3.5.
Bản đồ sơ họa rủi ro thiên tai
- Bản đồ sơ họa rủi ro
thiên tai thể hiện các thông tin như:
+ Xác định danh sách
các cơ quan chỉ huy, tên, số điện thoại.
+ Khoanh vùng hoặc tô
màu khu vực bị ảnh hưởng trực tiếp, các khu vực bị ảnh hưởng gián tiếp.
+ Xác định các vùng dự
kiến phải sơ tán dân.
+ Xác định các trọng
điểm, xung yếu cần phải được bảo vệ.
+ Thể hiện các nội dung
khác…
- Bản đồ sơ họa cần
được thường xuyên cập nhật, bổ sung thông tin để phục vụ công tác chỉ đạo, chỉ
huy ứng phó.
II. CƠ SỞ PHÁP LÝ, MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA PHƯƠNG ÁN
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Phòng, chống
thiên tai ngày 19/6/2013;
- Luật Đê điều ngày
29/11/2006;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17/6/2020;
- Luật Thủy lợi ngày
19/6/2017;
- Luật Tài nguyên nước
ngày 21/6/2012;
- Luật Khí tượng thủy
văn ngày 23/11/2015;
- Nghị định số
66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
- Nghị định số
67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của
luật thủy lợi;
- Nghị định số
201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật tài nguyên nước;
- Nghị định số
112/2008/NĐ-CP ngày 20/10/2008 của Chính phủ về Quản lý, bảo vệ, khai thác tổng
hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi;
- Nghị định số
38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của
Luật khí tượng thủy văn;
- Nghị định số
48/2020/NĐ-CP ngày 15/4/2020 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật khí tượng thủy văn;
- Nghị định số
114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa
nước;
- Nghị định
78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ phòng,
chống thiên tai;
- Quyết định số
379/QĐ-TTg ngày 17/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia
phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số
1651/QĐ-TTg ngày 30/12/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương
trình tổng thể phòng, chống thiên tai quốc gia;
- Quyết định số
18/2021/QĐ-TTg ngày 22/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh
báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai;
- Quyết định số
05/2020/QĐ-TTg ngày 31/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định mực nước tương
ứng với cấp báo động lũ trên các sông thuộc phạm vi cả nước;
- Quyết định số
705/QĐ-TTg ngày 7/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình
cập nhật phân vùng rủi ro thiên tai, lập bản đồ cảnh báo thiên tai, đặc biệt là
các thiên tai liên quan đến bão, nước dâng do bão, lũ, lũ quét, sạt lở đất, hạn
hán, xâm nhập mặn;
- Quyết định số
02/QĐ-TWPCTT ngày 18/2/02/2020 của Ban chỉ đạo Trung ương về phòng chống thiên
tai về việc ban hành Sổ tay hướng dẫn xây dựng phương án ứng phó tương ứng với
các cấp độ rủi ro thiên tai.
2. Mục đích
- Rà soát các loại hình
thiên tai xảy ra trên địa bàn theo các cấp độ từ đó xây dựng phương án ứng phó
theo các cấp độ rủi ro tiên tai (RRTT);
- Giúp UBND tỉnh, Ban
chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn (PCTT và TKCN) tỉnh có cơ sở
để chủ động ứng phó, chỉ đạo, phối hợp chỉ huy các hành động, biện pháp cần
thiết để phòng ngừa, ứng phó và khắc phục thiệt hại một cách hiệu quả, hạn chế
thấp nhất thiệt hại do thiên tai gây ra, đặc biệt giảm thiểu thiệt hại về
người, tài sản, cơ sở hạ tầng và các công trình trọng yếu;
- Nâng cao năng lực xử
lý tình huống, sự cố và chỉ huy, điều hành cũng như tăng cường trách nhiệm của
các cấp, các ngành trong công tác phòng chống thiên tai;
- Nâng cao tính chủ
động trong công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.
3. Yêu cầu
- Các ngành, các cấp
trong tỉnh phối hợp chỉ đạo, chỉ huy phòng ngừa, ứng phó thiên tai và tìm kiếm
cứu nạn;
- Có phương án bảo vệ
công trình phòng, chống thiên tai và công trình trọng điểm trên địa bàn;
- Nâng cao năng lực sơ
tán, bảo vệ người và tài sản, bảo vệ sản xuất (kịp thời di dời, sơ tán dân ở
khu vực xung yếu, có nguy cơ cao đến nơi tạm cư kiên cố, chắc chắn, nhất là đối
với người già, người khuyết tật, trẻ em và phụ nữ mang thai), đảm bảo an ninh
trật tự, giao thông, thông tin liên lạc;
- Xác định nguồn lực
ứng phó thiên tai, dự trữ vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm cần
thiết phục vụ công tác ứng phó thiên tai;
- Xác định công tác
phòng, ứng phó thiên tai là nhiệm vụ thường xuyên, là nội dung quan trọng được
lồng ghép trong các đề án, dự án và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của
tất cả các cấp, ngành, lĩnh vực và địa phương;
- Thường xuyên tuyên
truyền, giáo dục cho mọi cán bộ, công chức, viên chức các cấp và các tầng lớp
nhân dân hiểu rõ sự diễn biến khó lường về thiên tai và cách phòng tránh, ứng
phó thiên tai, nâng cao cảnh giác và đề cao tinh thần trách nhiệm để chủ động
chuẩn bị chu đáo về mọi mặt cho cơ quan, đơn vị, địa phương, cho bản thân, gia
đình và xã hội để sẵn sàng phòng tránh, ứng phó khi thiên tai xảy ra.
III. NỘI DUNG CỦA
PHƯƠNG ÁN
1.
Mục tiêu
1.1. Mục tiêu chung
- Huy động các nguồn
lực để chủ động ứng phó có hiệu quả trước mọi tình huống thiên tai có thể xảy
ra trong phạm vi quản lý, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về người, tài
sản, tài nguyên thiên nhiên, môi trường, di sản văn hóa, cơ sở hạ tầng và các
công trình trọng yếu do thiên tai gây ra, góp phần quan trọng phát triển bền
vững kinh tế - xã hội của ngành và địa phương.
- Các đơn vị, địa
phương trên địa bàn được phân công, chủ động xây dựng phương án ứng phó để làm
cơ sở xây dựng phương án ứng phó thiên tai ở cấp cao hơn nhằm ứng phó kịp thời,
đạt hiệu quả với từng tình huống cụ thể do thiên tai gây ra.
1.2. Mục tiêu cụ thể
- Chủ động ứng phó
trước mọi tình huống thiên tai xảy ra trên địa bàn tỉnh. Huy động các nguồn lực
để chủ động ứng phó có hiệu quả trước tình huống thiên tai có thể xảy ra.
- Thường xuyên quán
triệt và thực hiện có hiệu quả công tác xây dựng phương án ứng phó với thiên
tai sát với tình hình thực tế của địa phương, nhằm nâng cao năng lực ứng phó
thiên tai của các tổ chức, đơn vị, góp phần hạn chế thiệt hại do thiên tai gây
ra.
- Bảo vệ công trình
phòng, chống thiên tai, công trình trọng điểm trên địa bàn; Bảo đảm an toàn
tính mạng, tài sản, nhà cửa của nhân dân, các công trình giao thông, thông tin
liên lạc hoạt động thông suốt, bảo đảm an ninh trật tự trong thời gian xảy ra thiên
tai.
- Xác định cụ thể những
khu vực nguy hiểm, số hộ dân, số người dân cần phải sơ tán, địa điểm sơ tán
đến, hậu cần nơi đến sơ tán, phương tiện và nhân lực thực hiện để chủ động
triển khai ứng phó thiên. Nâng cao năng lực xử lý các tình huống, sự cố do
thiên tai gây ra.
2.
Phương châm ứng phó thiên tai
Phương án ứng phó thiên
tai được xây dựng theo phương châm “04 tại chỗ” đáp ứng mục tiêu “ứng phó kịp
thời, khắc phục khẩn trương và hiệu quả”.
3.
Phương án ứng phó với các loại hình thiên tai theo các cấp độ rủi ro thiên tai
3.1.
Phương án ứng phó với bão, ATNĐ
3.1.1. Thời điểm ứng
phó
- Tin bão, ATNĐ gần
biển Đông di chuyển nhanh, có khả năng gây nguy hiểm cho các hoạt động trên
biển Đông;
- Tin bão, ATNĐ trên
biển Đông;
- Tin bão, ATNĐ khẩn
cấp;
- Tin bão, ATNĐ trên
đất liền;
- Tin cuối cùng về bão,
ATNĐ.
3.1.2. Xác định các
kịch bản ứng phó
- Kịch bản 1: Tin bão
(ATNĐ) gần Biển Đông di chuyển nhanh, có xu hướng đi vào biển Đông (Chưa có
RRTT).
- Kịch bản 2: Tin bão
(ATNĐ) trên Biển Đông: có gió mạnh từ cấp 8-13 (RRTT cấp 3).
- Kịch bản 3: Tin bão
(ATNĐ) ven bờ; trên đất liền có gió mạnh từ cấp 8-11(RRTT cấp 3).
- Kịch bản 4: Tin bão
mạnh ven bờ; trên đất liền: có gió mạnh từ cấp 12-15 (RRTT cấp 4).
- Kịch bản 5: Tin siêu
bão ven bờ; trên đất liền: có gió mạnh từ cấp 16 trở lên (RRTT cấp 5).
3.1.3. Xác định phạm vi
ảnh hưởng và phương án ứng phó
|
Cấp
độ rủi
ro
|
Vị
trí hoạt động của
bão (ATNĐ)
|
Phạm
vi ảnh hưởng
|
Phương
án ứng phó
|
Mục
tiêu trọng điểm, đối tượng cần bảo vệ
|
|
Chưa
có cấp độ rủi ro
|
Bão
(ATNĐ) gần Biển Đông di chuyển nhanh, có xu hướng đi vào biển Đông
|
Trên
biển
|
Phương
án kiểm soát, cảnh báo với tàu thuyền, ngư dân hoạt động trên biển.
|
Tàu
thuyền, ngư dân hoạt động trên biển.
|
|
3
|
Bão
(ATNĐ) có gió mạnh từ cấp 8-13 trên biển Đông
|
-
Trên biển;
-
Ven bờ.
|
-
Phương án ứng phó với tàu thuyền, ngư dân hoạt động trên biển hoặc trong vùng
nguy hiểm.
-
Phương án ứng phó với tàu thuyền, ngư dân hoạt động ven bờ và tàu thuyền tại
bến neo đậu tại bến.
|
-
Tàu thuyền, ngư dân hoạt động trên biển.
-
Tàu thuyền, ngư dân hoạt động ven bờ và neo đậu tại bến.
|
|
3
|
Bão
(ATNĐ) ven bờ, trên đất liên: có gió mạnh từ cấp 8-11
|
-
Trên biển;
-
Ven bờ;
-
Đất liền.
|
-
Phương án ứng phó với tàu thuyền, ngư dân hoạt động ven bờ và tàu thuyền tại
bến neo đậu tại bến.
-
Phương án ứng phó đối nhà cửa, cơ sở hạ tầng, hoạt động sản xuất trên đất
liền.
-
Phương án đảm bảo an toàn cơ sở nuôi trồng thủy hải sản ven bờ;
-
Phương án di dân;
-
Phương án đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông, thông tin liên lạc,
hậu cần trên đất liền,…
-
Phương án đảm bảo an toàn cho dân khu vực bị ảnh hưởng, dân cư sống ở khu vực
nhà tạm, nhà yếu, nhà bán kiên cố phải di dời đến nơi an toàn.
|
-
Tàu thuyền, ngư dân hoạt động ven bờ và neo đậu tại bến.
-
Nhà cửa, cơ sở hạ tầng, hoạt động sản xuất ven biển.
-
Dân cư sống trong các nhà yếu, nhà tạm (đặc biệt là người già, phụ nữ mang
thai và trẻ em).
-
Các công trình PCTT: Tuyến đê Bình Minh III, IV…
-
Khu nuôi trồng thủy hải sản phía ngoài tuyến đê Bình Minh III.
|
|
4
|
Bão
rất mạnh ven bờ, trên đất liên: có gió mạnh từ cấp 12-15
|
-
Trên biển;
-
Ven bờ;
-
Đất liền.
|
-
Phương án ứng phó với tàu thuyền, ngư dân hoạt động ven bờ và tàu thuyền tại
bến neo đậu tại bến.
-
Phương án ứng phó đối nhà cửa, cơ sở hạ tầng, hoạt động sản xuất trên đất
liền.
-
Phương án đảm bảo an toàn cơ sở nuôi trồng thủy hải sản ven bờ;
-
Phương án di dân;
-
Phương án đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông, thông tin liên lạc,
hậu cần trên đất liền,…
-
Phương án đảm bảo an toàn cho dân khu vực bị ảnh hưởng, dân cư sống ở khu vực
nhà tạm, nhà yếu, nhà bán kiên cố phải di dời đến nơi an toàn.
|
-
Tàu thuyền, ngư dân hoạt động ven bờ và neo đậu tại bến.
-
Nhà cửa, cơ sở hạ tầng, hoạt động sản xuất ven biển.
-
Dân cư sống trong các nhà yếu, nhà tạm (đặc biệt là người già, phụ nữ mang
thai và trẻ em).
-
Các công trình PCTT: Tuyến đê Bình Minh II, đê hữu Đáy…
-
Khu nuôi trồng thủy hải sản phía ngoài tuyến đê Bình Minh II.
|
|
5
|
Siêu
bão (ATNĐ) ven bờ; trên đất liền có gió mạnh từ cấp 16 trở lên
|
-
Trên biển;
-
Ven bờ;
-
Đất liền.
|
-
Phương án ứng phó với tàu thuyền, ngư dân hoạt động ven bờ và tàu thuyền tại bến
neo đậu tại bến (đối với bão mạnh, siêu bão);
-
Phương án ứng phó với tàu thuyền, ngư dân và tàu thuyền neo đậu tại bến;
-
Phương án ứng phó đối nhà cửa, cơ sở hạ tầng, hoạt động sản xuất trên đất
liền;
-
Phương án đảm bảo an toàn cơ sở nuôi trồng thủy hải sản ven bờ;
-
Phương án đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông, thông tin liên lạc,
hậu cần trên đất liền,…
-
Phương án đảm bảo an toàn cho dân khu vực bị ảnh hưởng, dân cư sống ở khu vực
nhà tạm, nhà yếu, nhà bán kiên cố phải di dời đến nơi an toàn
|
-
Tàu thuyền, ngư dân hoạt động ven bờ và neo đậu tại bến.
-
Nhà cửa, cơ sở hạ tầng, hoạt động sản xuất của người dân.
-
Dân cư sống trong các nhà yếu, nhà tạm (đặc biệt là người già, phụ nữ mang
thai và trẻ em).
-
Các công trình PCTT: Tuyến đê Bình Minh II, đê hữu Đáy…
|
3.1.4. Nội dung ứng phó
theo các kịch bản
* Kịch bản 1: Tin bão
(ATNĐ) gần Biển Đông di chuyển nhanh, có xu hướng đi vào biển Đông (Chưa có
RRTT)
Nội dung tập trung vào
công tác chỉ đạo, chỉ huy:
- Chỉ đạo công tác trực
ban, theo dõi chặt chẽ diễn biến của bão (ATNĐ) và các thông tin, chỉ đạo từ
Ban Chỉ đạo Quốc gia về Phòng chống thiên tai;
- Chỉ đạo thông tin
tuyên truyền: Phát tin trên các phương tiện truyền thông của tỉnh, huyện, xã;
- Chỉ đạo công tác đảm
bảo an toàn tàu thuyền: Thông tin tới các tàu thuyền, phương tiện trên biển
biết về thông tin, diễn biến và hướng di chuyển của bão (ATNĐ);
- Chỉ đạo công tác sẵn
sàng lực lượng để kịp thời cứu hộ, cứu nạn trên biển.
* Kịch bản 2: Tin bão
(ATNĐ) trên Biển Đông: có gió mạnh từ cấp 8-13 (RRTT cấp 3)
Thứ nhất: Công tác chỉ
huy
- Chỉ đạo công tác trực
ban 24/24h để theo dõi, nắm bắt thông tin, truyền tải thông tin và xử lý các
tình huống khi xảy ra sự cố.
- Chỉ đạo công tác
thông tin truyền thông về thiên tai: thông báo trên các phương tiện truyền
thông về tin bão, hướng di chuyển và những vùng bị ảnh hưởng, những cảnh báo,
dự báo về loại hình thiên tai này.
- Chỉ đạo công tác
phòng, tránh: Chỉ đạo bằng các công điện, thông báo, văn bản chỉ đạo các huyện
và các cơ quan có liên quan tổ chức phòng, tránh ứng phó với bão (ATNĐ).
- Chỉ đạo công tác đảm
bảo an toàn tàu thuyền:
+ Kiểm đếm, thống kê
phương tiện, tàu thuyền trên biển và ven bờ;
+ Hướng dẫn tàu thuyền
thoát ra khỏi vùng nguy hiểm;
+ Giữ thông tin liên
lạc với tàu thuyền đang hoạt động trong vùng nguy hiểm;
+ Trường hợp có tàu
thuyền đang hoạt động hoặc di chuyển trú tránh vào các đảo hoặc lãnh thổ nước
bạn để trú tránh bão thì phải đề nghị Cục Lãnh sự can thiệp;
+ Xác định thời điểm thích
hợp để cấm biển nhằm đảm bảo an toàn về người và phương tiện.
- Chỉ đạo công tác đảm
bảo an toàn công trình trọng điểm, công trình PCTT, nhà cửa, cơ sở hạ tầng và
các biện pháp bảo vệ sản xuất:
+ Hướng dẫn, kiểm tra
việc chằng chống nhà cửa, chặt tỉa cành cây, thu hoạch mùa màng, thu dọn lồng
bè trước khi bão đổ bộ vào đất liền;
+ Rà soát, xác định các
khu vực bị ảnh hưởng; xác định các hộ cần phải sơ tán nếu bão độ bổ (số hộ/số
nhân khẩu), đặc biệt là dân các vùng ven biển, vùng trũng thấp và chú trọng đến
các đối tượng dễ bị tổn thương, người già, trẻ em, người khuyết tật,…
- Phân công nhiệm vụ
cho các cơ quan, sở ngành theo chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý; xác định
rõ vai trò chỉ huy thích hợp theo từng tình huống;
- Chỉ đạo công tác cứu
hộ cứu nạn trong ứng phó với bão: Tổ chức duy trì hoạt động của cơ quan thường
trực tìm kiếm cứu nạn ở các cấp;
Thứ hai: Công tác huy
động lực lượng, phương tiện tại chỗ
- Xác định đối tượng,
số lượng cụ thể của từng lực lượng để có kế hoạch huy động, sử dụng (lực lượng
xung kích, quân đội, công an …);
- Xác định các loại
phương tiện hiện có của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn để
có thể huy động, trưng dụng trong trường hợp cần thiết (danh sách, số lượng, vị
trí,…)
- Sắp xếp các công việc
cần giao cho lực lượng huy động như:
+ Hỗ trợ sơ tán dân khu
vực ven biển có khả năng bị ảnh hưởng;
+ Giúp dân thu hoạch
mùa vụ trước khi bão đổ bộ;
+ Giúp dân chằng chống
nhà cửa;
+ Giúp dân sơ tán lồng
bè, cơ sở nuôi trồng thủy sản;
+ Tuần tra, túc trực
tại các khu vực trũng thấp, ngầm tràn, các công trình trọng điểm, công trình
phòng chống thiên tai;
+ Đảm bảo xử lý nhanh
khi xảy ra các sự cố để đảm bảo cho quá trình chỉ đạo, chỉ huy thiên tai được
nhanh chóng, thuận lợi;
- Lên phương án cứu hộ,
cứu nạn trong ứng phó thiên tai:
+ Lực lượng, phương
tiện cần huy động;
+ Các nhiệm vụ cần thực
hiện (cấp cứu kịp thời các đối tượng gặp nguy hiểm; tìm kiếm người, phương tiện
mất tích; lập các trạm cấp cứu tạm thời hoặc trưng dụng có thời hạn trụ sở cơ
quan, trường học, cơ sở y tế tại khu vực đang xảy ra thiên tai để tiếp nhận cấp
cứu người bị nạn; huy động nguồn lực để tham gia cứu chữa người bị nạn,…).
Thứ ba: Công tác vật
tư, hậu cần tại chỗ
- Xác định các loại vật
tư sử dụng để ứng phó với bão:
+ Vật tư dùng để xử lý
sự cố các công trình, đặc biệt là các hệ thống đê biển, công trình giao thông …
(đá hộc, cát, đất, rọ thép, bao tải…);
+ Vật tư dùng để giúp
dân chằng chống nhà cửa (bao tải, gạch, cát, dây điện….);
- Bổ sung, dự trữ lương
thực, nhu yếu phẩm từ những người dân;
* Kịch bản 3: Tin bão
(ATNĐ) ven bờ, trên đất liền: có gió mạnh từ cấp 8-11(RRTT cấp 3)
Thứ nhất: Chỉ đạo, chỉ
huy tại chỗ
- Tổ chức họp để triển
khai các biện pháp ứng phó; triển khai thực hiện các chỉ đạo của Trung ương;
- Thực hiện theo các nội
dung công điện của BCĐ;
- Chỉ đạo các Sở, ban
ngành theo nhiệm vụ ngành quản lý để thực hiện các phương án ứng phó;
- Tổ chức các đoàn công
tác kiểm tra, rà soát tại khu vực dự kiến bão đổ bộ;
- Tùy theo tình hình để
đưa ra các quyết định ứng phó;
- Lực lượng Chỉ huy
quân sự tỉnh, Bộ đội biên phòng, Công an tỉnh thực hiện việc ứng phó, cứu hộ,
cứu nạn trên địa bàn;
- Ban hành lệnh sơ tán
dân; nghỉ học; nghỉ làm,…
- Thực hiện công tác
đảm bảo an toàn, an ninh khu vực sơ tán dân;
- Thực hiện công tác
đảm bảo về giao thông, thông tuyến đối với các khu vực bị ảnh hưởng;
- Thực hiện công tác
khắc phục hậu quả nhanh để đảm bảo cho công tác chỉ huy ứng phó kịp thời.
Thứ hai: Công tác huy
động lực lượng, phương tiện tại chỗ
- Xác định đối tượng,
số lượng cụ thể của từng lực lượng để có kế hoạch huy động, sử dụng (lực lượng
xung kích, quân đội, công an …);
- Xác định các loại
phương tiện hiện có của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn để
có thể huy động, trưng dụng trong trường hợp cần thiết (danh sách, số lượng, vị
trí,…)
- Giao nhiệm vụ cho lực
lượng huy động:
+ Giúp dân sơ tán lồng
bè, cơ sở nuôi trồng thủy sản;
+ Giúp dân thu hoạch
mùa vụ trước khi bão đổ bộ;
+ Giúp dân chằng chống
nhà cửa;
+ Hỗ trợ giúp dân sơ
tán đến các nhà kiên cố khi có lệnh sơ tán, di dời dân;
+ Tuần tra, túc trực
tại các khu vực trũng thấp, các công trình phòng chống thiên tai;
+ Đảm bảo xử lý nhanh
khi xảy ra các sự cố để đảm bảo cho quá trình chỉ đạo, chỉ huy thiên tai được
nhanh chóng, thuận lợi;
- Đảm bảo an toàn công
trình, cơ sở hạ tầng:
+ Chằng, chống nhà cửa,
các khu công nghiệp, các trụ ăng ten,...;
+ Kiểm soát chặt chẽ
các công trình xây dựng đang thi công, các tuyến đê sông, đê biển,...
+ Ứng trực tại các công
trình trọng điểm, có xung yếu, sự cố để sẵn sàng ứng phó.
- Lên phương án cứu hộ,
cứu nạn trong ứng phó thiên tai:
+ Lực lượng, phương
tiện cần huy động;
+ Các nhiệm vụ cần thực
hiện (cấp cứu kịp thời các đối tượng gặp nguy hiểm; tìm kiếm người, phương tiện
mất tích; lập các trạm cấp cứu tạm thời hoặc trưng dụng có thời hạn trụ sở cơ
quan, trường học, cơ sở y tế tại khu vực đang xảy ra thiên tai để tiếp nhận cấp
cứu người bị nạn; huy động nguồn lực để tham gia cứu chữa người bị nạn,…).
