|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 02/2025/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày 01 tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ
CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi bổ
sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6
năm 2025;
Căn cứ Nghị
quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý
một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định
số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương;
Căn cứ Thông
tư số 10/2025/TT-BVHTTDL ngày 19/6/2025 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch thuộc
UBND cấp tỉnh; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc
UBND cấp xã trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của
Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 1623/SNV-TCBC ngày 25 tháng 6 năm 2025; ý kiến
thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 197/BC-STP ngày 24/6/2025 và ý kiến thống
nhất của thành viên UBND tỉnh.
Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành Quyết định Quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng
Ngãi.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Quyết định số
42/2025/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2025 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch tỉnh Quảng Ngãi và Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 2 năm
2025 của UBND tỉnh Kon Tum ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Kon Tum hết hiệu lực
thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Văn
hóa, Thể thao và Du lịch, Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các phường, xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều
3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Vụ Pháp chế, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Cục KTVB và QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy (b/cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Báo Quảng Ngãi;
- VPUB: PCVP;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NC(Vi1088).
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Hoàng Giang
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH QUẢNG NGÃI
(Kèm theo Quyết định số:
02/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Chương I
VỊ
TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 1. Vị trí, chức năng
1. Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, tham mưu,
giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Văn hóa; gia
đình; thể dục, thể thao; du lịch; báo chí; xuất bản, in, phát hành; phát thanh
và truyền hình; thông tin điện tử; thông tấn; thông tin cơ sở và thông tin đối ngoại;
quảng cáo; việc sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca và chân dung Chủ tịch Hồ Chí
Minh.
2.
Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch có tư cách pháp nhân,
có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản
lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự
chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều
4 Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Nghị định số 150/2025/NĐ-CP) và những nhiệm
vụ, quyền hạn cụ thể như sau:
1. Về di sản văn
hóa:
a) Tổ chức thực
hiện quy định, giải pháp huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo vệ và
phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt;
b) Tổ chức nghiên
cứu, sưu tầm, kiểm kê và lập hồ sơ ghi danh, ghi danh bổ sung, huỷ bỏ ghi danh
di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu trên địa bàn tỉnh; cho ý kiến đối với
việc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành
nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu ở
Việt Nam trên địa bàn;
c) Quản lý, hướng
dẫn tổ chức các hoạt động bảo vệ phát huy giá trị di sản văn hóa, lễ hội truyền
thống, tín ngưỡng gắn với di tích, nhân vật lịch sử trên địa bàn tỉnh;
d) Tham mưu và
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án bảo vệ và phát huy giá trị các di sản
văn hóa phi vật thể đã được UNESCO ghi danh và các di sản văn hóa phi vật thể
trong Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia;
đ) Tổ chức kiểm
kê, lập danh mục, lập hồ sơ xếp hạng, xếp hạng bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học
di tích, hồ sơ huỷ bỏ quyết định xếp hạng di tích; lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh
ranh giới khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa
bàn tỉnh; thực hiện việc cắm mốc giới khu vực bảo vệ di tích theo ủy quyền của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
e) Xác nhận di
tích xuống cấp đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di
tích; thẩm định dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, báo cáo kinh tế - kỹ
thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong
Danh mục kiểm kê di tích; tham gia ý kiến đối với hồ sơ tu sửa cấp thiết, bảo
quản định kỳ di tích hoặc đối tượng kiểm kê di tích; có ý kiến bằng văn bản đối
với dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sử dụng khu vực biển để thực hiện
hoạt động khai thác tài nguyên biển, thực hiện hoạt động kinh tế - xã hội nằm
trong khu vực bảo vệ di tích cấp tỉnh, di tích thuộc danh mục kiểm kê di tích;
dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sử dụng khu vực biển để thực hiện
hoạt động khai thác tài nguyên biển, thực hiện hoạt động kinh tế - xã hội nằm
ngoài khu vực bảo vệ di tích cấp tỉnh; có ý kiến bằng văn bản đối với việc sửa
chữa, cải tạo, xây dựng lại nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ
