Hướng dẫn tính phụ cấp cho viên chức khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2026 theo Thông tư 13 2026 TT BNV

11:30 | 30/05/2026
Bài viết hướng dẫn chi tiết cách tính phụ cấp cho viên chức khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2026 theo Thông tư 13 2026 TT BNV
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn tính phụ cấp cho viên chức khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2026 theo Thông tư 13 2026 TT BNV
  2. Bảng lương của viên chức loại A sau khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2026 là bao nhiêu?

Hướng dẫn tính phụ cấp cho viên chức khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2026 theo Thông tư 13 2026 TT BNV

Ngày 29/5/2026, Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư 13 2026 TT BNV hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và hội thay thế Thông tư 07/2024/TT-BNV.

Theo đó, điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư 13 2026 TT BNV hướng dẫn cách tính mức phụ cấp cho viên chức khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2026 như sau:

(1) Đối với các khoản phụ cấp tính theo mức lương cơ sở:

Mức phụ cấp từ 01/7/2026

=

2,53 triệu đồng

x

Hệ số phụ cấp hiện hưởng

Ví dụ: Mức phụ cấp khu vực của viên chức được quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 204/2004/NĐ-CP từ 01/7/2026 được tính như sau:

STT

Mức hưởng

Mức phụ cấp khu vực

1

0,1

253.000 đồng

2

0,2

506.000 đồng

3

0,3

759.000 đồng

4

0,4

1.012.000 đồng

5

0,5

1.265.000 đồng

6

0,7

1.771.000 đồng

7

1,0

2.530.000 đồng

(Tính tương tự với phụ cấp lưu động và phụ cấp độc hại, nguy hiểm theo hệ số phụ cấp hiện hưởng tại Điều 6 Nghị định 204/2004/NĐ-CP)

(2) Đối với các khoản phụ cấp tính theo % mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có):

Mức phụ cấp từ 01/7/2026

=

(Mức lương từ 01/7/2026 + Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 01/7/2026 (nếu có) + Mức phụ cấp thâm niên vượt khung từ 01/7/2026 (nếu có))

x

Tỷ lệ %

phụ cấp

được

hưởng

theo quy

định

Ví dụ: Viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) có mức lương và các phụ cấp từ 01/7/2026 như sau:

- Mức lương = 8 x 2,53 triệu = 20,24 triệu đồng.

- Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo: 203.000 đồng.

- Mức phụ cấp thâm niên vượt khung: 1,012 triệu đồng.

- Mức phụ cấp đặc biệt: 50% mức lương hiện hưởng.

Như vậy, mức phụ cấp từ 01/7/2026 trong trường hợp này = (20,24 triệu + 203.000 + 1,012 triệu) x 50% = 10.727.500 đồng.

(Tính tương tự đối với các khoản phụ cấp tính theo % mức lương hiện hưởng khác bao gồm: Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo, Phụ cấp thu hút, Phụ cấp đặc thù theo nghề hoặc công việc).

(3) Đối với các khoản phụ cấp quy định bằng mức tiền cụ thể thì giữ nguyên theo quy định hiện hành.

Hướng dẫn tính phụ cấp cho viên chức khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2026 theo Thông tư 13 2026 TT BNV

Hướng dẫn tính phụ cấp cho viên chức khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2026 theo Thông tư 13 2026 TT BNV (hình từ internet)

Bảng lương của viên chức loại A sau khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2026 là bao nhiêu?

Theo Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP, mức lương cơ sở sẽ tăng lên 2,53 triệu đồng. Theo đó, bảng lương của viên chức loại A sau khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2026 cụ thể như sau:

(1) Đối với Viên chức loại A3 nhóm 1 (A3.1)

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương mới

Bậc 1

6,2

15.686.000

Bậc 2

6,56

16.596.800

Bậc 3

6,92

17.507.600

Bậc 4

7,28

18.418.400

Bậc 5

7,64

19.329.200

Bậc 6

8,0

20.240.000

(2) Đối với Viên chức loại A3 nhóm 2 (A3.2)