- Các ngành dọc thực
hiện các nhiệm vụ của lĩnh vực mình quản lý:
+ Lực lượng công an:
đảm bảo an ninh trật tự tại nơi sơ tán; đảm bảo an toàn giao thông, thông suốt
khi bão (ATNĐ) đổ bộ;
+ Lực lượng điện lực:
đảm bảo an toàn điện lưới; khắc phục nhanh các sự cố về điện để phục vụ quá
trình chỉ đạo điều hành cũng triển khai các kế hoạch khác;
- Lực lượng thông tin:
Đảm bảo an toàn các cột viễn thông, thông tin liên lạc; đảm bảo thông tin liên
lạc phục vụ công tác chỉ đạo điều hành;
- Lực lượng cứu hộ, cứu
nạn;
- Điều phối các lực
lượng vũ trang, dân quân tự vệ, xung kích,… trên các địa bàn để tránh chồng
chéo.
Thứ ba: Công tác vật
tư, hậu cần tại chỗ
- Xác định các loại vật
tư sử dụng để ứng phó với bão:
+ Vật tư dùng để xử lý
sự cố các công trình, đặc biệt là các hệ thống đê biển, công trình giao thông …
(đá hộc, cát, đất, rọ thép, bao tải…);
+ Vật tư dùng để giúp
dân chằng chống nhà cửa (bao tải, gạch, cát, dây điện….);
+ Vật tư, lương thực
nơi sơ tán;
+ Vật tư, lương thực hỗ
trợ cho các khu vực có thể bị chia cắt.
- Tiếp tục tuần tra,
túc trực tại các điểm xung yếu trên địa bàn; Trong trường hợp phát sinh tình
huống khẩn cấp thì tích cực ứng phó, hỗ trợ nhân dân ứng phó;
- Bổ sung, dự trữ lương
thực, nhu yếu phẩm từ những người dân;
- Huy động các phương
tiện để hỗ trợ dân trong quá trình sơ tán;
- Đảm bảo hậu cần từ
nguồn dự trữ của chính quyền và nhân dân nơi sơ tán;
- Tiếp tục bổ sung, dự
trữ lương thực, nhu yếu phẩm từ những người dân;
- Đảm bảo vật tư dự trữ
để xử lý khẩn cấp tại các sự cố về đê điều, hồ đập và các sự cố khác.
* Kịch bản 4: Khi có
tin bão hoạt động ven bờ; trên đất liền có gió mạnh từ cấp 12-15 (RRTT cấp 4)
Thứ nhất: Chỉ đạo, chỉ
huy tại chỗ
- Tổ chức họp để triển
khai các biện pháp ứng phó; triển khai thực hiện các chỉ đạo của Trung ương;
- Thực hiện theo các
nội dung công điện của BCĐ;
- Chỉ đạo các Sở, ban ngành
theo nhiệm vụ ngành quản lý để thực hiện các phương án ứng phó;
- Tổ chức các đoàn công
tác kiểm tra, rà soát tại khu vực dự kiến bão đổ bộ;
- Tùy theo tình hình để
đưa ra các quyết định ứng phó;
- Lực lượng Chỉ huy
quân sự tỉnh, Bộ đội biên phòng, Công an tỉnh thực hiện việc ứng phó, cứu hộ,
cứu nạn trên địa bàn;
- Ban hành lệnh sơ tán
dân; nghỉ học; nghỉ làm,…
- Thực hiện công tác
đảm bảo an toàn, an ninh khu vực sơ tán dân;
- Thực hiện công tác
đảm bảo về giao thông, thông tuyến đối với các khu vực bị ảnh hưởng;
- Thực hiện công tác
khắc phục hậu quả nhanh để đảm bảo cho công tác chỉ huy ứng phó kịp thời.
Thứ hai: Công tác huy
động lực lượng, phương tiện tại chỗ
- Giao nhiệm vụ cho
từng đơn vị, lực lượng để sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ;
- Chuẩn bị phương tiện,
vật tư của các huyện/xã, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn để
có thể huy động, trưng dụng trong trường hợp cần thiết (danh sách, số lượng, vị
trí,…
- Công việc cần giao
cho các lực lượng đã huy động bao gồm:
+ Giúp dân chằng chống
nhà cửa;
+ Giúp dân sơ tán đến
các công trình kiên cố (trụ sở cơ quan, trường học, trạm y tế, ...);
+ Tuần tra, túc trực
tại các khu vực trũng thấp, các công trình phòng chống thiên tai;
+ Đảm bảo xử lý nhanh
khi xảy ra các sự cố để đảm bảo cho quá trình chỉ đạo, chỉ huy thiên tai được
nhanh chóng, thuận lợi;
- Đảm bảo an toàn công
trình, cơ sở hạ tầng:
+ Chằng, chống nhà cửa,
bảo vệ các công trình trên cảng biển, các khu công nghiệp, các trụ ăng ten,...;
+ Kiểm soát chặt chẽ an
toàn hồ chứa nước, công trình xây dựng đang thi công, các tuyến đê sông, đê
biển,...
+ Ứng trực tại các công
trình trọng điểm, có xung yếu, sự cố để sẵn sàng ứng phó
- Lên phương án cứu hộ,
cứu nạn trong ứng phó thiên tai:
+ Bố trí lực lượng đã
huy động tại các điểm sơ tán;
+ Cấp cứu kịp thời các
đối tượng bị thương;
+ Tìm kiếm các phương
tiện và người bị mất tích;
+ Trưng dụng các cơ sở
vật chất hiện có để tiếp nhận các trường hợp bị nạn;
+ Huy động thuốc men để
tham gia cấp cứu người bị nạn;
+ Cấp phát lương thực,
thực phẩm, thuốc chữa bệnh,…
- Các ngành dọc thực
hiện các nhiệm vụ của lĩnh vực mình quản lý:
+ Lực lượng công an:
Đảm bảo an ninh trật tự khu vực bị ảnh hưởng; Quản lý chặt chẽ các loại đối
tượng; Bố trí lực lượng canh gác tại các khu vực sơ tán dân đến; Bố trí lực lượng
bảo vệ tài sản, cơ sở hạ tầng ,…
+ Lực lượng điện lực:
Kiểm tra hệ thống lưới điện tại các địa bàn để xử lý kịp thời tình huống sự cố
do bão gây ra; Cấp điện khi bị sự cố, đặc biệt ưu tiên đối với các vị trí đang
chỉ đạo ứng phó; Xử lý các sự cố về điện; Phân công trách nhiệm cho các đơn vị
để thực hiện nhiệm vụ.
+ Lực lượng thông tin:
Duy trì thông tin liên lạc tại các trọng điểm xung yếu bằng hệ thống điện thoại
cố định, vô tuyến cố định hiện có; Xử lý kịp thời các sự cố về viễn thông (nếu
hệ thống điện thoại cố định bị sự cố thì dùng máy điện thoại di động của các
mạng Vinaphone, Mobifone, Viettel,.. Nếu cả mạng cố định và mạng di động đều
không liên lạc được thì dùng các máy thông tin vô tuyến lưu động…); Tăng cường
giám sát mạng lưới, khi xảy ra sự cố, chỉ đạo ứng cứu, xử lý kịp thời, theo thứ
tự ưu tiên;
+ Lực lượng giao thông:
Khắc phục, xử lý ách tắc giao thông khi bão đổ bộ và mưa lũ; Cắm biển báo hiệu
tại khu vực bị ảnh hưởng; bố trí cán bộ điều khiển giao thông; phân luồng giao
thông để các phương tiện được lưu thông dễ dàng; Xử lý, khắc phục những tuyến
đường bị ách tắc do sạt lở, cây cối gãy đổ hoặc bị các sự cố khác do bão gây
ra; Phân công cụ thể cho các sở, ngành và các đơn vị chuyên ngành giao thông để
xử lý các công việc theo nhiệm vụ.
- Lực lượng cứu hộ, cứu
nạn;
- Điều phối các lực
lượng vũ trang, dân quân tự vệ, xung kích,… trên các địa bàn để tránh chồng
chéo.
Thứ ba: Công tác vật
tư, hậu cần tại chỗ
- Xác định các loại vật
tư sử dụng để ứng phó với bão:
+ Vật tư dùng để xử lý
sự cố các công trình, đặc biệt là các hệ thống đê biển, công trình giao thông …
(đá hộc, cát, đất, rọ thép, bao tải…);
+ Vật tư dùng để giúp
dân chằng chống nhà cửa (bao tải, gạch, cát, dây điện….);
+ Vật tư, lương thực
nơi sơ tán;
+ Vật tư, lương thực hỗ
trợ cho các khu vực có thể bị chia cắt.
- Tiếp tục tuần tra,
túc trực tại các điểm xung yếu trên địa bàn; Trong trường hợp phát sinh tình
huống khẩn cấp thì tích cực ứng phó, hỗ trợ nhân dân ứng phó;
- Bổ sung, dự trữ lương
thực, nhu yếu phẩm từ những người dân;
- Đảm bảo hậu cần từ
nguồn dự trữ của chính quyền và nhân dân tại nơi sơ tán;
- Đảm bảo vật tư,
phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ phòng chống bão:
+ Thống kê vật tư,
phương tiện, trang thiết bị cứu hộ, cứu nạn của các đơn vị và địa phương; Phân
giao nhiệm vụ cho các đơn vị/địa phương sẵn sàng nhận nhiệm vụ khi có lệnh điều
động;
+ Phân giao nhiệm vụ
cho các đơn vị, địa phương bị ảnh hưởng chuẩn bị các lượng thực như gạo, mì
tôm, nước uống và các nhu yếu phẩm khác,… phục vụ công tác hậu cần ứng phó với
bão;
+ Chỉ đạo các doanh
nghiệp trong lĩnh vực thương mại xây dựng và triển khai dự trữ hàng hóa thiết
yếu; chủ yếu là mì gói, lương khô, nước uống đóng chai, lương thực xăng dầu…
sẵn sàng cung cấp cho các vùng chịu ảnh hưởng của bão, mưa lũ và sự điều động
của cấp trên;
+ Chuẩn bị các nhu yếu
phẩm về cơ số thuốc, hóa chất, dụng cụ y tế để sẵn sàng cung ứng khi có lệnh
điều động. Phân giao nhiệm vụ cho các đơn vị trên các địa bàn sẵn sàng cung cấp
khi có yêu cầu;
- Tổ chức phương án đảm
bảo hậu cần từ nguồn dự trữ của chính quyền và nhân dân tại nơi sơ tán;
- Tiếp tục bổ sung, dự
trữ lương thực, nhu yếu phẩm từ những người dân;
- Đảm bảo vật tư dự trữ
để xử lý khẩn cấp tại các sự cố về đê điều, hồ đập và các sự cố khác.
* Kịch bản 5: Khi có
siêu bão hoạt động ven bờ; trên đất liền có gió mạnh từ cấp 16 trở lên (RRTT
cấp 5)
Kịch bản ứng phó với
siêu bão được thực hiện theo phương án số 15/PA- UBND ngày 27/7/2018 của UBND
tỉnh.
3.2.
Phương án ứng phó với lũ, ngập lụt
3.2.1. Thời điểm ứng
phó
- Tin cảnh báo lũ ở mức
báo động 1-2 trên một số lưu vực sông;
- Tin cảnh báo lũ ở mức
báo động 2-3 trên một số lưu vực sông;
- Tin cảnh bão lũ ở mức
trên báo động 3 đến lũ lịch sử ở một số lưu vực sông;
- Tin cảnh bão lũ vượt
mức lũ lịch sử ở một số lưu vực sông.
3.2.2. Xác định các
kịch bản ứng phó
- Kịch bản 1: Mực nước
lũ trên sông Đáy tại trạm thủy văn Ninh Bình; trên sông Hoàng Long tại trạm
thủy văn Bến Đế ở mức báo động 1-2 (RRTT cấp 1).
- Kịch bản 2: Mực nước
lũ trên sông Đáy tại trạm thủy văn Ninh Bình; trên sông Hoàng Long tại trạm
thủy văn Bến Đế ở mức báo động 2-3 (RRTT cấp 2).
- Kịch bản 3: Mực nước
lũ trên sông Đáy tại trạm thủy văn Ninh Bình; trên sông Hoàng Long tại trạm
thủy văn Bến Đế ở mức báo động 3 đến lũ lịch sử (RRTT cấp 3).
- Kịch bản 4: Mực nước
lũ trên sông Hoàng Long tại trạm thủy văn Bến Đế trên lũ lịch sử hoặc lũ thiết
kế (RRTT cấp 4).
3.2.3. Xác định phạm vi
ảnh hưởng và phương án ứng phó
|
Cấp
độ rủi
ro
|
Mức
báo động lũ
tại các lưu vực sông
|
Phạm
vi ảnh hưởng
|
Phương
án ứng phó
|
Mục
tiêu trọng điểm, đối tượng cần bảo vệ
|
|
1
|
Lũ
trên sông Đáy tại trạm thủy văn Ninh Bình; trên sông Hoàng Long tại trạm thủy
văn Bến Đế ở mức báo động 1-2
|
Khu
vực phía bãi sông ngoài đê.
|
Phương
án đảm bảo cho hoạt động sản xuất vùng bãi sông;
|
-
Dân cư sinh sống ở các bãi ven sông;
-
Các hoạt động sản xuất vùng bãi sông;
-
Đảm bảo an toàn cho các công trình PCTT: đê, kè cống, hồ chứa…
|
|
2
|
Lũ
trên sông Đáy tại trạm thủy văn Ninh Bình; trên sông Hoàng Long tại trạm thủy
văn Bến Đế ở mức báo động 2-3
|
-
Khu vực bãi sông ngoài đê;
-
Khu vực trũng thấp;
-
Sinh hoạt, sản xuất cửa người dân vùng ảnh hưởng
|
-
Phương án đảm bảo an toàn cho người, tài sản trong vùng lũ, ngập lụt; vùng
trũng thấp, dọc ven sông;
-
Phương án đảm bảo an toàn cho hoạt động sản xuất mùa ngàng;
-
Phương án đảm bảo an toàn giao thông khu vực ngập lũ;
-
Phương án ứng phó với các công trình khi xảy ra sự cố như đê, kè, hồ chứa
nước;
|
-
Đảm bảo an toàn cho người, tài sản trong vùng lũ, ngập lụt; vùng trũng thấp,
ven sông;
-
Đảm bảo an toàn cho hoạt động sản xuất mùa màng;
-
Đảm bảo an toàn cho các công trình PCTT: đê, kè cống, hồ chứa…
|
|
3
|
Lũ
trên sông Đáy tại trạm thủy văn Ninh Bình; trên sông Hoàng Long tại trạm thủy
văn Bến Đế ở mức báo động 3 đến lũ lịch sử
|
-
Khu vực ven sông;
-
Khu vực trũng thấp;
-
Khu vực hạ lưu hồ chứa;
-
Sinh hoạt, sản xuất cửa người dân vùng ảnh hưởng.
|
-
Phương án đảm bảo cho người, tài sản trong vùng lũ, ngập lụt; vùng ven sông;
-
Phương án đảm bảo an toàn cho hoạt động sản xuất mùa ngàng;
-
Phương án đảm bảo an toàn giao thông khu vực ngập lũ;
-
Phương án đảm bảo thông tin liên lạc khu vực bị ngập lụt;
-
Phương án ứng phó với các công trình khi xảy ra sự cố như đê, kè, hồ chứa
nước;
|
-
Đảm bảo an toàn cho người, tài sản trong vùng lũ, ngập lụt; vùng trũng thấp,
ven sông;
-
Đảm bảo an toàn cho hoạt động sản xuất mùa màng;
-
Đảm bảo an toàn cho các công trình PCTT: đê, kè cống, hồ chứa…
|
|
4
|
Lũ
trên sông Hoàng Long tại trạm thủy văn Bến Đế trên lũ lịch sử hoặc lũ thiết
kế
|
-
Khu vực ven sông;
-
Khu vực trũng thấp;
-
Khu vực hạ lưu hồ chứa;
-
Sinh hoạt, sản xuất cửa người dân vùng ảnh hưởng.
-
Khu phân lũ, chậm lũ;
|
-
Phương án đảm bảo cho người, tài sản trong vùng lũ, ngập lụt; vùng ven sông;
vùng phân lũ, chậm lũ;
-
Phương án đảm bảo an toàn cho hoạt động sản xuất mùa ngàng;
-
Phương án đảm bảo an toàn giao thông khu vực ngập lũ;
-
Phương án đảm bảo cho cơ sở hạ tầng khu vực ngập lụt; khu vực phân lũ, chậm
lũ;
-
Phương án đảm bảo thông tin liên lạc khu vực bị ngập lụt;
-
Phương án đảm bảo thông tin liên lạc khu vực bị ngập lụt; khu vực phân lũ,
chậm lũ;
-
Phương án ứng phó với các sự cố công trình; các tình huống khẩn cấp; phương án
hộ đê, phân lũ…
|
-
Đảm bảo an toàn cho người, tài sản trong vùng lũ, ngập lụt; vùng trũng thấp,
ven sông;
-
Đảm bảo an toàn cho hoạt động sản xuất mùa màng;
-
Đảm bảo cơ sở hạ tầng khu vực ngập lụt; khu vực phân lũ, chậm lũ;
-
Đảm bảo an toàn cho các công trình PCTT: đê, kè cống, hồ chứa…
|
3.2.4. Nội dung ứng phó
với từng kịch bản
* Kịch bản 1: Mực nước
lũ trên sông Đáy tại trạm thủy văn Ninh Bình; trên sông Hoàng Long tại trạm
thủy văn Bến Đế ở mức báo động 1-2 (RRTT cấp 1)
Nội dung tập trung vào
công tác chỉ đạo, chỉ huy:
- Theo dõi diễn biến
của lũ, ngập lụt;
- Chỉ đạo công tác trực
ban và các thông tin, chỉ đạo từ Ban Chỉ đạo Quốc gia về Phòng chống thiên tai;
- Chỉ đạo công tác
phòng, tránh ứng phó với lũ, ngập lụt: Ban hành văn bản, thông báo, ...
- Chỉ đạo công tác
thông tin tuyên truyền: Phát tin trên các phương tiện truyền thông về tình hình
mưa lũ và ngập lụt đang diễn ra;
- Chỉ đạo việc phân
công nhiệm vụ cho các đơn vị nắm chắc địa bàn, căn cứ vào bản tin dự báo, cảnh
báo và tình hình diễn biến cụ thể của lũ, ngập lụt để triển khai các công việc
ứng phó;
- Chỉ đạo các đơn vị
quản lý hồ chứa thực hiện nghiêm quy trình vận hành hồ chứa đã được duyệt;
- Chỉ đạo công tác sẵn
sàng lực lượng để kịp thời cứu hộ, cứu nạn đối với vùng trũng thấp, vùng có
nguy cơ bị ngập lũ, các trọng điểm đối với các công trình phòng chống lũ (đê,
kè, cống, hồ chứa,…).
* Kịch bản 2: Mực nước
lũ trên sông Đáy tại trạm thủy văn Ninh Bình; trên sông Hoàng Long tại trạm
thủy văn Bến Đế ở mức báo động 2-3 (RRTT cấp 2)
Thứ nhất: Chỉ đạo, chỉ
huy tại chỗ
- Chỉ đạo công tác trực
ban 24/24h để theo dõi, nắm bắt thông tin, truyền tải thông tin và xử lý các
tình huống khi xảy ra sự cố;
- Chỉ đạo công tác
thông tin truyền thông về thiên tai: thông báo trên các phương tiện truyền
thông về thông tin mưa lũ, ngập lụt; vùng bị ảnh hưởng, những cảnh báo, dự báo
về loại hình thiên tai này;
- Chỉ đạo công tác
phòng, tránh: Tiếp tục chỉ đạo bằng các công điện, thông báo, văn bản chỉ đạo
các huyện, xã và các cơ quan có liên quan tổ chức phòng, tránh ứng phó với lũ,
ngập lụt;
- Chỉ đạo công tác đảm
bảo an toàn cho người dân (theo từng cấp):
+ Đảm bảo an toàn cho
dân ở vùng trũng thấp, vùng ven sông, vùng có nguy cơ bị sạt lở;
+ Đảm bảo an toàn cho
việc đi lại của người dân ở vùng lũ, ngập lụt.
- Chỉ đạo công tác kiểm
tra, rà soát phát hiện các sự cố công trình:
+ Tuần tra canh gác đê,
phát hiện kịp thời các sự cố về công trình đê, kè;
+ Tổ chức thực hiện xử
lý giờ đầu đối với hệ thống đê điều theo phương châm 4 tại chỗ.
- Chỉ đạo công tác cứu
hộ, cứu nạn, tìm kiếm người, phương tiện bị mất tích,…
- Chỉ đạo, chỉ huy các
lực lượng ứng phó tại các khu vực trũng thấp, ngập sâu để chủ động kiểm soát
người, phương tiện đi qua các khu vực nguy hiểm;
- Chỉ đạo công tác đảm
bảo an toàn nhà cửa, cơ sở hạ tầng và các biện pháp bảo vệ sản xuất:
+ Hướng dẫn, kiểm tra
việc dọn dẹp, kê cao đồ đạc trong nhà cửa khi bị ngập lũ;
+ Hướng dẫn thu hoạch
mùa màng đối với khu vực ngập lụt;
+ Rà soát, xác định các
khu vực bị ảnh hưởng; xác định các hộ cần phải sơ tán nếu bị ngập lụt cao, đặc
biệt là dân các vùng ngoài đê, vũng trũng thấp, vụng hạ lưu hồ chứa xả lũ,…,
chú trọng đến các đối tượng dễ bị tổn thương, người già, trẻ em, người khuyết
tật, ...
- Phân công nhiệm vụ
cho các cơ quan, sở ngành theo chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý; xác định
rõ vai trò chỉ huy thích hợp theo từng tình huống;
- Chỉ đạo công tác cứu
hộ cứu nạn trong ứng phó với lũ, ngập lụt: Tổ chức và duy trì hoạt động của cơ
quan thường trực tìm kiếm cứu nạn ở các cấp.
Thứ hai: Công tác huy
động lực lượng, phương tiện tại chỗ
- Xác định đối tượng,
số lượng cụ thể của từng lực lượng để có kế hoạch huy động, sử dụng (đội thanh
niên xung kích, dân quân tự vệ, tổ dân quân tự quản, công an, quân đội,..);
- Xác định các loại
phương tiện, vật tư của các huyện/xã, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng
trên địa bàn để có thể huy động, trưng dụng trong trường hợp cần thiết (danh
sách, số lượng, vị trí,…).
- Giao công việc cho các
lực lượng đã huy động bao gồm:
+ Giúp dân thu hoạch
mùa vụ;
+ Hỗ trợ sơ tán dân khu
vực bị ngập lụt, khu vực ngoài đê khi lũ lên cao;
+ Hướng dẫn người dân
chuẩn bị các lương thực, thực phẩm để đủ ăn cho các ngày bị ngập lụt, kê cao đồ
đạc quan trọng trong nhà;
+ Tuần tra, túc trực
tại các khu vực trũng thấp, các công trình phòng chống thiên tai;
+ Hướng dẫn đi lại của
người dân trong vùng lũ;
+ Chủ động dừng các
hoạt động trên sông khi thấy không an toàn;
+ Kiểm tra các thiết bị
điện; di dời các tài sản, lương thực ra khỏi nơi có nguy cơ bị ngập;
- Kiểm soát, nghiêm cấm
các thực hiện hoạt động vớt củi trên sông khi có lũ;
- Chuẩn bị phương tiện
và lực lượng để tìm kiếm người bị lũ cuốn trôi;
- Lên phương án cứu hộ,
cứu nạn trong ứng phó thiên tai:
+ Lực lượng, phương
tiện cần huy động;
+ Các nhiệm vụ cần thực
hiện (cấp cứu kịp thời các đối tượng gặp nguy hiểm; tìm kiếm người, phương tiện
mất tích; lập các trạm cấp cứu tạm thời hoặc trưng dụng có thời hạn trụ sở cơ
quan, trường học, cơ sở y tế tại khu vực đang xảy ra thiên tai để tiếp nhận cấp
cứu người bị nạn; huy động nguồn lực để tham gia cứu chữa người bị nạn,... );
- Bố trí lực lượng chốt
chặn, chủ động cấm người và phương tiện tham gia giao thông qua các khu vực
nguy hiểm như: các tuyến đường, cầu, ngầm, tràn bị ngập sâu hoặc mất an toàn do
mưa, lũ gây ra; các khu vực có nguy cơ sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy
lớn…;
- Bố trí các lực lượng
để thực hiện nhiệm vụ cứu hộ, cứu nạn và tìm kiếm người, phương tiện, cơ sở hạ
tầng bị thiệt hại.