di tích, di sản thế giới; cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề tu bổ di
tích và giấy chứng nhận hành nghề đối với tổ chức hành nghề tu bổ di tích có trụ
sở trên địa bàn;
g) Tiếp nhận hồ
sơ, hướng dẫn thủ tục, trình cấp có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai quật
khảo cổ; cấp giấy phép khai quật khảo cổ khẩn cấp trong lòng đất; theo dõi,
giám sát việc thực hiện nội dung giấy phép khai quật trên địa bàn tỉnh; tổ chức
lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch khảo cổ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
h) Tổ chức rà
soát, cập nhật bản thống kê hiện vật thuộc di tích, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh;
quyết định đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích quốc gia, di tích
cấp tỉnh và di tích trong Danh mục kiểm kê di tích thuộc sở hữu toàn dân; hướng
dẫn chủ sở hữu di tích thực hiện việc đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật đối với
di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích thuộc trường hợp không
bảo đảm nguyên tắc;
i) Thẩm định hiện
vật và hồ sơ hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia của bảo tàng cấp tỉnh,
ban hoặc trung tâm quản lý di tích, bảo tàng ngoài công lập, tổ chức, cá nhân
là chủ sở hữu hoặc đang quản lý hợp pháp hiện vật trên địa bàn tỉnh;
k) Tổ chức việc
thu nhận, bảo quản các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu do tổ
chức, cá nhân giao nộp và thu giữ ở địa phương theo quy định của pháp luật; tổ
chức đăng ký và quản lý di vật, cổ vật; tổ chức bảo vệ và phát huy giá trị bảo
vật quốc gia; cấp chứng chỉ hành nghề đối với chủ cửa hàng mua bán di vật, cổ vật,
bảo vật quốc gia; cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận chuyên gia giám định di
vật, cổ vật; cấp giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, di sản tư liệu đã được
ghi danh vào Danh mục quốc gia về di sản tư liệu trên địa bàn hoặc trong phạm
vi quản lý; cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám
định cổ vật đối với cơ sở kinh doanh giám định có trụ sở trên địa bàn; trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc đưa di vật, di sản tư liệu trong Danh
mục quốc gia về di sản tư liệu đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn
ở nước ngoài; quyết định việc đưa di vật, cổ vật, di sản tư liệu trong Danh mục
quốc gia về di sản tư liệu đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở
trong nước theo thẩm quyền; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh nhận diện, lập danh mục,
xác định giá trị, huy động nguồn lực hoặc đề xuất các cấp có thẩm quyền thực hiện
phương án thu hồi, mua di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu có nguồn
gốc xuất xứ trên địa bàn ở nước ngoài và đưa về nước;
l) Tổ chức xây dựng,
thực hiện, phê duyệt việc lập dự án, đề án, kế hoạch quản lý và phát huy giá trị
di sản tư liệu, phục chế di sản tư liệu sau khi ghi danh;
m) Cấp, cấp lại,
thu hồi giấy phép hoạt động của bảo tàng ngoài công lập trên địa bàn; tham mưu
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức lập, thẩm định hồ sơ xếp hạng, xếp lại hạng
bảo tàng và quyết định xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng hạng II, hạng III sau
khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
n) Kiểm tra, giám
sát và phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch kiểm tra
cơ sở bồi dưỡng và việc tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng kiến thức về bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa
bàn tỉnh;
o) Là cơ quan thường
trực tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh về: Đặt tên,
đổi tên đường, phố, quảng trường, công trình công cộng trên địa bàn tỉnh.
2. Về nghệ thuật
biểu diễn:
a) Tham mưu,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước hoặc phân cấp, ủy
quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước, giải quyết thủ tục hành chính đối với
hoạt động nghệ thuật biểu diễn thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định của
pháp luật và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
b) Hướng dẫn và tổ
chức thực hiện quy hoạch có liên quan đến các đơn vị nghệ thuật biểu diễn thuộc
phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định của pháp luật;
c) Cấp văn bản
xác nhận cá nhân Việt Nam dự thi người đẹp, người mẫu ở nước ngoài theo quy định
của pháp luật.
3. Về điện ảnh:
a) Tổ chức thực
hiện kế hoạch sử dụng ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động phổ biến
phim phục vụ nhiệm vụ chính trị ở vùng cao, miền núi, biên giới, hải đảo, vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và nông thôn;
b) Làm nhiệm vụ
thường trực Hội đồng thẩm định kịch bản phim sử dụng ngân sách nhà nước; tham
gia Hội đồng thẩm định và phân loại phim của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Trình Ủy ban
nhân dân tỉnh cấp, thu hồi giấy phép phân loại phim tài liệu, phim khoa học,
phim hoạt hình do cơ sở điện ảnh trên địa bàn tỉnh sản xuất hoặc nhập khẩu;
d) Trình Ủy ban
nhân dân tỉnh cấp, thu hồi giấy phép phân loại phim truyện, phim kết hợp nhiều
loại hình do cơ sở điện ảnh trên địa bàn tỉnh sản xuất hoặc nhập khẩu theo quy
định của pháp luật về điện ảnh;
đ) Tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề,
giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim tại Việt Nam
theo quy định của pháp luật;
e) Hướng dẫn tổ
chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các hoạt động điện ảnh khác trên địa
bàn tỉnh.
