
2.2. Điều tra thực địa phục vụ
đánh giá thoái hóa đất.
2.2.1. Khoanh vùng, xác định vị
trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo
các đặc điểm về thổ nhưỡng, địa hình, chế độ nước, loại đất, loại hình sử dụng
đất, tỷ lệ che phủ đất, phương thức canh tặc bảo vệ đất và các đặc trưng của
các loại hình thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa.
2.2.2. Xác định vị trí điểm điều
tra thoái hóa tại thực địa.
2.2.3. Điều tra các loại hình
thoái hóa và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị.
2.2.4. Xác định sự thay đổi hiện
trạng sử dụng đất và các khu vực thoái hóa theo từng loại hình thoái hóa: điều
tra xác định khu vực thoái hóa đất mới; các loại hình thoái hóa đã bị thay đổi
mức độ thoái hóa, gồm điều tra khoanh vẽ tại thực địa nhằm chỉnh lý ranh giới
các khoanh đất được xác định có sự thay đổi về mức độ thoái hóa lên bản đồ điều
tra thực địa, mô tả thông tin điều tra các loại hình thoái hóa vào bản mô tả đã
chuẩn bị.
2.2.5. Chụp ảnh minh họa cảnh
quan khu vực, điểm điều tra; thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm
tay.
2.2.6. Rà soát, cập nhật kết quả
điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã tạo lập.
2.2.7. Xây dựng báo cáo kết quả
điều tra thực địa.
Bước 3. Tổng hợp, xử lý
thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp
3.1. Tổng hợp, xử lý kết quả điều
tra.
3.1.1. Rà soát, đối chiếu, chỉnh
lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa
bản đồ điều tra thực địa với bản mô tả các loại hình thoái hóa, ảnh điều tra và
bảng dữ liệu điều tra.
3.1.2. Lựa chọn kết quả phân
tích.
3.2. Tổng hợp, xử lý thông tin
phục vụ đánh giá thoái hóa đất.
3.2.1. Xác định và phân cấp chỉ
tiêu đánh giá thoái hóa đất.
3.2.2. Tổng hợp kết quả điều
tra về thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hoá học - sinh học của đất theo
loại thổ nhưỡng và loại đất, khí hậu, chế độ nước theo loại đất.
3.2.3. Tổng hợp kết quả điều
tra phục vụ đánh giá đất bị suy giảm độ phì; đất bị xói mòn; đất bị khô hạn,
hoang mạc hóa, sa mạc hóa; đất bị kết von, đá ong hóa; đất bị mặn hóa; đất bị
phèn hóa theo chỉ tiêu đã phân cấp.
3.3. Xây dựng báo cáo kết quả tổng
hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp
Bước 4. Xây dựng bản đồ
thoái hoá đất
4.1. Chuẩn hóa các yếu tố nền của
bản đồ thoái hóa đất.
4.2. Tạo lập các lớp thông tin
và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề, bao gồm:
lớp thông tin về đặc điểm thổ nhưỡng; lớp thông tin về địa hình; lớp thông tin
về tính chất vật lý - hóa học của đất; lớp thông tin về khí hậu; lớp thông tin
về loại đất; lớp thông tin chế độ nước; lớp thông tin đất bị suy giảm độ phì; lớp
thông tin đất bị xói mòn; lớp thông tin đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc
hóa; lớp thông tin đất bị kết von, đá ong hóa; lớp thông tin đất bị mặn hóa; lớp
thông tin đất bị phèn hóa; lớp thông tin, thoái hóa đất; lớp thông tin khoanh
vùng các khu vực đất bị thoái hóa cần xử lý, cải tạo và phục hồi.
4.3. Xây dựng lớp thông tin loại
đất.
4.3.1. Chuyển đổi định dạng dữ
liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra,
đánh giá thoái hóa đất.
4.3.2. Rà soát chỉnh lý ranh giới
khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa.
4.3.3. Chuẩn hóa và nhập các
thông tin loại đất vào lớp thông tin đã thiết kế.
4.4. Rà soát, chỉnh lý ranh giới
khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa
theo kết quả tổng hợp xử lý thông tin.
4.5. Xây dựng bản đồ đất bị suy
giảm độ phì, bao gồm: xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị suy giảm độ
phì; xây dựng lớp thông tin về độ phì đất hiện tại; chồng xếp các lớp thông tin
về độ phì đất hiện tại; lớp thông tin về độ phì đất đã có trong quá khứ và lớp
thông tin khoanh đất điều tra để xây dựng lớp thông tin đất bị suy giảm độ phì;
chồng xếp lớp thông tin đất bị suy giảm độ phì và lớp thông tin loại đất để xác
định phân mức suy giảm độ phì theo loại đất; biên tập, xây dựng báo cáo thuyết
minh bản đồ và in bản đồ đất bị suy giảm độ phì.
4.6. Xây dựng bản đồ đất bị xói
mòn, bao gồm: xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị xói mòn; xây dựng
các lớp thông tin hệ số xói mòn do mưa (R), hệ số xói mòn của đất (K), hệ số
chiều dài sườn dốc (L), hệ số độ dốc (S), hệ số lớp phủ thực vật và quản lý đất
(C), hệ số do áp dụng các biện pháp canh tác bảo vệ đất (P); chồng xếp các lớp
thông tin để xây dựng lớp thông tin đất bị xói mòn; chồng xếp lớp thông tin đất
bị xói mòn và lớp thông tin về loại đất để xác định phân mức xói mòn theo loại
đất; biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị xói mòn.
4.7. Xây dựng bản đồ đất bị khô
hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa, bao gồm: xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá
đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; xây dựng các lớp thông tin về chế độ
tưới; lớp thông tin về khí hậu; lớp thông tin kết quả điều tra khô hạn, hoang mạc
hóa, sa mạc hóa; chồng xếp các lớp thông tin về chế độ tưới; lớp thông tin về
khí hậu; lớp thông tin kết quả điều tra khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa và lớp
thông tin khoanh đất điều tra để xây dựng lớp thông tin đất bị khô hạn, hoang mạc
hóa, sa mạc hóa; chồng xếp lớp thông tin đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc
hóa và lớp thông tin loại đất để xác định phân mức khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc
hóa theo loại đất; biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất
bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa.
4.8. Xây dựng bản đồ đất bị kết
von, đá ong hóa, bao gồm: xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị kết
von, đá ong hóa; xây dựng lớp thông tin đất bị kết von, đá ong hóa từ kết quả điều
tra đất bị kết von, đá ong hóa và kết quả đánh giá từ tài liệu thu thập; chồng
xếp lớp thông tin đất bị kết von, đá ong hóa và lớp thông tin loại đất để xác định
phân mức kết von, đá ong hóa theo loại đất; biên tập, xây dựng báo cáo thuyết
minh bản đồ và in bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa.
4.9. Xây dựng bản đồ đất bị mặn
hóa, bao gồm: xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị mặn hóa; xây dựng lớp
thông tin về tổng số muối tan hiện tại; chồng xếp các lớp thông tin về tổng số
muối tan hiện tại; lớp thông tin về tổng số muối tan trong quá khứ và lớp thông
tin khoanh đất điều tra để xây dựng lớp thông tin đất bị mặn hóa; chồng xếp lớp
thông tin đất bị mặn hóa và lớp thông tin loại đất để xác định phân mức mặn hóa
theo loại đất; biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị
mặn hóa.
4.10. Xây dựng bản đồ đất bị
phèn hóa, bao gồm: xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị phèn hóa; xây
dựng lớp thông tin về lưu huỳnh tổng số hiện tại; chồng xếp các lớp thông tin về
lưu huỳnh tổng số hiện tại; lớp thông tin về lưu huỳnh tổng số trong quá khứ và
lớp thông tin khoanh đất điều tra để xây dựng lớp thông tin đất bị phèn hóa; chồng
xếp lớp thông tin đất bị phèn hóa và lớp thông tin loại đất để xác định mức độ
phèn hóa theo loại đất; biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản
đồ đất bị phèn hóa.
4.11. Xây dựng bản đồ thoái hóa
đất, bao gồm: phân cấp các chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất; chồng xếp các lớp
thông tin về đất bị suy giảm độ phì; đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa;
đất bị kết von, đá ong hóa; đất bị mặn hóa; đất bị phèn hóa để xây dựng lớp
thông tin thoái hóa đất; chồng xếp lớp thông tin thoái hóa đất và lớp thông tin
loại đất để xác định mức độ thoái hóa theo loại đất; xác định diện tích khoanh
đất thoái hóa theo loại hình thoái hóa và loại đất thoái hóa trên bản đồ; xuất
dữ liệu phục vụ đánh giá thoái hóa đất; biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh
bản đồ và in bản đồ thoái hóa đất.
4.12. Khoanh vùng các khu vực đất
bị thoái hóa cần xử lý, cải tạo và phục hồi, bao gồm: xác định các khu vực đất
bị thoái hóa từ kết quả phân mức thoái hóa đất; chuyển ranh giới và nhập các
thông tin thuộc tính các khu vực đất cần xử lý, cải tạo và phục hồi.
4.13. Xây dựng dữ liệu thoái
hóa đất.
4.13.1. Chuẩn hóa dữ liệu liên
quan đến thoái hóa đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai;
4.13.2. Quét các dữ liệu khác
có liên quan.
4.14. Cập nhật dữ liệu thoái
hóa đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ
sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Bước 5. Phân tích đánh
giá thực trạng, nguyên nhân thoái hoá đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái
hoá đất
5.1. Tổng hợp, phân tích, đánh
giá thực trạng thoái hóa đất.
5.1.1. Tổng hợp hệ thống biểu kết
quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất.