Thứ ba: Công tác vật
tư, hậu cần tại chỗ
- Xác định các loại vật
tư có thể trưng dụng để ứng phó với lũ, ngập lụt: Vật tư dùng để xử lý sự cố
các công trình, đặc biệt là các hệ thống đê, kè, cống và xử lý sạt lở công
trình giao thông,…;
- Tiếp tục tuần tra,
túc trực tại các điểm xung yếu trên địa bàn; Trong trường hợp phát sinh tình
huống khẩn cấp thì tích cực ứng phó, hỗ trợ nhân dân ứng phó;
- Bổ sung, dự trữ lương
thực, nhu yếu phẩm từ những người dân;
- Xác định lực lượng,
phương tiện của các đơn vị để huy động, trưng dụng khi cần thiết (thành phần
lực lượng /số lượng bao nhiêu/phương tiện gì/ vị trí tập kết của phương tiện);
- Phân công nhiệm vụ cụ
thể cho các lực lượng, các sở ngành và địa phương;
- Theo dõi chặt chẽ
tình hình mưa, lũ, ngập lụt để thông báo cho dân vùng bị ảnh hưởng chủ động các
biện pháp phòng tránh. Tùy vào tình hình cụ thể để tổ chức, hướng dẫn sơ tán
dân, tài sản đến nơi an toàn; chuẩn bị các phương án về an ninh trật tự, thông
tin liên lạc, phân luồng giao thông, vật tư nhu yếu phẩm khi có yêu cầu;
- Tổ chức đảm bảo an
toàn sản xuất: thu hoạch lúa, hoa màu đã đến vụ:
+ Sơ tán người ra khỏi
khu vực nguy hiểm;
+ Cấp cứu kịp thời các
đối tượng bị thương;
+ Tìm kiếm các phương
tiện và người bị mất tích;
+ Trưng dụng các cơ sở
vật chất hiện có để tiếp nhận các trường hợp bị nạn;
+ Huy động thuốc men để
tham gia cấp cứu người bị nạn;
+ Cấp phát lương thực,
thực phẩm, thuốc chữa bệnh,…
* Kịch bản 3: Mực nước
lũ trên sông Đáy tại trạm thủy văn Ninh Bình; trên sông Hoàng Long tại trạm
thủy văn Bến Đế ở mức báo động 3 đến lũ lịch sử (RRTT cấp 3)
Thứ nhất: Chỉ đạo, chỉ
huy tại chỗ
- Tổ chức họp để triển
khai các biện pháp ứng phó; triển khai thực hiện các chỉ đạo của Trung ương;
- Thực hiện theo các
nội dung công điện của BCĐ;
- Chỉ đạo các Sở, ban
ngành theo nhiệm vụ ngành quản lý để thực hiện các phương án ứng phó;
- Tổ chức các đoàn công
tác kiểm tra, rà soát các công trình xung yếu, sự cố các công trình, quy trình
vận hành, xả lũ hồ chứa,…
- Tùy theo tình hình để
đưa ra các quyết định ứng phó;
- Lực lượng Chỉ huy
quân sự tỉnh, Bộ đội biên phòng, Công an tỉnh thực hiện việc ứng phó, cứu hộ,
cứu nạn trên địa bàn;
- Ban hành lệnh sơ tán
dân; nghỉ học; nghỉ làm,...
- Thực hiện công tác
đảm bảo an toàn, an ninh khu vực sơ tán dân;
- Thực hiện công tác
đảm bảo an toàn, an ninh khu vực sơ tán dân;
- Thực hiện công tác
đảm bảo về giao thông, thông tuyến đối với các khu vực bị ảnh hưởng;
- Thực hiện công tác
khắc phục hậu quả nhanh để đảm bảo cho công tác chỉ huy ứng phó kịp thời.
Thứ hai: Công tác huy
động lực lượng, phương tiện tại chỗ
- Giao nhiệm vụ cho
từng đơn vị, lực lượng để sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ;
- Chuẩn bị phương tiện,
vật tư của các huyện/xã, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn để
có thể huy động, trưng dụng trong trường hợp cần thiết (danh sách, số lượng, vị
trí,…).
- Công việc cần giao
cho các lực lượng đã huy động bao gồm:
+ Tuần tra canh gác đê;
tổ chức thực hiện phương án hộ đê; phương án đảm bảo an toàn hồ chứa; thực hiện
tích nước xả lũ hợp lý nhằm hạn chế ngập lụt vùng hạ du;
+ Hỗ trợ, giúp dân sơ
tán dân vùng bị ngập lũ nặng;
+ Hỗ trợ dân thu hoạch
lúa, hoa màu; di chuyển các lồng bè nuôi trồng thủy sản đến nơi an toàn;
+ Tổ chức cắm biến báo,
bố trí lực lượng ứng trực chốt, chặn, cấm người, phương tiện qua lại ở những
đoạn đường bị ngập và những nơi có dòng chảy xiết;
+ Kiểm tra các thiết bị
điện; di dời các tài sản, lương thực ra khỏi nơi có nguy cơ bị ngập;
+ Không thực hiện hoạt
động vớt củi trên sông khi có lũ;
+ Đảm bảo an ninh trật
tự tại nơi sơ tán đến, đảm bảo an ninh khu vực dân đi sơ tán; phương án đảm bảo
thông tin liên lạc được thông suốt phục vụ quá trình chỉ đạo điều hành; đảm bảo
phương án cấp điện, vật tư, nhu yếu phẩm và các vật dụng khác để thực hiện;
+ Sẵn sàng cứu hộ, cứu
nạn: tổ chức tìm kiếm người, phương tiện do lũ cuốn trôi; cứu chữa người bị
thương; lập các trạm cấp cứu tạm thời hoặc trưng dụng có thời hạn các trụ sở,
cơ quan, trường học, bệnh viện để tiếp nhận cứu người;
+ Hỗ trợ trông giữ trẻ
tập trung; kiểm soát thường xuyên trẻ em để không đi ra các khu vực nguy hiểm.
- Các ngành dọc thực
hiện các nhiệm vụ của lĩnh vực mình quản lý:
+ Lực lượng công an:
Đảm bảo an ninh trật tự khu vực bị ảnh hưởng; Quản lý chặt chẽ các loại đối
tượng; Bố trí lực lượng bảo vệ tài sản, cơ sở hạ tầng ,…
+ Lực lượng điện lực:
Kiểm tra hệ thống lưới điện tại các địa bàn để xử lý kịp thời tình huống sự cố;
Phân công trách nhiệm cho các đơn vị/doanh nghiệp để thực hiện nhiệm vụ;
+ Lực lượng thông tin:
Duy trì thông tin liên lạc tại các trọng điểm xung yếu bằng hệ thống điện; thoại
cố định, vô tuyến cố định hiện có; Xử lý kịp thời các sự cố về viễn thông; Tăng
cường giám sát mạng lưới, khi xảy ra sự cố, chỉ đạo ứng cứu, xử lý kịp thời,
theo thứ tự ưu tiên.
+ Lực lượng giao thông:
Khắc phục, xử lý ách tắc giao thông vùng lũ, ngập lụt; Cắm biển báo hiệu tại
khu vực bị ảnh hưởng; bố trí cán bộ điều khiển giao; thông; phân luồng giao
thông để các phương tiện được lưu thông dễ dàng; Xử lý, khắc phục những tuyến
đường bị ách tắc do sạt lở, cây cối gãy đổ hoặc bị các sự cố khác do lũ gây ra;
Phân công cụ thể cho các sở, ngành và các đơn vị chuyên ngành giao thông để xử
lý các công việc theo nhiệm vụ.
- Lực lượng cứu hộ, cứu
nạn;
- Điều phối các lực
lượng vũ trang, dân quân tự vệ, xung kích,… trên các địa bàn để tránh chồng
chéo.
Thứ ba: Công tác vật
tư, hậu cần tại chỗ
- Xác định các loại vật
tư có thể trưng dụng để ứng phó với lũ, ngập lụt:
+ Vật tư dùng để xử lý
sự cố các công trình trọng điểm, công trình PCTT, đặc biệt là các sự cố về đê
điều, kè cống, công trình phòng chống sạt lở, công trình giao thông,…;
+ Vật tư, lương thực hỗ
trợ cho các khu vực bị có thể bị chia cắt.
- Tiếp tục tuần tra,
túc trực tại các điểm xung yếu trên địa bàn; Trong trường hợp phát sinh tình
huống khẩn cấp thì tích cực ứng phó, hỗ trợ nhân dân ứng phó;
- Bổ sung, dự trữ lương
thực, nhu yếu phẩm từ những người dân;
- Đảm bảo hậu cần từ
nguồn dự trữ của chính quyền và nhân dân tại nơi sơ tán;
- Đảm bảo vật tư,
phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ phòng chống lũ và ngập lụt:
+ Thống kê vật tư,
phương tiện, trang thiết bị cứu hộ, cứu nạn của các đơn vị và địa phương; Phân
giao nhiệm vụ cho các đơn vị/địa phương sẵn sàng nhận nhiệm vụ có lệnh điều
động;
+ Phân giao nhiệm vụ
cho các đơn vị, địa phương bị ảnh hưởng chuẩn bị lượng thực phẩm như gạo, mì
tôm, nước uống và các nhu yếu phẩm khác,… phục vụ công tác hậu cần ứng phó với
lũ, ngập lụt;
+ Chỉ đạo các doanh
nghiệp trong lĩnh vực thương mại dự trữ hàng hóa thiết yếu; chủ yếu là mì gói,
lương khô, nước uống đóng chai, lương thực xăng dầu… sẵn sàng cung cấp cho các
vùng bị chia cắt bởi lũ và ngập lụt kéo dài;
+ Chuẩn bị các nhu yếu
phẩm về cơ số thuốc, hóa chất, dụng cụ y tế để sẵn sàng cung ứng khi có lệnh
điều động. Phân giao nhiệm vụ cho các đơn vị trên các địa bàn sẵn sàng cung cấp
khi có yêu cầu.
- Sẵn sàng vật tư để
ứng phó khi có sự cố xảy ra đối với các công trình phòng chống thiên tai, đê
điều;
- Sẵn sàng lương thực,
thuốc chữa bệnh, nước uống và nhu yếu phẩm khác tại khu vực bị chia cắt, khu
vực ngập lụt nghiêm trọng;
- Sẵn sàng lực lượng,
phương tiện để triển khai phương án cứu hộ, cứu nạn.
* Kịch bản 4: Mực nước
lũ trên sông Hoàng Long tại trạm thủy văn Bến Đế trên lũ lịch sử hoặc lũ thiết
kế (RRTT cấp 4)
Triển khai thực hiện
theo Phương án hộ đê toàn tuyến và ứng phó với trường hợp lũ lớn vượt tần suất
thiết kế của UBND tỉnh.
3.3.
Phương án ứng phó với mưa lớn
3.3.1. Thời điểm ứng
phó
- Tin lượng mưa 24h từ
100 - 200mm và mưa đã xảy ra trước đó từ 1 - 2 ngày;
- Tin lượng mưa 24h từ
100 - 200mm và mưa đã xảy ra trước đó trên 2 ngày;
- Tin lượng mưa 24h từ
200 - 400mm và mưa đã xảy ra trước đó trên 2 ngày;
3.3.2. Xác định các
kịch bản ứng phó
- Kịch bản 1: Lượng mưa
24h từ 100 - 200mm và mưa đã xảy ra trước đó từ 1 - 2 ngày trên phạm vi dưới
1/2 số huyện, xã của tỉnh (RRTT cấp 1);
- Kịch bản 2: Lượng mưa
24h từ 100 - 200mm và mưa đã xảy ra trước đó trên 2 ngày trên phạm vi hơn 1/2
số huyện, xã của tỉnh (RRTT cấp 2);
- Kịch bản 3: Lượng mưa
24h từ 200 - 400mm và mưa đã xảy ra trước đó trên 2 ngày trong phạm vi toàn
tỉnh (RRTT cấp 3);
3.3.3. Xác định phạm vi
ảnh hưởng và phương án ứng phó
|
Cấp
độ rủi
ro
|
Cường
độ mưa và thời gian mưa
|
Phạm
vi ảnh hưởng
|
Phương
án ứng phó
|
Mục
tiêu trọng điểm, đối tượng cần bảo vệ
|
|
1
|
Lượng mưa 24h từ 100
- 200mm và mưa đã xảy ra trước đó từ 1 - 2 ngày trên phạm vi dưới 1/2 số
huyện, xã của tỉnh
|
- Vùng trung tâm xảy
ra mưa lớn;
- Hạ lưu các sông,
suối; hạ lưu các hồ chứa;
- Vùng trũng thấp;
- Khu vực miền núi có
địa chất yếu đã bị bão hòa nước;
- Đô thị.
|
- Phương án ứng phó
đối với các hoạt động sản xuất, sinh hoạt của người dân khu vực bị ảnh hưởng;
- Phương án đảm bảo
an toàn cho người qua các tuyến đường giao thông, khu vực ngầm tràn, cầu,
cống,…
|
- Các hồ đã chứa đầy
nước;
- Các khu vực có thể
xảy ra ngập lụt, sạt lở;
|
|
2
|
Lượng mưa từ 100 - 200mm
trong 24 giờ hoặc từ 50 - 100 mm trong 12 giờ, kéo dài từ trên 2 ngày trên
phạm vi hơn 1/2 số huyện, xã của tỉnh
|
- Vùng trung tâm xảy
ra mưa lớn;
- Hạ lưu các sông,
suối; Hạ lưu các hồ chứa;
- Vùng trũng thấp;
- Vùng đồng bằng;
- Khu vực miền núi có
địa chất yếu đã bị bão hòa nước;
- Vùng ngoài đê;
- Đô thị.
|
- Phương án ứng phó
tiêu thoát nước đệm;
- Phương án ứng phó
đối với các hoạt động sản xuất, sinh hoạt của người dân khu vực bị ảnh hưởng;
- Phương án đảm bảo
an toàn cho người qua các tuyến đường giao thông, khu vực ngầm tràn, cầu,
cống,…
- Phương án chỉ đạo
phòng chống lũ hồ chứa khi hồ đầy nước do mưa lớn;
- Phương án chỉ đạo
phòng chống lũ quét, sạt lở đất có thể xảy ra do mưa lớn.
|
- Các hồ đã chứa đầy
nước;
- Các khu vực có thể
xảy ra ngập lụt, sạt lở;
|
|
3
|
Lượng mưa từ trên 200
- 400 mm trong 24 giờ kéo dài từ trên 2 ngày hoặc lượng mưa trên 400 mm trong
24 giờ kéo dài từ 1 ngày đến 4 ngày trong phạm vi toàn tỉnh
|
- Vùng trung tâm xảy
ra mưa lớn;
- Hạ lưu các sông,
suối; hạ lưu các hồ chứa;
- Vùng trũng thấp;
- Vùng đồng bằng;
- Khu vực miền núi có
địa chất yếu đã bị bão hòa nước;
- Vùng ngoài đê;
- Đô thị.
|
- Phương án ứng phó
tiêu thoát nước đệm;
- Phương án ứng phó
đối với các hoạt động sản xuất, sinh hoạt của người dân khu vực bị ảnh hưởng;
- Phương án đảm bảo
an toàn cho người qua các tuyến đường giao thông, khu vực ngầm tràn, cầu,
cống,…
- Phương án chỉ đạo
phòng chống lũ quét, sạt lở đất có thể xảy ra do mưa lớn;
- Phương án đảm bảo
an toàn các công trình phòng chống thiên tai, tiêu thoát nước, cầu, cống …
- Phương án vận hành
tràn sản lũ hồ chứa khi hồ đầy nước do mưa lớn;
|
- Các hồ đã chứa đầy
nước;
- Các khu vực có thể
xảy ra ngập lụt, sạt lở;
- Các khu vực ven
sông, ven suối;
|
3.3.4. Nội dung ứng phó
theo các kịch bản
* Kịch bản 1: Lượng mưa
24h từ 100 - 200mm và mưa đã xảy ra trước đó từ 1 - 2 ngày trên phạm vi dưới
1/2 số huyện, xã của tỉnh (RRTT cấp 1)
Đối với kịch bản này
chủ yếu tập trung vào công tác chỉ đạo, chỉ huy:
- Theo dõi diễn biến
của mưa lớn;
- Chỉ đạo công tác trực
ban và nắm bắt các thông tin, chỉ đạo từ Ban Chỉ đạo Quốc gia về Phòng chống
thiên tai;
- Chỉ đạo công tác
phòng, tránh ứng phó với mưa lớn: Ban hành văn bản, công điện, thông báo,…
- Chỉ đạo công tác
thông tin tuyên truyền: Phát tin trên các phương tiện truyền thông về tình hình
mưa lớn, thời gian mưa và cường độ mưa đang diễn ra;
- Chỉ đạo việc phân
công nhiệm vụ cho các đơn vị nắm chắc địa bàn, căn cứ vào bản tin dự báo, cảnh
báo và tình hình diễn biến cụ thể của mưa lớn để triển khai các công việc ứng
phó;
- Chỉ đạo các đơn vị
quản lý hồ chứa thực hiện nghiêm quy trình vận hành hồ chứa đã được duyệt;
- Chỉ đạo công tác sẵn
sàng lực lượng để kịp thời cứu hộ, cứu nạn đối với những vùng trũng thấp, vùng
có nguy cơ bị ngập lũ, các trọng điểm đối với các công trình phòng chống lũ
(đê, kè, cống, hồ chứa,…)
* Kịch bản 2: Lượng mưa
24h từ 100-200mm và mưa đã xảy ra trước đó trên 2 ngày trên phạm vi hơn 1/2 số
huyện, xã của tỉnh (RRTT cấp 2)
Thứ nhất: Chỉ đạo, chỉ
huy tại chỗ
- Tổ chức triển khai
các biện pháp ứng phó; triển khai thực hiện các chỉ đạo của Trung ương;
- Thực hiện theo các
nội dung công điện của BCĐ;
- Chỉ đạo các sở, ban
ngành theo nhiệm vụ ngành quản lý để thực hiện các phương án ứng phó;
- Tổ chức các đoàn công
tác kiểm tra, rà soát các công trình xung yếu, sự cố các công trình, quy trình
vận hành, xả lũ hồ chứa,…
- Tùy theo tình hình để
đưa ra các quyết định ứng phó;
- Lực lượng Chỉ huy
quân sự tỉnh, Bộ đội biên phòng, Công an tỉnh thực hiện việc ứng phó, cứu hộ,
cứu nạn trên địa bàn;
- Thực hiện công tác
đảm bảo an toàn, an ninh khu vực sơ tán dân;
- Thực hiện công tác
đảm bảo về giao thông, thông tuyến đối với các khu vực bị ảnh hưởng;
- Thực hiện công tác
khắc phục hậu quả nhanh để đảm bảo cho công tác chỉ huy ứng phó kịp thời.
Thứ hai: Công tác huy
động lực lượng, phương tiện tại chỗ
- Giao nhiệm vụ cho
từng đơn vị, lực lượng để sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ;
- Chuẩn bị phương tiện,
vật tư của các huyện/xã, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn để
có thể huy động, trưng dụng trong trường hợp cần thiết (danh sách, số lượng, vị
trí,…).
- Giao các công việc
cho các lực lượng đã huy động bao gồm:
+ Tuần tra canh gác đê;
tổ chức thực hiện phương án hộ đê; phương án đảm bảo an toàn hồ chứa; thực hiện
tích nước xả lũ hợp lý nhằm hạn chế ngập lụt vùng hạ du;
+ Hỗ trợ, giúp dân sơ
tán dân đối với vùng mưa lớn, bị ngập lũ nặng (nêu cụ thể các xã bị ngập nặng
cần phải sơ tán);
+ Hỗ trợ dân thu hoạch
lúa, hoa màu; di chuyển các lồng bè nuôi trồng thủy sản đến nơi an toàn;
+ Tổ chức cắm biến báo,
bố trí lực lượng ứng trực chốt, chặn, cấm người, phương tiện qua lại ở những
đoạn đường bị ngập;
- Các ngành dọc thực
hiện các nhiệm vụ của lĩnh vực mình quản lý:
+ Lực lượng công an:
Đảm bảo an ninh trật tự khu vực bị ảnh hưởng; Bố trí lực lượng bảo vệ tài sản,
cơ sở hạ tầng ,…
+ Lực lượng thông tin:
Duy trì thông tin liên lạc tại các trọng điểm xung yếu bằng hệ thống điện thoại
cố định, vô tuyến cố định hiện có; Xử lý kịp thời các sự cố về viễn thông; Tăng
cường giám sát mạng lưới, khi xảy ra sự cố, chỉ đạo ứng cứu, xử lý kịp thời,
theo thứ tự ưu tiên.
+ Lực lượng giao thông:
Khắc phục, xử lý ách tắc giao thông vùng mưa lớn, ngập lụt; Cắm biển báo hiệu
tại khu vực bị ảnh hưởng; bố trí cán bộ điều khiển giao thông; phân luồng giao
thông để các phương tiện được lưu thông dễ dàng; Xử lý, khắc phục những tuyến
đường bị ách tắc do sạt lở, cây cối gãy đổ hoặc bị các sự cố khác do mưa lớn
gây ra; Phân công cụ thể cho các sở, ngành và các đơn vị chuyên ngành giao
thông để xử lý các công việc theo nhiệm vụ.
- Lực lượng cứu hộ, cứu
nạn;
- Điều phối các lực
lượng vũ trang, dân quân tự vệ, xung kích,… trên các địa bàn để tránh chồng
chéo.
Thứ ba: Công tác vật
tư, hậu cần tại chỗ
- Xác định các loại vật
tư có thể trưng dụng để đối phó với mưa lớn:
+ Vật tư dùng để xử lý
sự cố các công trình, đặc biệt là các hệ thống đê, các sự cố về đê điều, kè
cống, công trình phòng chống sạt lở, công trình giao thông,…;
+ Vật tư, lương thực hỗ
trợ cho các khu vực bị có thể bị chia cắt;
- Tiếp tục tuần tra,
túc trực tại các điểm xung yếu trên địa bàn; Trong trường hợp phát sinh tình
huống khẩn cấp thì tích cực đối phó, hỗ trợ nhân dân đối phó;
- Bổ sung, dự trữ lương
thực, nhu yếu phẩm từ những người dân;
- Đảm bảo vật tư,
phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ phòng chống mưa lớn và ngập
lụt.
+ Thống kê vật tư,
phương tiện, trang thiết bị cứu hộ, cứu nạn của các đơn vị và địa phương; Phân
giao nhiệm vụ cho các đơn vị/địa phương sẵn sàng nhận nhiệm vụ khi có lệnh điều
động;
+ Chỉ đạo các doanh
nghiệp trong lĩnh vực thương mại triển khai dự trữ hàng hóa thiết yếu; chủ yếu
là mì gói, lương khô, nước uống đóng chai, lương thực xăng dầu… sẵn sàng cung
cấp cho các vùng bị chia cắt bởi mưa lớn và ngập lụt kéo dài.
- Sẵn sàng lực lượng,
phương tiện để triển khai phương án cứu hộ, cứu nạn.