4. Về mỹ thuật,
nhiếp ảnh, triển lãm:
a) Tổ chức thực
hiện các hoạt động mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm thuộc phạm vi quản lý của địa
phương;
b) Tiếp nhận hồ
sơ, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép triển lãm mỹ thuật, cấp
giấy phép xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng, cấp giấy phép tổ chức trại
sáng tác điêu khắc, cấp, thu hồi giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt
Nam, cấp, thu hồi giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài
triển lãm theo quy định của pháp luật;
c) Cấp giấy phép
sao chép tác phẩm mỹ thuật về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ; cấp,
cấp lại, thu hồi giấy phép tổ chức triển lãm do các tổ chức, cá nhân trên địa
bàn tỉnh đưa ra nước ngoài không vì mục đích thương mại và do cá nhân nước
ngoài tổ chức trên địa bàn tỉnh không vì mục đích thương mại; phê duyệt nội dung
tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh nhập khẩu nhằm mục đích kinh doanh theo
quy định của pháp luật;
d) Tiếp nhận
thông báo tổ chức thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật thuộc phạm vi quản lý của tỉnh;
tiếp nhận thông báo tổ chức triển lãm, tạm dừng hoạt động triển lãm do tổ chức,
cá nhân tổ chức tại địa phương không vì mục đích thương mại theo quy định của
pháp luật;
đ) Quản lý hoạt động
mua bán, trưng bày, sao chép tác phẩm mỹ thuật trên địa bàn tỉnh .
5. Về quyền tác
giả, quyền liên quan và công nghiệp văn hóa:
a) Thực hiện các
biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức và cá nhân về
quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức thực hiện
và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về cung cấp, hợp tác, đặt
hàng, sử dụng và đảm bảo quyền tác giả đối với tác phẩm, quyền liên quan đối với
cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng;
c) Tổ chức thực
hiện các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ đối với tác phẩm báo chí, chương
trình phát thanh, truyền hình đã mã hóa, xuất bản phẩm theo quy định của pháp
luật;
d) Tổ chức thực
hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển các ngành công nghiệp văn hóa trên địa
bàn tỉnh; tổ chức rà soát, đề xuất hoặc kiến nghị trình cấp có thẩm quyền ban
hành cơ chế, chính sách, giải pháp cần thiết phát triển các ngành công nghiệp
văn hóa tại địa phương.
6. Về thư viện:
a) Tham mưu,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định việc tiếp nhận xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh
của Thư viện tổng hợp tỉnh; thực hiện chuyển giao các xuất bản phẩm lưu chiểu
trên địa bàn tỉnh cho Thư viện tổng hợp tỉnh theo quy định của pháp luật;
b) Tham mưu, giúp
Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận thông báo thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia,
tách, giải thể, chấm dứt hoạt động thư viện của thư viện chuyên ngành ở trung
ương, Thư viện tổng hợp tỉnh, thư viện chuyên ngành ở tỉnh, thư viện đại học,
thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ người Việt Nam có trụ sở
trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn các
thư viện trên địa bàn tỉnh xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động theo quy định
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
d) Trình cấp có
thẩm quyền ban hành chính sách hỗ trợ, thu hút xây dựng và phát triển mạng lưới
thư viện Thư viện tổng hợp tỉnh, khuyến khích tổ chức, cá nhân duy trì thư viện
cộng đồng, thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng trên địa bàn tỉnh; hiện đại
hóa thư viện; xây dựng cơ chế phối hợp giữa thư viện với cơ quan, tổ chức để
phát triển thư viện và văn hóa đọc trên địa bàn.
7. Về quảng cáo:
a) Chủ trì, phối
hợp với các sở, ban, ngành liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp,
cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của
doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài đặt trên địa bàn tỉnh;
b) Tiếp nhận và xử
lý hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng - rôn; thông
báo tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo trên địa bàn tỉnh;
c) Giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh tổ chức việc xây dựng, phê duyệt, thực hiện Quy hoạch quảng cáo
ngoài trời, báo cáo định kỳ việc quản lý hoạt động quảng cáo trên địa bàn tỉnh;
d) Hướng dẫn việc
thực hiện quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn, biển hiệu, màn hình chuyên
quảng cáo, trên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm và trên các
phương tiện quảng cáo khác theo quy định của pháp luật;
đ) Kiểm tra và xử
lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về hoạt động quảng cáo trên
các phương tiện quảng cáo theo quy định của pháp luật.
