Thông báo 21926: Danh sách 4642 doanh nghiệp nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc NSNN tính đến tháng 4/2026 chi tiết

Nguyễn Yến Phương 87 lượt xem
09:59 | 28/05/2026
Mới đây, Thuế TP. HCM đã công khai danh sách 4642 doanh nghiệp nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc NSNN tính đến tháng 4/2026 với tổng số tiền nợ lên tới hơn 9.657 tỷ đồng.
Nội dung chính
  1. Thông báo 21926: Danh sách 4642 doanh nghiệp nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc NSNN tính đến tháng 4/2026 chi tiết
  2. Việc công khai thông tin về người nộp thuế được quy định thế nào?
  3. Doanh nghiệp được xóa nợ tiền thuế trong trường hợp nào?

Thông báo 21926: Danh sách 4642 doanh nghiệp nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc NSNN tính đến tháng 4/2026 chi tiết

Ngày 19/5/2026, Thuế TP. HCM đã ra Thông báo 21926 TB-TPHCM năm 2026 về danh sách doanh nghiệp còn nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước tính đến tháng 4/2026. Theo đó, có tổng cộng 4642 doanh nghiệp nợ tiền thuế trong diện công khai với tổng số tiền nợ lên tới hơn 9.657 tỷ đồng.

Dưới đây là danh sách 4642 doanh nghiệp nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc NSNN tính đến tháng 4/2026 chi tiết theo Thông báo 21926:

Danh sách 4642 doanh nghiệp nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc NSNN tính đến tháng 4/2026

Lý do công khai về người nộp thuế: vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 100 Luật Quản lý thuế 2019 và điểm g khoản 1 Điều 29 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.

Xem chi tiết danh sách 4642 doanh nghiệp nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc NSNN tính đến tháng 4/2026 tại đây: Tải về

Thông báo 21926: Danh sách 4642 doanh nghiệp nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc NSNN tính đến tháng 4/2026 chi tiết

Thông báo 21926: Danh sách 4642 doanh nghiệp nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc NSNN tính đến tháng 4/2026 chi tiết (Hình từ internet)

Việc công khai thông tin về người nộp thuế được quy định thế nào?

Căn cứ theo Điều 29 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, việc công khai thông tin về người nộp thuế được quy định như sau:

(1) Các trường hợp công khai thông tin về người nộp thuế:

- Trốn thuế, tiếp tay cho hành vi trốn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, vi phạm pháp luật về thuế rồi bỏ trốn khỏi trụ sở kinh doanh; phát hành, sử dụng bất hợp pháp hóa đơn.

- Không nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.

- Ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.

- Các hành vi vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ thuế của tổ chức, cá nhân khác.

- Không thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật như: Từ chối không cung cấp thông tin tài liệu cho cơ quan quản lý thuế, không chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra và các yêu cầu khác của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

- Chống, ngăn cản công chức thuế, công chức hải quan thi hành công vụ.

- Quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước hoặc hết thời hạn chấp hành các quyết định hành chính về quản lý thuế mà người nộp thuế hoặc người bảo lãnh không tự nguyện chấp hành.

- Cá nhân, tổ chức không chấp hành các quyết định hành chính về quản lý thuế mà có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn.

- Các thông tin khác được công khai theo quy định của pháp luật.

(2) Nội dung và hình thức công khai thông tin về người nộp thuế:

- Nội dung công khai: Mã số thuế, tên người nộp thuế, địa chỉ, lý do công khai. Tùy theo từng trường hợp cụ thể cơ quan quản lý thuế có thể công khai chi tiết thêm một số thông tin liên quan của người nộp thuế.

- Hình thức công khai:

+ Đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế các cấp;

+ Công khai trên phương tiện thông tin đại chúng;

+ Niêm yết tại trụ sở cơ quan quản lý thuế;

+ Thông qua việc tiếp công dân, họp báo, thông cáo báo chí, hoạt động của người phát ngôn của cơ quan quản lý thuế các cấp theo quy định của pháp luật;

+ Các hình thức công khai khác theo các quy định có liên quan.

Doanh nghiệp được xóa nợ tiền thuế trong trường hợp nào?

Căn cứ theo Điều 85 Luật Quản lý thuế 2019, doanh nghiệp được xóa nợ tiền thuế trong các trường hợp sau:

(1) Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật về phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

(2) Các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt khác mà cơ quan quản lý thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề.

(3) Khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế nhưng không có khả năng thu hồi.

Lưu ý: đối với trường hợp (2) và (3), người nộp thuế là chủ doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đã được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt trước khi quay lại sản xuất, kinh doanh hoặc thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thì phải hoàn trả cho Nhà nước khoản nợ đã được xóa.

(4) Tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với các trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng đã được xem xét miễn tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 8 Điều 59 của Luật Quản lý thuế 2019 và đã được gia hạn nộp thuế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 62 của Luật này mà vẫn còn thiệt hại, không có khả năng phục hồi được sản xuất, kinh doanh và không có khả năng nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Nghị quyết 43/2026/NQ-CP về việc kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT
Nghị quyết 43/2026/NQ-CP: Kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu tại Nghị quyết 19 đến hết năm 2026 chi tiết thế nào?

Chính sách kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu đến hết năm 2026 theo Nghị quyết 43/2026/NQ-CP chi tiết thế nào? Trường hợp cần kéo dài thời gian có hiệu lực của Nghị quyết 43/2026/NQ-CP cơ quan nào sẽ trình Chính phủ xem xét, quyết định?

Bài viết mới nhất

Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức chi tiết thế nào?
Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức cấp xã chi tiết thế nào?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu có hiệu lực từ ngày 02/10/2026. Dưới đây là chi tiết mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức theo quy định.