Người đặt phòng khách sạn không phải người sử dụng dịch vụ thì xuất hóa đơn thế nào theo Công văn 4430?

08:30 | 01/09/2026
Theo Công văn 4430 KHH QLDN1, trường hợp người đặt phòng không phải là người sử dụng mà có thu tiền trước thì lập hóa đơn điện tử phải thể hiện thông tin họ và tên, số định danh cá nhân của người sử dụng dịch vụ lưu trú.
Nội dung chính
  1. Người đặt phòng khách sạn không phải người sử dụng dịch vụ thì xuất hóa đơn thế nào theo Công văn 4430?
  2. Trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý hóa đơn, chứng từ được quy định thế nào?

Người đặt phòng khách sạn không phải người sử dụng dịch vụ thì xuất hóa đơn thế nào theo Công văn 4430?

Tại Công văn 4430/KHH-QLDN1 2026 Tải về, Thuế tỉnh Khánh Hòa hướng dẫn lập hóa đơn điện tử đối với dịch vụ kinh doanh khách sạn như sau:

Trường hợp Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ lưu trú tại khách sạn thông qua dịch vụ đặt phòng trực tuyến, người đặt phòng không phải người sử dụng mà có thu tiền trước, thì lập hóa đơn điện tử phải thể hiện thông tin họ và tên, số định danh cá nhân của người sử dụng dịch vụ lưu trú khi thực hiện đăng ký lưu trú tại khách sạn theo quy định tại điểm 4 Phụ lục nội dung của hóa đơn kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

Căn cứ khoản 2 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định:

Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn
…
2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc theo quy định Bộ luật Dân sự để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ).

Căn cứ điểm 4 Phụ lục nội dung của hóa đơn kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP:

4. Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua
…
b) Trường hợp người mua là người tiêu dùng cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện tên, địa chỉ, số định danh cả nhân (đối với người mua là người nước ngoài cung cấp thông tin để lập hóa đơn thì thông tin về địa chỉ, số định danh cá nhân có thể được thay thế bằng thông tin về số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng): trường hợp người mua không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn thể hiện rõ “Bán cho người tiêu dùng”. Một số trường hợp bản hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại điểm 9 Phụ lục này thì trên hóa đơn không phải thể hiện tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua.
Hóa đơn không có thông tin người mua hoặc hóa đơn xuất cho người tiêu dùng thì không có giá trị để tổ chức kinh tế, cơ quan, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng vào mục đích hạch toán chi phí hoặc quyết toán thuế theo quy định pháp luật về thuế.

Như vậy, theo hướng dẫn tại Công văn 4430 KHH QLDN1 2026, nếu A đặt phòng trực tuyến và thanh toán trước, B là người đến nhận phòng và lưu trú tại khách sạn thì doanh nghiệp phải xuất hóa đơn ghi rõ họ tên, số định danh cá nhân của B theo thông tin đăng ký lưu trú.

(*) Trên đây là hướng dẫn lập hóa đơn điện tử đối với dịch vụ kinh doanh khách sạn theo Công văn 4430 KHH QLDN1 2026 của Thuế tỉnh Khánh Hòa.

Người đặt phòng không phải người sử dụng

Người đặt phòng khách sạn không phải người sử dụng dịch vụ thì xuất hóa đơn thế nào theo Công văn 4430? (hình từ internet)

Trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý hóa đơn, chứng từ được quy định thế nào?

Theo Điều 21 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý hóa đơn, chứng từ được quy định như sau:

(1) Cục Thuế có trách nhiệm:

- Xây dựng cơ sở dữ liệu về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử để phục vụ công tác quản lý thuế, phục vụ công tác quản lý nhà nước của các cơ quan khác của nhà nước (công an, quản lý thị trường, bộ đội biên phòng, các cơ quan có liên quan), phục vụ nhu cầu xác minh, đối chiếu hóa đơn của các tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;

- Thông báo các loại hóa đơn, chứng từ đã được phát hành, được báo mất, không còn giá trị sử dụng.

(2) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm:

- Quản lý việc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử của các tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn;

- Kiểm tra hoạt động đăng ký, sử dụng và bảo quản lưu trữ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử trên địa bàn;

- Cấp hóa đơn điện tử từng lần phát sinh cho các đối tượng thuộc trường hợp được cấp hóa đơn điện tử theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP trong phạm vi được phân cấp quản lý thuế;

- Quản lý dữ liệu tem điện tử, thời hạn lưu trữ thực hiện theo quy định.

(3) Cơ quan thuế, cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có trách nhiệm thực hiện các biện pháp tuyên truyền, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi để người tiêu dùng thực hiện quyền và trách nhiệm về hóa đơn.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Doanh nghiệp cài phần mềm theo dõi máy tính của người lao động mà không thông báo bị phạt đến 70 triệu đồng đúng không?
Doanh nghiệp cài phần mềm theo dõi máy tính của người lao động mà không thông báo bị phạt đến 70 triệu đồng đúng không?

Theo Nghị định 330/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 19/8/2026), doanh nghiệp lắp đặt phần mềm theo dõi thiết bị tại môi trường làm việc mà không thông báo cho người lao động có thể bị phạt hành chính với mức phạt tiền lên đến 70 triệu đồng. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Công văn 6736: Đối với doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan thuế thực hiện như thế nào?
Công văn 6736: Đối với doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan thuế thực hiện như thế nào?

Tại Công văn 6736/CT-NVT ngày 11/09/2026, về việc tập trung nguồn lực triển khai Chiến dịch Làm sạch Mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh, Cục Thuế yêu cầu thực hiện một số nhiệm vụ đối với doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Nghị quyết 280/NQ-CP Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 10-NQ/TW về phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chi tiết thế nào?
Nghị quyết 280/NQ-CP Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 10-NQ/TW về phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chi tiết thế nào?

Nghị quyết 280/NQ-CP Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 10-NQ/TW về phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chi tiết thế nào? Nhiệm vụ cụ thể của Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 10-NQ/TW về phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ra sao?

Bài viết mới nhất