8. Về văn hoá quần
chúng, văn hoá dân tộc và tuyên truyền cổ động:
a) Tham mưu,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận ngày truyền thống của tỉnh; tiếp nhận đăng
ký tổ chức lễ hội; tiếp nhận thông báo tổ chức lễ hội có nguồn gốc từ nước
ngoài được tổ chức hàng năm, lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành
nghề của tỉnh; quyết định tổ chức bắn pháo hoa nổ hoặc thay đổi tầm bắn, thời
lượng bắn pháo hoa nổ theo quy định của pháp luật;
b) Hướng dẫn và tổ
chức thực hiện quy hoạch về hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở trên địa
bàn tỉnh theo quy hoạch ngành và quy hoạch tỉnh;
c) Hướng dẫn xây
dựng quy chế tổ chức và hoạt động của các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở ở địa
phương theo quy định pháp luật;
d) Hướng dẫn thực
hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang; xây dựng gia đình văn hóa,
thôn, tổ dân phố văn hóa và xã, phường, đặc khu tiêu biểu;
đ) Chủ trì, phối
hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể chỉ đạo và hướng dẫn phong trào “Toàn dân
đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; chịu trách nhiệm là cơ quan Thường trực Ban
chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” của tỉnh;
e) Tổ chức thực
hiện và kiểm tra việc thực hiện chính sách văn hóa dân tộc, bảo tồn, phát huy,
phát triển các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể của cộng đồng các dân tộc
trên địa bàn tỉnh;
g) Hướng dẫn, tổ
chức thực hiện nội dung và kế hoạch hoạt động tuyên truyền cổ động trực quan phục
vụ các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và quy hoạch có liên quan đến
hệ thống cổ động trực quan trên địa bàn tỉnh;
h) Tổ chức thi (hội
thi, hội diễn), liên hoan văn nghệ quần chúng, tuyên truyền lưu động, thi sáng
tác tranh cổ động, cụm cổ động; cung cấp tài liệu tuyên truyền, tranh cổ động
phục vụ nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn
và kiểm tra việc thực hiện thi (hội thi, hội diễn), liên hoan văn nghệ quần
chúng, tuyên truyền lưu động và các hoạt động văn hóa khác trên địa bàn tỉnh;
i) Tham mưu,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, điều chỉnh và thu hồi giấy phép đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường; quản lý hoạt động kinh doanh
dịch vụ văn hóa, trò chơi điện tử không nối mạng và vui chơi giải trí nơi công
cộng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
k) Hướng dẫn, kiểm
tra việc sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh
theo quy định của pháp luật;
l) Tham mưu, hướng
dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy định về ngày thành lập, ngày truyền thống,
ngày hưởng ứng, lễ kỷ niệm và các nghi thức khác thuộc phạm vi quản lý trên địa
bàn tỉnh;
n) Hướng dẫn tổ
chức các lễ hội, quản lý hoạt động lễ hội, thực hiện nếp sống văn minh trong lễ
hội;
m) Hướng dẫn và tổ
chức thực hiện ngày hội, giao lưu, liên hoan văn hóa, thể thao và du lịch và
các chương trình văn hóa nghệ thuật phục vụ đồng bào vùng dân tộc thiểu số trên
địa bàn tỉnh; tổ chức tuyên truyền, quảng bá văn hóa truyền thống của đồng bào
các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
9. Hướng dẫn, tổ
chức thực hiện và kiểm tra việc xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước trên địa
bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
10. Về văn học:
a) Tổ chức thực
hiện cơ chế, chính sách về hoạt động văn học trên địa bàn tỉnh theo quy định của
pháp luật;
b) Hướng dẫn, tổ
chức thực hiện và kiểm tra hoạt động văn học trên địa bàn tỉnh theo quy định của
pháp luật.