5.1.2. Phân tích, đánh giá ảnh
hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất
đến thoái hóa đất.
5.1.3. Phân tích, đánh giá
thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đất.
5.1.4. Tổng hợp đánh giá thoái
hóa đất.
5.2. Xác định xu hướng, nguyên
nhân và dự báo nguy cơ thoái hóa đất.
5.2.1. So sánh kết quả đánh giá
thoái hóa đất với kết quả kỳ trước (nếu có) theo loại hình thoái hóa và loại đất.
5.2.2. Xác định nguyên nhân
thoái hóa đất.
5.2.3. Đánh giá kết quả thực hiện
các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội trong xử lý, cải tạo và phục
hồi đất bị thoái hóa kỳ điều tra trước (nếu có).
5.2.4. Dự báo nguy cơ thoái hóa
đất.
5.3. Đề xuất các biện pháp, giải
pháp giảm thiểu thoái hóa đất.
5.4. Xây dựng báo cáo chuyên để
điều tra, đánh giá thoái hóa đất.
Bước 6. Xây dựng báo cáo
kết quả điều tra, đánh giá thoái hoá đất
6.1. Xây dựng các phụ lục, bản
đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo.
6.2. Biên soạn báo cáo tổng hợp
kết quả điều tra, đánh giá thoái hoá đất.
6.3. Xây dựng báo cáo tóm tắt,
báo cáo tổng kết nhiệm vụ.
2. Định mức
a) Điều tra, đánh giá thoái
hóa đất (không bao gồm điều tra các loại hình thoái hóa đất)
Bảng
số 16
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức (công nhóm/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Bước 1
|
Thu thập tài liệu, số liệu,
bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập thông tin, tài liệu,
số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa phục vụ điều tra, đánh giá
thoái hóa đất
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Thu thập nhóm các thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, thoái hóa
đất; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện
trên địa bàn gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm
chính và hồ sơ tài liệu khác
|
Nhóm 3ĐCV3
|
30
|
40
|
|
1.1.2
|
Thu thập nhóm các thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh
tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến thoái hóa đất
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài
nguyên thiên nhiên
|
Nhóm 3ĐCV3
|
33
|
63
|
|
b
|
Nhóm thông tin, tài liệu, số
liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội
|
Nhóm 3ĐCV3
|
33
|
63
|
|
c
|
Nhóm thông tin, tài liệu, số
liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử
dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất
nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật
canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp
|
Nhóm 3ĐCV3
|
186
|
282
|
|
1.1.3
|
Khảo sát sơ bộ tại thực địa
|
|
|
|
|
a
|
Khảo sát sơ bộ xác định hướng
tuyến điều tra
|
Nhóm 3ĐCV3
|
3
|
12
|
|
b
|
Khảo sát sơ bộ các tuyến điều
tra để xác định các khu vực có loại hình thoái hóa đặc trưng xuất hiện trên địa
bàn theo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất đã có trên địa bàn
|
Nhóm 3ĐCV3
|
8
|
15
|
|
c
|
Xây dựng báo cáo kết quả khảo
sát sơ bộ
|
Nhóm 3ĐCV3
|
6
|
|
|
2
|
Đánh giá, lựa chọn các thông
tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
|
|
|
|
|
2.1
|
Tổng hợp, phân tích, đánh giá
tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
đã thu thập
|
Nhóm 4ĐCV3
|
62
|
|
|
2.2
|
Lựa chọn những thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng
|
Nhóm 4ĐCV3
|
48
|
|
|
2.3
|
Xây dựng báo cáo kết quả thu
thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
|
Nhóm 2ĐCV3
|
21
|
|
|
Bước 2
|
Lập kế hoạch và điều tra
thực địa phục vụ đánh giá thoái hóa
|
|
|
|
|
1
|
Xác định nội dung và kế
hoạch điều tra thực địa
|
|
|
|
|
1.1
|
Chuẩn bị bản đồ điều tra thực
địa
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố
kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Nhóm 4ĐCV3
|
15
|
|
|
1.1.2
|
Tạo lập lớp thông tin khoanh
đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra các loại hình thoái hóa và các trường
thông tin dữ liệu thuộc tính
|
Nhóm 2ĐCV3
|
18
|
|
|
1.1.3
|
Xác định số lượng khoanh đất,
điểm điều tra 2ĐCV3
|
Nhóm
|
14
|
|
|
1.1.4
|
Xây dựng lớp thông tin khoanh
đất điều tra: chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về thổ
nhưỡng, địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối), độ dày tầng đất vào lớp
thông tin đã tạo lập từ các thông tin, tài liệu, số liệu thu thập; xác định
ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
78
|
|
|
1.1.5
|
Xây dựng lớp thông tin điểm điều
tra thoái hóa: vị trí điểm điều tra thoái hóa; xây dựng sơ đồ mạng lưới điểm điều
tra thoái hóa (vị trí điểm điều tra thoái hóa đất trùng với vị trí điểm điều
tra phẫu diện đất trong cùng khoanh đất) và nhập thông tin thuộc tính vào lớp
thông tin đã tạo lập
|
Nhóm 2ĐCV3
|
63
|
|
|
1.1.6
|
Xác định nội dung điều tra
khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn cấp tỉnh
|
Nhóm 2ĐCV3
|
63
|
|
|
1.1.7
|
Cập nhật thông tin thuộc tính
của lớp điểm điều tra các loại hình thoái hóa vào lớp thông tin khoanh đất điều
tra;
|
Nhóm 2ĐCV3
|
30
|
|
|
1.1.8
|
Biên tập và in bản đồ điều
tra thực địa.
|
Nhóm 2ĐCV3
|
25
|
|
|
1.2
|
Thống kê số lượng khoanh đất
và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng cơ sở dữ liệu phục vụ nhập
thông tin kết quả điều tra thực địa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
34
|
|
|
1.3
|
Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều
tra các loại hình thoái hóa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
12
|
|
|
1.4
|
Xây dựng báo cáo kế hoạch điều
tra thực địa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
40
|
|
|
2
|
Điều tra thực địa phục
vụ đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm công điều tra các loại hình thoái
hóa)
|
|
|
|
|
2.1
|
Khoanh vùng, xác định vị trí
khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo các
đặc điểm về thổ nhưỡng, địa hình, chế độ nước, loại đất, loại hình sử dụng đất,
tỷ lệ che phủ đất, phương thức canh tác bảo vệ đất và các đặc trưng của các
loại hình thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa
|
Nhóm 4ĐCV3
|
19
|
54
|
|
2.2
|
Xác định vị trí điểm điều tra
thoái hóa tại thực địa: vị trí các điểm điều tra này trùng với vị trí điểm điều
tra phẫu diện
|
Nhóm 4ĐCV3
|
|
54
|
|
2.3
|
Rà soát, cập nhật kết quả điều
tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã tạo lập
|
Nhóm 4ĐCV3
|
79
|
|
|
2.4
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều
tra thực địa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
61
|
|
|
Bước 3
|
Tổng hợp, xử lý thông tin
tài liệu nội và ngoại nghiệp
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp, xử lý kết quả
điều tra
|
|
|
|
|
1.1
|
Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý,
bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa
bản đồ điều tra thực địa, bản mô tả các loại hình thoái hóa, ảnh điều tra và
bảng cơ sở dữ liệu điều tra
|
Nhóm 3ĐCV3
|
25
|
|
|
1.2
|
Lựa chọn kết quả phân tích
|
1ĐCV3
|
13
|
|
|
2
|
Tổng hợp, xử lý thông
tin phục vụ đánh giá thoái hóa đất
|
|
|
|
|
2.1
|
Xác định và phân cấp bộ tiêu
đánh giá thoái hóa đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
6
|
|
|
2.2
|
Tổng hợp kết quả điều tra về thổ
nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hoá học - sinh học của đất theo loại thổ
nhưỡng và loại đất, khí hậu, chế độ nước theo loại đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
96
|
|
|
2.3
|
Tổng hợp kết quả điều tra phục
vụ đánh giá đất bị suy giảm độ phì; đất bị xói mòn; đất bị khô hạn, hoang mạc
hóa, sa mạc hóa; đất bị kết von, đá ong hóa theo chỉ tiêu phân cấp
|
Nhóm 2ĐCV3
|
112
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo kết quả
tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp
|
Nhóm 2ĐCV3
|
125
|
|
|
Bước 4
|
Xây dựng bản đồ thoái
hóa đất
|
|
|
|
|
1
|
Chuẩn hóa các yếu tố nền
của bản đồ thoái hóa đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
64
|
|
|
2
|
Tạo lập các lớp thông
tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên
đề
|
Nhóm 2ĐCV3
|
115
|
|
|
3
|
Xây dựng lớp thông tin
loại đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
|
|
|
3.1
|
Chuyển đổi định dạng dữ liệu
từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh
giá thoái hóa đất
|
1ĐCV3
|
6
|
|
|
3.2
|
Rà soát chỉnh lý ranh giới
khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
51
|
|
|
3.3
|
Chuẩn hóa và nhập các thông tin
loại đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
58
|
|
|
4
|
Rà soát, chỉnh lý ranh
giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra
thực địa theo kết quả tổng hợp xử lý thông tin
|
Nhóm 3ĐCV3
|
176
|
|
|
5
|
Xây dựng bản đồ đất bị
suy giảm độ phì
|
Nhóm 3ĐCV3
|
179
|
|
|
6
|
Xây dựng bản đồ đất bị
xói mòn
|
Nhóm 3ĐCV3
|
186
|
|
|
7
|
Xây dựng bản đồ đất bị
khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
178
|
|
|
8
|
Xây dựng bản đồ đất bị
kết von, đá ong hóa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
173
|
|
|
9
|
Xây dựng bản đồ bị mặn
hóa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
75
|
|
|
10
|
Xây dựng bản đồ bị phèn
hóa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
75
|
|
|
11
|
Xây dựng bản đồ thoái
hóa đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
269
|
|
|
12
|
Khoanh vùng các khu vực
đất bị thoái hóa cần xử lý, cải tạo và phục hồi
|
Nhóm 3ĐCV3
|
63
|
|
|
13
|
Xây dựng dữ liệu thoái
hóa đất
|
|
|
|
|
13.1
|
Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến
thoái hóa đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai
|
Nhóm 3ĐCV3
|
32
|
|
|
13.2
|
Quét các dữ liệu khác có liên
quan
|
Nhóm 2ĐCV3
|
5
|
|
|
14
|
Cập nhật dữ liệu thoái hóa
đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở
dữ liệu quốc gia về đất đai
|
Nhóm 3ĐCV3
|
7
|
|
|
Bước 5
|
Phân tích đánh giá thực trạng,
nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp, phân tích,
