TOÀN VĂN Công văn 8705 STP TC về kê khai thông tin cấp Mã số doanh nghiệp và Giấy CNĐKKD tại TPHCM mới nhất năm 2026
Ngày 15/7/2026, Sở Tư pháp TPHCM đã có Công văn 8705/STP-TC về kê khai thông tin cấp Mã số doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
TẢI VỀ TOÀN VĂN Công văn 8705 STP TC 2026
Ngày 29/6/2026, Sở Tư pháp ban hành Công văn 7663/STP-TC về việc triển khai thực hiện một số quy định pháp luật về Thừa hành viên;
Tuy nhiên, ngày 08/7/2026 Bộ Tư pháp ban hành Tải về Công văn 5129/BTPCQLTHADS về việc thực hiện thủ tục cấp Mã số doanh nghiệp, Giấy CNĐKDN cho Văn phòng THADS và đổi Thẻ Thừa hành viên. Do vậy, thực hiện theo yêu cầu của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị các Văn phòng Thừa phát lại đang hoạt động TPHCM thực hiện kê khai thông tin theo nội dung sau:
- Đối với Văn phòng Thừa phát lại đang hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân thực hiện kê khai thông tin theo Tải về Phụ lục 1;
- Đối với Văn phòng Thừa phát lại đang hoạt động theo loại hình Công ty hợp danh thực hiện kê khai thông tin theo Tải về Phụ lục 2;
Các mẫu Phụ lục được đăng tải trên Công thông tin điện tử của Sở Tư pháp, đề nghị các Văn phòng Thừa phát lại tải về và kê khai chính xác theo các mẫu phụ lục nêu trên.
Các Văn phòng Thừa phát lại gửi thông tin kê khai kèm theo bản sao Giấy đăng ký hoạt động đã được cấp gửi đến Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ: 141-143 Pasteur, phường Xuân Hoà, Thành Phố Hồ Chí Minh (thông qua Phòng Tổ chức). Đồng thời, gửi file điện tử đến địa chỉ thư điện tử sau đây: [email protected].
Trên đây là TOÀN VĂN Công văn 8705 STP TC 2026 về kê khai thông tin cấp Mã số doanh nghiệp và Giấy CNĐKKD Văn phòng Thừa phát lại tại TPHCM.

TOÀN VĂN Công văn 8705 STP TC về kê khai thông tin cấp Mã số doanh nghiệp và Giấy CNĐKKD tại TPHCM mới nhất năm 2026 (hình từ internet)
Thừa hành viên không được thực hiện các hành vi nào trong thi hành án dân sự?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 16 Luật Thi hành án dân sự 2025, thừa hành viên không được thực hiện các hành vi sau:
(1) Nhận hối lộ; chiếm đoạt, sử dụng trái phép vật chứng, tiền, tài sản thi hành án; phá hủy niêm phong, tiêu dùng, đánh tráo, cất giấu, hủy hoại, tẩu tán vật chứng, tài sản tạm giữ, thay đổi hiện trạng, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thi hành án;
(2) Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn cản trở, can thiệp trái pháp luật việc giải quyết việc thi hành án hoặc lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người có trách nhiệm thi hành án; cố ý thi hành trái nội dung bản án, quyết định; lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn để thi hành trái pháp luật, trì hoãn việc thi hành án;
(3) Giả mạo, làm sai lệch văn bản, hồ sơ, tài liệu, thông tin, dữ liệu điện tử để trốn tránh nghĩa vụ thi hành án hoặc kéo dài thời gian tổ chức thi hành án; làm lộ thông tin hoặc lợi dụng, lạm dụng thông tin về tài khoản, thu nhập, tài sản của người phải thi hành án để sử dụng trái phép hoặc làm ảnh hưởng đến việc thi hành án;
(4) Vi phạm chuẩn mực đạo đức hành nghề Thừa hành viên;
(5) Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn được giao, sử dụng thông tin được cung cấp để đe dọa, nhũng nhiễu hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật khác đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình tổ chức thi hành án;
(6) Trực tiếp tổ chức việc thi hành án liên quan đến quyền, lợi ích của bản thân và của vợ, chồng, con đẻ, con nuôi của Thừa hành viên; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của Thừa hành viên, của vợ hoặc chồng của Thừa hành viên; cháu ruột mà Thừa hành viên là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì;
(7) Đồng thời hành nghề tại 02 văn phòng thi hành án dân sự trở lên; đồng thời là luật sư, công chứng viên, quản tài viên, đấu giá viên, giám định viên, thẩm định viên về giá.
Nguyên tắc thi hành án dân sự được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 4 Luật Thi hành án dân sự 2025, nguyên tắc thi hành án dân sự được quy định như sau:
(1) Bản án, quyết định quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự 2025 phải được cơ quan, tổ chức và mọi công dân tôn trọng. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, trong phạm vi trách nhiệm của mình, chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành án.
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của mình, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp và thực hiện các quyết định về thi hành án, yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thừa hành viên.
(2) Người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành thì bị cưỡng chế thi hành án.
Người có hành vi cản trở việc tổ chức thi hành án; người đang quản lý, chiếm hữu, sử dụng tài sản thi hành án; người đang trông giữ người được giao cho người khác nuôi dưỡng nếu không thực hiện theo yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự thì có thể bị cưỡng chế theo quy định của Luật này.
(3) Lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
(4) Tiếng nói và chữ viết dùng trong thi hành án dân sự là tiếng Việt. Đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình nhưng phải có người phiên dịch. Trường hợp người đó là người dân tộc thiểu số mà không biết tiếng Việt hoặc là người khuyết tật nghe, nói hoặc khuyết tật nhìn thì cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự phải bố trí hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền bố trí phiên dịch.
(5) Đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân không chấp hành bản án, quyết định hoặc không thực hiện các quyết định về thi hành án, các yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thừa hành viên hoặc có các hành vi vi phạm quy định của Luật này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân và người đứng đầu của cơ quan, tổ chức đó có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];