* Kịch bản 3: Lượng mưa
24h từ 200 - 400mm và mưa đã xảy ra trước đó trên 2 ngày trong phạm vi toàn
tỉnh (RRTT cấp 3)
Thứ nhất: Chỉ đạo, chỉ
huy tại chỗ
- Tổ chức triển khai
các biện pháp ứng phó; triển khai thực hiện các chỉ đạo của Trung ương;
- Thực hiện theo các
nội dung công điện của BCĐ;
- Chỉ đạo các sở, ban
ngành theo nhiệm vụ ngành quản lý để thực hiện các phương án ứng phó;
- Tổ chức các đoàn công
tác kiểm tra, rà soát các công trình trọng điểm, PCTT, xung yếu, quy trình vận
hành, xả lũ hồ chứa,…Tổ chức tuần tra canh gác, đặc biệt là các vị trí xung yếu
hoặc các công trình có sự cố;
- Chỉ đạo công tác đảm
bảo tiêu thoát lũ, ngập úng tại các vùng trũng thấp;
- Quyết định cho các
cháu học sinh nghỉ học;
- Tùy theo tình hình để
đưa ra các quyết định ứng phó;
- Lực lượng Chỉ huy
quân sự tỉnh, Bộ đội biên phòng, Công an tỉnh thực hiện việc ứng phó, cứu hộ,
cứu nạn trên địa bàn;
- Thực hiện công tác
đảm bảo an toàn, an ninh khu vực sơ tán dân;
- Thực hiện công tác
đảm bảo về giao thông, thông tuyến đối với các khu vực bị ảnh hưởng;
- Thực hiện công tác
khắc phục hậu quả nhanh để đảm bảo cho công tác chỉ huy ứng phó kịp thời.
Thứ hai: Công tác huy
động lực lượng, phương tiện tại chỗ
- Giao nhiệm vụ cho
từng đơn vị, lực lượng để sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ;
- Chuẩn bị phương tiện,
vật tư của các huyện/xã, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn để
có thể huy động, trưng dụng trong trường hợp cần thiết (danh sách, số lượng, vị
trí,…);
- Công việc cần giao
cho các lực lượng đã huy động bao gồm:
+ Tổ chức sơ tán người
ra khỏi các khu vực nguy hiểm, nơi không bảo đảm an toàn; tập trung triển khai
biện pháp bảo đảm an toàn cho người, đặc biệt đối tượng dễ bị tổn thương trong
tình huống thiên tai khẩn cấp; đảm bảo hậu cần từ nguồn dự trữ của chính quyền
và nhân dân tại nơi sơ tán;
+ Tuần tra canh gác đê;
tổ chức thực hiện phương án hộ đê; phương án đảm bảo an toàn hồ chứa; thực hiện
tích nước xả lũ hợp lý nhằm hạn chế ngập lụt vùng hạ du;
+ Hỗ trợ, giúp dân sơ
tán dân đối với vùng mưa lớn, bị ngập lũ nặng (nêu cụ thể các xã bị ngập nặng
cần phải sơ tán);
+ Chủ động thực hiện
biện pháp bảo vệ sản xuất như: đẩy nhanh thu hoạch các diện tích sản xuất nông
nghiệp đã chín vụ, các diện tích nuôi trồng thủy, hải sản, bảo vệ bờ bao các
ao, hồ…
+ Rà soát, kiểm tra bảo
đảm các hệ thống thông tin liên lạc đáp ứng yêu cầu thông tin cảnh báo, chỉ
đạo, chỉ huy phòng chống thiên tai;
+ Bảo đảm an ninh, trật
tự an toàn xã hội, bảo vệ tài sản của nhà nước và nhân dân tại khu vực xảy ra
thiên tai;
+ Tổ chức cắm biến báo,
bố trí lực lượng ứng trực chốt, chặn, cấm người, phương tiện qua lại ở những
đoạn đường bị ngập;
- Các ngành dọc thực
hiện các nhiệm vụ của lĩnh vực mình quản lý;
- Điều phối các lực
lượng vũ trang, dân quân tự vệ, xung kích,… trên các địa bàn để tránh chồng
chéo.
Thứ ba: Công tác vật
tư, hậu cần tại chỗ
- Xác định các loại vật
tư có thể trưng dụng để đối phó với mưa lớn:
+ Vật tư dùng để xử lý
sự cố các công trình, đặc biệt là các hệ thống đê, các sự cố về đê điều, kè
cống, công trình phòng chống sạt lở, công trình giao thông,…;
+ Vật tư, lương thực hỗ
trợ cho các khu vực bị có thể bị chia cắt.
- Tiếp tục tuần tra,
túc trực tại các điểm xung yếu trên địa bàn; Trong trường hợp phát sinh tình
huống khẩn cấp thì tích cực ứng phó, hỗ trợ nhân dân ứng phó;
- Bổ sung, dự trữ lương
thực, nhu yếu phẩm từ những người dân;
- Đảm bảo vật tư,
phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ phòng chống mưa lớn và ngập
lụt;
+ Thống kê vật tư,
phương tiện, trang thiết bị cứu hộ, cứu nạn của các đơn vị và địa phương; Phân
giao nhiệm vụ cho các đơn vị/địa phương sẵn sàng nhận nhiệm vụ khi có lệnh điều
động;
+ Chỉ đạo các doanh
nghiệp trong lĩnh vực thương mại triển khai dự trữ hàng hóa thiết yếu; chủ yếu
là mì gói, lương khô, nước uống đóng chai, lương thực xăng dầu… sẵn sàng cung
cấp cho các vùng bị chia cắt bởi mưa lớn và ngập lụt kéo dài.
- Thực hiện hoạt động
tìm kiếm cứu nạn người, phương tiện bị mất tích, cuốn trôi; cứu chữa người bị
thương, hỗ trợ lương thực, thuốc chữa bệnh, nước uống và nhu yếu phẩm khác tại
khu vực bị chia cắt, khu vực ngập lụt nghiêm trọng và địa điểm sơ tán.
3.4.
Phương án ứng phó với lũ quét, sạt lở, sụt lún đất do mưa lũ hoặc do dòng chảy
3.4.1. Thời điểm ứng
phó
- Khi lũ quét, sạt lở
có Rủi ro thiên tai cấp 1;
- Lũ quét, sạt lở đất
có Rủi ro thiên tai cấp 2;
- Lũ quét, sạt lở đất
có rủi ro thiên tai cấp 3;
3.4.2. Xác định các
kịch bản ứng phó
- Kịch bản 1: Lượng mưa
24h từ 100 - 200mm và mưa đã xảy ra trước đó từ 1 - 2 ngày (RRTT cấp 1);
- Kịch bản 2: Lượng mưa
24h từ 100 - 200mm và mưa đã xảy ra trước đó trên 2 ngày (RRTT cấp 2);
- Kịch bản 3: Lượng mưa
24h từ 200 - 400mm và mưa đã xảy ra trước đó trên 2 ngày (RRTT cấp 3);
3.4.3. Xác định phạm vi
và phương án ứng phó theo kịch bản
|
Cấp
độ rủi
ro
|
Cường
độ mưa (lượng mưa 24h)
|
Phạm
vi ảnh hưởng
|
Phương
án ứng phó
|
Mục
tiêu trọng điểm, đối tượng bảo vệ
|
|
1
|
Lượng
mưa 24h từ 100 - 200mm và mưa đã xảy ra trước đó từ 1 - 2 ngày
|
- Vùng xảy ra mưa lớn;
- Khu vực đã có mưa
nhiều ngày, đất đai đạt đến độ bão hòa, có nguy cơ cao xảy ra sạt lở đất;
- Khu dân cư, nhà cửa
ven đồi núi, sông suối;
- Cơ sở hạ tầng.
|
- Phương án di dời sơ
tán dân;
- Phương án tìm kiếm
cứu nạn người, tài sản bị lũ quét, sạt lở đất vùi lấp;
- Phương án hỗ trợ
dân khắc phục hậu quả;
- Phương án khắc phục
giao thông.
|
- Đảm bảo an toàn cho
người, tài sản trong vùng có nguy cơ xảy ra lũ quét, sạt lở đất;
- Đảm bảo an toàn cho
hoạt động sản xuất mùa màng;
- Đảm bảo an toàn cho
các hồ chứa…
|
|
2
|
Lượng
mưa 24h từ 100 - 200mm và mưa đã xảy ra trước đó trên 2 ngày
|
- Vùng xảy ra mưa
lớn;
- Khu vực có nguy cơ
cao xảy ra quét, sạt lở đất;
- Khu dân cư, nhà cửa
ven đồi núi, sông suối
- Cơ sở hạ tầng.
|
- Phương án di dời sơ
tán dân;
- Phương án tìm kiếm
cứu nạn người, tài sản bị lũ quét, sạt lở đất vùi lấp;
- Phương án hỗ trợ
dân khắc phục hậu quả;
- Phương án khắc phục
giao thông.
|
- Đảm bảo an toàn cho
người, tài sản trong vùng có nguy cơ xảy ra lũ quét, sạt lở đất;
- Đảm bảo an toàn cho
hoạt động sản xuất mùa màng;
- Đảm bảo an toàn cho
các hồ chứa…
|
|
3
|
Lượng
mưa 24h từ 200 - 400mm và mưa đã xảy ra trước đó trên 2 ngày
|
- Khu vực có nguy cơ
rất cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất;
- Khu dân cư, nhà cửa
ven đồi núi, sông suối
- Cơ sở hạ tầng.
|
- Phương án di dời sơ
tán dân;
- Phương án tìm kiếm
cứu nạn người, tài sản bị lũ quét, sạt lở đất vùi lấp;
- Phương án hỗ trợ
dân khắc phục hậu quả;
- Phương án khắc phục
giao thông.
|
- Đảm bảo an toàn cho
người, tài sản trong vùng có nguy cơ xảy ra lũ quét, sạt lở đất;
- Đảm bảo an toàn cho
hoạt động sản xuất mùa màng;
- Đảm bảo an toàn cho
các hồ chứa…
|
3.4.4. Phương án, giải
pháp ứng phó với từng kịch bản
* Kịch bản 1: Lượng mưa
24h từ 100 - 200mm và mưa đã xảy ra trước đó từ 1 - 2 ngày (RRTT cấp 1)
Phương án, giải pháp
ứng phó đối với kịch bản này chủ yếu tập trung vào công tác chỉ đạo, chỉ huy:
- Chỉ đạo, thực hiện
công tác trực ban, theo dõi chặt chẽ diễn biến của mưa lũ;
- Chỉ đạo công tác
phòng, tránh ứng phó với mưa lớn, cảnh báo lũ quét, sạt lở đất:
+ Thông tin truyền
thông tới cấp huyện, xã;
+ Tuyên truyền, hướng
dẫn người dân chủ động đảm bảo an toàn cho người trong vùng bị ảnh hưởng của
mưa lớn, nhất là vào ban đêm có thể xảy ra lũ quét;
- Chỉ đạo các đơn vị
sẵn sàng lực lượng để cứu hộ cứu nạn khi có yêu cầu.
* Kịch bản 2: Lượng mưa
24h từ 100 - 200mm và mưa đã xảy ra trước đó trên 2 ngày (RRTT cấp 2);
Thứ nhất: Chỉ đạo, chỉ
huy tại chỗ
- Tổ chức triển khai
các biện pháp ứng phó;
- Tổ chức các đoàn công
tác kiểm tra hiện trường, khắc phục nhanh để sớm ổn định đời sống của nhân dân
vùng bị ảnh hưởng;
- Tùy theo tình hình để
đưa ra các quyết định ứng phó;
- Lực lượng Bộ Chỉ huy
quân sự tỉnh, Bộ đội biên phòng, Công an tỉnh thực hiện việc ứng phó, cứu hộ,
cứu nạn trên địa bàn.
Thứ hai: Công tác huy
động lực lượng, phương tiện tại chỗ
- Giao nhiệm vụ cho
từng đơn vị, lực lượng để sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ;
- Chuẩn bị phương tiện,
vật tư của các huyện/xã, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn
huy động, trưng dụng trong trường hợp cần thiết (danh sách, số lượng, vị
trí,…).
- Công việc cần giao
cho các lực lượng đã huy động bao gồm:
+ Xác định các địa điểm
sơ tán với các yêu cầu tối thiểu về chỗ ở, chất đốt, nước sạch, lương thực;
dịch vụ y tế, vệ sinh môi trường;
+ Hỗ trợ, di dời dân
đến nơi an toàn trước khi xảy ra lũ quét hoặc sạt lở đất. Chú ý ưu tiên sơ tán
trước các đối tượng dễ bị tổn thương: người già, phụ nữ, trẻ em, người tàn tật,
v.v…
+ Thực hiện hoạt động
tìm kiếm, cứu nạn người bị vùi lấp, mất tích; cứu chữa người bị thương, hỗ trợ
lương thực, thuốc chữa bệnh, nước uống và nhu yếu phẩm khác tại khu vực bị sạt
lở; hỗ trợ chỗ ở cho những hộ bị mất nhà ở do lũ quét, sạt lở đất gây ra;
+ Khôi phục nhà cửa;
+ Triển khai nhanh các
điều kiện tối thiểu theo phương án đã chuẩn bị trước để đảm bảo cuộc sống cho
nhân dân tại nơi sơ tán (nhu yếu phẩm, lương thực, nước uống; bố trí nhà tạm
tại nơi an toàn);
+ Bảo đảm an ninh, trật
tự an toàn xã hội, bảo vệ tài sản của nhà nước và nhân dân tại khu vực xảy ra
thiên tai;
+ Tổ chức cắm biến báo,
bố trí lực lượng ứng trực chốt, chặn, cấm người, phương tiện qua lại ở những
đoạn đường bị ngập;
- Xử lý các điểm ách
tắc giao thông do sạt lở gây ra;
- Điều phối các lực lượng
vũ trang, dân quân tự vệ, xung kích,… trên các địa bàn để tránh chồng chéo.
Thứ ba: Công tác vật
tư, hậu cần tại chỗ
- Xác định các loại vật
tư có thể trưng dụng để ứng phó với lũ quét, sạt lở đất: Vật tư, lương thực hỗ
trợ cho các khu vực bị có thể bị chia cắt.
- Tiếp tục tuần tra,
túc trực tại các điểm xung yếu trên địa bàn; Trong trường hợp phát sinh tình
huống khẩn cấp thì tích cực ứng phó, hỗ trợ nhân dân ứng phó;
- Bổ sung, dự trữ lương
thực, nhu yếu phẩm từ những người dân.
- Đảm bảo vật tư, phương
tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ phòng chống lũ quét, sạt lở đất.
Thống kê vật tư, phương tiện, trang thiết bị cứu hộ, cứu nạn của các đơn vị và
địa phương; Phân giao nhiệm vụ cho các đơn vị/địa phương sẵn sàng nhận nhiệm vụ
khi có lệnh điều động;
* Kịch bản 3: Lượng mưa
24h từ 200 - 400mm và mưa đã xảy ra trước đó trên 2 ngày (RRTT cấp 3)
Thứ nhất: Chỉ đạo, chỉ
huy tại chỗ
Công tác chỉ đạo chỉ
huy sẽ được thực hiện như với RRTT cấp độ 2 và thêm các nội dung sau:
- Triển khai thực hiện
các chỉ đạo của Trung ương; thực hiện theo các nội dung công điện của BCĐ;
- Quyết định hỗ trợ
người dân vùng bị ảnh hưởng;
- Chỉ đạo công tác sơ
tán dân hoặc hỗ trợ dân di dời đến nơi ở mới;
- Lực lượng Bộ Chỉ huy
quân sự tỉnh, Bộ đội biên phòng, Công an tỉnh thực hiện việc ứng phó, cứu hộ,
cứu nạn trên địa bàn.
Thứ hai: Công tác huy
động lực lượng, phương tiện và hậu cần tại chỗ
- Huy động lực lượng,
phương tiện để cứu chữa kịp thời những người bị thương; người bị thương nặng
phải được chuyển nhanh lên tuyến trên để cứu chữa; khẩn trương tìm kiếm những
người còn mất tích;
- Huy động lực lượng để
sơ tán, di chuyển những người còn sống sót tới nơi an toàn; dựng lều bạt; cứu
trợ khẩn cấp các điều kiện thiết yếu cho đồng bào; động viên, thăm hỏi, chia sẻ
đau thương mất mát, hỗ trợ kịp thời về vật chất và tinh thần cho những người bị
mất người thân, mất mát tài sản;
- Huy động lực lượng
phối hợp với cộng đồng thôn, bản và thân nhân người bị nạn thực hiện việc chôn
cất người bị chết theo phong tục của địa phương và thực hiện kịp thời hỗ trợ
mai táng phí;
- Thống kê, đánh giá
mức độ thiệt hại thực tế, đối chiếu chính sách hiện hành quy định hiện hành để
trình Trưởng Ban Chỉ đạo Quốc gia về PCTT hoặc Chính phủ xét, quyết định mức
cứu trợ khẩn cấp cho các gia đình bị thiệt hại do thiên tai gây ra;
- Tổ chức khắc phục hậu
quả do lũ quét, sạt lở đất gây ra, gồm:
+ Hệ thống thông tin
liên lạc phải được ưu tiên hàng đầu để chính quyền ở cấp cơ sở báo cáo được
tình hình thiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn và những yêu cầu cần được
cứu hộ, cứu nạn, cứu trợ khẩn cấp;
+ Hệ thống giao thông,
cầu cống và đường dân sinh đảm bảo cho công tác cứu hộ, cứu nạn, công tác cứu
trợ khẩn cấp có thể tiếp cận sớm nhất với đồng bào vùng bị thiên tai;
+ Dọn dẹp vệ sinh môi
trường, đặc biệt là môi trường để phòng tránh dịch bệnh phát sinh. Khi phát
hiện có dấu hiệu của dịch bệnh phải tập trung lực lượng, phương tiện khoanh
vùng, bao vây, dập tắt dịch trong thời gian ngắn nhất, hạn chế lây lan ra cộng
đồng;
- Thực hiện cứu hộ, cứu
nạn đối với người, công trình và cơ sở hạ tầng khu vực bị thiệt hại;
- Triển khai lực lượng
đảm bảo an ninh trật tự khu vực bị thiệt hại.
3.5.
Phương án ứng phó với hạn hán, xâm nhập mặn
3.5.1. Thời điểm ứng
phó
- Thiếu hụt lượng mưa
trên 50% từ tháng 2 - 3 và thiếu hụt nguồn nước mặt trong từ 20 - 50%; độ mặn
1‰ xâm nhập sâu vào cửa sông từ 25 - 50km (RRTT cấp 1).
- Thiếu hụt lượng mưa
trên 50% kéo dài trên 5 tháng và thiếu hụt nguồn nước mặt từ 20 - 50%; độ mặn
4‰ xâm nhập sâu vào cửa sông từ 15 - 25km (RRTT cấp 2).
- Thiếu hụt lượng mưa
trên 50% kéo dài trên 5 tháng và thiếu hụt nguồn nước mặt từ 50 - 70%; độ mặn
4‰ xâm nhập sâu vào cửa sông từ 25 - 50km (RRTT cấp 3).
- Thiếu hụt lượng mưa
trên 50% kéo dài trên 3 tháng và thiếu hụt nguồn nước mặt 70%; độ mặn 4‰ xâm
nhập sâu vào cửa sông từ 50 - 90km (RRTT cấp 4).
3.5.2. Xác định các
kịch bản ứng phó
- Kịch bản 1: Thiếu hụt
lượng mưa trên 50% từ 2 - 5 tháng và thiếu hụt nguồn nước mặt từ 20 - 50%; độ
mặn từ 1‰ - 4‰ xâm nhập sâu vào cửa sông từ 15 - 25km (RRTT cấp 1-2).
- Kịch bản 2: Thiếu hụt
lượng mưa trên 50% kéo dài trên 3 tháng và thiếu hụt nguồn nước mặt từ 50 -
70%; độ mặn 4‰ xâm nhập sâu vào cửa sông từ 25 - 50km (RRTT cấp 3-4).
3.5.3. Xác định phạm vi
và phương án ứng phó theo kịch bản
|
Cấp độ rủi ro
|
Thiếu
hụt nguồn nước và độ mặn xâm nhập
|
Phạm
vi ảnh
hưởng
|
Phương
án ứng phó
|
Mục
tiêu trọng điểm, đối tượng cần bảo vệ
|
|
1-2
|
Thiếu hụt lượng mưa trên 50% từ 2 - 5 tháng và thiếu hụt nguồn nước mặt từ 20 - 50%; độ mặn từ 1‰ - 4‰ xâm nhập sâu vào cửa sông từ 15 - 25km
|
- Nước sinh hoạt/nhu
cầu thực tế;
- Vật nuôi, cây
trồng;
- Hoạt động sản xuất.
|
- Phương án cung cấp
nước sinh hoạt;
- Phương án đảm bảo
cung cấp nước cho sản xuất, nuôi trồng;
- Phương án điều tiết
vận hành hồ chứa;
- Phương án điều
chỉnh mùa vụ.
|
- Đảm bảo đủ nước cho
người, vật nuôi và cây trồng;
- Đảm bảo cho hoạt
động sản xuất mùa màng;
|
|
3-4
|
Thiếu hụt lượng mưa trên 50% kéo dài trên 3 tháng và thiếu hụt
nguồn nước mặt từ 50 - 70%; độ mặn 4‰ xâm nhập sâu vào cửa sông từ 25 - 50km
|
- Nước sinh hoạt/nhu
cầu thực tế;
- Vật nuôi, cây
trồng;
- Hoạt động sản xuất.
|
- Phương án cung cấp
nước sinh hoạt;
- Phương án đảm bảo
cung cấp nước cho sản xuất, nuôi trồng;
- Phương án điều
chỉnh mùa vụ;
- Phương án tưới tiết
kiệm;
- Phương án sử dụng
các biện pháp phi công trình.
|
- Đảm bảo đủ nước cho
người, vật nuôi và cây trồng;
- Đảm bảo cho hoạt
động sản xuất mùa màng;
|
3.5.4. Nội dung ứng phó
theo các kịch bản
* Kịch bản 1: Thiếu hụt
lượng mưa trên 50% từ 2 - 5 tháng và thiếu hụt nguồn nước mặt từ 20 - 50%; độ
mặn từ 1‰ - 4‰ xâm nhập sâu vào cửa sông từ 15 - 25km (RRTT cấp 1-2)
a) Chỉ đạo, chỉ huy tại
chỗ
- Chỉ đạo thông qua các
văn bản hành chính (Công điện về phòng chống hạn hán);
- Chỉ đạo các cơ quan,
đơn vị chuyên môn tăng cường phối hợp với Công ty TNHH MTV Khai thác công trình
Thủy lợi để xác định khả năng cung cấp nước tưới, xây dựng phương án bố trí cơ
cấu sản xuất nông nghiệp phù hợp với khả năng cân đối nguồn nước;
- Chỉ đạo thực hiện các
biện pháp về công trình, phi công trình liên quan đến nguồn nước, cung cấp nước
phục vụ sản xuất, sinh hoạt;
- Chỉ đạo công tác vận
hành hợp lý hồ chứa nước, công trình cấp nước; quản lý chặt chẽ nguồn nước, áp
dụng các biện pháp tưới tiết kiệm, ưu tiên đảm bảo cấp đủ nước sinh hoạt cho
người và gia súc; sử dụng nước tiết kiệm, chống thất thoát nước.
- Tùy theo tình hình để
đưa ra các quyết định ứng phó.
b) Lực lượng, phương
tiện tại chỗ
- Huy động lực lượng và
các ngành thực hiện các giải pháp đảm bảo sử dụng nước; cung cấp nước:
+ Sử dụng các máy bơm
của hộ gia đình bơm nước từ các khe suối, ao, hồ để phục vụ chống hạn;
+ Đào giếng các ao hồ
nhỏ để cấp nước tưới;
+ Khoan giếng để cấp
nước sinh hoạt cho nhân dân vùng khô hạn;
- Huy động lực lượng,
phương tiện, vật tư để tiến hành nạo vét hệ thống kênh, mương, hệ thống các
trục kênh tưới tiêu kết hợp đảm bảo thông thoáng;
- Điều chỉnh cơ cấu cây
trồng, vật nuôi, mùa vụ phù hợp với dự báo, cảnh báo và tình hình diễn biến hạn
hán và xâm nhập mặn.
c) Công tác vật tư, hậu
cần tại chỗ
- Cung cấp điện và vật
tư, nhiên liệu cần thiết cho các trạm bơm;
- Tính toán lắp đặt
thêm hệ thống các trạm bơm dã chiến tại những vị trí thuận lợi về nguồn nước để
nâng cao năng lực cấp nước cho hệ thống;
- Linh hoạt điều phối,
hòa mạng lưới cấp nước toàn tỉnh để hỗ trợ cho nhau (trạm bơm cấp nước bổ sung
vùng diện tích tưới do hồ chứa phục vụ thiếu hụt nguồn nước và ngược lại).
