Văn bản thuế mới nhất 2026? Tổng hợp Luật Thuế mới nhất và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành có hiệu lực từ 01/7/2026?

Phan Thị Như Ý 212 lượt xem
10:00 | 12/07/2026
Vừa qua, Chính phủ đã ban hành một số Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 và Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 như Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Nghị định 253/2026/NĐ-CP, Nghị định 254/2026/NĐ-CP, Nghị định 255/2026/NĐ-CP và Bộ Tài chính đã ban hành một số Thông tư quy định chi tiết một số Điều. Dưới đây là tổng hợp toàn bộ văn bản thuế mới nhất có hiệu lực từ 01/7/2026 đầy đủ, chi tiết.
Nội dung chính
  1. Văn bản thuế mới nhất 2026? Tổng hợp Luật Thuế mới nhất và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành có hiệu lực từ 01/7/2026?
  2. Cá nhân cư trú được hướng dẫn thế nào tại Nghị định 253 năm 2026?

Văn bản thuế mới nhất 2026? Tổng hợp Luật Thuế mới nhất và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành có hiệu lực từ 01/7/2026?

Kể từ ngày 01/7/2026, một số Luật Thuế có hiệu lực thi hành như Luật Quản lý thuế 2025, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Theo đó, vừa qua, Chính phủ đã ban hành một số Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 và Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 như Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Nghị định 253/2026/NĐ-CP, Nghị định 254/2026/NĐ-CP, Nghị định 255/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ 01/7/2026.

Ngoài ra, Bộ Tài chính đã ban hành một số Thông tư quy định chi tiết một số Điều của Luật Quản lý thuế 2025, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và các Nghị định hướng dẫn, có hiệu lực thi hành từ 01/7/2026 (trừ một số trường hợp ngoại lệ được quy định tại văn bản).

Dưới đây là tổng hợp Luật Thuế và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành có hiệu lực từ 01/7/2026 được THƯ VIỆN PHÁP LUẬT cập nhật mới nhất:

(1) Luật Quản lý thuế 2025

Nghị định

Thông tư

Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế.

Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về đăng ký thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

Thông tư 86/2026/TT-BTC quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

Nghị định 254/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.

Thông tư 91/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 254/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết.


Nghị định 256/2026/NĐ-CP quy định về phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức thuế.

Thông tư 88/2026/TT-BTC quy định về tiêu chuẩn, định mức trang bị, chế độ cấp phát, quản lý, sử dụng phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

(2) Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025:

Nghị định

Thông tư

Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân.

Thông tư 87/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

Văn bản thuế mới nhất 2026? Tổng hợp Luật Thuế mới nhất và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành có hiệu lực từ 01/7/2026?

Văn bản thuế mới nhất 2026? Tổng hợp Luật Thuế mới nhất và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành có hiệu lực từ 01/7/2026? (Hình từ Internet)

Cá nhân cư trú được hướng dẫn thế nào tại Nghị định 253 năm 2026?

Tại Điều 4 Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn cá nhân cư trú như sau:

Cá nhân cư trú là cá nhân đáp ứng một trong các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và được quy định chi tiết như sau:

(1) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Trong đó, đối với cá nhân nhập cảnh, xuất cảnh, ngày đến được tính là một ngày, ngày đi được tính là một ngày, trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.

Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu, giấy thông hành hoặc các tài liệu liên quan tới mục đích nhập cảnh, xuất cảnh của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam.

Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 253/2026/NĐ-CP là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.

(2) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:

- Có nơi ở đăng ký thường trú, cụ thể như sau:

Đối với công dân Việt Nam: là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.

Đối với người nước ngoài: là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khai khi đề nghị đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp;

- Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:

Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn tại điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định 253/2026/NĐ-CP nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi. Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.

(3) Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại (2) nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.

Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Nghị quyết 43/2026/NQ-CP về việc kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT
Nghị quyết 43/2026/NQ-CP: Kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu tại Nghị quyết 19 đến hết năm 2026 chi tiết thế nào?

Chính sách kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu đến hết năm 2026 theo Nghị quyết 43/2026/NQ-CP chi tiết thế nào? Trường hợp cần kéo dài thời gian có hiệu lực của Nghị quyết 43/2026/NQ-CP cơ quan nào sẽ trình Chính phủ xem xét, quyết định?

Bài viết mới nhất