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương mới

Bậc 1

5,75

14.547.500

Bậc 2

6,11

15.458.300

Bậc 3

6,47

16.369.100

Bậc 4

6,83

17.279.900

Bậc 5

7,19

18.190.700

Bậc 6

7,55

19.101.500

(3) Đối với Viên chức loại A2 nhóm 1 (A2.1)

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương mới

Bậc 1

4,4

11.132.000

Bậc 2

4,74

11.992.200

Bậc 3

5,08

12.852.400

Bậc 4

5,42

13.712.600

Bậc 5

5,76

14.572.800

Bậc 6

6,1

15.433.000

Bậc 7

6,44

16.293.200

Bậc 8

6,78

17.153.400

(4) Đối với Viên chức loại A2 nhóm 2 (A2.2)

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương mới

Bậc 1

4

10.120.000

Bậc 2

4,34

10.980.200

Bậc 3

4,68

11.840.400

Bậc 4

5,02

12.700.600

Bậc 5

5,36

13.560.800

Bậc 6

5,7

14.421.000

Bậc 7

6,04

15.281.200

Bậc 8

6,38

16.141.400

(5) Đối với Viên chức loại A1

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương mới

Bậc 1

2,34

5.920.200

Bậc 2

2,67

6.755.100

Bậc 3

3,0

7.590.000

Bậc 4

3,33

8.424.900

Bậc 5

3,66

9.259.800

Bậc 6

3,99

10.094.700

Bậc 7

4,32

10.929.600

Bậc 8

4,65

11.764.500

Bậc 9

4,98

12.599.400

(6) Đối với Viên chức loại A0

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương mới

Bậc 1

2,1

5.313.000

Bậc 2

2,41

6.097.300

Bậc 3

2,72

6.881.600

Bậc 4

3,03

7.665.900

Bậc 5

3,34

8.450.200

Bậc 6

3,65

9.234.500

Bậc 7

3,96

10.018.800

Bậc 8

4,27

10.803.100

Bậc 9

4,58

11.587.400

Bậc 10

4,89

12.371.700

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Hướng dẫn 6 HD BTCTW Vị trí việc làm công chức viên chức, bản mô tả công việc trong các cơ quan của Đảng chi tiết thế nào?
Hướng dẫn 6 HD BTCTW Vị trí việc làm công chức viên chức, bản mô tả công việc trong các cơ quan của Đảng chi tiết thế nào?

Hướng dẫn 6-HD/BTCTW ngày 11/10/2026 đã hướng dẫn một số nội dung về vị trí việc làm công chức, viên chức, bản mô tả công việc, khung năng lực và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Thông báo 11483/TB-BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027
Thông báo 11483 TB BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh 2027 đối với CBCCVC và người lao động chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Thông báo 11483/TB-BNV của Bộ Nội vụ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.

Doanh nghiệp bao nhiêu lao động phải tổ chức khám sức khoẻ định kỳ 2026? Chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động do ai chi trả?
Doanh nghiệp bao nhiêu lao động phải tổ chức khám sức khoẻ định kỳ 2026? Chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động do ai chi trả?

Theo quy định, doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động hằng năm, đối với các trường hợp đặc biệt thì phải khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần mà không phụ thuộc vào số lượng người lao động làm việc. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Bài viết mới nhất

Thông báo 1498/TB-SXD: Điều chỉnh tổ chức giao thông qua cầu Xuân Mai tại Hà Nội (Km422+057) từ 11/10 đến hết ngày 29/12/2026 chi tiết ra sao?
Thông báo 1498/TB-SXD: Điều chỉnh tổ chức giao thông qua cầu Xuân Mai tại Hà Nội (Km422+057) từ 11/10 đến hết ngày 29/12/2026 chi tiết ra sao?

Dưới đây là nội dung về việc điều chỉnh tổ chức giao thông tạm thời trên Đường Hồ Chí Minh khu vực cầu Đồng Dăm (Km413+197) phục vụ thi công sửa chữa cầu và đường đầu cầu Địa điểm: Xã Phú Cát, thành phố Hà Nội theo Thông báo 1498/TB-SXD của Sở Xây dựng TP Hà Nội.