* Kịch bản 2: Thiếu hụt
lượng mưa trên 50% kéo dài trên 3 tháng và thiếu hụt nguồn nước mặt từ 50 -
70%; độ mặn 4‰ xâm nhập sâu vào cửa sông từ 25 - 50km (RRTT cấp 3-4)
Thực hiện các phương án
theo cấp độ 1-2 và bổ sung một số nhiệm vụ sau:
Thứ nhất: Chỉ đạo, chỉ
huy tại chỗ
- Chỉ đạo công tác huy
động vật tư, nhân lực để phục vụ chống hạn;
- Phân công các sở
ngành theo chức năng, nhiệm vụ để kiểm tra, hướng dẫn nhân dân có các biện pháp
tích nước;
- Phát động phong trào
chống hạn trong nhân dân; tiến hành động viên, khen thưởng kịp thời đối với các
đơn vị, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng chống hạn
hán.
Thứ hai: Lực lượng,
phương tiện, vật tư tại chỗ
- Huy động lực lượng,
phương tiện, vật tư để phục vụ chống hạn. Triển khai các biện pháp tích trữ
nước;
- Hỗ trợ dân chuyển đổi
cây trồng có nhu cầu sử dụng nước ít nhưng hiệu quả kinh tế cao;
- Triển khai các biện
pháp vận hành hồ chứa theo đúng quy trình vận hành trong mùa kiệt. Khi xảy ra
hạn hán cần thực hiện các biện pháp ưu tiên cấp nước sinh hoạt, cấp nước cho
gia súc và cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao;
- Chuẩn bị các máy bơm
dã chiến, bơm thuyền để bơm sử dụng dung tích chết của hồ;
- Sửa chữa gấp những
công trình bị hư hỏng nặng không đảm bảo dẫn nước, nạo vét hồ chứa, kênh mương
từ nguồn kinh phí sửa chữa thường xuyên của đơn vị, đảm bảo không để rò rỉ,
thất thoát nguồn nước;
- Xây dựng và thực hiện
kế hoạch điều tiết nước, kế hoạch chống hạn cụ thể của đơn vị;
- Xây dựng các mô hình
với các loại cây, con đã được thử nghiệm có khả năng chịu khô hạn, tiêu thụ ít
nước. Ưu tiên cấp nước cho sinh hoạt và các ngành kinh tế hiệu quả và giá trị
cao.
3.6.
Phương án ứng phó với rét hại, sương muối
3.6.1. Thời điểm ứng
phó
- Nhiệt độ trung bình
ngày từ 8°C đến 13°C;
- Nhiệt độ trung bình
ngày từ 4°C đến 8°C;
- Nhiệt độ trung bình
ngày từ 0°C đến 4°C;
3.6.2. Xác định các
kịch bản ứng phó
- Kịch bản 1: Khi nhiệt
độ trung bình ngày từ 8°C đến 13°C (RRTT cấp 1).
- Kịch bản 2: Khi nhiệt
độ trung bình ngày từ 4°C đến 8°C (RRTT cấp 2).
- Kịch bản 3: Khi nhiệt
độ trung bình ngày từ 0°C đến 4°C (RRTT cấp 3).
3.6.3. Xác định phạm vi
và phương án ứng phó theo kịch bản
|
Cấp
độ rủi
ro
|
Nhiệt
độ trung bình ngày
|
Phạm
vi ảnh hưởng
|
Phương
án ứng phó
|
Mục
tiêu trọng điểm, đối tượng cần bảo vệ
|
|
1
|
Khi nhiệt độ trung
bình ngày từ 8°C đến 13°C
|
- Vật nuôi, cây
trồng;
- Hoạt động sản xuất.
|
- Phương án đảm bảo an
toàn cho gia súc;
- Phương án đảm bảo an
toàn cho hoạt động sản xuất.
|
- Bảo vệ gia súc, gia
cầm;
- Bảo vệ cây trồng;
|
|
2
|
Khi nhiệt độ trung
bình ngày từ 4°C đến 8°C
|
- Con người;
- Vật nuôi, cây
trồng;
- Hoạt động sản xuất.
|
- Phương án phòng chống
rét cho người;
- Phương án đảm bảo an
toàn cho gia súc;
- Phương án đảm bảo an
toàn cho hoạt động sản xuất.
- Phương án khắc phục
và phục hồi sản xuất.
|
- Giữ ấm cho người
đặc biệt là người già, trẻ em và người khuyết tật
- Bảo vệ gia súc, gia
cầm;
- Đảm bảo cho hoạt
động sản xuất;
|
|
3
|
Khi nhiệt độ trung
bình ngày từ 0°C đến 4°C
|
- Con người;
- Vật nuôi, cây
trồng;
- Hoạt động sản xuất.
|
- Phương án phòng chống
rét cho người;
- Phương án đảm bảo an
toàn cho gia súc;
- Phương án đảm bảo an
toàn cho hoạt động sản xuất.
- Phương án khắc phục
và phục hồi sản xuất.
|
- Giữ ấm cho người
đặc biệt là người già, trẻ em và người khuyết tật
- Bảo vệ gia súc, gia
cầm;
- Đảm bảo cho hoạt
động sản xuất;
|
3.6.4. Phương án, giải
pháp ứng phó với từng kịch bản
* Kịch bản 1: Nhiệt độ
trung bình ngày từ 8°C đến 13°C (RRTT cấp 1)
- Văn phòng Thường trực
Ban Chỉ huy PCTT tỉnh chủ động cập nhật các bản tin cảnh báo sớm và tham mưu,
ban hành các công điện, văn bản chỉ đạo ứng phó với rét hại, sương muối tới các
ngành, các cấp để chủ động phòng tránh;
- Chỉ đạo các huyện,
thành phố căn cứ tình tình thực tế khẩn trương triển khai Phương án, Kế hoạch
phòng, chống, ứng phó với rét hại, sương muối đối với vật nuôi, cây trồng và
hoạt động sản xuất,…
* Kịch bản 2: Nhiệt độ
trung bình ngày từ 4°C đến 8°C (RRTT cấp 2)
Triển khai các hoạt
động giống như đối với cấp độ rủi ro thiên tai cấp độ 1, tập trung vào các
nhiệm vụ:
- Phương án phòng chống
rét cho người, đặc biệt lưu ý đối tượng dễ bị tổn thương như người già, trẻ em,
người khuyết tật;
- Phương án đảm bảo an
toàn cho gia súc, gia cầm:
+ Tổ chức che chắn, làm
chuồng cho gia súc, gia cầm;
+ Bảo đảm nguồn thức ăn
cho gia súc;
- Phương án đảm bảo an
toàn cho hoạt động sản xuất:
+ Biện pháp bảo vệ cây
trồng phù hợp;
+ Chuẩn bị phương tiện,
trang thiết bị hỗ trợ che chắn, bảo vệ cây trồng và vật nuôi;
- Phương án khắc phục
và phục hồi sản xuất sau thiên tai (chuẩn bị đủ cơ số về giống cây trồng, vật
nuôi);
- Xây dựng kế hoạch dự
trữ lương thực, nhu yếu phẩm, thức ăn chăn nuôi; thực hiện các biện pháp tiết
kiệm điện, chất đốt để đề phòng hiện tượng rét hại kéo dài;
- Bố trí lực lượng,
phương tiện để xử lý, khắc phục thiên tai: khẩn trương hỗ trợ vật tư, giống cây
trồng, vật nuôi cho các hộ dân bị thiệt hại; ổn định sản xuất; hỗ trợ gạo cứu
đói cho các hộ bị mất mùa do thiên tai,…
* Kịch bản 3: Nhiệt độ
trung bình ngày từ 0°C đến 4°C (RRTT cấp 3)
- Phương án phòng chống
rét cho người, đặc biệt lưu ý đối tượng dễ bị tổn thương như người già, trẻ em,
người khuyết tật:
+ Cho học sinh nghỉ
học;
+ Đảm bảo an toàn cho
người già;
+ Kiểm tra, rà soát các
hoạt động sưởi ấm;
- Phương án đảm bảo an
toàn cho gia súc, gia cầm:
+ Tổ chức che chắn, làm
chuồng cho gia súc, gia cầm;
+ Bảo đảm nguồn thức ăn
cho gia súc;
- Phương án đảm bảo an
toàn cho hoạt động sản xuất:
+ Che chắn, bảo vệ cây
trồng và vật nuôi;
+ Thu hoạch sớm mùa vụ;
+ Ổn định sản xuất; hỗ
trợ gạo cứu đói cho các hộ bị mất mùa do thiên tai,…
+ Hỗ trợ vật tư, giống
cây trồng, vật nuôi cho các hộ dân bị thiệt hại;
- Phương án khắc phục
và phục hồi sản xuất sau thiên tai (chuẩn bị đủ cơ số về giống cây trồng, vật
nuôi);
- Xây dựng kế hoạch dự
trữ lương thực, nhu yếu phẩm, thức ăn chăn nuôi;
- Bố trí lực lượng,
phương tiện để xử lý, khắc phục thiên tai.
3.7.
Phương án ứng phó với lốc, sét, mưa đá
3.7.1. Thời điểm ứng
phó
- Khi cảnh báo lốc,
sét, mưa đá xảy ra với cường độ trung bình trên phạm vi hẹp;
- Khi cảnh báo lốc,
sét, mưa đá xảy ra với cường độ mạnh trên phạm vi rộng;
3.7.2. Xác định các
kịch bản ứng phó
- Kịch bản 1: Lốc, sét,
mưa đá xảy ra với cường độ trung bình trong phạm vi dưới 1/2 số huyện, xã trên
toàn tỉnh (RRTT cấp 1).
- Kịch bản 2: Lốc, sét,
mưa đá xảy ra với cường độ mạnh trong phạm vi từ 1/2 số huyện, xã trở lên trên
toàn tỉnh (RRTT cấp 2).
3.7.3. Xác định phạm vi
và phương án ứng phó theo kịch bản
|
Cấp
độ rủi
ro
|
Cường
độ
|
Phạm
vi ảnh hưởng
|
Phương
án ứng phó
|
Mục
tiêu trọng điểm, đối tượng cần bảo vệ
|
|
1
|
Trung
bình
|
Dưới
1/2 số huyện, xã trong toàn tỉnh
|
- Phương án đảm bảo
an toàn cho ngư dân và tàu thuyền trên biển;
- Phương án đảm bảo
an toàn cho người;
- Phương án đảm bảo
an toàn cho nhà cửa, công trình và tài sản.
|
- Con người;
- Ngư dân và tàu
thuyền trên biển;
- Nhà cửa, công trình
xây dựng và tài sản.
|
|
2
|
Mạnh
|
Trên
1/2 số huyện, xã trở trong tỉnh
|
- Phương án đảm bảo
an toàn cho ngư dân và tàu thuyền trên biển;
- Phương án đảm bảo an
toàn cho người;
- Phương án đảm bảo
an toàn cho nhà cửa, công trình và tài sản.
|
- Con người;
- Ngư dân và tàu thuyền
trên biển;
- Nhà cửa, công trình
xây dựng và tài sản;
- An toàn lưới điện.
|
3.7.4. Nội dung ứng phó
theo các kịch bản
* Kịch bản 1: Lốc, sét,
mưa đá xảy ra với cường độ trung bình trong phạm vi dưới 1/2 số huyện, xã trên
toàn tỉnh (RRTT cấp 1)
Thứ nhất: Chỉ đạo, chỉ
huy tại chỗ
- Chủ động cập nhật các
bản tin cảnh báo sớm và ban hành các Công điện, thông báo về chỉ đạo ứng phó
với thiên tai lốc, sét, mưa đá tới các cấp, các ngành để chủ động phòng tránh;
- Căn cứ vào dự báo,
cảnh báo, tính chất và diễn biến thực tế của từng loại thiên tai, Ban Chỉ huy
PCTT và TKCN tỉnh chủ động chỉ đạo Ban chỉ huy PCTT và TKCN các cấp, ngành
triển khai biện pháp ứng phó phù hợp với từng tình huống cụ thể; UBND các cấp
huyện, thị xã chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn sử dụng hệ thống truyền
thanh của địa phương để truyền các bản tin dự báo, cảnh báo giông, lốc, sét,...
và hướng dẫn kiến thức, kỹ năng phòng chống dông, lốc, sét, mưa đá đến với
người dân trên địa bàn.
Thứ hai: Lực lượng,
phương tiện và vật tư tại chỗ
- Yêu cầu các chủ tàu
thuyền khi ra biển phải có phao cứu sinh và toàn bộ thủy thủ, thuyền viên phải
mặc áo phao khi đang ở trên biển; nhanh chóng đi vào bờ hoặc hoặc di chuyển tìm
nơi tránh, trú an toàn khi có gió mạnh; tổ chức hợp lý đội hình khai thác trên
biển theo tổ, trong đó đảm bảo cự ly, khoảng cách hợp lý giữa các tàu thuyền để
hỗ trợ nhau khi gặp nạn.
- Đảm bảo an toàn cho
người:
+ Khuyến cáo người dân
không ở trong những căn nhà tạm, yếu; tìm nơi trú ẩn an toàn khi có lốc và mưa
đá (không di chuyển đến dưới các cây lớn, nhà tạm);
+ Khuyến cáo việc sử
dụng điện thoại, điện gia dụng khi có sấm sét (rút phích cắm, ăng ten tivi và
những đồ điện tử đang sử dụng). Trường hợp trục trặc lưới điện chung thì tốt
nhất nên ngắt cầu dao hoặc rút hết phích cắm của các đồ điện trong gia đình ra
khỏi ổ điện;
+ Không nên ra ngoài
lúc trời có mưa dông kèm theo sấm sét và không được lại gần nơi có dây điện rơi
xuống;
+ Nếu ở ngoài trời khi
mưa giông có nguy cơ bị sét đánh phải tìm chỗ trú ẩn an toàn, không đứng trên
đồi cao hay những khoảng đất trống, rộng rãi như cánh đồng, sân chơi... không
núp dưới cây cao ngoài đồng trống; không khuân vác vật dụng bằng kim loại như
cuốc, xẻng, búa, liềm...;
+ Nếu đang làm ngoài
đồng, nên chạy đến nơi nào gần nhất để giữ mình được khô ráo. Nếu không kịp đến
nơi an toàn, thì nên núp nơi thấp nhất, thu mình và chụm hai chân lại;
+ Nếu đang đi ngoài
đường mà gặp mưa đá, phải dừng lại tìm chỗ ẩn, đội mũ bảo hiểm để tránh đá rơi
vào đầu, chờ đá trên đường tan hết mới tiếp tục đi để tránh trơn ngã.
- Đảm bảo an toàn cho
nhà cửa, công trình và tài sản:
+ Khuyến cáo người dân,
đơn vị, doanh nghiệp,.. lắp đặt hệ thống cột thu lôi, cột chống sét thích hợp
cho từng công trình;
+ Xây dựng các công
trình, nhà ở kiên cố, thường xuyên chằng chống nhà cửa để tăng độ vững chắc
nhằm đề phòng lốc xoáy, gió giật, mưa đá. Ở các cửa biển, ven biển, nơi trống
trải, nếu nhà ở lợp bằng lá, tôn tráng kẽm, fibro xi măng, ngói có thể dằn lên
mái nhà các loại thanh nẹp bằng gỗ, sắt, dây kẽm cỡ lớn hoặc các bao chứa cát
để hạn chế tốc mái khi có lốc xoáy, gió giật;
- Cứu hộ, cứu nạn
người, nhà cửa bị sập do lốc, sét gây ra; hỗ trợ nhà ở nhà tạm cho các hộ bị
mất nhà ở;
- Khắc phục hậu quả do
lốc, sét, mưa đá: huy động lực lượng, phương tiện, vật chất trang bị để nhanh
chóng giải quyết hậu quả, tập trung một số công việc như: Thu dọn cành cây đổ;
sửa chữa, khắc phục nhà sập, nhà tốc mái...; khắc phục các sự cố tàu thuyền bị
đánh chìm, trôi dạt, hư hỏng và tổ chức tìm kiếm người, tàu thuyền bị mất liên
lạc; cứu trợ các cá nhân, gia đình khó khăn; thống kê và đánh giá thiệt hại.
* Kịch bản 2: Lốc, sét,
mưa đá xảy ra với cường độ mạnh trong phạm vi trên 1/2 số huyện, xã của tỉnh
(RRTT cấp 2)
Thứ nhất: Chỉ đạo, chỉ
huy tại chỗ
- Chỉ đạo trực tiếp tại
hiện trường;
- Chỉ huy lực lượng hỗ
trợ dân ứng phó và khắc phục hậu quả do lốc, sét và mưa đá gây ra.
Thứ hai: Lực lượng,
phương tiện và vật tư tại chỗ
- Ngành điện chủ động
cắt điện cục bộ tại nơi xảy ra sự cố ngay khi phát hiện tình trạng mất an toàn
trong vận hành lưới điện do bị ảnh hưởng của giông gió, lốc xoáy, mưa đá, sét.
Sau khi khắc phục, sửa chữa và đảm bảo chắc chắn an toàn của hệ thống điện thì
phải khôi phục lại ngay việc cung cấp điện cho khu vực để nhân dân ổn định sinh
hoạt và sản xuất;
- Huy động lực lượng,
phương tiện để hỗ trợ các gia đình sửa chữa gia cố công trình, nhà ở dân cư bị
hư hỏng, thu dọn cây xanh bị ngã đổ và xử lý vệ sinh môi trường theo quy định;
- Huy động lực lượng,
phương tiện y tế để kịp thời cứu trợ các cá nhân, hộ gia đình bị thiệt hại sau
thiên tai;
- Huy động lực lượng,
phương tiện để thu dọn cây xanh, xử lý môi trường sau thiên tai;
- Huy động lực lượng để
cứu hộ, cứu nạn và hỗ trợ người, nhà cửa và các vận dụng khác.
3.8.
Phương án ứng phó với nắng nóng
3.8.1. Thời điểm ứng
phó
- Nắng nóng với nhiệt
độ cao nhất trong ngày từ trên 37°C đến 39°C.
- Nắng nóng với nhiệt
độ cao nhất trong ngày từ trên từ trên 39°C đến 41°C.
- Nắng nóng với nhiệt
độ cao nhất trong ngày từ trên trên 41°C.
3.8.2. Xác định các
kịch bản ứng phó
- Kịch bản 1: Nắng nóng
với nhiệt độ cao nhất trong ngày từ trên 37°C đến 41°C kéo dài trên 5 ngày (RRTT cấp 1,2);
- Kịch bản 2: Nắng nóng
với nhiệt độ cao nhất trong ngày trên 41°C kéo dài trên 10 ngày (RRTT cấp 3,4);
3.8.3. Xác định phạm vi
và phương án ứng phó theo kịch bản
|
Cấp
độ rủi ro
|
Nhiệt
độ cao
nhất
trong ngày
và
thời gian diễn
ra
|
Phương
án ứng phó
|
Mục
tiêu trọng điểm, đối tượng cần bảo vệ
|
|
|
1-2
|
Nhiệt độ cao nhất trong
ngày từ 37°C đến 41°C kéo dài trên 5 ngày
|
- Phương án đảm bảo
cho người;
- Phương án đảm bảo
hoạt động sản xuất;
|
- Con người;
- Hoạt động sản xuất.
|
|
|
|
3-4
|
Nhiệt độ cao nhất trong
ngày trên 41°C kéo dài trên 10 ngày
|
- Phương án đảm bảo
cho người;
- Phương án đảm bảo
hoạt động sản xuất;
- Phương án đảm bảo
các sự cố về điện.
|
- Con người;
- Hoạt động sản xuất;
- An toàn lưới điện
|
|
|
3.8.4. Nội dung ứng phó
theo các kịch bản
* Kịch bản 1: Nắng nóng
với nhiệt độ cao nhất trong ngày từ trên 37°C đến 41°C, kéo dài trên 5 ngày
(RRTT cấp 1,2)
a) Chỉ đạo, chỉ huy tại
chỗ
- Cập nhật các bản tin
cảnh báo sớm và ban hành các văn bản để chỉ đạo ứng phó với nắng nóng tới các
cấp, các ngành và các huyện, xã bị ảnh hưởng để chủ động phòng tránh;
- Căn cứ vào dự báo,
cảnh báo, tính chất và diễn biến thực tế để chỉ đạo triển khai biện pháp ứng
phó phù hợp với từng tình huống cụ thể;
- Tăng cường kiểm tra,
giám sát việc chấp hành các quy định công tác vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ
sinh môi trường; chỉ đạo các bệnh viện, các trung tâm y tế đảm bảo tốt nhất việc
khám chữa bệnh, sơ cứu, cấp cứu người bệnh trong những ngày nắng nóng.
b) Lực lượng, vật tư,
phương tiện tại chỗ
- Sử dụng hệ thống
truyền thanh của địa phương để truyền tải các bản tin dự báo, cảnh báo về nắng
nóng và hướng dẫn kiến thức, kỹ năng ứng phó với nắng nóng;
- Triển khai các biện
pháp bảo vệ sức khỏe, phòng bệnh, đặc biệt là cho trẻ em và người già;
- Khuyến cáo người dân
hạn chế ra đường trong những ngày nắng nóng, khi ra đường phải có biện pháp bảo
vệ, che tránh;
- Phân luồng giao
thông, tổ chức kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm quy định, đảm bảo cho
người dân tham gia giao thông thông suốt, nhất là trong những giờ cao điểm nắng
nóng;
- Chỉ đạo công tác
phòng, chống đuối nước;
- Thực hiện các biện
pháp tiết kiệm nguồn nước; xây dựng kế hoạch sản xuất hợp lý, bố trí diện tích
và cơ cấu, thời vụ gieo trồng phù hợp với năng lực nguồn nước hiện có, phòng
chống sâu bệnh, dịch bệnh, đặc biệt cần chú ý đến tình huống cháy rừng trong
thời gian xảy ra nắng nóng;
- Tăng cường công tác
nạo vét, gia cố, duy tu sửa chữa hệ thống kênh tưới để đảm bảo đủ cung cấp nước
phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sinh hoạt. Chuẩn bị phương
tiện, trang thiết bị hỗ trợ cấp nước phòng, chống hạn khi cần thiết;
- Tổ chức vận hành các
công trình thủy lợi, các cống lấy nước, trạm bơm nước tưới đảm bảo điều kiện
các công trình thủy lợi vận hành tốt, cung cấp đủ nước phục vụ sản xuất nông
nghiệp, nuôi trồng thủy sản, phòng, chống cháy rừng, hạn chế ô nhiễm nguồn
nước;
- Rà soát cây trồng
trên các tuyến phố, thực hiện trồng mới thay thế cây có dấu hiệu chết, khô héo;
- Khuyến khích các tổ
chức kinh tế, xã hội, người dân lắp đặt hệ thống thu năng lượng mặt trời; nhằm
giảm thiểu tối đa ảnh hưởng của nắng nóng đồng thời cung cấp năng lượng sạch,
phục vụ cho nhu cầu sản xuất, sinh hoạt.
* Kịch bản 2: Nắng nóng
với nhiệt độ cao nhất trong ngày trên 41°C, kéo dài trên 10 ngày (RRTT cấp 3,4)
Tiếp tục triển khai các
phương án như đối với rủi ro thiên tai cấp độ 1, 2 và thực hiện một số nhiệm vụ
trọng tâm sau:
a) Công tác chỉ đạo,
chỉ huy
- Chỉ đạo Sở Y tế triển
khai công tác phòng chống dịch bệnh mùa hè, không để bùng phát dịch bệnh; bổ
sung thêm phòng khám, giường bệnh để khám chữa bệnh, sơ cứu, cấp cứu người bệnh
trong những ngày nắng nóng;
- Kiểm tra, giám sát
việc chấp hành các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm;
- Chỉ đạo công tác
phòng, chống đuối nước, đặc biệt là tai nạn đuối nước trẻ em trong dịp hè.
b) Lực lượng, phương
tiện và vật tư tại chỗ
- Rà soát, đảm bảo điều
kiện sinh hoạt và sức khỏe cho người già, trẻ nhỏ tại các trung tâm bảo trợ xã
hội;
- Triển khai đồng bộ
công tác phòng, chống đuối nước, đặc biệt là tai nạn đuối nước trẻ em trong dịp
hè;
- Xử lý kịp thời các sự
cố về điện; bố trí kế hoạch cắt điện hợp lý. Không cắt điện trong lúc cao điểm
thời tiết nắng nóng tại các khu vực trọng điểm và thời điểm nắng nóng nhất;
- Bổ sung các trạm bơm
tăng áp đảm bảo cung cấp đủ nước sạch cho người dân, hạn chế mức thấp nhất tình
trạng mất nước sạch cục bộ tại các khu dân cư. Trường hợp bị mất nước, thiếu
nước phải bố trí cấp nước lưu động;
- Xây dựng các biện
pháp phòng cháy chữa cháy; chuẩn bị sẵn sàng về thiết bị, phương tiện, nhân lực
duy trì lệnh trực 24/24 giờ sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ khi xảy ra cháy nổ.