đánh giá thực trạng thoái hóa đất
|
|
|
|
|
1.1
|
Tổng hợp hệ thống biểu kết quả
điều tra, đánh giá thoái hóa đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
44
|
|
|
1.2
|
Phân tích, đánh giá ảnh hưởng
của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến
thoái hóa đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
30
|
|
|
1.3
|
Phân tích, đánh giá thoái hóa
đất theo loại hình thoái hóa và loại đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
100
|
|
|
1.4
|
Tổng hợp đánh giá thoái hóa đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
50
|
|
|
2
|
Xác định xu hướng,
nguyên nhân và dự báo nguy cơ thoái hóa đất
|
|
|
|
|
2.1
|
So sánh kết quả đánh giá
thoái hóa đất với kết quả đánh giá thoái hóa đất kỳ trước theo loại hình
thoái hóa và loại đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
68
|
|
|
2.2
|
Xác định nguyên nhân thoái
hóa đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
68
|
|
|
2.3
|
Đánh giá kết quả thực hiện
các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội trong xử lý, cải tạo và phục
hồi đất bị thoái hóa kỳ điều tra trước
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
63
|
|
|
2.4
|
Dự báo nguy cơ thoái hóa đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
78
|
|
|
3
|
Đề xuất các giải pháp ngăn ngừa,
giảm thiểu thoái hóa đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
118
|
|
|
4
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề điều
tra, đánh giá thoái hóa đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
76
|
|
|
Bước 6
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều
tra, đánh giá thoái hóa đất
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng các phụ lục, bản đồ
thu nhỏ đính kèm báo cáo
|
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6
|
30
|
|
|
2
|
Biên soạn báo cáo tổng hợp kết
quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất
|
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6, 1ĐCV2
|
85
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo
cáo tổng kết nhiệm vụ
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
18
|
|
Ghi chú: Trường hợp đã thực
hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá ô
nhiễm đất, khi tính mức được xác định theo thời gian thực hiện điều tra, đánh
giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.
- Thời gian điều tra không
quá 24 tháng tính bằng 30% định mức của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1, 2, 3, 4 Bước
4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng số 16.
- Thời gian điều tra không
quá 48 tháng tính bằng 80% định mức của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1, 2, 3, 4 Bước
4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng số 16.
- Thời gian điều tra trên 48
tháng được tính tính 100% định mức quy định tại Bảng số 16.
b) Điều tra các loại hình
thoái hóa
Bảng
số 17
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức (công nhóm/điểm điều tra)
|
|
|
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
1
|
Điều tra các loại hình thoái
hóa và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị
|
Nhóm 4ĐCV3
|
0,15
|
0,25
|
|
|
2
|
Xác định sự thay đổi hiện trạng
sử dụng đất và các khu vực thoái hóa theo từng loại hình thoái hóa: điều tra
xác định khu vực thoái hóa đất mới, các loại hình thoái hóa đã bị thay đổi mức
độ thoái hóa gồm điều tra khoanh vẽ tại thực địa nhằm chỉnh lý ranh giới các
khoanh đất được xác định có sự thay đổi về mức độ thoái hóa lên bản đồ điều
tra thực địa, mô tả thông tin điều tra các loại hình thoái hóa vào bản mô tả
đã chuẩn bị
|
Nhóm 4ĐCV3
|
0,02
|
0,04
|
|
|
3
|
Chụp ảnh minh họa cảnh quan
khu vực, điểm điều tra; thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm tay
|
Nhóm 4ĐCV3
|
0,02
|
0,05
|
|
c) Điều tra lấy mẫu đất
- Định biên: công nhóm 4
(3ĐCV3, 1LX4);
- Định mức: 0,05 công nhóm/mẫu
đất.
d) Phân tích mẫu đất
Định mức lao động phân tích mẫu
đất trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương tự quy định tại Bảng số
3.
Điều 13. Định
mức dụng cụ lao động
1. Điều tra, đánh giá thoái
hóa đất (không bao gồm điều tra các loại hình thoái hóa đất)
Bảng
số 18
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Định mức (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
1.978
|
|
|
2
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
7.838
|
|
|
3
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
7.838
|
|
|
4
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
60
|
|
7.838
|
|
|
5
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
60
|
|
1.306
|
|
|
6
|
Ổn áp dùng chung
|
Cái
|
60
|
|
1.978
|
|
|
7
|
Lưu điện cho máy tính
|
Cái
|
60
|
|
5.933
|
|
|
8
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
435
|
|
|
9
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
659
|
|
|
10
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
989
|
|
|
11
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
1.989
|
|
|
12
|
Màn chiếu điện
|
Cái
|
60
|
|
3
|
|
|
13
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
60
|
|
3
|
|
|
14
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
|
|
722
|
|
15
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
|
217
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
|
505
|
|
17
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
|
|
722
|
|
18
|
Máy ảnh kĩ thuật số
|
Cái
|
60
|
|
|
93
|
Cơ cấu định mức dụng cụ lao động
tại Bảng số 18 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Thu thập tài liệu, số liệu, bản
đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
|
13,14
|
81,52
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều tra xác định
các loại hình thoái hóa đất
|
19,72
|
18,48
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông tin tài
liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp
|
5,16
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ thoái hóa đất
|
44,33
|
|
|
5
|
Phân tích đánh giá thực trạng,
nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất
|
15,43
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều
tra, đánh giá thoái hóa đất
|
2,22
|
|
2. Điều tra các loại hình
thoái hóa đất
Bảng
số 19
|
STT
|
Tên dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/ điểm điều tra)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
|
1,34
|
|
2
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
0,94
|
|
3
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
1,34
|
|
4
|
Ô che mưa che nắng
|
Cái
|
12
|
|
0,67
|
|
5
|
Giầy bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
1,34
|
|
6
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
0,40
|
|
7
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
|
1,34
|
|
8
|
Máy ảnh kĩ thuật số
|
Cái
|
60
|
|
0,34
|
|
9
|
Pin máy ảnh kỹ thuật số và
máy định vị, máy đo pH
|
Cục
|
6
|
|
8,05
|
3. Điều tra lấy mẫu đất
(tính cho 01 mẫu đất)
Bảng
số 20
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Số lượng (tính cho 01 mẫu đất)
|
|
1
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
0,40
|
|
2
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
0,20
|
|
3
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
0,20
|
|
4
|
Bộ dụng cụ đào đất
|
Cái
|
6
|
0,10
|
|
5
|
Máy ảnh kĩ thuật số
|
Cái
|
60
|
0,10
|
|
6
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
0,10
|
|
7
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
0,40
|
|
8
|
Ô che mưa chc nắng
|
Cái
|
12
|
0,20
|
|
9
|
Giầy bảo hộ
|
Cái
|
6
|
0,40
|
|
11
|
Cân điện tử
|
Cái
|
60
|
0,25
|
|
12
|
Pin máy ảnh kỹ thuật số và
máy định vị
|
Cục
|
6
|
0,20
|
4. Phân tích mẫu đất
Định mức dụng cụ lao động phân
tích mẫu đất trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương tự quy định tại
Bảng số 6.
Điều 14. Định
mức tiêu hao vật liệu
1. Điều tra, đánh giá thoái
hóa đất (không bao gồm điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)
Bảng
số 21
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
USB (32G)
|
Cái
|
2
|
2
|
|
2
|
Mực in A3
|
Hộp
|
2
|
|
|
3
|
Mực in A4
|
Hộp
|
14
|
2
|
|
4
|
Mực in màu A4
|
Hộp
|
6
|
|
|
5
|
Mực in Ploter (06 hộp)
|
Bộ
|
2
|
|
|
6
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
6
|
|
|
7
|
Đầu phun màu A0
|
Chiếc
|
3
|
|
|
8
|
Đầu phun màu A4
|
Chiếc
|
3
|
|
|
9
|
Giấy A3
|
Gram
|
1
|
2
|
|
10
|
Giấy A4
|
Gram
|
120
|
3
|
|
11
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
6
|
|
|
12
|
Thùng tôn đựng tài liệu
|
Cái
|
3
|
|
|
13
|
Sổ công tác
|
Cái
|
21
|
21
|
|
14
|
Ổ cứng gắn ngoài (2TB)
|
Cái
|
2
|
|
|
15
|
Pin máy ảnh kỹ thuật số và
máy định vị
|
Cục
|
|
200
|
Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu
tại Bảng số 21 theo các nội dung việc:
|
Bước
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Thu thập tài liệu, số liệu, bản
đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
|
11,79
|
81,52
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều tra xác
định các loại hình thoái hóa đất
|
19,02
|
18,48
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông tin tài
liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp
|
6,51
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ thoái hóa đất
|
44,33
|
|
|
5
|
Phân tích đánh giá thực trạng,
nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất
|
16,13
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều
tra, đánh giá thoái hóa đất
|
2,22
|
|
2. Điều tra lấy mẫu đất
(tính cho 01 mẫu đất)
Bảng
số 22
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Số lượng (tính cho 01 mẫu đất)
|
|
1
|
Sổ công tác
|
Quyển
|
0,04
|
|
2
|
Túi PE (zipper)
|
Cái
|
1
|
|
3
|
Túi Zipper bạc
|
Cái
|
1
|
3. Phân tích mẫu đất
Định mức tiêu hao vật liệu phân
tích mẫu đất trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương tự quy định tại
Bảng số 9.
