LƯU Ý: 04 yêu cầu bắt buộc khi mang SẠC DỰ PHÒNG lên máy bay từ 01/7/2026 theo Chỉ thị 3557
Ngày 24/6/2026, Cục Hàng không Việt Nam đã ban hành Chỉ thị 3557 CT CHK về việc đảm bảo an toàn vận chuyển sạc dự phòng (Power Banks) trong hành lý của hành khách. Tải về
Theo đó, từ 01/7/2026, hành khách cần lưu ý 04 yêu cầu bắt buộc khi mang SẠC DỰ PHÒNG lên máy bay như sau:
(1) Mỗi hành khách không được mang quá hai (02) sạc dự phòng và phải vận chuyển trong hành lý xách tay.
Sạc dự phòng chứa pin kim loại lithium phải có hàm lượng lithium không vượt quá 02 g. Sạc dự phòng chứa pin lithium ion phải có mức năng lượng định mức không vượt quá 100 Wh.
Trường hợp sạc dự phòng chứa pin lithium ion có mức năng lượng định mức trên 100 Wh nhưng không vượt quá 160 Wh, việc vận chuyển phải được người khai thác tàu bay chấp thuận trước khi thực hiện chuyến bay.
(2) Không được sạc lại chính sạc dự phòng đó trong suốt thời gian ở trên tàu bay.
(3) Hành khách phải lấy sạc dự phòng ra khỏi hành lý xách tay, đặt ở vị trí dễ quan sát và không được sử dụng để sạc thiết bị khác trong suốt thời gian ở trên tàu bay.
(4) Sạc dự phòng phải được đặt trong bao bì bán lẻ của nhà sản xuất hoặc cách điện các cực, dán băng che các cực hở hoặc đặt mỗi sạc dự phòng trong một túi nhựa riêng hoặc túi bảo vệ chuyên dụng.

LƯU Ý: 04 yêu cầu bắt buộc khi mang SẠC DỰ PHÒNG lên máy bay từ 01/7/2026 theo Chỉ thị 3557 (hình từ internet)
Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam bao gồm các nội dung gì?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 28 Nghị định 221/2026/NĐ-CP, chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam bao gồm các nội dung sau:
(1) Chính sách, mục tiêu và nguồn lực bảo đảm an toàn hàng không:
- Ban hành và duy trì hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật, công cụ quản lý và thông tin thiết yếu phục vụ công tác quản lý, giám sát an toàn hàng không;
- Thiết lập hệ thống tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và cơ chế phối hợp trong quản lý giám sát an toàn hàng không; ban hành và duy trì chính sách an toàn hàng không và mục tiêu an toàn hàng không; bảo đảm vai trò của Nhà chức trách hàng không Việt Nam trong công tác ứng phó khẩn nguy và quản lý khủng hoảng ở cấp Nhà nước;
-Quy định tiêu chuẩn, điều kiện, năng lực của nhân lực kỹ thuật thực hiện chức năng quản lý, kiểm tra, giám sát an toàn hàng không bảo đảm giám sát viên an toàn hàng không đáp ứng các quy định;
- Ban hành các tài liệu hướng dẫn, trang bị các thiết bị, phương tiện, công cụ để thực hiện bảo đảm an toàn hàng không.
(2) Quản lý rủi ro an toàn hàng không:
- Thực hiện cấp phép, cấp giấy chứng nhận, phê chuẩn, chấp thuận, cho phép đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng theo quy định của pháp luật;
- Yêu cầu các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng áp dụng triển khai hệ thống quản lý an toàn theo quy định của pháp luật;
- Thiết lập và duy trì cơ chế, nội dung điều tra tai nạn, sự cố tàu bay dân dụng theo quy định của pháp luật;
- Thiết lập và triển khai quy trình nhận diện mối nguy, thu thập, xử lý và phân tích thông tin an toàn nhằm đánh giá rủi ro an toàn hàng không;
- Áp dụng các biện pháp quản lý, kiểm soát và giảm thiểu rủi ro an toàn phát sinh từ các mối nguy đã được nhận diện.
(3) Bảo đảm an toàn hàng không:
- Thực hiện hoạt động kiểm tra, giám sát an toàn hàng không đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng;
- Thiết lập và áp dụng các chỉ số thực hiện an toàn, mục tiêu an toàn và cơ chế theo dõi, đánh giá việc thực hiện mục tiêu an toàn của hệ thống hàng không dân dụng;
- Thực hiện quản lý sự thay đổi, đánh giá hiệu lực của các biện pháp kiểm soát rủi ro an toàn;
- Rà soát, hoàn thiện Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
(4) Thúc đẩy an toàn hàng không:
- Tuyên truyền, phổ biến chính sách, mục tiêu và yêu cầu về an toàn hàng không; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ; chia sẻ, trao đổi thông tin an toàn nhằm hỗ trợ phòng ngừa, cảnh báo và thúc đẩy văn hóa an toàn trong cộng đồng hàng không dân dụng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
- Xây dựng và triển khai chính sách, tiêu chí đánh giá nhằm tôn vinh, khen thưởng hằng năm đối với tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác bảo đảm an toàn hàng không.
Những sự cố nào tác động trực tiếp đến tàu bay theo quy định hiện nay?
Căn cứ theo Mục 1 Chương III Phần I Phụ lục III Thông tư 18/2026/TT-BXD, những sự cố tác động trực tiếp đến tàu bay bao gồm:
(1) Cảnh báo va chạm trên không.
(2) Các tình huống dẫn đến tổ lái phải công bố tình trạng bất thường và khẩn nguy.
(3) Nguy cơ va chạm giữa các tàu bay với nhau hoặc giữa tàu bay với vật thể bay khác.
(4) Nguy cơ va chạm giữa các tàu bay với nhau và giữa tàu bay với phương tiện hoặc chướng ngại vật khi đang lăn.
(5) Tàu bay bay vào khu vực cấm bay, khu vực hạn chế hoặc khu vực nguy hiểm.
(6) Tàu bay hạ cánh hoặc cất cánh không đúng đường CHC được chỉ định.
(7) Tàu bay lăn nhầm đường lăn.
(8) Tàu bay vi phạm độ cao an toàn tối thiểu, gần va chạm với địa hình hoặc chướng ngại vật trên mặt đất.
(9) Tàu bay xông ra khỏi đường lăn hoặc đường CHC.
(10) Tình huống xâm nhập đường CHC trái phép.
(11) Tình huống xâm nhập khu vực tiếp cận cuối và cất cánh đối với trực thăng trái phép.
(12) Vi phạm tiêu chuẩn phân cách tối thiểu giữa các tàu bay.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];