3.9.
Phương án ứng phó với sương mù
3.9.1. Thời điểm ứng
phó
- Sương mù dày đặc, tầm
nhìn xa từ 50m trở lên ở trên đất liền hoặc dưới 50m ở trên biển (RRTT cấp 1).
- Sương mù dày đặc, tầm
nhìn xa dưới 50m ở trên đất liền (RRTT cấp 2).
3.9.2. Xác định các
kịch bản ứng phó
- Kịch bản 1: Sương mù
dày đặc, tầm nhìn xa từ 50m trở lên ở trên đất liền hoặc dưới 50m ở trên biển
(RRTT cấp 1);
- Kịch bản 2: Sương mù
dày đặc, tầm nhìn xa dưới 50m ở trên đất liền (RRTT cấp 2);
3.9.3. Xác định phạm và
phương án ứng phó theo kịch bản
|
Cấp
độ rủi
ro
|
Tầm
nhìn
xa
|
Phạm
vi ảnh hưởng
|
Phương
án ứng phó
|
Mục
tiêu trọng điểm, đối tượng cần bảo vệ
|
|
1
|
Từ
50m trở lên ở trên đất liền hoặc dưới 50m ở trên biển
|
- Trên đất liền;
- Trên sông, biển.
|
- Phương án đảm bảo an
toàn giao thông trên các tuyến đường cao tốc;
- Phương án đảm bảo an
toàn cho các tàu thuyền đang lưu thông trên sông, biển.
|
- Các phương tiện
tham gia giao thông trên các tuyến đường cao tốc;
- Các tàu thuyền lưu
thông trên sông, biển.
|
|
2
|
Dưới
50m ở trên đất liền
|
- Trên đất liền;
- Trên sông, biển.
|
- Phương án đảm bảo an
toàn giao thông đường bộ, đường thủy
|
- Các phương tiện
tham gia giao thông trên các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ;
- Các tàu thuyền lưu
thông trên sông, biển.
|
3.9.4. Nội dung ứng phó
theo các kịch bản
* Kịch bản 1: Sương mù
dày đặc, tầm nhìn xa từ 50m trở lên ở trên đất liền hoặc dưới 50m ở trên biển
(RRTT cấp 1)
- Văn phòng Thường trực
Ban Chỉ huy PCTT tỉnh chủ động cập nhật các bản tin cảnh báo sớm đến nhân dân
để chủ động phòng tránh;
- Lực lượng cảnh sát
giao thông và thanh tra giao thông hướng dẫn, phân luồng giao thông, đảm bảo an
toàn giao thông;
- Thông báo cho người
điều khiển phương tiện giao thông, tàu thuyền về diễn biến của sương mù để chú
ý quan sát, giảm tốc độ đảm bảo lưu thông an toàn; giữ liên lạc với các tàu
thuyền để xử lý kịp thời các tình huống xấu có thể xảy ra;
- Duy trì lực lượng,
phương tiện cứu hộ, cứu nạn để ứng cứu khi có yêu cầu;
- Chấp hành nghiêm
chỉnh quy định, quy chuẩn khi lưu thông trên biển của Bộ Giao thông vận tải.
* Kịch bản 2: Sương mù
dày đặc, tầm nhìn xa dưới 50m ở trên đất liền (RRTT cấp 2)
Triển khai các hoạt
động đối như đối với cấp độ rủi ro thiên tai 1, tập trung vào các nhiệm vụ:
- Thông báo trên các
phương tiện truyền thông về mức độ che phủ, khuất tầm nhìn do sương mù gây ra
để hạn chế thiệt hại trên các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ;
- Thông báo cho tàu
thuyền hoạt động trên biển biết diễn biến về sương mù, yêu cầu tuân thủ các quy
định bảo đảm an toàn cho người và phương tiện khi lưu thông trên sông, trên
biển;
- Bố trí lực lượng,
phương tiện để xử lý, khắc phục thiên tai: khẩn trương hỗ trợ vật tư, giống cây
trồng, vật nuôi cho các hộ dân bị thiệt hại; ổn định sản xuất; hỗ trợ gạo cứu
đói cho các hộ bị mất mùa do thiên tai,…
- Tìm kiếm cứu nạn, cứu
hộ: cứu hộ, cứu nạn người, phương tiện bị ảnh hưởng do sương mù; cứu chữa người
bị thương do sương mù gây ra.
3.10.
Phương án ứng phó với nước biển dâng
3.10.1. Thời điểm ứng
phó
- Độ cao nước dâng kết
hợp với thủy triều gây ra mực nước tổng cộng cao từ trên 3m đến 4m cho khu vực
ven biển.
- Độ cao nước dâng kết
hợp với thủy triều gây ra mực nước tổng cộng cao từ trên 4m đến 5m cho khu vực
ven biển.
- Độ cao nước dâng kết
hợp với thủy triều gây ra mực nước tổng cộng cao từ trên 5m cho khu vực ven
biển.
3.10.2. Xác định các
kịch bản ứng phó
- Kịch bản 1: Độ cao
nước dâng kết hợp với thủy triều gây từ 3 - 4m ở khu vực ven biển (RRTT cấp 2).
- Kịch bản 2: Độ cao
nước dâng kết hợp với thủy triều gây từ 4 - 5m ở khu vực ven biển (RRTT cấp 3).
- Kịch bản 3: Độ cao
nước dâng kết hợp với thủy triều gây trên 5m ở khu vực ven biển (RRTT cấp 4-5).
3.10.3. Xác định phạm
vi và phương án ứng phó theo kịch bản
|
Cấp
độ rủi
ro
|
Độ
cao nước dâng kết hợp thủy triều (m)
|
Phạm
vi ảnh hưởng
|
Phương
án ứng phó
|
Mục
tiêu trọng điểm, đối tượng cần bảo vệ
|
|
2
|
Từ 3 - 4m ở khu vực
ven biển
|
- Trên biển;
- Ven bờ.
|
- Phương án ứng phó với
tàu thuyền, ngư dân hoạt động trong vùng nguy hiểm, ven bờ và tại bến;
- Phương án đảm bảo
an toàn cho các cơ sở nuôi trồng thủy hải sản ven bờ.
|
- Tàu thuyền, ngư dân
hoạt động trong vùng nguy hiểm: ngoài khơi, ven bờ, tại bến;
- Các công trình
PCTT: đê biển;
- Các cơ sở nuôi
trồng thủy hải sản ven bờ;
|
|
3
|
Từ 4 - 5m ở khu vực
ven biển
|
- Trên biển;
- Ven bờ.
|
- Phương án ứng phó với
tàu thuyền, ngư dân hoạt động trong vùng nguy hiểm, ven bờ và tại bến;
- Phương án đảm bảo
an toàn cho các cơ sở nuôi trồng thủy hải sản ven bờ.
- Phương án ứng phó
với dân cư, nhà cửa, cơ sở hạ tầng, hoạt động sản xuất khu vực ven biển;
|
- Tàu thuyền, ngư dân
hoạt động trong vùng nguy hiểm: ngoài khơi, ven bờ, tại bến;
- Các công trình
PCTT: đê biển;
- Các cơ sở nuôi
trồng thủy hải sản ven bờ;
- Nhà cửa, cơ sở hạ
tầng, hoạt động sản xuất ven biển.
|
|
4-5
|
Trên 5m đến 6m ở khu vực
ven biển
|
- Trên biển;
- Trên đất liền.
|
- Phương án ứng phó với
tàu thuyền, ngư dân hoạt động trong vùng nguy hiểm, ven bờ và tại bến;
- Phương án đảm bảo
an toàn cho các cơ sở nuôi trồng thủy hải sản ven bờ.
- Phương án ứng phó
với dân cư, nhà cửa, cơ sở hạ tầng, hoạt động sản xuất khu vực ven biển;
- Phương án sơ tán dân.
|
- Tàu thuyền, ngư dân
hoạt động trong vùng nguy hiểm: ngoài khơi, ven bờ, tại bến;
- Các công trình
PCTT: đê biển, đê sông…;
- Các cơ sở nuôi
trồng thủy hải sản ven bờ;
- Nhà cửa, cơ sở hạ
tầng, hoạt động sản xuất ven biển.
|
3.10.4. Phương án, giải
pháp ứng phó với từng kịch bản
* Kịch bản 1: Độ cao
nước dâng kết hợp với thủy triều gây từ 3 - 4m ở khu vực ven biển (RRTT cấp 2)
a) Công tác chỉ đạo,
chỉ huy
- Ban hành công điện,
văn bản chỉ đạo các địa phương, đơn vị tổ chức phòng, tránh, ứng phó với nước
biển dâng;
- Chỉ đạo các huyện, xã
sẵn sàng phương án đảm bảo an toàn tàu thuyền trên biển và khu vực ven bờ:
Hướng dẫn, neo đậu tàu thuyền; di chuyển lồng bè, người trên các lồng bè vào
nơi an toàn,…
- Chỉ đạo các huyện, xã
lên phương án đảm bảo an toàn cho các công trình và cơ sở hạ tầng giao thông,
thủy lợi, phòng chống thiên tai và các công trình quốc phòng an ninh.
b) Lực lượng, phương
tiện tại chỗ
- Phương án huy động
nguồn nhân lực ứng phó: Xác định lực lượng ứng phó bao gồm những đơn vị nào; số
lượng bao nhiêu; đóng quân tại đâu để có kế hoạch điều động ứng cứu cho phù
hợp;
- Xác định số lượng,
phương tiện cần huy động, trưng dụng khi có yêu cầu;
- Lên phương án đảm bảo
an toàn tàu thuyền:
+ Xác định được số
lượng cụ thể các tàu, thuyền của địa phương đang hoạt động trên biển;
+ Xác định việc chằng
chống, neo đậu tại bến hoặc di chuyển đến nơi an toàn;
+ Xác định lực lượng hỗ
trợ dân để sơ tán người tại các khu vực nuôi trồng thủy sản,…
c) Hậu cần, vật tư, nhu
yếu phẩm tại chỗ
- Lên phương án hậu
cần, vật tư, nhu yếu phẩm tại các khu vực sơ tán: mỳ tôm, nước uống, thuốc
men,…
- Xác định nội dung đảm
bảo hậu cần từ nguồn dự trữ của chính quyền và nhân dân tại nơi sơ tán;
- Xác định các vật tư
cần thiết để xử lý ngay giờ đầu các sự cố khi có yêu cầu.
* Kịch bản 2: Độ cao
nước dâng kết hợp với thủy triều gây từ 4-5m ở khu vực ven biển (RRTT cấp 3)
Thực hiện theo phương
án như đối với cấp độ rủi ro 2 và bổ sung thêm một số nhiệm vụ sau:
a) Công tác chỉ đạo,
chỉ huy
- Chỉ đạo các huyện xã
lên phương án sơ tán dân: Xác định số hộ/nhân khẩu tại các huyện, xã cần sơ
tán; tổ chức chỉ huy sơ tán; huy động lực lượng sơ tán; đảm bảo hậu cần nơi sơ
tán,…
- Chỉ đạo các huyện, xã
lên phương án đảm bảo an toàn cho nhà cửa, các công trình và cơ sở hạ tầng giao
thông, thủy lợi, phòng chống thiên tai và các công trình quốc phòng an ninh;
- Chỉ đạo công tác tìm
kiếm cứu nạn, cứu hộ.
b) Lực lượng, phương
tiện tại chỗ
- Lên phương án sơ tán
dân:
+ Xác định số hộ/nhân
khẩu sơ tán (cụ thể từng thôn, xóm…);
+ Xác định các địa điểm
sơ tán;
+ Xác định lực lượng hỗ
trợ sơ tán dân;
+ Xác định lực lượng,
phương tiện hỗ trợ nhân dân sơ tán đến các công trình kiên cố (trụ sở cơ quan,
trường học, trạm y tế,...) trước khi bị ngập lụt và ảnh hưởng của nước dâng.
- Phương án đảm bảo an
toàn công trình PCTT (đê, kè..) nhà cửa, cơ sở hạ tầng:
+ Xác định các công
trình, nhà cửa và các khu vực cần phải bảo vệ;
+ Xác định các biện
pháp để bảo vệ công trình PCTT: đê, kè, hồ chứa,…
+ Xác định lực lượng hỗ
trợ dân bảo vệ các công trình trên cảng biển, các khu công nghiệp, các trụ ăng
ten,...;
+ Xác định nội dung
kiểm soát an toàn đối với các công trình để có phương án bảo vệ, xử lý sự cố;
+ Xác định lực lượng
tham gia ứng trực sẵn sàng triển khai cứu trợ, cứu hộ - cứu nạn, sơ cứu - cấp
cứu,...
- Theo dõi, báo cáo kịp
thời các tình huống phức tạp cần sự trợ giúp từ cấp trên để xử lý, ứng phó;
- Tổ chức tìm kiếm cứu
nạn, cứu hộ người: tổ chức tìm người, phương tiện bị mất tích do nước dâng; cứu
chữa người bị thương; lai dắt các phương tiện bị sự cố trên biển về nơi an
toàn.
c) Hậu cần, vật tư, nhu
yếu phẩm tại chỗ
- Xác định các loại vật
tư sử dụng để ứng phó với nước biển dâng:
+ Vật tư dùng để xử lý
sự cố các công trình, đặc biệt là các hệ thống đê biển, công trình giao thông …
(đá hộc, cát, đất, rọ thép, bao tải…);
+ Vật tư, lương thực
nơi sơ tán;
- Tiếp tục tuần tra,
túc trực tại các điểm xung yếu trên địa bàn; Trong trường hợp phát sinh tình
huống khẩn cấp thì tích cực ứng phó, hỗ trợ nhân dân ứng phó;
- Bổ sung, dự trữ lương
thực, nhu yếu phẩm từ những người dân;
- Đảm bảo hậu cần từ
nguồn dự trữ của chính quyền và nhân dân tại nơi sơ tán;
- Đảm bảo vật tư,
phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ phòng chống nước biển dâng:
+ Thống kê vật tư,
phương tiện, trang thiết bị cứu hộ, cứu nạn của các đơn vị và địa phương; Phân
giao nhiệm vụ cho các đơn vị/địa phương sẵn sàng nhận nhiệm vụ khi có lệnh điều
động;
+ Phân giao nhiệm vụ
cho các đơn vị, địa phương bị ảnh hưởng chuẩn bị các lượng thực như gạo, mì
tôm, nước uống và các nhu yếu phẩm khác,… phục vụ công tác hậu cần ứng phó nước
biển dâng;
+ Chỉ đạo các doanh
nghiệp trong lĩnh vực thương mại xây dựng và triển khai dự trữ hàng hóa thiết
yếu; chủ yếu là mì gói, lương khô, nước uống đóng chai, lương thực xăng dầu…
sẵn sàng cung cấp cho các vùng chịu ảnh hưởng của bão, mưa lũ và sự điều động
của cấp trên;
+ Chuẩn bị các nhu yếu
phẩm về cơ số thuốc, hóa chất, dụng cụ y tế để sẵn sàng cung ứng khi có lệnh
điều động. Phân giao nhiệm vụ cho các đơn vị trên các địa bàn sẵn sàng cung cấp
khi có yêu cầu;
- Tổ chức phương án đảm
bảo hậu cần từ nguồn dự trữ của chính quyền và nhân dân tại nơi sơ tán;
- Tiếp tục bổ sung, dự
trữ lương thực, nhu yếu phẩm từ những người dân;
- Đảm bảo vật tư dự trữ
để xử lý khẩn cấp tại các sự cố về đê điều, hồ đập và các sự cố khác.
* Kịch bản 3: Độ cao
nước dâng kết hợp với thủy triều gây trên 4m ở khu vực ven biển (RRTT cấp 4-5)
Thực hiện theo phương
án ứng phó với cấp độ 3 và triển khai một số nhiệm vụ sau:
a) Công tác chỉ đạo,
chỉ huy
- Ra lệnh sơ tán dân;
chỉ đạo cưỡng chế đối với các hộ dân không thực hiện sơ tán;
- Thực hiện sự chỉ đạo,
chỉ huy theo cấp trên.
b) Lực lượng, phương
tiện tại chỗ
- Huy động lực lượng,
phương tiện hỗ trợ nhân dân sơ tán đến các công trình kiên cố và xa khu vực bị
ảnh hưởng (trụ sở cơ quan, trường học, trạm y tế,...) theo kế hoạch đã phân
công;
- Đảm bảo an toàn giao
thông, thông tin liên lạc, an ninh trật tự tại các khu vực bị ảnh hưởng và khu
vực được huy động để dân đến sơ tán;
- Bố trí các lực lượng,
phương tiện để triển khai phương án cứu hộ, cứu nạn và tìm kiếm người, phương
tiện và các cơ sở hạ tầng khác khi có sự cố.
c) Hậu cần, vật tư, nhu
yếu phẩm tại chỗ
- Bố trí nhu yếu phẩm,
thuốc men và các vật dụng thiết yếu khai tại các khu vực sơ tán;
- Huy động vật tư dự
trữ để xử lý các sự cố khi có yêu cầu.
3.11.
Phương án ứng phó với gió mạnh trên biển
3.11.1. Thời điểm ứng
phó
- Gió cấp 7 - 8 trên
vùng biển ngoài khơi hoặc gió cấp 6 xảy ra trên vùng biển ven bờ;
- Gió từ cấp 9 trở lên
trên vùng biển ngoài khơi hoặc gió cấp 7 xảy ra trên vùng biển ven bờ.
3.11.2. Xác định các
kịch bản ứng phó
- Kịch bản 1: Gió cấp 7
- 8 trên vùng biển ngoài khơi hoặc gió cấp 6 xảy ra trên vùng biển ven bờ (RRTT
cấp 1).
- Kịch bản 2: Gió từ
cấp 9 trở lên trên vùng biển ngoài khơi hoặc gió cấp 7 xảy ra trên vùng biển
ven bờ (RRTT cấp 2).
3.11.3. Xác định phạm
vi và phương án ứng phó theo kịch bản
|
Cấp độ rủi ro
|
Cấp
gió
|
Phạm
vi ảnh hưởng
|
Phương
án ứng phó
|
Mục
tiêu trọng điểm, đối tượng cần bảo vệ
|
|
1
|
Gió cấp 7 - 8 trên vùng biển ngoài khơi hoặc gió
cấp 6 xảy ra trên vùng biển ven bờ
|
- Trên biển;
- Ven bờ;
|
- Phương án ứng phó
với tàu thuyền, ngư dân hoạt động trong vùng nguy hiểm, ven bờ
- Phương án ứng phó
đối với các cơ sở nuôi trồng thủy hải sản ven bờ.
|
- Tàu thuyền, ngư dân
hoạt động trong vùng nguy hiểm, ven bờ;
- Các cơ sở nuôi
trồng thủy hải sản ven bờ;
|
|
2
|
Gió từ cấp 9 trở lên trên vùng biển ngoài khơi hoặc gió cấp 7 xảy ra trên vùng biển ven bờ
|
- Trên biển;
- Ven bờ;
|
- Phương án ứng phó
với tàu thuyền, ngư dân hoạt động trong vùng nguy hiểm, ven bờ
- Phương án ứng phó
đối với các cơ sở nuôi trồng thủy hải sản ven bờ.
|
- Tàu thuyền, ngư dân
hoạt động trong vùng nguy hiểm, ven bờ;
- Các cơ sở nuôi
trồng thủy hải sản ven bờ;
|
3.11.4. Nội dung ứng
phó theo các kịch bản
* Kịch bản 1: Gió cấp 7 - 8 trên vùng
biển ngoài khơi hoặc gió cấp 6 xảy ra trên vùng biển ven bờ (RRTT cấp 1)
Nội dung phương án tập
trung vào công tác chỉ đạo, chỉ huy:
- Chỉ đạo công tác trực
ban, theo dõi chặt chẽ diễn biến của gió mạnh trên biển và các thông tin, chỉ
đạo từ Ban Chỉ đạo Quốc gia về PCTT để kịp thời triển khai khi có yêu cầu;
- Chỉ đạo công tác phòng,
tránh ứng phó với gió mạnh trên biển:
+ Ban hành các văn bản
chỉ đạo (công điện, thông báo,..);
+ Thông tin, truyền
thông tới các huyện/xã và cộng đồng để theo dõi, nắm bắt thông tin.
- Chỉ đạo công tác đảm
bảo an toàn tàu thuyền:
+ Thông tin tới thuyền
trưởng, chủ các phương tiện tàu, thuyền và các phương tiện đang hoạt động trên
biển biết về gió mạnh trên biển để chủ động các biện pháp phòng tránh;
+ Quản lý tàu thuyền
của địa phương: Thống kê, kiểm đếm số lượng tàu thuyền hoạt động trên biển, ven
bờ và neo đậu.
* Kịch bản 2: Gió từ
cấp 9 trở lên trên vùng biển ngoài khơi hoặc gió cấp 7 xảy ra trên vùng biển
ven bờ (RRTT cấp 2)
Thực hiện theo phương
án ứng phó với RRTT cấp 1 và triển khai một số nhiệm vụ sau:
a) Chỉ huy tại chỗ:
- Chỉ đạo công tác phòng,
tránh: Tiếp tục chỉ đạo bằng các công điện, thông báo, văn bản chỉ đạo các
huyện, xã và các cơ quan có liên quan tổ chức ứng phó với gió mạnh trên biển;
- Chỉ đạo công tác đảm
bảo an toàn tàu thuyền:
+ Thông tin tới thuyền
trưởng, chủ các phương tiện tàu, thuyền và các phương tiện đang hoạt động trên
biển biết về gió mạnh trên biển để chủ động các biện pháp phòng tránh;
+ Quản lý tàu thuyền
của địa phương: Thống kê, kiểm đếm số lượng tàu thuyền hoạt động trên biển, ven
bờ và neo đậu;
+ Hướng dẫn tàu thuyền
thoát ra khỏi vùng nguy hiểm;
+ Trường hợp có tàu
thuyền đang hoạt động hoặc di chuyển trú tránh vào các đảo hoặc lãnh thổ nước
bạn để trú tránh bão thì phải chỉ đạo sở chuyên ngành đề nghị Cục Lãnh sự can
thiệp.
- Chỉ đạo công tác đảm
bảo an toàn về người, tài sản, cơ sở hạ tầng vùng ven bờ: Hướng dẫn, kiểm tra
việc đảm bảo an toàn cho lồng bè, cơ sở nuôi trồng thủy sản trên vùng biển và
ven bờ;
- Phân công nhiệm vụ
cho các cơ quan, sở ngành theo chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý; xác định
rõ vai trò chỉ huy thích hợp theo từng tình huống;
- Trực ban 24/24h để
theo dõi, nắm bắt thông tin, truyền tải thông tin và xử lý các tình huống khi
xảy ra sự cố.
b) Lực lượng, phương
tiện tại chỗ:
- Phương án huy động
nguồn nhân lực ứng phó:
+ Xác định đối tượng,
số lượng cụ thể của từng lực lượng để có kế hoạch huy động, sử dụng (đội thanh
niên xung kích, dân quân tự vệ, tổ dân quân tự quản, công an, quân đội,…);
+ Xác định các loại
phương tiện, vật tư của các huyện/xã, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng
trên địa bàn để có thể huy động, trưng dụng trong trường hợp cần thiết (danh
sách, số lượng, vị trí,…).