Điều 15. Định
mức tiêu hao năng lượng
1. Điều tra đánh giá thoái
hóa đất (không bao gồm phân tích mẫu đất)
Bảng
số 23
|
STT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính cho tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng
cụ lao động
|
Kwh
|
17.119
|
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng
máy móc thiết bị
|
Kwh
|
14.749
|
|
Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu
tại Bảng số 23 theo các nội dung việc:
|
Bước
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
|
|
1
|
Thu thập tài liệu, số liệu, bản
đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
|
13,14
|
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều tra xác
định các loại hình thoái hóa đất
|
19,72
|
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông tin tài
liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp
|
5,16
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ thoái hóa đất
|
44,33
|
|
|
5
|
Phân tích đánh giá thực trạng,
nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất
|
15,43
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều
tra, đánh giá thoái hóa đất
|
2,22
|
|
2. Phân tích mẫu đất
Định mức tiêu hao năng lượng
phân tích mẫu đất trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương tự quy định
tại Bảng số 11.
Điều 16. Định
mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng
số 24
|
STT
|
Danh mục nhiên liệu
|
Đơn vị tính
|
Số lượng (tính cho 01 mẫu đất)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Xăng, dầu
|
Lít
|
|
7,5
|
Điều 17. Định
mức sử dụng máy móc, thiết bị
1. Điều tra, đánh giá thoái
hóa đất (không bao gồm điều tra các loại hình thoái hóa đất)
Bảng
số 25
|
STT
|
Danh mục máy móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Định mức(ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
60
|
0,035
|
2.474
|
|
|
2
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
960
|
|
3
|
Máy scan A4
|
Cái
|
60
|
0,4
|
7
|
|
|
4
|
Máy in A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
6
|
|
|
5
|
Máy in màu A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
28
|
|
|
6
|
Máy in A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
13
|
|
|
7
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
34
|
|
|
8
|
Máy chiếu Projector
|
Cái
|
60
|
0,5
|
8
|
|
|
9
|
Máy phô tô
|
Cái
|
96
|
1,5
|
141
|
|
|
10
|
Máy điều hoà nhiệt độ
|
Bộ
|
96
|
2,2
|
634
|
|
|
11
|
Bộ máy tính cấu hình cao
|
Bộ
|
60
|
0,035
|
930
|
|
|
12
|
Máy định vị GPS cầm tay
|
Cái
|
60
|
|
|
111
|
|
13
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
111
|
Cơ cấu định mức sử dụng máy
móc, thiết bị tại Bảng số 25 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Thu thập tài liệu, số liệu, bản
đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
|
9,14
|
81,52
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều tra xác
định các loại hình thoái hóa đất
|
11,72
|
18,48
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông tin tài
liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp
|
5,16
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ thoái hóa đất
|
56,33
|
|
|
5
|
Phân tích đánh giá thực trạng,
nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất
|
15,43
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều
tra, đánh giá thoái hóa đất
|
2,22
|
|
2. Điều tra các loại hình thoái
hóa đất
Bảng
số 26
|
STT
|
Tên thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn sử dụng (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Định mức (ca/ điểm điều tra)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy định vị GPS cầm tay
|
Cái
|
60
|
|
|
0,34
|
|
2
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
0,34
|
|
3
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
0,13
|
|
4
|
Máy đo độ ẩm đất và pH cầm
tay ngoài đồng
|
Cái
|
60
|
|
|
0,06
|
3. Điều tra lấy mẫu đất (tính
cho 01 mẫu đất)
Bảng
số 27
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Số lượng (tính cho 01 mẫu đất)
|
|
1
|
Máy định vị GPS cầm tay
|
Cái
|
60
|
|
0,1
|
|
2
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
0,05
|
|
3
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
0,05
|
|
4
|
Ô tô bán tải (0,95 tấn)
|
Cái
|
180
|
|
0,05
|
4. Phân tích mẫu đất
Định mức sử dụng máy móc, thiết
bị phân tích mẫu đất trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương tự
quy định tại Bảng số 15.
Mục 3. ĐIỀU
TRA, ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM ĐẤT
Điều 18. Định
mức lao động
1. Nội dung công việc
Nội dung công việc điều tra,
đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh được thực hiện theo quy
định từ Điều 25 đến Điều 32 Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT
ngày 31/7/2024.
Bước 1. Thu thập thông
tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa phục vụ điều tra,
đánh giá ô nhiễm đất
1.1. Thu thập thông tin, tài liệu,
số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm
đất.
1.1.1. Thu thập nhóm các thông
tin, tải liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên;
kinh tế - xã hội; tình hình quản lý và sử dụng đất có liên quan đến ô nhiễm đất.
a) Nhóm thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên
thiên nhiên;
b) Nhóm thông tin, tài liệu, số
liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội;
c) Nhóm thông tin, tài liệu, số
liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử
dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông
nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh
tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp.
1.1.2. Thu thập nhóm thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ liên quan đến ô nhiễm đất.
a) Nhóm thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ về kết quả Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (nếu có) gồm: kết quả điều
tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác;
b) Nhóm thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ về thực trạng xử lý môi trường tại các khu vực có nguồn gây ô nhiễm
là khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu
khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm
khác;
c) Nhóm thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ có liên quan đến thực trạng, mức độ ô nhiễm môi trường đất, nước
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường bị ảnh hưởng từ các nguồn gây
ô nhiễm từ khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề;
khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô
nhiễm khác.
1.1.3. Khảo sát sơ bộ để xác định
hướng tuyến điều tra.
a) Khảo sát sơ bộ theo tuyến điều
tra xác định khu vực có nguồn gây ô nhiễm, tác nhân gây ô nhiễm do nước thải,
chất thải của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp,
làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các
nguồn ô nhiễm khác;
b) Xây dựng báo cáo kết quả điều
tra, khảo sát sơ bộ.
1.2. Đánh giá, lựa chọn các
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.
1.2.1. Tổng hợp, phân tích,
đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu,
bản đồ đã thu thập.
1.2.2. Lựa chọn những thông
tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng.
1.2.3. Xây dựng báo cáo kết quả
thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ.
Bước 2. Lập kế hoạch và điều
tra, lấy mẫu tại thực địa
2.1. Xác định nội dung và kế hoạch
điều tra thực địa.
2.1.1. Chuẩn bị bản đồ điều tra
thực địa.
a) Biên tập, chuẩn hóa các yếu
tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
b) Tạo lập lớp thông tin khoanh
đất điều tra ô nhiễm, lớp thông tin điểm điều tra ô nhiễm và các trường thông
tin dữ liệu thuộc tính;
c) Xác định số lượng điểm điều
tra, lấy mẫu đất; khoanh đất điều tra;
d) Xây dựng lớp thông tin
khoanh đất điều tra, gồm: chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc
tính về nguồn ô nhiễm, loại đất vào lớp thông tin tại điểm b khoản này từ các
thông tin, tài liệu, số liệu thu thập; xác định ranh giới khoanh đất và số thứ
tự khoanh đất theo quy định;
đ) Xây dựng lớp thông tin điểm điều
tra: xác định vị trí điểm điều tra; xây dựng sơ đồ mạng lưới điểm điều tra và
nhập thông tin thuộc tính vào lớp thông tin;
e) Xác định nội dung điều tra
khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa;
g) Cập nhật thông tin thuộc
tính của lớp điểm điều tra và kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất kỳ trước
vào lớp thông tin khoanh đất điều tra;
h) Biên tập và in bản đồ điều
tra thực địa.
2.1.2. Thống kê số lượng khoanh
đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập
thông tin kết quả điều tra thực địa.
2.1.3. Chuẩn bị bản mô tả kết
quả điều tra, phiếu lấy mẫu đất.
2.1.4. Xây dựng báo cáo kế hoạch
điều tra thực địa.
2.2. Điều tra, lấy mẫu tại thực
địa.
2.2.1. Điều tra xác định hướng
lan tỏa ô nhiễm; điều tra xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả năng
ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm; khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh
giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm và mô
tả kết quả điều tra vào bản mô tả chuẩn bị;
2.2.2. Xác định vị trí điểm lấy
mẫu đất tại thực địa, tọa độ điểm lấy mẫu đất được xác định bằng thiết bị định
vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm lấy mẫu lên bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự
thay đổi).
2.2.3. Lấy mẫu đất.
2.2.4. Chụp ảnh cảnh quan khu vực
điều tra, điểm lấy mẫu đất.
2.2.5. Viết phiếu lấy mẫu đất.
2.2.6. Đóng gói và bảo quản mẫu
đất.
2.2.7. Rà soát, cập nhật kết quả
điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã được tạo lập.
2.2.8. Xây dựng báo cáo kết quả
điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa
Bước 3. Tổng hợp, xử lý
thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp
3.1. Tổng hợp, xử lý sau điều
tra thực địa.
3.1.1. Rà soát, đối chiếu, chỉnh
lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác, thống nhất về kết quả điều tra giữa
bản đồ điều tra thực địa với phiếu lấy mẫu đất; ảnh điều tra và bảng dữ liệu điều
tra.