11. Về công tác gia
đình:
a) Tổ chức thực
hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đến công
tác gia đình, đảm bảo quyền bình đẳng giới trong gia đình và phòng, chống bạo lực
gia đình trên địa bàn tỉnh;
b) Tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh xây dựng, kiện toàn đội ngũ nhân lực làm công tác gia đình;
c) Tuyên truyền,
giáo dục đạo đức, lối sống, cách ứng xử trong gia đình Việt Nam và giá trị gia
đình Việt Nam trong thời kỳ mới;
d) Tổ chức thu thập
số liệu, xử lý, báo cáo thông tin về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình;
đ) Cấp, cấp lại,
cấp đổi và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký thành lập của cơ sở cung cấp dịch vụ
trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật.
12. Về thể dục,
thể thao:
a) Hướng dẫn và tổ
chức thực hiện quy hoạch có liên quan, kế hoạch, đề án phát triển thể dục, thể
thao của tỉnh sau khi được phê duyệt;
b) Phối hợp với tổ
chức xã hội - nghề nghiệp về thể thao tuyên truyền về lợi ích, tác dụng của thể
dục, thể thao; vận động mọi người tham gia phát triển phong trào thể dục, thể
thao; phổ biến kiến thức, hướng dẫn tập luyện thể dục, thể thao phù hợp với sở
thích, lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp và tình trạng sức khỏe của người dân;
c) Tổ chức tập huấn
chuyên môn đối với người hướng dẫn tập luyện thể thao theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
d) Xây dựng hệ thống
giải thi đấu, kế hoạch thi đấu và chỉ đạo hướng dẫn tổ chức các cuộc thi đấu thể
thao cấp tỉnh;
đ) Giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các hoạt động thể thao giải trí trên địa
bàn tỉnh;
e) Chủ trì, phối
hợp với các tổ chức, cơ quan liên quan tạo điều kiện, hướng dẫn người cao tuổi,
người khuyết tật, trẻ em, thanh thiếu niên và các đối tượng quần chúng khác
tham gia hoạt động thể dục, thể thao;
g) Tổ chức khai
thác, bảo tồn, hướng dẫn tập luyện, biểu diễn và thi đấu các môn thể thao dân tộc,
trò chơi vận động dân gian, các phương pháp rèn luyện sức khỏe truyền thống; phối
hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan phổ biến các môn thể thao dân tộc ra
nước ngoài;
h) Hướng dẫn và tổ
chức kiểm tra, đánh giá phong trào thể dục, thể thao quần chúng trên địa bàn tỉnh;
i) Phối hợp với Sở
Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Bộ đội
Biên phòng tỉnh và các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện giáo dục thể chất,
hoạt động thể thao trong các cơ sở đào tạo, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, lực lượng
vũ trang và các khu chế xuất, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh;
k) Xây dựng và tổ
chức thực hiện kế hoạch tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện vận động viên; kế hoạch
thi đấu các đội tuyển thể thao của tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
l) Xây dựng kế hoạch
và hướng dẫn tổ chức Đại hội thể dục thể thao các cấp; phối hợp với các ban,
ngành, cơ quan liên quan tổ chức giải thi đấu quốc gia, khu vực và quốc tế sau
khi được cấp có thẩm quyền giao và phê duyệt;
m) Tổ chức thực
hiện chế độ, chính sách đối với huấn luyện viên, trọng tài, vận động viên của tỉnh
trong các hoạt động thi đấu thể dục, thể thao sau khi được cấp có thẩm quyền
phê duyệt và theo quy định của pháp luật;
n) Tổ chức kiểm
tra các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của câu lạc bộ thể thao chuyên
nghiệp, doanh nghiệp và hộ kinh doanh hoạt động thể thao; cấp giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp
và doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao theo quy định của pháp luật.