- Xác định các nội dung
công việc cần phải huy động lực lượng, phương tiện thực hiện:
+ Giúp dân sơ tán lồng
bè, cơ sở nuôi trồng thủy sản;
+ Hỗ trợ sơ tán dân khu
vực ven biển có khả năng bị ảnh hưởng;
- Tổ chức tìm kiếm cứu
nạn, cứu hộ người: tổ chức tìm người, phương tiện bị mất tích do nước dâng; cứu
chữa người bị thương; lai dắt các phương tiện bị sự cố trên biển về nơi an
toàn.
c) Vật tư, hậu cần tại
chỗ:
- Xác định các loại vật
tư có thể trưng dụng để đối phó với gió mạnh trên biển:
+ Vật tư dùng để xử lý
sự cố các công trình, đặc biệt là các hệ thống đê biển;
+ Vật tư dùng để giúp
dân chằng chống nhà cửa (bao tải, gạch, cát, dây điện….).
- Bổ sung, dự trữ lương
thực, nhu yếu phẩm cho người dân khi cần thiết.
3.12.
Phương án ứng phó với động đất
3.12.1. Thời điểm ứng
phó
- Động đất xảy ra khi
cường độ chấn động trên mặt đất quan trắc được từ cấp V - VI;
- Động đất xảy ra khi
cường độ chấn động trên mặt đất quan trắc được từ cấp VI - VII;
- Động đất xảy ra khi
cường độ chấn động trên mặt đất quan trắc được từ cấp VII - VIII;
- Động đất xảy ra khi
cường độ chấn động trên mặt đất quan trắc được lớn hơn cấp VIII;
3.12.2. Xác định các
kịch bản ứng phó
- Kịch bản 1: Động đất
xảy ra khi cường độ từ cấp V-VII (RRTT cấp 1-2)
- Kịch bản 2: Động đất
xảy ra khi cường độ từ cấp VII-VIII (RRTT cấp 3-4)
- Kịch bản 2: Động đất
xảy ra khi cường độ từ cấp VIII trở lên (RRTT cấp 5)
3.12.3. Xác định phạm
vi ảnh hưởng và phương án ứng phó
|
Cấp
độ rủi ro
|
Cấp
độ
|
Phương
án ứng phó
|
Mục
tiêu trọng điểm, đối tượng cần bảo vệ
|
|
1-2
|
Từ cấp V - VII
|
- Phương án ứng phó
với các công trình xây dựng thiết kế kém
|
- Các hoạt động sản
xuất, sinh hoạt của người dân;
|
|
3-4
|
Từ cấp VII- VIII
|
- Phương án ứng phó
nhà cửa, cơ sở hạ tầng, các công trình PCTT…
- Phương án sơ tán
dân.
|
- Các hoạt động sản
xuất, sinh hoạt của người dân;
- Các công trình: Nhà
ở, cơ sở hạ tầng, các công trình PCTT…
|
|
5
|
Từ cấp VIII trở lên
|
- Phương án ứng phó
nhà cửa, cơ sở hạ tầng, các công trình PCTT…
|
- Các hoạt động sản
xuất, sinh hoạt của người dân;
- Các công trình: Nhà
ở, cơ sở hạ tầng, các công trình PCTT…
|
3.12.4. Nội dung ứng
phó theo các kịch bản
* Kịch bản 1: Động đất
xảy ra khi cường độ từ cấp V đến cấp VII (RRTT cấp 1-2)
a) Công tác chỉ đạo,
chỉ huy tại chỗ
- Chỉ đạo công tác trực
ban 24/24 giờ để nhận và truyền tin cảnh báo từ Viện Vật lý địa cầu;
- Chỉ đạo các sở, ngành
nhất là lực lượng công an, quân đội chuẩn bị lực lượng, phương tiện và trang
thiết bị để sẵn sàng ứng phó khi xảy ra sự cố về công trình, cơ sở hạ tầng.
b) Lực lượng, phương
tiện và vật tư tại chỗ
- Sẵn sàng các lực
lượng, đặc biệt là lực lượng quân đội, công an để ứng phó khi xảy ra các sự cố;
- Sẵn sàng các phương
tiện, vật tư để di chuyển và xử lý các sự cố.
* Kịch bản 2: Động đất
xảy ra khi cường độ từ cấp VII đến VIII (RRTT cấp 3-4)
a) Công tác chỉ đạo,
chỉ huy tại chỗ
- Chỉ đạo công tác ứng
phó bằng các văn bản, công điện...;
- Chỉ đạo các sở ngành
triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn hồ chứa nước khi có sự cố do động đất
gây ra; thường xuyên thông tin về an toàn hồ chứa đến các địa phương liên quan
để phối hợp ứng phó, thực hiện sơ tán dân nhằm đảm bảo an toàn tính mạng cho
người dân ở các vùng hạ du hồ chứa;
- Chỉ đạo công tác sơ
tán dân;
- Chỉ huy các lực lượng
ứng phó tại hiện trường.
b) Lực lượng, phương
tiện và vật tư tại chỗ
- Huy động lực lượng,
phương tiện, kinh phí, vật tư, tại chỗ sẵn sàng hỗ trợ vận chuyển người dân sơ
tán, hỗ trợ lương thực, nước uống, nhu yếu phẩm,… tại nơi sơ tán;
- Tổ chức lực lượng,
phương tiện, vật tư để chi viện, tìm kiếm cứu nạn khi có động đất: thực hiện
công tác tìm kiếm cứu nạn đối với người bị nạn trong tình huống nhà sập, cây
lớn, trụ điện ngã đổ… do động đất gây ra, huy động lực lượng, phương tiện tiến hành
cứu người kẹt trong các đống đổ nát;
- Tăng cường lực lượng
các y, bác sĩ của các bệnh viện thực hiện công tác cứu chữa người bị thương. Có
thể lập phương án bệnh viện dã chiến khi có nhiều người bị thương; hỗ trợ dịch
vụ y tế, phòng, chống dịch bệnh cho khu vực bị ảnh hưởng;
- Kiểm tra, giám sát
công tác vệ sinh an toàn thực phẩm và cung cấp nước sạch tại các vùng trọng
điểm. Căn cứ vào tình hình sức khỏe, bệnh tật tại cộng đồng dân cư ở những vùng
xảy ra động đất để hỗ trợ tăng cường cơ số thuốc, hoá chất phục vụ công tác bảo
vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân và xử lý vệ sinh môi trường, phòng ngừa dịch
bệnh;
- Triển khai phương án
phòng cháy, chữa cháy; dò tìm, xử lý và vô hiệu hóa các vật liệu cháy nổ có thể
còn sót lại, ứng phó với các tình huống hơi độc, hơi ngạt;
- Huy động máy móc,
thiết bị của các đơn vị, doanh nghiệp đang thực hiện xây dựng trên địa bàn tỉnh
để phối hợp với tìm kiếm cứu nạn trong các tình huống sập nhà do động đất gây
ra;
- Triển khai phương án
đảm bảo an ninh trật tự tại khu vực dân di dời để bảo vệ tài sản người dân;
điều phối giao thông, đảm bảo an ninh trật tự, tránh trường hợp kẻ xấu lợi dụng
tình hình; đảm bảo an toàn giao thông, phong tỏa các cầu vượt, hầm chui cho đến
khi có kết luận về độ an toàn sau động đất.
* Kịch bản 3: Động đất
xảy ra khi cường độ từ cấp VIII trở lên (RRTT cấp 5)
- Ra lệnh sơ tán dân
toàn bộ khu vực ven biển và khu vực lân cận;
- Huy động lực lượng
toàn tỉnh để tổ chức sơ tán dân; ứng cứu tìm kiếm cứu nạn;
- Các nội dung khác
thực hiện như đối với kịch bản 2.
3.13.
Phương án ứng phó với sóng thần
3.13.1. Thời điểm ứng
phó
- Khi phát hiện khả
năng xảy ra sóng thần có độ cao sóng dưới 2m và cường độ sóng cấp VI;
- Khi phát hiện khả
năng xảy ra sóng thần có độ cao sóng từ 2m đến dưới 4m và cường độ sóng cấp từ
VII đến cấp VIII;
- Khi phát hiện khả
năng xảy ra sóng thần có độ cao sóng từ 4m đến dưới 8m và cường độ sóng cấp từ
IX đến cấp X;
- Khi phát hiện khả
năng xảy ra sóng thần có độ cao sóng từ 8m đến dưới 16m và cường độ sóng cấp
XI;
- Khi phát hiện khả
năng xảy ra sóng thần có độ cao sóng trên 16m và cường độ sóng cấp XII;
3.13.2. Xác định các
kịch bản ứng phó
- Kịch bản 1: Khi xảy
ra sóng thần có độ cao sóng từ 2m đến dưới 8m và cường độ sóng cấp từ VI đến
cấp X (RRTT cấp 1-3);
- Kịch bản 2: Khi xảy
ra sóng thần có độ cao sóng trên 8m và cường độ sóng cấp từ X trở lên (RRTT cấp
4-5);
3.13.3. Xác định phạm
vi ảnh hưởng và phương án ứng phó
|
Cấp
độ rủi ro
|
Độ
cao và
cường
độ sóng
|
Phương
án ứng phó
|
Mục
tiêu trọng điểm, đối tượng cần bảo vệ
|
|
1-3
|
Sóng thần có độ cao
sóng từ 2m đến dưới 8m và cường độ sóng cấp từ VI đến cấp X
|
- Phương án ứng phó
nhà cửa, cơ sở hạ tầng, các công trình PCTT…
- Phương án sơ tán
dân.
|
- Các hoạt động sản
xuất, sinh hoạt của người dân ven biển;
- Các công trình
PCTT, cơ sở hạ tầng ven biển;
|
|
4-5
|
Sóng thần có độ cao sóng trên 8m và cường độ sóng cấp từ cấp X
trở lên
|
- Phương án ứng phó
nhà cửa, cơ sở hạ tầng, các công trình PCTT…
- Phương án sơ tán
dân.
|
- Các hoạt động sản
xuất, sinh hoạt của người dân;
- Các công trình
PCTT, cơ sở hạ tầng;
|
3.13.4. Nội dung ứng
phó theo các kịch bản từng kịch bản
* Kịch bản 1: Khi xảy
ra sóng thần có độ cao sóng từ 2m đến dưới 8m và cường độ sóng cấp từ VI đến
cấp X (RRTT cấp 1-3)
a) Công tác chỉ đạo,
chỉ huy tại chỗ
- Chỉ đạo công tác trực
ban 24/24 giờ để nhận và truyền tin cảnh báo từ Viện Vật lý địa cầu;
- Chỉ đạo công tác ứng
phó bằng các văn bản, công điện,..;
- Chỉ đạo các sở, ngành
nhất là lực lượng công an, quân đội chuẩn bị lực lượng, phương tiện và trang
thiết bị để sẵn sàng ứng phó khi xảy ra sự cố về đê điều công trình, cơ sở hạ
tầng ven biển.
- Chỉ đạo các sở ngành
triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn khu vực ven biển, thực hiện sơ tán dân
nhằm đảm bảo an toàn tính mạng cho người;
- Chỉ đạo công tác kêu
gọi tàu thuyền ra khỏi khu vực nguy hiểm hoặc chạy ra xa bờ;
- Chỉ huy lực lượng ứng
phó tại hiện trường.
b) Lực lượng, phương
tiện và vật tư tại chỗ:
- Sẵn sàng các lực
lượng, đặc biệt là lực lượng quân đội, công an để ứng phó khi xảy ra các sự cố;
- Sẵn sàng các phương
tiện, vật tư để di chuyển và xử lý các sự cố.
* Kịch bản 2: Khi xảy
ra sóng thần có độ cao sóng trên 8m và cường độ sóng cấp từ X trở lên (RRTT cấp
4-5)
a) Công tác chỉ đạo,
chỉ huy tại chỗ
- Phát cảnh báo trên
các mạng viễn thông đến từng người dân;
- Chỉ đạo công tác trực
ban 24/24 giờ để nhận và truyền tin cảnh báo từ Viện Vật lý địa cầu;
- Chỉ đạo công tác ứng
phó bằng các văn bản, công điện,..;
- Ra lệnh sơ tán dân
toàn bộ khu vực ven biển và khu vực lân cận;
- Chỉ đạo các sở ngành
triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn khu vực ven biển;
- Chỉ đạo công tác kêu
gọi tàu thuyền ra khỏi khu vực nguy hiểm hoặc chạy ra xa bờ;
- Chỉ huy lực lượng ứng
phó tại hiện trường.
b) Lực lượng, phương
tiện và vật tư tại chỗ:
- Huy động lực lượng
toàn tỉnh để tổ chức sơ tán dân; ứng cứu tìm kiếm cứu nạn;
- Huy động lực lượng,
phương tiện kinh phí, vật tư, tại chỗ hỗ trợ vận chuyển người dân sơ tán, hỗ
trợ lương thực, nước uống, nhu yếu phẩm…tại nơi sơ tán;
- Tổ chức lực lượng,
phương tiện, vật tư để chi viện, tìm kiếm cứu nạn khi có sóng thần: thực hiện
công tác tìm kiếm cứu nạn đối với người bị nạn trong tình huống bị cuốn trôi,
tàu thuyền bị chìm…do sóng thần gây ra, huy động lực lượng;
- Tăng cường lực lượng
các y, bác sĩ của các bệnh viện thực hiện công tác cứu chữa người bị thương. Có
thể lập phương án bệnh viện dã chiến khi có nhiều người bị thương; hỗ trợ dịch
vụ y tế, phòng, chống dịch bệnh cho khu vực bị ảnh hưởng;
- Kiểm tra, giám sát
công tác vệ sinh an toàn thực phẩm và cung cấp nước sạch tại các vùng trọng
điểm. Căn cứ vào tình hình sức khỏe, bệnh tật tại cộng đồng dân cư ở những vùng
xảy ra sóng thần để hỗ trợ tăng cường cơ số thuốc, hoá chất phục vụ công tác
bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân và xử lý vệ sinh môi trường, phòng ngừa dịch
bệnh;
- Triển khai phương án
dò tìm, xử lý và vô hiệu hóa các kho hóa chất phát tán ra môi trường;
- Triển khai phương án
đảm bảo an ninh trật tự tại khu vực dân di dời để bảo vệ tài sản người dân;
điều phối giao thông, đảm bảo an ninh trật tự, tránh trường hợp kẻ xấu lợi dụng
tình hình.
3.14.
Phương án ứng phó với cháy rừng do tự nhiên
3.14.1. Thời điểm ứng
phó
- Dự báo nhiệt độ cao
nhất trong ngày trên 35°C kéo dài liên tiếp
không quá 10 ngày;
- Dự báo nhiệt độ cao
nhất trong ngày trên 35°C kéo dài liên tiếp
không quá 15 ngày;
- Dự báo nhiệt độ cao
nhất trong ngày trên 35°C kéo dài liên tiếp
không quá 25 ngày;
- Dự báo nhiệt độ cao
nhất trong ngày trên 35°C kéo dài liên tiếp trên
25 ngày;
- Dự báo nhiệt độ cao
nhất trong ngày trên 35°C kéo dài liên tiếp trên
35 ngày;
3.14.2. Xác định các
kịch bản ứng phó
- Kịch bản 1: Đám cháy
có quy mô nhỏ, đám cháy mới phát sinh, có nguy cơ lan sang các khu vực khác hạn
chế (RRTT cấp 1);
- Kịch bản 2: Đám cháy
có quy mô vừa, khả năng phát triển nhanh, ngoài khả năng chữa cháy của xã,
phường và có nguy cơ lan sang các khu vực xung quanh (RRTT cấp 2);
- Kịch bản 3: Đám cháy
có quy mô lớn, diễn biến phức tạp, lan nhanh trên diện rộng, đe dọa đến tính
mạng con người và gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, ngoài khả năng chữa
cháy của huyện, thành phố, cần huy động thêm lực lượng, phương tiện cấp trên
(RRTT cấp 3-5);
3.14.3. Xác định phạm
vi phương án ứng phó theo kịch bản
|
Cấp
độ rủi ro
|
Phạm
vi đám cháy
|
Phương
án ứng phó
|
Mục
tiêu trọng điểm, đối tượng cần bảo vệ
|
|
1
|
Đám cháy có quy mô
nhỏ, đám cháy mới phát sinh, có nguy cơ lan sang các khu vực khác hạn chế
|
Phương án huy động
lực lượng, phương tiện chữa cháy rừng
|
- Dập tắt đám cháy và
không để lan sang các khu vực lân cận;
- Bảo vệ các khu rừng
đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất.
|
|
2
|
Đám cháy có quy mô
vừa, khả năng phát
triển
nhanh, ngoài
khả năng
chữa cháy của xã, phường và có nguy cơ lan sang các khu vực xung quanh
|
Phương án huy động
lực lượng, phương tiện chữa cháy rừng
|
- Dập tắt đám cháy và
không để lan sang các khu vực lân cận;
- Bảo vệ các khu rừng
đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất.
|
|
3-5
|
Đám cháy có quy mô
lớn, diễn biến phức tạp, lan nhanh trên diện rộng, đe dọa đến tính mạng con
người và gây thiệt hại nghiêm trọng về tài
sản, ngoài khả năng chữa cháy của huyện, thành phố, cần huy động thêm lực
lượng, phương tiện cấp trên
|
Phương án huy động
lực lượng, phương tiện chữa cháy rừng
|
- Dập tắt đám cháy và
không để lan sang các khu vực lân cận;
- Bảo vệ các khu rừng
đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất.
|
3.13.4. Phương án, giải
pháp ứng phó với từng kịch bản
* Kịch bản 1: Đám cháy
có quy mô nhỏ, đám cháy mới phát sinh, có nguy cơ lan sang các khu vực khác hạn
chế (RRTT cấp 1).
a) Công tác chỉ đạo,
chỉ huy tại chỗ
- Đám cháy mới phát
sinh, đám cháy ít có nguy cơ lan sang các khu vực lân cận, chủ rừng phải huy động
ngay lực lượng, công cụ để chữa cháy.
+ Đối với chủ rừng là
hộ gia đình, cá nhân thì trưởng thôn, bản nơi xảy ra cháy rừng phải huy động
lực lượng, phương tiện cần thiết của thôn, bản để chữa cháy. Đồng thời với việc
tổ chức chữa cháy phải báo cáo ngay cho Kiểm lâm địa bàn, ủy ban nhân dân cấp
xã để có phương án hỗ trợ kịp thời. Chủ tịch UBND xã khẩn trương đến hiện
trường đám cháy, trực tiếp chỉ đạo chữa cháy rừng và huy động lực lượng, phương
tiện, thiết bị của tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý để chữa cháy rừng.
+ Đối với chủ rừng là
tổ chức, khi phát hiện đám cháy, chủ rừng phải khẩn trương huy động lực lượng,
phương tiện thiết bị của chủ rừng để chữa cháy rừng; chủ rừng trực tiếp là
người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng. Đồng thời với việc tổ chức chữa cháy
phải báo cáo ngay cho Kiểm lâm địa bàn, UBND xã để có phương án hỗ trợ kịp
thời.
Kiểm lâm địa bàn có
trách nhiệm báo cáo ngay cho Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm tình hình diễn biến cháy
rừng, tình hình tổ chức cứu chữa, để có phương án hỗ trợ kịp thời và trực tiếp
tham gia chữa cháy rừng.
Trong trường hợp vượt
quá khả năng kiểm soát của xã, Chủ tịch UBND xã báo cáo UBND huyện, Ban chỉ huy
PCTT và TKCN huyện để huy động lực lượng hỗ trợ chữa cháy rừng (khi báo cáo cần
nói rõ địa điểm, đường đi và hướng lan tràn của đám cháy).
* Kịch bản 2: Đám cháy
có quy mô vừa, khả năng phát triển nhanh, ngoài khả năng chữa cháy của xã,
phường và có nguy cơ lan sang các khu vực xung quanh (RRTT cấp 2).
Sau khi nhận được báo
cáo của Chủ tịch UBND xã, Chủ tịch UBND huyện huy động ngay lực lượng cơ động
của huyện (Hạt Kiểm lâm; Công an phòng cháy, chữa cháy huyện và Quân sự huyện)
khẩn trương tiếp cận hiện trường để chỉ đạo chữa cháy rừng. Mặt khác huy động
lực lượng, phương tiện trên địa bàn các xã lân cận để tham gia hỗ trợ chữa cháy
rừng.
Chủ tịch UBND huyện có
mặt tại hiện trường là người trực tiếp chỉ đạo chữa cháy rừng. Lực lượng Kiểm
lâm là lực lượng nòng cốt hướng dẫn chữa cháy rừng.
Khi có nhiều lực lượng
tham gia chữa cháy rừng, người chỉ huy chữa cháy của từng lực lượng chịu sự chỉ
đạo chung của Chủ tịch UBND huyện;
Người chỉ huy chữa cháy
rừng của từng lực lượng như sau:
+ Đối với lực lượng
Quân đội, Cảnh sát phòng cháy chữa cháy, thủ trưởng đơn vị là người chỉ huy
chữa cháy rừng.
+ Đối với lực lượng bảo
vệ rừng của chủ rừng là tổ chức, người đứng đầu tổ chức là người chỉ huy hoặc
ủy quyền người chỉ huy chữa cháy rừng.
+ Đối với các lực lượng
khác tham gia chữa cháy rừng thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng
cháy và chữa cháy.
Khi triển khai chữa
cháy hoặc phân tích, đánh giá vụ cháy xảy ra ở nơi khó khăn, phức tạp và các
lực lượng trên địa bàn huyện không tự giải quyết được, vượt quá khả năng kiểm
soát của cấp huyện, Chủ tịch UBND huyện báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, Ban Chỉ huy
PCTT và TKCN tỉnh để huy động chữa cháy rừng.
* Kịch bản 3: Đám cháy
có quy mô lớn, diễn biến phức tạp, lan nhanh trên diện rộng, đe dọa đến tính
mạng con người và gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, ngoài khả năng chữa
cháy của huyện, thành phố, cần huy động thêm lực lượng, phương tiện cấp trên
(RRTT cấp 3-5).
Sau khi nhận được báo
cáo của Chủ tịch UBND huyện, Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức huy động tối đa lực
lượng, phương tiện, thiết bị của tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý để chữa
cháy rừng; khẩn trương tiếp cận đám cháy để chỉ đạo chữa cháy rừng; cụ thể:
Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn: Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm huy động tối đa lực lượng, phương
tiện đến khu vực xảy ra cháy rừng để hướng dẫn các lực lượng và tham gia chữa
cháy rừng.
Bộ Chỉ huy Quân sự
tỉnh: Huy động đơn vị quân đội của địa phương tham gia chữa cháy rừng theo yêu
cầu của Ban phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh.
Công an tỉnh: Điều động
lực lượng, phương tiện của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy tham gia chữa cháy
rừng (bao gồm cả xe chữa cháy ở những nơi có thể tiếp cận được mục tiêu); nhanh
chóng triển khai phương án bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội,
tăng cường tại các khu vực xảy ra cháy rừng và triển khai các phương án bảo vệ
các công trình trọng điểm.
Sở Thông tin và Truyền thông:
Bảo đảm thông tin liên lạc thông suốt ở các khu vực xảy ra cháy rừng theo yêu
cầu của Ban phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh ; quy định chế
độ ưu tiên về thông tin, truyền tin, các dịch vụ bưu chính phục vụ chữa cháy
rừng đảm bảo nhanh chóng, an toàn, chính xác, thông suốt trong mọi tình huống.
Sở Y tế: Cơ động các tổ
y tế đến các địa bàn xảy ra cháy rừng theo sự phân công của Ban Chỉ huy PCTT và
TKCN tỉnh, để sẵn sàng cấp cứu người bị nạn, bảo đảm nguồn nước sinh hoạt cho
các lực lượng tham gia chữa cháy rừng.
Sở Giao thông Vận tải:
sẵn sàng huy động các xe chuyên chở để chở người và thiết bị khi có yêu cầu.
Triển khai ngay việc sửa chữa khắc phục các đoạn đường bị hư hại trên các tuyến
đường thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm giao thông để cơ động lực lượng đến khu
vực xảy ra cháy rừng; đồng thời tìm đường vòng vượt, phối hợp với Công an để
ứng cứu, giải tỏa ách tắc giao thông.
Các Sở, ban, ngành,
đoàn thể, đơn vị liên quan, tuỳ theo chức năng của mình cơ động lực lượng tham
gia chữa cháy, sẵn sàng chi viện cho các đơn vị khác khi có yêu cầu của Ban
phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh.
Khi có nhiều lực lượng
tham gia chữa cháy rừng, thì người đứng đầu của từng lực lượng là người chỉ huy
chữa cháy rừng, chịu sự chỉ đạo chung của Chủ tịch UBND tỉnh.