3.1.2. Lập bảng thống kê danh
sách mẫu đất, lựa chọn chỉ tiêu phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân
tích.
3.2. Phân tích mẫu đất: Chỉ
tiêu phân tích gồm các chỉ tiêu kim loại nặng (Cu, Pb, Zn, Cd, As, Cr, Ng, Ni)
3.3. Tổng hợp, xử lý thông tin
phục vụ đánh giá ô nhiễm đất.
3.3.1. Xác định và phân cấp bộ
chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm đất.
3.3.2. Tổng hợp, đánh giá kết
quả phân tích mẫu đất theo khoanh đất, điểm điều tra.
3.4. Xây dựng báo cáo kết quả tổng
hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp.
Bước 4. Xây dựng bản đồ
đất bị ô nhiễm
4.1. Chuẩn hóa các yếu tố nền của
bản đồ đất bị ô nhiễm.
4.2. Tạo lập các lớp thông tin
và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề.
4.3. Xây dựng lớp thông tin loại
đất.
4.3.1. Chuyển đổi định dạng dữ
liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra,
đánh giá ô nhiễm đất.
4.3.2. Rà soát chỉnh lý ranh giới
khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa.
4.3.3. Chuẩn hóa và nhập các
thông tin loại đất vào lớp thông tin đã tạo lập.
4.4. Rà soát, chỉnh lý ranh giới
khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa
theo kết quả tổng hợp xử lý thông tin.
4.5. Xây dựng bản đồ đất bị ô
nhiễm.
4.5.1. Xây dựng lớp thông tin
phân mức ô nhiễm theo chỉ tiêu.
4.5.2. Xuất dữ liệu phục vụ
phân tích, đánh giá thực trạng đất bị ô nhiễm.
4.5.3. Biên tập, xây dựng báo
cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị ô nhiễm.
4.6. Khoanh vùng các khu vực đất
bị ô nhiễm cần thực hiện xử lý, cải tạo và phục hồi.
4.7. Xây dựng dữ liệu ô nhiễm đất.
4.7.1. Chuẩn hóa dữ liệu liên
quan đến ô nhiễm đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai.
4.7.2. Quét các dữ liệu khác có
liên quan.
4.8. Cập nhật dữ liệu về ô nhiễm
đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở
dữ liệu quốc gia về đất đai.
Bước 5. Phân tích đánh
giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất
5.1. Tổng hợp, phân tích, đánh
giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất.
5.1.1. Tổng hợp hệ thống biểu kết
quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.
5.1.2. Phân tích, đánh giá thực
trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất theo loại đất.
5.2. Cảnh báo, dự báo nguy cơ ô
nhiễm đất.
5.3. Đề xuất các giải pháp giảm
thiểu ô nhiễm đất.
Bước 6. Xây dựng báo cáo
kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
6.1. Xây dựng các phụ lục, bản
đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo.
6.2. Biên soạn báo cáo tổng hợp
kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.
6.3. Xây dựng báo cáo tóm tắt,
báo cáo tổng kết nhiệm vụ.
2. Định mức
a) Điều tra, đánh giá ô nhiễm
đất (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)
Bảng
số 28
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức (công nhóm/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Bước 1
|
Thu thập thông tin, tài liệu,
số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa phục vụ điều tra, đánh giá ô
nhiễm đất
|
|
|
|
|
1.1
|
Nhóm các thông tin, tài liệu,
số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài
nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội; tình hình quản lý và sử dụng
đất có liên quan đến ô nhiễm đất trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Nhóm thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài
nguyên thiên nhiên
|
Nhóm 3ĐCV3
|
33
|
63
|
|
1.1.2
|
Nhóm thông tin, tài liệu, số
liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội;
|
Nhóm 3ĐCV3
|
33
|
63
|
|
1.1.3
|
Nhóm thông tin, tài liệu, số
liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử
dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất
nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật
canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp.
|
Nhóm 3ĐCV3
|
186
|
282
|
|
1.2
|
Thu thập nhóm thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ liên quan đến ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
1.2.1
|
Nhóm thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh (nếu có) gồm:
kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu
khác
|
Nhóm 3ĐCV3
|
30
|
54
|
|
1.2.2
|
Nhóm thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ về thực trạng xử lý môi trường tại các khu vực có nguồn
gây ô nhiễm là khu công nghiệp, cụm
công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến
khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác
|
Nhóm 3ĐCV3
|
21
|
39
|
|
1.2.3
|
Nhóm thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ có liên quan đến thực trạng, mức độ ô nhiễm môi trường đất, nước
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường bị ảnh
hưởng từ các nguồn gây ô nhiễm từ khu công nghiệp,
cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến
khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác
|
Nhóm 3ĐCV3
|
6
|
15
|
|
1.3
|
Khảo sát sơ bộ tại thực địa
để xác định hướng tuyến điều tra
|
|
|
|
|
1.3.1
|
Khảo sát sơ bộ theo tuyến điều
tra xác định khu vực có nguồn gây ô nhiễm, tác nhân gây ô nhiễm do nước thải,
chất thải của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp,
làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải,
xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác
|
Nhóm 3ĐCV3
|
6
|
12
|
|
1.3.2
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều
tra, khảo sát sơ bộ
|
Nhóm 3ĐCV3
|
6
|
|
|
2
|
Đánh giá, lựa chọn các
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
|
|
|
|
|
2.1
|
Tổng hợp, phân tích, đánh giá
tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
đã thu thập
|
Nhóm 2ĐCV3
|
54
|
|
|
2.2
|
Lựa chọn những thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng
|
Nhóm 2ĐCV3
|
30
|
|
|
2.3
|
Xây dựng báo cáo kết quả thu
thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
|
Nhóm 2ĐCV3
|
21
|
|
|
Bước 4
|
Xây dựng bản đồ đất bị ô
nhiễm
|
|
|
|
|
1
|
Chuẩn hóa các yếu tố nền của
bản đồ đất bị ô nhiễm
|
Nhóm 2ĐCV3
|
60
|
|
|
2
|
Tạo lập các lớp thông tin và
trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề
|
Nhóm 2ĐCV3
|
16
|
|
|
3
|
Xây dựng lớp thông tin loại đất
|
|
|
|
|
3.1
|
Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ
bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá
ô nhiễm đất
|
1ĐCV3
|
6
|
|
|
3.2
|
Rà soát chỉnh lý ranh giới
khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
24
|
|
|
3.3
|
Chuẩn hóa và nhập các thông tin
thuộc tính vào lớp thông tin về loại đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
54
|
|
|
4
|
Rà soát, chỉnh lý ranh giới
khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
72
|
|
|
5
|
Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm
|
|
|
|
|
5.1
|
Xây dựng lớp thông tin phân mức
ô nhiễm theo chỉ tiêu
|
Nhóm 3ĐCV3
|
153
|
|
|
5.2
|
Xuất dữ liệu phục vụ phân
tích, đánh giá thực trạng đất bị ô nhiễm
|
1ĐCV3
|
6
|
|
|
5.3
|
Biên tập, xây dựng báo cáo
thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị ô nhiễm
|
Nhóm 3ĐCV3
|
24
|
|
|
6
|
Khoanh vùng các khu vực đất bị
ô nhiễm cần thực hiện xử lý, cải tạo và phục hồi
|
Nhóm 4ĐCV3
|
36
|
|
|
7
|
Xây dựng dữ liệu ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
7.1
|
Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến
ô nhiễm đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
Nhóm 3ĐCV3
|
32
|
|
|
7.2
|
Quét các dữ liệu khác có liên
quan
|
Nhóm 2ĐCV3
|
5
|
|
|
8
|
Cập nhật dữ liệu về ô nhiễm đất
vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ
liệu quốc gia về đất đai
|
Nhóm 3ĐCV3
|
7
|
|
|
Bước
|
Phân tích đánh giá thực trạng,
nguyên nhân ô
|
|
|
|
|
5
|
nhiễm đất, đề
xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp, phân tích, đánh giá
thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
1.1
|
Tổng hợp hệ thống biểu kết quả
điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
42
|
|
|
1.2
|
Phân tích, đánh giá thực trạng,
nguyên nhân ô nhiễm đất theo loại đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
80
|
|
|
2
|
Cảnh báo, dự báo nguy cơ ô
nhiễm đất
|
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6
|
120
|
|
|
3
|
Đề xuất các giải pháp giảm
thiểu ô nhiễm đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
36
|
|
|
Bước 6
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều
tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng các phụ lục, bản đồ
thu nhỏ đính kèm báo cáo
|
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6
|
30
|
|
|
2
|
Biên soạn báo cáo tổng hợp kết
quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6, 1ĐCVC2
|
85
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo
cáo tổng kết nhiệm vụ
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
18
|
|
Ghi chú: Trường hợp đã thực
hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá ô
nhiễm đất, khi tính mức được xác định theo thời gian thực hiện điều tra, đánh
giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.
- Thời gian điều tra không
quá 24 tháng tính bằng 30% định mức của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1, 2, 3, 4 Bước
4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng số 29.
- Thời gian điều tra không
quá 48 tháng tính bằng 80% định mức của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1, 2, 3, 4 Bước
4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng số 29.