13. Về du lịch:
a) Tổ chức thực
hiện điều tra, đánh giá, phân loại, xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý, bảo vệ, bảo
tồn, khai thác, sử dụng hợp lý và phát triển tài nguyên du lịch của tỉnh;
b) Thực hiện các
biện pháp để quản lý môi trường du lịch, khu du lịch, điểm du lịch trên địa bàn
tỉnh; tham gia ý kiến đối với các dự án phát triển du lịch trên địa bàn; lập hồ
sơ đề nghị công nhận khu du lịch cấp tỉnh đối với khu du lịch nằm trên địa bàn
tỉnh từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên; tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
lập hồ sơ công nhận khu du lịch cấp quốc gia trên địa bàn tỉnh;
c) Nghiên cứu, khảo
sát, lựa chọn địa điểm có tiềm năng phát triển du lịch cộng đồng; đề xuất chính
sách hỗ trợ về trang thiết bị cần thiết ban đầu và bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng
phục vụ khách du lịch cho cá nhân, hộ gia đình trong cộng đồng tham gia cung cấp
dịch vụ du lịch; hỗ trợ xúc tiến sản phẩm du lịch cộng đồng;
d) Thẩm định,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận khu du lịch cấp tỉnh và điểm du
lịch trên địa bàn tỉnh; tổ chức lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận khu du lịch quốc gia và tổ chức công bố
sau khi có quyết định công nhận;
đ) Cấp, cấp lại, điều
chỉnh, gia hạn, thu hồi giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp
kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài đặt trên địa bàn tỉnh; tiếp nhận thông
báo bằng văn bản của đại lý lữ hành về thời điểm bắt đầu hoạt động kinh doanh,
địa điểm kinh doanh, thông tin về doanh nghiệp giao đại lý lữ hành; cấp, cấp lại,
cấp đổi, thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa theo quy định của
pháp luật;
e) Thẩm định, công
nhận, công bố danh sách cơ sở lưu trú du lịch hạng 01 sao, hạng 02 sao, hạng 03
sao và cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch;
tổ chức kiểm tra, giám sát điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch
vụ của cơ sở lưu trú du lịch, chất lượng cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác
đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch; thu hồi quyết định công nhận trong trường
hợp cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác không duy trì
chất lượng theo tiêu chuẩn đã được công nhận;
g) Tiếp nhận
thông báo bằng văn bản của cơ sở lưu trú du lịch trước khi đi vào hoạt động hoặc
có sự thay đổi về tên, loại hình, quy mô, địa chỉ thông tin về người đại diện
theo pháp luật, cam kết đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch theo
quy định của pháp luật;
h) Tiếp nhận
thông báo bằng văn bản của tổ chức, cá nhân trực tiếp kinh doanh sản phẩm du lịch
có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của khách du lịch trước khi bắt đầu
kinh doanh và tổ chức kiểm tra, công bố danh mục tổ chức, cá nhân đáp ứng đầy đủ
các biện pháp bảo đảm an toàn cho khách du lịch trên Cổng thông tin điện tử của
Sở;
i) Cấp, cấp lại,
đổi, thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội
địa, thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm theo quy định của pháp luật; kiểm tra
hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và hoạt động hướng dẫn du lịch trên địa
bàn tỉnh;
k) Quản lý nhà nước
về công tác xúc tiến du lịch trên địa bàn tỉnh phù hợp với chiến lược, kế hoạch,
chương trình xúc tiến du lịch quốc gia; nghiên cứu, định hướng phát triển
thương hiệu du lịch địa phương; phát triển thị trường, sản phẩm du lịch; liên kết,
hợp tác phát triển du lịch;
l) Tổ chức các
khóa cập nhật kiến thức và cấp giấy chứng nhận khóa cập nhật kiến thức cho hướng
dẫn viên du lịch nội địa và hướng dẫn viên du lịch quốc tế.;
14. Về báo chí
(bao gồm báo in, tạp chí in, báo điện tử, tạp chí điện tử, phát thanh, truyền
hình, bản tin):
a) Tham mưu, giúp
Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động
báo in, giấy phép hoạt động tạp chí in, giấy phép hoạt động báo điện tử, giấy
phép hoạt động tạp chí điện tử, giấy phép hoạt động báo in và báo điện tử, giấy
phép hoạt động tạp chí in và tạp chí điện tử đối với cơ quan báo chí của tỉnh;
cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép, chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong giấy
phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, phụ trương đối với cơ quan báo chí của tỉnh;
cấp, chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản đặc san đối với
các cơ quan, tổ chức của tỉnh; tiếp nhận đăng ký danh mục báo chí nhập khẩu
theo quy định của pháp luật;
b) Quản lý báo
chí lưu chiểu theo quy định và tổ chức kiểm tra báo chí lưu chiểu trên địa bàn
tỉnh;
c) Tham mưu, giúp
Ủy ban nhân dân tỉnh việc cấp giấy phép, chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong
giấy phép, thu hồi giấy phép xuất bản bản tin đối với các cơ quan, tổ chức trên
địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
d) Trình cấp có
thẩm quyền trả lời hoặc trả lời thông báo tổ chức họp báo tại địa phương đối với