Trường hợp đám cháy lớn
vượt quá khả năng kiểm soát của tỉnh hoặc đám cháy có nguy cơ ảnh hưởng đến
người dân, đến an ninh quốc phòng, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Ủy
ban quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn và Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn để huy động chữa cháy rừng.
IV. PHÂN CÔNG TRÁCH
NHIỆM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các thành viên Ban
chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh
Trực tiếp chỉ đạo, điều
hành công tác PCTT tại các địa bàn đã được phân công của Chủ tịch UBND tỉnh
kiêm Trưởng Ban chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh.
2. Ban chỉ huy
PCTT&TKCN tỉnh
Ban chỉ huy PCTT và
TKCN tỉnh tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý hoạt động phòng chống thiên tai và
TKCN trên địa bàn tỉnh; chỉ huy, điều hành công tác phòng ngừa, ứng phó, tìm
kiếm cứu nạn và khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh Ninh Bình theo
quy định của pháp luật, gồm:
- Chỉ đạo thực hiện
phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai; Phương án triển khai
ứng phó với tình huống bão rất mạnh và siêu bão; Phương án bảo vệ trọng điểm;
Phương án hộ đê toàn tuyến và ứng phó với trường hợp lũ vượt tần suất thiết
kế...
- Hướng dẫn, kiểm tra,
đôn đốc các cấp, các ngành và nhân dân thực hiện các biện pháp phòng, chống và
khắc phục hậu quả mưa, bão, lũ lụt, lốc, sét, lũ quét, sạt lở đất do mưa lũ
hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nước dâng, xâm nhập mặn,
nắng nóng, hạn hán, rét hại, mưa đá, sương muối, động đất và sóng thần... chỉ
huy hộ đê, đảm bảo an toàn hồ đập, công trình phòng chống thiên tai.
- Chỉ đạo Tiểu ban Tiền
phương, Tiểu ban Cứu hộ cứu nạn, Tiểu ban Hậu phương và các đơn vị có liên quan
xây dựng và triển khai theo phương án đã được duyệt, khẩn trương tổ chức ứng
phó, xử lý kịp thời với các diễn biến thiên tai (mưa lớn, áp thấp nhiệt đới,
bão, lũ, ngập lụt, hạn hán, nắng nóng, rét hại, mưa đá, động đất, sóng thần...)
bảo vệ sản xuất, các cơ sở kinh tế - xã hội, các khu dân cư; tổ chức cứu hộ,
cứu nạn khẩn cấp và nhanh chóng khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh.
3. Bộ Chỉ huy quân sự
tỉnh
Xây dựng, tổ chức thực
hiện phương án cứu hộ, cứu nạn cho các loại hình thiên tai: ATNĐ, bão, lũ, lốc,
mưa đá, động đất, sóng thần...; phương án hợp đồng tác chiến giữa tỉnh, huyện,
thành phố và các đơn vị đóng quân trên địa bàn để sẵn sàng huy động phương
tiện, lực lượng cơ động tham gia ứng phó với thiên tai khi có yêu cầu; phối hợp
với Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, Công an tỉnh xây dựng phương án phối hợp
tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn có yếu tố nước ngoài tham gia.
Tổ chức ký kết hiệp
đồng lực lượng với các đơn vị Quân đội của Bộ, Quân khu đóng quân trên địa bàn
tỉnh; đồng thời phối kết hợp với các Ban chỉ huy quân sự các huyện, thành phố
để phân chia lực lượng.
4. Bộ Chỉ huy Bộ đội
biên phòng tỉnh
- Xây dựng và tổ chức
thực hiện phương án quản lý, kiểm soát, hướng dẫn, kêu gọi tàu thuyền hoạt động
trên sông, trên biển về nơi tránh, trú bão an toàn phù hợp với diễn biến của
ATNĐ, bão, động đất, sóng thần. Thường xuyên thông tin, hướng dẫn cho chủ tàu
thuyền, ngư dân đang hoạt động trên biển nắm chắc diễn biến, hướng di chuyển
của ATNĐ, bão để phòng, tránh an toàn; đồng thời, thực hiện các biện pháp bảo
vệ tài sản tại các khu neo đậu tàu thuyền tránh, trú bão; kiểm soát hoạt động
của các chòi canh thủy hải sản tại khu vực bãi bồi ven biển.
- Phối hợp với UBND
huyện Kim Sơn xây dựng, tổ chức thực hiện phương án di dân phía ngoài đê Bình
Minh II vào trong đê và các hộ dân có nhà ven sông, ven biển không đảm bảo an
toàn đến các địa điểm tránh trú an toàn khi có ATNĐ, bão, nước dâng, động đất,
sóng thần.
- Phối hợp với Bộ Chỉ
huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh xây dựng, tổ chức thực hiện phương án cứu hộ,
cứu nạn trên biển và vùng ven biển khi xảy ra thiên tai và phương án cứu hộ,
cứu nạn trên biển và vùng ven biển khi có yếu tố nước ngoài tham gia.
5. Công an tỉnh
- Xây dựng, tổ chức
thực hiện phương án đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội khi xảy ra thiên
tai; bố trí lực lượng, phối hợp với thanh tra giao thông tổ chức phân luồng,
hướng dẫn giao thông tại khu vực bị thiên tai, kiểm soát chặt chẽ phương tiện
giao thông qua các đoạn đường ngập, các bến đò ngang, đò dọc.
- Phối hợp với lực
lượng quân đội và chính quyền địa phương trong việc sơ tán nhân dân, tham gia
cứu hộ, cứu nạn và giúp dân khắc phục hậu quả; phối hợp với Sở Nông nghiệp và
PTNT, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan kiểm tra, xử lý các
vi phạm theo quy định của pháp luật về đê điều, luật phòng chống thiên tai.
6. Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với
các sở, ban, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố tổng kiểm tra đê
điều, hồ đập, các trọng điểm xung yếu trước mùa mưa, bão. Xây dựng, tổ chức
thực hiện phương án chống úng, chống hạn, phương án hậu phương và khắc phục hậu
quả thiên tai, khôi phục sản xuất.
- Kiểm tra, đôn đốc,
hướng dẫn UBND các huyện, thành phố lập kế hoạch, phương án PCTT, quy chế phối
hợp với các Doanh nghiệp trên địa bàn trong việc xử lý sự cố, khắc phục hậu quả
thiên tai đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương, đáp ứng
yêu cầu, nhiệm vụ PCTT theo phương châm 4 tại chỗ. Đồng thời, chủ trì, phối hợp
với các đơn vị liên quan tổ chức thẩm định: Kế hoạch Phòng chống thiên tai;
Phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ RRTT; Phương án bảo vệ trọng điểm do
UBND các huyện, thành phố xây dựng.
- Đôn đốc UBND các
huyện, thành phố, Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi tỉnh kiểm tra,
rà soát các khu vực trọng điểm, vị trí xung yếu, phát hiện và xử lý, khắc phục
kịp thời các tồn tại về đê sông, đê hồ, đập, kè, cống, công trình phụ trợ phòng
chống thiên tai và hệ thống công trình thủy lợi đảm bảo an toàn, đáp ứng yêu
cầu, nhiệm vụ phòng, chống thiên tai.
- Theo dõi chặt chẽ
diễn biến của hạn hán, xâm nhập mặn, phối hợp với UBND huyện, thành phố rà soát
quy hoạch để chủ động điều chỉnh bố trí cây trồng vật nuôi phù hợp với khả năng
cung cấp nước của từng vùng, từng địa phương; chỉ đạo Công ty TNHH MTV Khai
thác công trình thủy lợi tổ chức quản lý, vận hành các công trình trên hệ thống
đê, các hồ chứa không để hiện tượng xâm nhập mặn làm ảnh hưởng đến các hoạt
động sản xuất nông nghiệp; Chủ động đôn đốc việc kiểm tra, sửa chữa, khôi phục
hoạt động của các công trình cấp nước tập trung, các giếng ao để ứng phó với
tình hình nắng nóng, hạn hán, xâm nhập mặn, đảm bảo cấp nước ngọt phục vụ sản
xuất nông nghiệp và dân sinh khi hạn hán, xâm nhập mặn xảy ra.
7. Sở Thông tin và
Truyền thông
- Xây dựng phương án
đảm bảo thông tin liên lạc 24/24h, kịp thời trong mọi tình huống từ tỉnh đến
các huyện, thành phố và các trọng điểm, đặc biệt trong trường hợp xuất hiện lũ
lớn kéo dài gặp sự cố mất điện lưới, không thể thông tin liên lạc bằng hữu
tuyến và các mạng viễn thông với trạm đo mực nước Hưng Thi - Hòa Bình trình Ban
chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh phê duyệt.
- Tổ chức thực hiện
phương án đảm bảo Thông tin liên lạc đã được phê duyệt; chỉ đạo, đôn đốc các
đơn vị viễn thông, bưu chính trên địa bàn tỉnh đảm bảo thông tin liên lạc theo
phương án được duyệt phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành việc phòng tránh, ứng
phó với bão, lũ, động đất, sóng thần, công tác tìm kiếm cứu nạn, ...
- Chỉ đạo các doanh
nghiệp thông tin di động chuyển các thông tin về động đất, sóng thần do viện
Vật lý địa cầu cung cấp đến các thuê bao di động trong khu vực bị ảnh hưởng
dưới hình thức tin nhắn.
- Phối hợp với Ban chỉ
huy PCTT và TKCN các cấp, Viện Vật lý địa cầu, Đài KTTV tỉnh, Đài Phát thanh và
Truyền hình tỉnh, các đơn vị viễn thông trên địa bàn thực hiện tốt công tác
thông tin, tuyên truyền phổ biến kiến thức về bão, lũ, động đất, sóng thần,...
nâng cao nhận thức cộng đồng. Giúp cộng đồng hiểu biết cách phòng, tránh, ứng
phó với bão, lũ, động đất, sóng thần.
- Phối hợp với Sở Nông
nghiệp và PTNT, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Ninh Bình và các cơ
quan thông tin, đại chúng ở tỉnh tăng cường thông tin, truyền thông về tình
hình hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn; các biện pháp chỉ đạo ứng phó để cộng
đồng biết và chủ động thực hiện tiết kiệm nước; biểu dương, khuyến khích những
cá nhân, tổ chức tích cực và sáng tạo trong ứng phó với hạn hán.
8. Sở Giao thông Vận
tải
- Xây dựng, tổ chức thực
hiện phương án đảm bảo giao thông thông suốt trên các tuyến quốc lộ ủy thác,
đường tỉnh và giao thông thủy nội địa; có phương án đề phòng, xử lý các vị trí
sạt lở gây ách tắc giao thông. Tổ chức phân luồng xe đi tỉnh Hòa Bình và các
tỉnh Tây Bắc khi Quốc lộ 12B bị ngập lụt một số đoạn.
- Phối hợp với UBND
huyện Nho Quan thực hiện công tác phân luồng giao thông trên Quốc lộ 45 khi hồ
Đồng Chương xả tràn; phối hợp với UBND huyện Gia Viễn chỉ đạo Doanh nghiệp tư
nhân Xuân Quyền thực hiện công tác đảm bảo giao thông qua cầu phao Đồng Chưa
theo phương án được duyệt khi có tình huống lụt, bão; đồng thời, chỉ đạo các
Ban QLDA đảm bảo giao thông, an toàn giao thông đường thủy và hành lang thoát
lũ tại các vị trí đang thi công dở dang do Sở làm chủ đầu tư.
- Đảm bảo an toàn giao
thông, an toàn cho các bến cảng, bến thủy nội địa, các tuyến đò ngang, đò dọc
trên địa bàn toàn tỉnh. Xây dựng, tổ chức thực hiện phương án tránh trú bão, lũ
đảm bảo an toàn cho các phương tiện thủy trên các tuyến sông.
- Xây dựng, tổ chức
thực hiện phương án huy động phương tiện vận tải đáp ứng yêu cầu ứng phó thiên
tai.
9. Sở Y tế
- Xây dựng, tổ chức
thực hiện phương án cấp cứu, điều trị, chăm sóc sức khỏe nhân dân, vệ sinh môi
trường, nguồn nước sinh hoạt, phòng chống dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm,
xử lý ổ dịch xuất hiện sau thiên tai trên địa bàn toàn tỉnh. Có kế hoạch phân
bổ cơ số thuốc phòng, chống bão, lụt; hóa chất phòng, chống dịch bệnh...
- Xây dựng, thực hiện
phương án sơ tán, di dời cơ sở y tế khi xảy ra ngập lụt, sập đổ để nhanh chóng
thu dung cấp cứu, điều trị nạn nhân trong mọi tình huống khẩn cấp, đảm bảo điều
kiện cho các cơ sở y tế hoạt động, tuyệt đối không để người bệnh, nhân viên y
tế bị thiệt mạng do lũ, bão, thiên tai.
- Chỉ đạo, hướng dẫn
các cơ sở y tế chủ động kiểm tra, giám sát bảo đảm an toàn môi trường, tránh
bùng phát dịch bệnh do ảnh hưởng hạn hán, thiếu nước, nắng nóng kéo dài.
10. Sở Giáo dục và Đào
tạo
- Xây dựng, tổ chức
thực hiện phương án bảo đảm an toàn cho giáo viên, học sinh, sinh viên và an
toàn trường, lớp học trong bão, lũ, động đất, sóng thần.
Có kế hoạch bảo đảm
chương trình, thời gian học cho học sinh các xã vùng bị ảnh hưởng của bão, lũ,
động đất, sóng thần, nắng nóng, rét đậm, rét hại, sương muối nhất là các khối
lớp cuối cấp.
- Từng bước đưa kiến
thức cơ bản về bão, lũ, động đất, sóng thần, hạn hán, xâm nhập mặn, lũ quét,
sạt lở đất,... và các phương pháp phòng, chống, ứng phó vào chương trình đào
tạo cho học sinh, sinh viên theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
11. Sở Công thương
Xây dựng, tổ chức thực
hiện phương án dự trữ, đảm bảo cung cấp hàng hóa, nhu yếu phẩm cần thiết, nhất
là lương thực và nước uống, sẵn sàng cung cấp cho vùng bị thiên tai, lụt, bão,
nắng nóng, hạn hán, xâm nhập mặn khi có yêu cầu.
12. Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội
Xây dựng, tổ chức thực
hiện phương án cứu trợ nhân dân vùng bị thiên tai; tham mưu, đề xuất các chính
sách cứu trợ kịp thời khi có thiên tai xảy ra.
13. Sở Xây dựng
- Chỉ đạo, hướng dẫn,
kiểm tra, đôn đốc, giám sát các chủ đầu tư xây dựng, tổ chức thực hiện tốt
phương án đảm bảo an toàn cho các công trường xây dựng, các nhà xưởng, công
trình xây dựng trọng điểm; tham mưu khắc phục, xử lý sự cố các công trình xây
dựng do thiên tai gây ra.
- Triển khai rà soát,
kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm quy hoạch,
quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế xây dựng các khu đô thị, khu công nghiệp, khu du
lịch phù hợp với phân vùng động đất, sóng thần theo quy định.
14. Sở Tài chính
Phối hợp với các sở,
ban, ngành, tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kịp thời kinh phí đảm bảo cho công
tác phòng chống thiên tai, khắc phục hậu quả, hỗ trợ khó khăn cho vùng bị ảnh
hưởng thiên tai và tu sửa công trình phòng chống lụt bão; công trình bị hư hại
do thiên tai.
15. Sở Tài nguyên và
Môi trường
Chủ trì phối hợp với
các cấp, các ngành liên quan xây dựng kế hoạch dự phòng vật tư, hóa chất,
phương tiện phục vụ xử lý nguồn nước, khắc phục ô nhiễm môi trường, ứng phó với
các tình huống thiên tai. Chủ động điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, công
bố kịch bản biến đổi khí hậu. Xây dựng quy định mực nước tương ứng với các cấp
báo động lũ trên các sông thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
16. Thanh tra tỉnh
Xây dựng, thực hiện kế
hoạch kiểm tra công tác phòng chống thiên tai, quản lý đê điều, các công trình thủy
lợi khác và công tác "4 tại chỗ" của các địa phương, đơn vị; kiến
nghị xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều và phòng, chống
thiên tai.
17. Đài Khí tượng thủy
văn tỉnh
- Xây dựng, tổ chức
thực hiện phương án đảm bảo thông tin dự báo, cảnh báo bão, mưa, lũ trên địa
bàn tỉnh; thường xuyên cập nhật thông tin về diễn biến thời tiết thủy văn của
Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia, các đài Khí tượng khu vực, tổng
hợp phát hành các bản tin thông báo, dự báo, cảnh báo về mưa, lũ, ATNĐ - bão trên
địa bàn toàn tỉnh. Dự báo lũ trên sông Hoàng Long tại Hưng Thi, Bến Đế; trên
sông Đáy tại thành phố Ninh Bình; cảnh báo lũ trên các hồ chứa lớn. Yêu cầu dự
báo phải chính xác, kịp thời, có chất lượng cao;
- Phối hợp đồng bộ,
chặt chẽ với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh chi tiết hóa bản tin dự báo,
cảnh báo thiên tai được Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia ban hành
báo cáo về Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh, Ban Chỉ huy PCTT và TKCN các cấp. Tổ
chức dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai theo
đúng quy định tại Quyết định số 18/2021/QĐ- TTg. Tăng cường dự báo, nhận định
tình hình nắng nóng, hạn hán, xâm nhập mặn, rét đậm, rét hại dông lốc, ..
thường xuyên cung cấp cho các cơ quan liên quan và địa phương để phục vụ chỉ
đạo phòng, chống thiên tai.
18. Công ty TNHH MTV
Điện lực Ninh Bình
Xây dựng, tổ chức thực
hiện phương án bảo vệ an toàn hệ thống nguồn, lưới điện trong mọi tình huống để
đảm bảo cấp điện an toàn, ổn định phục vụ sản xuất và công tác phòng chống
thiên tai. Triển khai thực hiện phương án đảm bảo cấp điện 24/24h phục
vụ vận hành tràn Lạc Khoái, cống Mai Phương, Địch Lộng khi có yêu cầu.
19. Công ty TNHH MTV
Khai thác công trình thủy lợi tỉnh
- Xây dựng, tổ chức
thực hiện phương án bảo vệ an toàn cho các hồ, đập, hệ thống công trình thủy
lợi trong phạm vi quản lý đảm bảo đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ phòng, chống lụt
bão, hạn hán, xâm nhập mặn; lập các quy trình vận hành an toàn hồ, đập theo quy
định. Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố tổ chức xây dựng và thực
hiện phương án chống úng, hạn hán, xâm nhập mặn để bảo vệ sản xuất nông nghiệp,
dân sinh theo phương án được phê duyệt.
- Chủ trì, phối hợp với
UBND huyện Gia Viễn triển khai thực hiện vận hành tràn Lạc Khoái, cống Mai
Phương, cống Địch Lộng theo quy trình khi có yêu cầu.
- Chủ trì, phối hợp với
Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh và các đơn vị có liên quan thực hiện việc
xả lũ các hồ chứa thuộc phạm vi quản lý khi có yêu cầu.
20. Đài Phát thanh và
Truyền hình, Báo Ninh Bình
- Xây dựng, tổ chức
thực hiện phương án bảo vệ thiết bị, cơ sở hạ tầng thông tin, truyền hình. Phối
hợp chặt chẽ với Đài KTTV tỉnh, Ban chỉ huy PCTT các cấp, đăng tải, đưa tin kịp
thời, đúng quy định về dự báo, cảnh báo thiên tai và công tác chỉ đạo, điều
hành, hoạt động phòng chống thiên tai của các cấp, các ngành, cộng đồng dân cư
trên địa bàn tỉnh trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Chủ trì, phối hợp với
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Đài KTTV tỉnh
và các đơn vị có liên quan xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch tuyên truyền,
phổ biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng về phương án PCTT và
TKCN của tỉnh và phổ biến kinh nghiệm phòng tránh thiên tai trên các phương
tiện thông tin đại chúng đến người dân nhằm nâng cao nhận thức cho cộng đồng để
có ý thức và biện pháp chủ động phòng tránh hiệu quả.
21. Cục Thống kê tỉnh
Xây dựng và triển khai
thực hiện kế hoạch tập huấn cho các ngành và các huyện, thành phố về biểu mẫu,
tiêu chí thống kê về thiệt hại do thiên tai gây ra theo quy định tại Thông tư
Liên tịch số 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT ngày 23/11/2015.
22. Các sở, ngành khác
Căn cứ theo chức năng
nhiệm vụ có trách nhiệm xây dựng, tổ chức thực hiện phương án phòng chống thiên
tai đáp ứng, yêu cầu nhiệm vụ phòng tránh thiên tai của ngành mình, đơn vị mình
và nhiệm vụ phòng, chống lụt bão, động đất, sóng thần chung của tỉnh.
23. Nhiệm vụ của các
huyện, thành phố
- Ủy ban nhân dân cấp
huyện và Ban chỉ huy PCTT và TKCN các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức
chỉ đạo thực hiện công tác PCTT và TKCN; đảm bảo an toàn đê điều, hồ đập và các
công trình phòng chống thiên tai trên địa bàn mình quản lý. Lập, phê duyệt và
tổ chức thực hiện các phương án, quy chế phối hợp, kế hoạch phòng, chống khi
thiên tai xảy ra; phối hợp với chủ đầu tư chỉ đạo đơn vị thi công khẩn trương
thi công, đưa vào sử dụng các công trình khắc phục sự cố, các điểm bị tràn,
điểm sạt lở, hư hại do ảnh hưởng của thiên tai. Đồng thời yêu cầu triển khai
thực hiện thêm một số nhiệm vụ sau:
- UBND huyện Nho quan:
Lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án di dân của vùng xả lũ, phân lũ;
phương án xả lũ bảo vệ tuyến đê Đức Long - Gia Tường; phương án bảo vệ các
trọng điểm xung yếu và đảm bảo an toàn hồ đập, phương án chống hạn, nắng nóng,
rét hại, lũ quét, mưa đá.
- UBND huyện Gia Viễn:
Lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án di dân của vùng phân lũ; phương
án vận hành tràn Lạc Khoái, tràn sự cố; xả lũ qua cống Mai Phương, Địch Lộng;
phương án bảo vệ các trọng điểm xung yếu.
- UBND huyện Kim Sơn:
Lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án di dân phía ngoài đê Bình Minh 2
vào trong đê; phương án bảo vệ các trọng điểm xung yếu trên tuyến đê hữu Đáy;
đê tả, hữu sông Vạc; đê biển Bình Minh 2; đê biển Bình Minh 3 và ứng phó với
sóng thần, phương án chống xâm nhập mặn.
- UBND huyện Yên Mô,
Yên Khánh: Xây dựng phương án chống xâm nhập mặn trên địa bàn.
- UBND thành phố Tam
Điệp: Xây dựng phương án chống hạn, chống lũ quét trên địa bàn thành phố.
24. Đề nghị Ủy ban MTTQ
Việt Nam tỉnh và các tổ chức đoàn thể
Tích cực bám sát địa
bàn, tuyên truyền, vận động nhân dân, đoàn viên, hội viên tích cực chủ động
tham gia công tác PCTT và TKCN phát huy vai trò của đoàn thanh niên, thanh niên
tình nguyện, hội phụ nữ tham gia phòng chống và giảm nhẹ thiên tai; vận động,
hướng dẫn hội viên thực hiện tốt các giải pháp sản xuất trong điều kiện nắng
nóng, hạn hán, xâm nhập mặn, thiếu nước sinh hoạt theo hướng dẫn của cơ quan
chuyên môn để giành thắng lợi trong sản xuất, ổn định đời sống nhân dân.
Trên đây là Phương án
ứng phó thiên tai trên theo cấp độ RRTT trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. UBND tỉnh
yêu cầu các cấp, các ngành tập trung triển khai thực hiện đảm bảo ứng phó kịp
thời, có hiệu quả, bảo vệ an toàn cho người, tài sản của Nhà nước, nhân dân và
hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai gây ra. Trong quá trình thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ
tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm tổng hợp ý kiến, đề xuất biện
pháp giải quyết, gửi về Văn phòng Ban chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh để tổng hợp báo
cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.