- Thời gian điều tra trên 48
tháng được tính tính 100% định mức quy định tại Bảng số 29
b) Điều tra, đánh giá ô nhiễm
đất theo khu vực điều tra (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất;
phân tích mẫu đất)
Bảng
số 29
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức (công nhóm/khu vực)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Bước 2
|
Lập kế hoạch và điều tra,
lấy mẫu tại thực địa
|
|
|
|
|
1
|
Xác định nội dung và kế hoạch
điều tra thực địa
|
|
|
|
|
1.1
|
Chuẩn bị bản đồ điều tra thực
địa
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố
kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
4
|
|
|
1.1.2
|
Tạo lập lớp thông tin khoanh
đất điều tra ô nhiễm, lớp thông tin điểm điều tra ô nhiễm và các trường thông
tin dữ liệu thuộc tính
|
Nhóm 2ĐCV3
|
2
|
|
|
1.1.3
|
Xác định số lượng điểm điều
tra, lấy mẫu đất; khoanh đất điều tra
|
Nhóm 2ĐCV3
|
2
|
|
|
1.1.4
|
Xây dựng lớp thông tin khoanh
đất điều tra, gồm: chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc
tính về nguồn ô nhiễm, loại đất vào lớp thông tin đã tạo lập; xác định ranh
giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
4
|
|
|
1.1.5
|
Xây dựng lớp thông tin điểm điều
tra xác định vị trí điểm điều tra xây dựng sơ đồ mạng lưới điều tra và nhập
thông tin thuộc tính vào lớp thông tin
|
Nhóm 2ĐCV3
|
2
|
|
|
1.1.6
|
Xác định nội dung điều tra
khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn cấp tỉnh
|
Nhóm 2ĐCV3
|
2
|
|
|
1.1.7
|
Cập nhật thông tin thuộc tính
của lớp điểm điều tra các và kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất kỳ trước
(nếu có) vào lớp thông tin khoanh đất điều tra
|
Nhóm 2ĐCV3
|
3
|
|
|
1.1.8
|
Biên tập và in bản đồ điều
tra thực địa.
|
Nhóm 2ĐCV3
|
4
|
|
|
1.2
|
Thống kê số lượng khoanh đất
và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông
tin kết quả điều tra thực địa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
1
|
|
|
1.3
|
Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều
tra, phiếu lấy mẫu đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
1
|
|
|
1.4
|
Xây dựng báo cáo kế hoạch điều
tra thực địa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
2
|
|
|
2
|
Điều tra lấy mẫu tại thực địa
|
|
|
|
|
2.1.1
|
Điều tra xác định hướng lan tỏa
ô nhiễm; điều tra xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả năng ngăn cản
hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm; khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh giới
các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm và mô tả
kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị
|
Nhóm 4ĐCV3
|
|
4
|
|
2.1.2
|
Điều tra, lấy mẫu đất, cập nhật
kết quả điều tra thực địa quy định
|
Nhóm 4ĐCV3
|
|
2
|
|
2.1.3
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều
tra, lấy mẫu đất tại thực địa
|
Nhóm 4ĐCV3
|
2
|
|
|
2.1.4
|
Tổng hợp, xử lý thông tin
nội nghiệp và ngoại nghiệp
|
Nhóm 2ĐCV3
|
11
|
|
|
Bước 3
|
Tổng hợp, xử lý sau điều tra
thực địa
|
|
|
|
|
1
|
Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý,
bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa
bản đồ điều tra thực địa, phiếu lấy mẫu đất, ảnh điều tra và bảng dữ liệu điều
tra
|
|
|
|
|
1.1
|
Lập bảng thống kê danh sách mẫu
đất, lựa chọn chỉ tiêu phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích
|
Nhóm 4ĐCV3
|
3
|
|
|
1.2
|
Tổng hợp, xử lý thông tin phục
vụ đánh giá ô nhiễm đất
|
Nhóm 4ĐCV3
|
3
|
|
|
2
|
Xác định và phân cấp bộ chỉ
tiêu đánh giá ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
2.1
|
Tổng hợp, đánh giá kết quả
phân tích mẫu đất theo khoanh đất, điểm điều tra
|
Nhóm 3ĐCV3
|
5
|
|
|
2.2
|
Xây dựng báo cáo kết quả tổng
hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp.
|
Nhóm 2ĐCV3
|
18
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo kết quả tổng
hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp.
|
Nhóm 2ĐCV3
|
60
|
|
c) Điều tra lấy mẫu đất (Lấy
mẫu đất; chụp cảnh quan khu vực lấy mẫu đất, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu
đất; đóng gói; bảo quản mẫu đất)
- Định biên: công nhóm 4
(3ĐCV3,1LX4);
- Định mức: 0,25 công nhóm/mẫu
đất.
d) Phân tích mẫu đất
Bảng
số 30
|
STT
|
Mã hiệu
|
Chỉ tiêu phân tích
|
Định biên
|
Định mức (ca/chỉ tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Pb
|
Nhóm 1 (1ĐCV2)
|
0,45
|
|
2
|
1Đ2
|
Cd
|
Nhóm 1 (1ĐCV2)
|
0,45
|
|
3
|
1Đ3
|
Cu
|
Nhóm 1 (1ĐCV2)
|
0,7
|
|
4
|
1Đ4
|
Zn
|
Nhóm 1 (1ĐCV2)
|
0,7
|
|
5
|
1Đ5
|
Cr
|
Nhóm 1 (1ĐCV2)
|
0,7
|
|
6
|
1Đ6
|
Ni
|
Nhóm 1 (1ĐCV2)
|
0,7
|
|
7
|
1Đ7
|
As
|
Nhóm 1 (1ĐCV3)
|
0,85
|
|
8
|
1Đ8
|
Hg
|
Nhóm 1 (1ĐCV3)
|
0,85
|
Điều 19. Định
mức dụng cụ lao động
1. Điều tra, đánh giá ô nhiễm
đất (không bao gồm các nội dung điều tra, lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)
Bảng số 31
|
STT
|
Tên dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Định mức (ca/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
-
|
878
|
|
|
2
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
-
|
3.163
|
|
|
3
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
-
|
3.163
|
|
|
4
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
60
|
-
|
2.635
|
|
|
5
|
Máy tính casio
|
Cái
|
60
|
-
|
527
|
|
|
6
|
Ổn áp dùng chung
|
Cái
|
60
|
-
|
1.112
|
|
|
7
|
Lưu điện cho máy tính
|
Cái
|
60
|
-
|
2.635
|
|
|
8
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
176
|
|
|
9
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
293
|
|
|
10
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
19
|
|
|
11
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
878
|
|
|
12
|
Màn chiếu điện
|
Cái
|
60
|
|
7
|
|
|
13
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
60
|
|
7
|
|
|
14
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
-
|
|
33
|
|
15
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
-
|
|
33
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
-
|
|
33
|
|
17
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
-
|
|
33
|
|
18
|
Máy ảnh kĩ thuật số
|
Cái
|
60
|
-
|
|
33
|
|
19
|
Pin máy ảnh kỹ thuật số và
máy định vị
|
Cục
|
6
|
-
|
|
33
|
Cơ cấu định mức dụng cụ lao động
tại Bảng số 31 theo các nội dung công việc:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài liệu,
số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa
|
47,93
|
100,00
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm
|
35,59
|
|
|
5
|
Phân tích đánh giá thực trạng,
nguyên nhân ô nhiễm đất và giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất
|
12,22
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều
tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
4,26
|
|
2. Điều tra, đánh giá ô nhiễm
đất theo khu vực điều tra (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất,
phân tích mẫu đất)
Bảng
số 32
|
8STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Định mức (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
-
|
63
|
|
|
2
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
-
|
228
|
|
|
3
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
-
|
228
|
|
|
4
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
60
|
-
|
190
|
|
|
5
|
Máy tính casio
|
Cái
|
60
|
-
|
38
|
|
|
6
|
Ổn áp dùng chung
|
Cái
|
60
|
-
|
63
|
|
|
7
|
Lưu điện cho máy tính
|
Cái
|
60
|
-
|
190
|
|
|
8
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
13
|
|
|
9
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
63
|
|
|
10
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
32
|
|
|
11
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
63
|
|
|
12
|
Màn chiếu điện
|
Cái
|
60
|
|
4
|
|
|
13
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
60
|
|
4
|
|
|
14
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
-
|
|
10
|
|
15
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
-
|
|
10
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
-
|
|
10
|
|
17
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
-
|
|
10
|
|
18
|
Máy ảnh kĩ thuật số
|
Cái
|
60
|
-
|
|
10
|
|
19
|
Pin máy ảnh kỹ thuật số và
máy định vị
|
Cục
|
6
|
-
|
|
10
|
Cơ cấu định mức dụng cụ lao động
cho điều tra ô nhiễm theo khu vực điều tra tại Bảng số 32 theo các nội dung
công việc:
|
Bước
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều tra, lấy
mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất
|
69,57
|
100
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông tin nội
và ngoại nghiệp
|
30,43
|
|
3. Điều tra lấy mẫu đất
Bảng
số 33
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/ mẫu đất)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
|
0,25
|
|
2
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
0,25
|
|
3
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
0,13
|
|
4
|
Bộ dụng cụ đào đất
|
Cái
|
6
|
|
0,25
|
|
5
|
Máy ảnh kĩ thuật số
|
Cái
|
60
|
|
0,25
|
|
6
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
|
0,25
|
|
7
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
0,25
|
|
8
|
Ô che mưa che nắng
|
Cái
|
12
|
|
0,25
|
|
9
|
Giầy bảo hộ
|
Cái
|
6
|
|
0,25
|
|
10
|
Giầy bảo hộ
|
Cái
|
6
|
|
0,25
|
|
11
|
Cân điện tử
|
Cái
|
60
|
|
0,25
|
|
12
|
Pin máy ảnh kỹ thuật số và
máy định vị
|
Cục
|
6
|
|
0,05
|
4. Phân tích mẫu đất
Bảng
số 34
|
STT
|
Mã hiệu
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Định mức (ca/chỉ tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Pb
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,6
|
|
|
2
|
Pipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,6
|
|
|
3
|
Micropipet 1ml
|
Cái
|
12
|
|
0,6