các cơ quan, tổ chức, công dân trên địa bàn tỉnh, cơ quan đại diện nước ngoài,
tổ chức nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy
ban nhân dân tỉnh;
đ) Giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh kiểm tra các điều kiện hoạt động của văn phòng đại diện; trường hợp
không đủ điều kiện, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản yêu cầu cơ quan báo
chí chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện và xử lý theo quy định của pháp
luật;
e) Tổ chức triển
khai thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền hình của tỉnh
sau khi được phê duyệt;
g) Quản lý các dịch
vụ phát thanh, truyền hình; quản lý và cấp đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước
ngoài trực tiếp từ vệ tinh trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
15. Về xuất bản,
in và phát hành:
a) Tham mưu, giúp
Ủy ban nhân dân tỉnh việc cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, bổ sung thông tin
giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của nhà xuất bản nước
ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài (bao gồm doanh nghiệp, tổ chức
được thành lập tại nước ngoài hoạt động đa ngành nghề, đa lĩnh vực trong đó có
xuất bản, phát hành xuất bản phẩm); cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh
doanh của cơ quan, tổ chức ở trung ương và tổ chức nước ngoài; tiếp nhận đăng
ký, đăng ký lại hoạt động phát hành xuất bản phẩm; cấp giấy phép tổ chức triển
lãm, hội chợ xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật;
b) Cấp, thu hồi
giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh; cấp, thu hồi giấy phép nhập khẩu
xuất bản phẩm không kinh doanh cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh;
cấp, thu hồi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm và giấy phép in gia công xuất
bản phẩm cho nước ngoài đối với các cơ sở in xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh
theo quy định của pháp luật;
c) Cấp, thu hồi
giấy phép hoạt động in; xác nhận đăng ký hoạt động cơ sở in; quản lý việc khai
báo sử dụng máy photocopy màu, máy in có chức năng photocopy màu trên địa bàn tỉnh
theo quy định của pháp luật;
d) Cấp, thu hồi
giấy phép triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm; tạm đình chỉ việc tổ chức triển
lãm, hội chợ xuất bản phẩm của cơ quan, tổ chức, cá nhân do tỉnh cấp phép; xác
nhận, xác nhận lại đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm đối với doanh nghiệp
và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh theo quy định;
đ) Quản lý việc
lưu chiểu xuất bản phẩm và tổ chức đọc xuất bản phẩm lưu chiểu do tỉnh cấp
phép; kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền khi phát hiện sản phẩm in có dấu hiệu
vi phạm pháp luật;
e) Tạm đình chỉ
hoặc đình chỉ hoạt động in nếu phát hiện nội dung sản phẩm in vi phạm Luật Xuất
bản và Nghị định hướng dẫn thi hành và báo cáo Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
g) Đình chỉ phát
hành có thời hạn, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêu hủy xuất bản phẩm vi phạm
Luật Xuất bản trên địa bàn tỉnh khi có quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền theo quy định.
16. Về thông tin
điện tử:
a) Tham mưu, giúp
Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và đình chỉ hoạt động, thu
hồi giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội có số lượng người truy
cập thường xuyên thấp theo quy định của pháp luật;
b) Tiếp nhận, cấp,
gia hạn, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, đình chỉ, thu hồi giấy phép thiết lập
trang thông tin điện tử tổng hợp, giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện
tử G2, G3, G4 trên mạng và giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử
G2, G3, G4 trên mạng cho các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn theo quy định của
pháp luật; chủ trì quản lý, thống kê, báo cáo tình hình hoạt động của các trang
thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội, trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng
trên địa bàn tỉnh;
c) Công khai danh
sách các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp và bị thu hồi
giấy chứng nhận đủ điều kiện điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng;
cập nhật danh sách các trò chơi điện tử trên mạng đã được cấp phép và bị thu hồi
quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản;
d) Chủ trì, phối
hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, thống kê, báo cáo tình hình hoạt động,
kiểm tra, xử lý vi phạm hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử
công cộng trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
17. Về thông tin
cơ sở:
a) Xây dựng và tổ
chức quản lý hệ thống thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh;
b) Tham mưu xây dựng,
tổ chức quản lý, vận hành hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở của tỉnh;
c) Tham mưu tổ chức
cung cấp thông tin; quản lý nội dung thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh.
