LƯU Ý: Sở Công thương TPHCM chính thức cấp CO từ ngày 01/8/2026 theo Thông báo 11370/TB-SCT chi tiết thế nào?

Nguyễn Yến Phương 477 lượt xem
14:22 | 28/07/2026
Ngày 27/7/2026, Sở Công Thương TPHCM đã có Thông báo 11370 TB SCT triển khai cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) và Văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại Sở Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh.
Nội dung chính
  1. Lưu ý: Sở Công thương TPHCM chính thức cấp CO từ ngày 01 8 2026 theo Thông báo 11370/TB-SCT
  2. Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hải quan hiện nay?
  3. Người khai hải quan có quyền và nghĩa vụ gì?

Lưu ý: Sở Công thương TPHCM chính thức cấp CO từ ngày 01 8 2026 theo Thông báo 11370/TB-SCT

Ngày 27/7/2026, Sở Công Thương TPHCM đã có Thông báo 11370/TB-SCT triển khai cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) và Văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại Sở Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh.

Thông báo 11370 TB SCT 2026: Tải về

Dưới đây là một số nội dung về cấp CO từ ngày 01 8 2026 doanh nghiệp cần lưu ý:

(1) Cơ quan tiếp nhận và giải quyết TTHC: Sở Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh.

(2) Phạm vi thực hiện: cấp mới, cấp lại, cấp giáp lưng các mẫu CO và Văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa (mẫu số 18 Phần II Phụ lục Thông tư 26/2026/TT-BTC).

(3) Phương thức khai báo và nộp hồ sơ:

Doanh nghiệp khai báo hồ sơ thương nhân và hồ sơ xin cấp CO tại các địa chỉ: https://ecosys.gov.vn hoặc https://co.moit.gov.vn

Lưu ý: doanh nghiệp cần tham khảo nội dung tại Công văn 552/XNK-XXHH năm 2026 và Công văn 870/XNK-XXHH năm 2026 của Cục Xuất nhập khẩu để nộp hồ sơ xin cấp CO đúng quy định.

(4) Thông tin liên hệ hỗ trợ:

- Phòng Kinh tế Quốc tế – Sở Công Thương TP.HCM.

- Địa chỉ: 61 Lý Tự Trọng, P. Sài Gòn, TP.HCM.

- Điện thoại: 028 38 239 572

- Email: [email protected]

(*) Trên đây là một số nội dung doanh nghiệp cần lưu ý về cấp CO từ ngày 01 8 2026 theo Thông báo 11370 TB SCT của Sở Công thương TPHCM.

Lưu ý: Sở Công thương TPHCM chính thức cấp CO từ ngày 01/8/2026 theo Thông báo 11370/TB-SCT

Lưu ý: Sở Công thương TPHCM chính thức cấp CO từ ngày 01 8 2026 theo Thông báo 11370 TB SCT (hình từ internet)

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hải quan hiện nay?

Căn cứ theo Điều 10 Luật Hải quan 2014, những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hải quan hiện nay bao gồm:

(1) Đối với công chức hải quan:

- Gây phiền hà, khó khăn trong việc làm thủ tục hải quan;

- Bao che, thông đồng để buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, gian lận thương mại, gian lận thuế;

- Nhận hối lộ, chiếm dụng, biển thủ hàng hóa tạm giữ hoặc thực hiện hành vi khác nhằm mục đích vụ lợi;

- Hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan.

(2) Đối với người khai hải quan, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải:

- Thực hiện hành vi gian dối trong việc làm thủ tục hải quan;

- Buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;

- Gian lận thương mại, gian lận thuế;

- Đưa hối lộ hoặc thực hiện hành vi khác nhằm mưu lợi bất chính;

- Cản trở công chức hải quan thi hành công vụ;

- Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin hải quan;

- Hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan.

Người khai hải quan có quyền và nghĩa vụ gì?

Căn cứ theo Điều 18 Luật Hải quan 2014, người khai hải quan có quyền và nghĩ vụ sau:

(1) Người khai hải quan có quyền:

- Được cơ quan hải quan cung cấp thông tin liên quan đến việc khai hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải, hướng dẫn làm thủ tục hải quan, phổ biến pháp luật về hải quan;

- Yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa khi đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan hải quan;

- Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải quan trước khi khai hải quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác;

- Yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra, nếu không đồng ý với quyết định của cơ quan hải quan trong trường hợp hàng hóa chưa được thông quan;

- Sử dụng hồ sơ hải quan để thông quan hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, thực hiện các thủ tục có liên quan với các cơ quan khác theo quy định của pháp luật;

- Khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan;

- Yêu cầu bồi thường thiệt hại do cơ quan hải quan, công chức hải quan gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

(2) Người khai hải quan là chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải có nghĩa vụ:

- Khai hải quan và làm thủ tục hải quan theo quy định của Luật này;

- Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin để cơ quan hải quan thực hiện xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa;

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình; về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp với hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan;

- Thực hiện quyết định và yêu cầu của cơ quan hải quan, công chức hải quan trong việc làm thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải;

- Lưu giữ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đã được thông quan trong thời hạn 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan trong thời hạn do pháp luật quy định; xuất trình hồ sơ, cung cấp thông tin, chứng từ liên quan khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra theo quy định tại các điều 32, 79 và 80 của Luật này;

- Bố trí người, phương tiện thực hiện các công việc liên quan để công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;

- Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(3) Người khai hải quan là đại lý làm thủ tục hải quan, người khác được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 2 Điều này trong phạm vi được ủy quyền. Người khai hải quan là người điều khiển phương tiện vận tải thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, c, d, e và g khoản 2 Điều này.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hồ sơ, thủ tục thành lập khu logistics tích hợp ngoài khu thương mại tự do như nào?
Hồ sơ, thủ tục thành lập khu logistics tích hợp ngoài khu thương mại tự do như nào?

Khu logistics tích hợp là khu chức năng có ranh giới địa lý xác định, gắn liền với các đầu mối giao thông đa phương thức; được thành lập theo mô hình hệ sinh thái, ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại để thực hiện các dịch vụ logistics kết hợp với hoạt động sản xuất, gia công hàng hóa và hoạt động thương mại số, thương mại điện tử, vậy hồ sơ, thủ tục thành lập khu logistics tích hợp ngoài khu thương mại tự do được quy định như nào?