|
|
|
4
|
Đầu cone 1ml
|
Cái
|
1
|
|
0,6
|
|
|
5
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
|
0,6
|
|
|
6
|
Bình định mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,6
|
|
|
7
|
Bình định mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,6
|
|
|
8
|
Bình định mức 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,6
|
|
|
9
|
Cốc thủy tinh 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,6
|
|
|
10
|
Đũa thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,6
|
|
|
11
|
Bình tam giác 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,6
|
|
|
12
|
Cuvet Graphit
|
Cái
|
6
|
|
0,3
|
|
|
13
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,6
|
|
|
14
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,6
|
|
|
15
|
Bình nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,6
|
|
|
16
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,6
|
|
|
17
|
Đèn D2
|
Cái
|
24
|
|
0,6
|
|
|
18
|
Đèn Tungsten
|
Cái
|
24
|
|
0,6
|
|
|
19
|
Đèn EDL
|
Cái
|
24
|
|
0,6
|
|
|
20
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,01
|
|
|
21
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,01
|
|
|
22
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,133
|
|
|
23
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,133
|
|
|
24
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,006
|
|
|
25
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,05
|
|
|
26
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,6
|
|
|
27
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
0,6
|
|
|
28
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,6
|
|
|
29
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,6
|
|
2
|
1Đ2
|
Cd
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
3
|
1Đ3
|
Cu
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
4
|
1Đ4
|
Zn
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
5
|
1Đ5
|
Cr
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
6
|
1Đ6
|
Ni
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
7
|
1Đ7
|
As
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,9
|
|
|
2
|
Pipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,9
|
|
|
3
|
Micropipet 1ml
|
Cái
|
12
|
|
0,9
|
|
|
4
|
Đầu cone 1ml
|
Cái
|
1
|
|
0,9
|
|
|
5
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
|
0,9
|
|
|
6
|
Bình định mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,9
|
|
|
7
|
Bình định mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,9
|
|
|
8
|
Bình định mức 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,9
|
|
|
9
|
Cốc thủy tinh 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,9
|
|
|
10
|
Đũa thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,9
|
|
|
11
|
Bình tam giác 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,9
|
|
|
12
|
Cuvet thạch anh cho FIAS
|
Cái
|
12
|
|
0,5
|
|
|
13
|
Đèn D2
|
Cái
|
24
|
|
0,5
|
|
|
14
|
Màng lọc cho FIAS
|
Cái
|
2
|
|
0,5
|
|
|
15
|
Đèn Tungsten
|
Cái
|
24
|
|
0,5
|
|
|
16
|
Đèn EDL
|
Cái
|
24
|
|
0,5
|
|
|
17
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,9
|
|
|
18
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,9
|
|
|
19
|
Bình nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,9
|
|
|
20
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,9
|
|
|
21
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,01
|
|
|
22
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,01
|
|
|
23
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,16
|
|
|
24
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,16
|
|
|
25
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,008
|
|
|
26
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,06
|
|
|
27
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,96
|
|
|
28
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
0,24
|
|
|
29
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,96
|
|
|
30
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,96
|
|
8
|
1Đ8
|
Hg
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,9
|
|
|
2
|
Pipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,9
|
|
|
3
|
Micropipet 1ml
|
Cái
|
12
|
|
0,9
|
|
|
4
|
Đầu cone 1ml
|
Cái
|
1
|
|
0,9
|
|
|
5
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
|
0,9
|
|
|
6
|
Bình định mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,9
|
|
|
7
|
Bình định mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,9
|
|
|
8
|
Bình định mức 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,9
|
|
|
9
|
Cốc thủy tinh 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,9
|
|
|
10
|
Đũa thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,9
|
|
|
11
|
Bình tam giác 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,9
|
|
|
12
|
Cuvet thạch anh cho FIAS
|
Cái
|
12
|
|
0,35
|
|
|
13
|
Đèn D2
|
Cái
|
24
|
|
0,5
|
|
|
14
|
Màng lọc cho FIAS
|
Cái
|
2
|
|
0,5
|
|
|
15
|
Đèn Tungsten
|
Cái
|
24
|
|
0,5
|
|
|
16
|
Đèn EDL
|
Cái
|
24
|
|
0,5
|
|
|
17
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,9
|
|
|
18
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,9
|
|
|
19
|
Bình nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,9
|
|
|
20
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,9
|
|
|
21
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,01
|
|
|
22
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,01
|
|
|
23
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,16
|
|
|
24
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,16
|
|
|
25
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,008
|
|
|
26
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,06
|
|
|
27
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,96
|
|
|
28
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
0,24
|
|
|
29
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,96
|
|
|
30
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,96
|
Điều 20. Định
mức tiêu hao vật liệu
1. Điều tra, đánh giá ô nhiễm
đất (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)
Bảng
số 35
|
STT
|
Tên vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính cho tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
USB (32G)
|
Cái
|
1
|
1
|
|
2
|
Mực in A3
|
Hộp
|
1
|
|
|
3
|
Mực in A4
|
Hộp
|
1
|
|
|
4
|
Mực in màu A4
|
Hộp
|
1
|
|
|
5
|
Mực in Ploter (06 hộp)
|
Bộ
|
1
|
|
|
6
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
1
|
|
|
7
|
Giấy A3
|
Gram
|
1
|
|
|
8
|
Giấy A4
|
Gram
|
7
|
|
|
9
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
1
|
|
|
10
|
Đầu phun màu A0
|
Chiếc
|
1
|
|
|
11
|
Đầu phun màu A4
|
Chiếc
|
1
|
|
|
12
|
Sổ công tác
|
Quyển
|
21
|
|
|
13
|
Thùng tôn đựng tài liệu
|
Cái
|
3
|
|
|
14
|
Ổ cứng gắn ngoài (2TB)
|
Cái
|
1
|
|
Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu
cho điều tra ô nhiễm đất cấp tỉnh tại Bảng số 35 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài liệu,
số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
33,97
|
100
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm
|
46,89
|
|
|
5
|
Phân tích đánh giá thực trạng,
nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất
|
14,26
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều
tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
4,88
|
|
2. Điều tra, đánh giá ô nhiễm
đất các khu vực điều tra (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất,
phân tích mẫu đất)
Bảng
số 36
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
USB (32G)
|
Cái
|
1
|
1
|
|
2
|
Mực in A3
|
Hộp
|
1
|
-
|
|
3
|
Mực in A4
|
Hộp
|
1
|
-
|
|
4
|
Mực in màu A4
|
Hộp
|
1
|
-
|
|
5
|
Mực in Ploter (06 hộp)
|
Bộ
|
1
|
-
|
|
6
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
1
|
-
|
|
7
|
Giấy A3
|
Gram
|
1
|
-
|
|
8
|
Giấy A4
|
Gram
|
3
|
-
|
|
9
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
1
|
-
|
|
10
|
Đầu phun màu A0
|
Chiếc
|
1
|
-
|
|
11
|
Đầu phun màu A4
|
Chiếc
|
1
|
-
|
|
12
|
Sổ công tác
|
Quyển
|
9
|
9
|
|
13
|
Thùng tôn đựng tài liệu
|
Cái
|
1
|
-
|
|
14
|
Ổ cứng gắn ngoài (2TB)
|
Cái
|
1
|
-
|
Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu
cho điều tra ô nhiễm theo khu vực điều tra tại Bảng số 36 theo các nội dung
công việc:
|
Bước
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều tra, lấy
mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất
|
22,65
|
100
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông tin nội
và ngoại nghiệp
|
77,35
|
|
3. Điều tra lấy mẫu đất
Bảng
số 37
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính cho 01 mẫu đất)
|
|
1
|
Sổ công tác
|
Quyển
|
0,04
|
|
2
|
Túi PE (zipper)
|
Cái
|
1,00
|
|
3
|
Túi Zipper bạc
|
Cái
|
1,00
|
4. Phân tích mẫu đất
Bảng
số 38
|
STT
|
Mã hiệu
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (ca/chỉ tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Pb
|
|
|
|
|
1
|
Dung dịch chuẩn gốc 1000ppm
|
ml
|
1,000
|
|
|
2
|
HNO3
|
ml
|
10,000
|
|
|
3
|
H2O2
|
ml
|
10,000
|
|
|
4
|
NaOH
|
gam
|
10,000
|
|
|
5
|
NH4NO3
|
gam
|
10,000
|
|
|
6
|
Bột Pd
|
gam
|
0,001
|
|
|
7
|
Cồn lau dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
8
|
Giấy lọc
|
Hộp
|
0,060
|
|
|
9
|
Sổ công tác
|
Cuốn
|
0,005
|
|
|
10
|
Giấy lau
|
Hộp
|
0,010
|
|
|
11
|
Khí argon
|
Bình
|
0,002
|
|
2
|
1Đ2
|
Cd
|
|
Như 1Đ1
|
|
3
|
1Đ3
|
Cu
|
|
Như 1Đ1
|
|
4
|
1Đ4
|
Zn
|
|
Như 1Đ1
|
|
5
|
1Đ5
|
Cr
|
|
Như 1Đ1
|
|
6
|
1Đ6
|
Ni
|
|
Như 1Đ1
|
|
7
|
1Đ7
|
As
|
|
|
|
|
1
|
Dung dịch chuẩn gốc 1000ppm
|
ml
|
1,000
|
|
|
2
|
H2O2
|
ml
|
10,000
|
|
|
3
|
HNO3
|
ml
|
10,000
|
|
|
4
|
H2SO4
|
ml