18. Về thông tin
đối ngoại:
a) Xây dựng quy
chế, quy định về hoạt động thông tin đối ngoại ở địa phương;
b) Chủ trì, phối
hợp với các cơ quan liên quan xây dựng các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch
hoạt động thông tin đối ngoại dài hạn, trung hạn, hằng năm của tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương và tổ chức thực hiện sau khi phê duyệt;
c) Chủ trì, tổ chức
thẩm định các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại
dài hạn, trung hạn, hằng năm của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
Ủy ban nhân dân cấp xã; phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại;
d) Trình Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt chấp thuận trưng bày tranh, ảnh và các hình thức thông
tin khác bên ngoài trụ sở cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài trên
địa bàn tỉnh hoặc ra văn bản chấp thuận khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp
theo quy định của pháp luật;
đ) Phối hợp với
Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy định hướng công tác tuyên truyền thông tin đối
ngoại thông qua các hình thức: Giao ban báo chí, họp báo định kỳ, họp báo đột
xuất, trên Cổng thông tin điện tử các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
19. Tổ chức đào tạo,
bồi dưỡng, huấn luyện đối với các tài năng văn hóa nghệ thuật và thể dục, thể
thao trên địa bàn tỉnh.
20. Thực hiện
công tác thi đua, khen thưởng thuộc lĩnh vực được giao quản lý theo quy định của
pháp luật về thi đua, khen thưởng.
21. Thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban ban nhân dân
tỉnh giao và theo phân cấp, ủy quyền, phân định thẩm quyền của cơ quan có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật.
Chương II
CƠ CẤU
TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ
Điều 3. Lãnh đạo Sở
1. Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch có có Giám đốc và các Phó Giám đốc (tại thời điểm sắp xếp số lượng
Phó Giám đốc Sở có thể nhiều hơn so với quy định và thực hiện sắp xếp số lượng
Phó Giám đốc Sở sau 05 năm (60 tháng) đảm bảo theo quy định).
2. Giám đốc sở do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy
ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
3. Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực hiện
một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm
trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi
Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc sở được Giám đốc sở ủy quyền thay Giám đốc
sở điều hành các hoạt động của sở. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng
đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác.
4.
Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo quản lý, cho từ
chức, miễn nhiệm, điều động, tạm đình chỉ, cách chức, luân chuyển, khen thưởng,
kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc sở và Phó Giám đốc sở
theo quy định của Đảng và của pháp luật
Điều 4. Cơ cấu tổ chức
1.
Văn phòng;
2.
Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
a)
Phòng Quản lý Văn hóa;
b)
Phòng Quản lý Thể dục thể thao;
c)
Phòng Quản lý Du lịch;
d)
Phòng Thông tin - Báo chí - Xuất bản.
3.
Các đơn vị sự nghiệp công lập:
a)
Bảo tàng tổng hợp tỉnh;
b)
Ban Quản lý Khu chứng tích Sơn Mỹ;
c)
Thư viện Tổng hợp tỉnh;
d)
Trung tâm Văn hóa Nghệ thuật tỉnh;
đ)
Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể thao tỉnh.
-
Tổ chức văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở đảm bảo đúng theo
quy định tại Điều 5 Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
-
Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể, sắp xếp tổ chức các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện theo đúng quy định tại
Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập,
tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định hiện hành của
pháp luật có liên quan.
Điều 5. Biên chế công chức và số lượng người làm việc
1. Biên chế công chức của Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch được giao trên cơ sở vị trí việc làm và cơ cấu ngạch
công chức, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng
biên chế công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh Quảng Ngãi được cấp
có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.
2. Số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập hưởng lương từ
ngân sách nhà nước được Ủy ban nhân dân tỉnh giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn
với chức năng, nhiệm vụ cụ thể theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch và được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.
3. Việc bố trí, sử dụng công chức, viên chức, hợp đồng lao động của Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo đúng vị trí việc làm, định mức biên chế công
chức, định mức số lượng người làm việc, tiêu chuẩn ngạch công chức, cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về công chức, viên
chức đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Chương III
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Tổ chức triển
khai thực hiện Quy định này. Ban hành các Quyết định sau đây và chỉ đạo, điều
hành, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, bảo đảm mọi hoạt động của Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch hiệu lực, hiệu quả:
1. Quy định cụ thể
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của Văn phòng và các
chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
2. Ban hành Quy
chế làm việc của Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, chế độ thông tin, báo cáo, nội quy cơ quan, các quy định khác có liên quan bảo đảm mọi
hoạt động, điều hành của Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch theo đúng quy
định của pháp luật.
Điều
7. Sửa đổi, bổ sung
Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn, vướng mắc, Giám đốc Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp, trao đổi thống
nhất với các cơ quan chức năng có liên quan, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi (qua
Sở Nội vụ) xem xét, quyết định sửa đổi,
bổ sung cho phù hợp./.