|
2,000
|
|
|
5
|
HCl
|
ml
|
5,000
|
|
|
6
|
KI
|
gam
|
2,000
|
|
|
7
|
NaOH
|
gam
|
10,000
|
|
|
8
|
NaBH4
|
gam
|
0,300
|
|
|
9
|
Cồn lau dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
10
|
Sổ công tác
|
Cuốn
|
0,005
|
|
|
11
|
Giấy lau
|
Hộp
|
0,010
|
|
|
12
|
Khí argon
|
Bình
|
0,002
|
|
|
13
|
Khí axetylen
|
Bình
|
0,002
|
|
8
|
1Đ8
|
Hg
|
|
|
|
|
1
|
Dung dịch chuẩn gốc 1000ppm
|
ml
|
1,000
|
|
|
2
|
H2O2
|
ml
|
10,000
|
|
|
3
|
HNO3
|
ml
|
10,000
|
|
|
4
|
H2SO4
|
ml
|
2,000
|
|
|
5
|
HCl
|
ml
|
5,000
|
|
|
6
|
KMnO4
|
gam
|
1,000
|
|
|
7
|
K2S2O8
|
gam
|
1,000
|
|
|
8
|
NH4OCl
|
gam
|
1,000
|
|
|
9
|
SnCl2.2H2O
|
gam
|
0,500
|
|
|
10
|
Cồn lau dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
11
|
Giấy lọc
|
Hộp
|
0,050
|
|
|
12
|
Sổ công tác
|
Cuốn
|
0,005
|
|
|
13
|
Giấy lau
|
Hộp
|
0,010
|
|
|
14
|
Khí argon
|
Bình
|
0,002
|
|
|
15
|
Khí axetylen
|
Bình
|
0,002
|
Điều 21. Định
mức tiêu hao năng lượng
1. Điều tra, đánh giá ô nhiễm
đất (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)
Bảng
số 39
|
STT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng
cụ lao động
|
Kwh
|
13.610
|
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng
máy móc, thiết bị
|
Kwh
|
4.365
|
|
Cơ cấu định mức tiêu hao năng
lượng cho điều tra ô nhiễm đất tại Bảng số 39 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài liệu,
số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
24,28
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm
|
37,00
|
|
|
5
|
Phân tích đánh giá thực trạng,
nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất
|
33,08
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều
tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
5,64
|
|
2. Điều tra, đánh giá ô nhiễm
đất các khu vực điều tra (không bao gồm
các nội dung điều tra lấy mẫu
đất, phân tích mẫu đất)
Bảng
số 40
|
STT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng
cụ lao động
|
Kwh
|
1.060
|
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng
máy móc, thiết bị
|
Kwh
|
1.843
|
|
Cơ cấu định mức tiêu hao năng
lượng theo các bước công việc quy định tại Bảng số 40:
|
Bước
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100
|
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều tra, lấy
mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất
|
22,65
|
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông tin nội
và ngoại nghiệp
|
77,35
|
|
3. Phân tích mẫu đất
Bảng
số 41
|
STT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính cho 01 chỉ tiêu)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao cho thông
số Pb
|
Kwh
|
27,82
|
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao cho thông
số Cd
|
Kwh
|
27,82
|
|
|
3
|
Điện năng tiêu hao cho thông
số As
|
Kwh
|
41,98
|
|
|
4
|
Điện năng tiêu hao cho thông
số Cu
|
Kwh
|
27,82
|
|
|
5
|
Điện năng tiêu hao cho thông
số Zn
|
Kwh
|
27,82
|
|
|
6
|
Điện năng tiêu hao cho thông
số Cr
|
Kwh
|
27,82
|
|
|
7
|
Điện năng tiêu hao cho thông
số Ni
|
Kwh
|
27,82
|
|
|
8
|
Điện năng tiêu hao cho thông
số Hg
|
Kwh
|
28,06
|
|
Điều 22. Định
mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng
số 42
|
STT
|
Danh mục nhiên liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính cho 01 mẫu đất)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Xăng xe
|
Lít
|
|
5
|
Điều 23. Định
mức sử dụng máy móc, thiết bị
1. Điều tra, đánh giá ô nhiễm
đất (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)
Bảng
1
|
STT
|
Danh mục máy móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Định mức
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
60
|
0,035
|
2.350
|
|
|
2
|
Máy điều hoà nhiệt độ
|
Bộ
|
96
|
2,2
|
218
|
|
|
3
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
15
|
|
4
|
Máy scan A4
|
Cái
|
60
|
0,4
|
1
|
|
|
5
|
Máy in A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
1
|
|
|
6
|
Máy in màu A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
1
|
|
|
7
|
Máy in A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
2
|
|
|
8
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
1
|
|
|
9
|
Máy chiếu Projector
|
Bộ
|
60
|
0,5
|
8
|
|
|
10
|
Bộ máy tính cấu hình cao
|
Cái
|
60
|
0,035
|
410
|
|
|
11
|
Máy phô tô
|
Cái
|
96
|
1,5
|
1
|
|
|
12
|
Máy định vị GPS cầm tay
|
Cái
|
60
|
|
|
15
|
|
13
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
15
|
Cơ cấu định mức sử dụng máy móc,
thiết bị cho điều tra ô nhiễm cấp tỉnh điều tra tại Bảng số 43 theo các nội
dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài liệu,
số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
33,97
|
100
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm
|
46,89
|
|
|
5
|
Phân tích đánh giá thực trạng,
nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất
|
14,26
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều
tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
4,88
|
|
2. Điều tra, đánh giá ô nhiễm
đất các khu vực điều tra (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất,
phân tích mẫu đất)
Bảng
số 44
|
STT
|
Danh mục máy móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Định mức
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
60
|
0,035
|
892
|
|
|
2
|
Máy điều hoà nhiệt độ
|
Bộ
|
96
|
2,2
|
83
|
|
|
3
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
7
|
|
4
|
Máy scan A4
|
Cái
|
60
|
0,4
|
1
|
|
|
5
|
Máy in A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
1
|
|
|
6
|
Máy in màu A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
1
|
|
|
7
|
Máy in A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
1
|
|
|
8
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
1
|
|
|
9
|
Máy chiếu Projector
|
Bộ
|
60
|
0,5
|
4
|
|
|
10
|
Bộ máy tính cấu hình cao
|
Cái
|
60
|
0,035
|
3
|
|
|
11
|
Máy phô tô
|
Cái
|
96
|
1,5
|
1
|
|
|
12
|
Máy định vị GPS cầm tay
|
Cái
|
60
|
|
|
7
|
|
13
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
7
|
Cơ cấu định mức sử dụng máy
móc, thiết bị cho điều tra ô nhiễm theo khu vực điều tra tại Bảng số 44 theo
các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều tra, lấy
mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất
|
19,47
|
100
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông tin nội
và ngoại nghiệp
|
80,53
|
|
3. Điều tra, lấy mẫu ô nhiễm
đất
Bảng
số 45
|
STT
|
Danh mục máy móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (Tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Định mức (tính cho 01 mẫu đất)
|
|
1
|
Máy định vị GPS cầm tay
|
Cái
|
60
|
|
0,25
|
|
2
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
0,25
|
|
3
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
0,25
|
|
4
|
Ô tô bán tải (0,95 tấn)
|
Cái
|
180
|
|
0,38
|
4. Phân tích mẫu đất
Bảng
số 46
|
STT
|
Mã hiệu
|
Danh mục máy móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Định mức (ca/chỉ tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Pb
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ hút
|
Cái
|
96
|
0,1
|
0,200
|
|
|
2
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,3
|
0,200
|
|
|
3
|
Tủ bảo quản mẫu
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
4
|
Tủ lưu hóa chất
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
5
|
Lò vi sóng
|
Cái
|
120
|
0,1
|
0,030
|
|
|
6
|
Cân phân tích
|
Cái
|
96
|
0,06
|
0,280
|
|
|
7
|
Máy quang phổ AAS
|
Bộ
|
120
|
3
|
0,100
|
|
|
8
|
Thiết bị cất nước 2 lần
|
Bộ
|
120
|
0,18
|
0,200
|
|
|
9
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,067
|
|
2
|
1Đ2
|
Cd
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
3
|
1Đ3
|
Cu
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
4
|
1Đ4
|
Zn
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
5
|
1Đ5
|
Cr
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
6
|
1Đ6
|
Ni
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
7
|
1Đ7
|
As
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ hút
|
Cái
|
96
|
0,1
|
0,200
|
|
|
2
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,3
|
0,200
|
|
|
3
|
Tủ bảo quản mẫu
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
4
|
Tủ lưu hóa chất
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
5
|
Lò vi sóng
|
Cái
|
120
|
0,1
|
0,030
|
|
|
6
|
Cân phân tích
|
Cái
|
96
|
0,06
|
0,280
|
|
|
7
|
Máy quang phổ AAS
|
Bộ
|
120
|
3
|
0,100
|
|
|
8
|
Bộ phân tích thủy ngân và
asen
|
Bộ
|
120
|
0,6
|
0,600
|
|
|
9
|
Thiết bị cất nước 2 lần
|
Bộ
|
120
|
0,18
|
0,200
|
|
|
10
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,067
|
|
8
|
1Đ8
|
Hg
|
|
|
|
Như 1Đ7
|
Quyết định 10/2026/QĐ-UBND quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 10/2026/QĐ-UBND ngày 30/01/2026 quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Văn bản liên quan
Ban hành:
20/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/05/2026
Ban hành:
03/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/04/2026
Ban hành:
12/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2026
Ban hành:
27/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/03/2026
Ban hành:
11/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/03/2026
Ban hành:
12/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/02/2026
Ban hành:
12/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/02/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/01/2026
Ban hành:
05/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/04/2026
Ban hành:
15/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/08/2025
412
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|