Thông tư 12 2026 TT BNV: Tăng 8% trợ cấp hằng tháng với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc từ 1/7/2026

12:00 | 30/05/2026
Tại Thông tư 12/2026/TT-BNV, Bộ Nội vụ hướng dẫn cụ thể việc điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc từ 1/7/2026, theo đó hướng dẫn điều chỉnh tăng thêm 8% mức trợ cấp hằng tháng. Dưới đây là thông tin chi tiết nhất cho người đọc.
Nội dung chính
  1. Thông tư 12 2026 TT BNV: Tăng 8% trợ cấp hằng tháng với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc từ 1/7/2026
  2. Nguồn kinh phí thực hiện điều chỉnh tăng 8% trợ cấp hằng tháng với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc từ 1/7/2026 từ đâu?
  3. Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hiện nay được quy định thế nào?

Thông tư 12 2026 TT BNV: Tăng 8% trợ cấp hằng tháng với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc từ 1/7/2026

Theo Thông tư 12/2026/TT-BNV do Bộ Nội vụ ban hành ngày 29/5/2026 thì kể từ ngày 1/7/2026, chính thức tăng thêm 8% mức trợ cấp hằng tháng trên mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2026 đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc theo quy định.

Trường hợp mức trợ cấp sau khi điều chỉnh thấp hơn 3,8tr/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng hoặc tăng lên bằng 3,8trđồng/người/tháng tuỳ thuộc từng đối tượng.

Cụ thể, tại Điều 2 Thông tư 12/2026/TT-BNV quy định điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng như sau:

Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc theo quy định tại Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng như sau:

(1) Tăng thêm 8% mức trợ cấp hằng tháng trên mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2026 đối với các đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư 12/2026/TT-BNV.

Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 tính theo công thức sau:

Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026

=

Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2026

x

1,08

Trong đó: Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2026 là mức trợ cấp quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 08/2024/TT-BNV ngày 05 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc.

(2) Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, sau khi điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc theo quy định tại (1) mà có mức trợ cấp được hưởng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau:

- Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng trợ cấp hằng tháng dưới 3.500.000 đồng/người/tháng;

- Tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng trợ cấp hằng tháng từ 3.500.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.800.000 đồng/người/tháng.

(3) Căn cứ quy định tại (1) và (2), cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc quy định tại Điều 1 Thông tư 12/2026/TT-BNV, gồm: Cán bộ nguyên là Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Bí thư, Phó Chủ tịch, Thường trực Đảng ủy, Ủy viên thư ký Ủy ban nhân dân, Thư ký Hội đồng nhân dân xã, Xã đội trưởng, Trưởng công an xã và các chức danh còn lại được hưởng mức trợ cấp hằng tháng là 3.800.000 đồng/tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

*Trên đây là thông tin Thông tư 12 2026 TT BNV: Tăng 8% trợ cấp hằng tháng với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc từ 1/7/2026

Thông tư 12 2026 TT BNV: Tăng 8% trợ cấp hằng tháng với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc từ 1/7/2026

Thông tư 12 2026 TT BNV: Tăng 8% trợ cấp hằng tháng với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc từ 1/7/2026 (Hình từ Internet)

Nguồn kinh phí thực hiện điều chỉnh tăng 8% trợ cấp hằng tháng với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc từ 1/7/2026 từ đâu?

Tại Điều 3 Nghị định 162/2026/NĐ-CP quy định cụ thể nguồn kinh phí thực hiện điều chỉnh tăng 8% trợ cấp hằng tháng với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc từ 1/7/2026 như sau:

Nguồn kinh phí thực hiện điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng áp dụng đối với các đối tượng quy định tại Điều 1 Nghị định 162/2026/NĐ-CP được quy định như sau:

(1) Ngân sách nhà nước bảo đảm đối với các đối tượng: người hưởng chế độ bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995; hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 91/2000/QĐ-TTg, Quyết định 613/QĐ-TTg và các đối tượng quy định tại điểm d, điểm đ, điểm e và điểm g khoản 1 Điều 1 Nghị định 162/2026/NĐ-CP; người hưởng lương hưu theo Nghị định 159/2006/NĐ-CP về việc thực hiện chế độ hưu trí đối với quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ quân đội đã phục viên, xuất ngũ, Nghị định 11/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 159/2006/NĐ-CP, Nghị định 23/2012/NĐ-CP quy định một số chế độ đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 có từ đủ 20 năm trở lên phục vụ trong quân đội, công an đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 209/2025/NĐ-CP.

(2) Quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm đối với các đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 trở đi, kể cả đối tượng đang hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng theo: Nghị định 33/2023/NĐ-CP, Nghị định 34/2019/NĐ-CP, Nghị định 92/2009/NĐ-CP, Nghị định 121/2003/NĐ-CP, Nghị định 09/1998/NĐ-CP và đối tượng quy định tại điểm i khoản 1 Điều 1 Nghị định 162/2026/NĐ-CP.

Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hiện nay được quy định thế nào?

Tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định cụ thể đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội như sau:

(1) Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Từ đủ 75 tuổi trở lên;

- Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;

- Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

(2) Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

(3) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên cơ sở đề nghị của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Sở Khoa học Công nghệ Hà Nội tuyển dụng viên chức 2026 theo TB 586 TB TTDL&TTNT đến khi nào? Cách nộp và kê khai phiếu dự tuyển?
Sở Khoa học Công nghệ Hà Nội tuyển dụng viên chức 2026 theo TB 586 TB TTDL&TTNT đến khi nào? Cách nộp và kê khai phiếu dự tuyển?

Trung tâm Dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo TP Hà Nội thuộc Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội có Thông báo 586/TB-TTDL&TTNT ngày 30/9/2026 về việc tuyển dụng viên chức năm 2026. Dưới đây là thông tin về cách nộp và kê khai phiếu đăng ký dự tuyển, thời hạn nộp chi tiết.

Hướng dẫn 6 HD BTCTW Vị trí việc làm công chức viên chức, bản mô tả công việc trong các cơ quan của Đảng chi tiết thế nào?
Hướng dẫn 6 HD BTCTW Vị trí việc làm công chức viên chức, bản mô tả công việc trong các cơ quan của Đảng chi tiết thế nào?

Hướng dẫn 6-HD/BTCTW ngày 11/10/2026 đã hướng dẫn một số nội dung về vị trí việc làm công chức, viên chức, bản mô tả công việc, khung năng lực và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Bài viết mới nhất

Sở Khoa học Công nghệ Hà Nội tuyển dụng viên chức 2026 theo TB 586 TB TTDL&TTNT đến khi nào? Cách nộp và kê khai phiếu dự tuyển?
Sở Khoa học Công nghệ Hà Nội tuyển dụng viên chức 2026 theo TB 586 TB TTDL&TTNT đến khi nào? Cách nộp và kê khai phiếu dự tuyển?

Trung tâm Dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo TP Hà Nội thuộc Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội có Thông báo 586/TB-TTDL&TTNT ngày 30/9/2026 về việc tuyển dụng viên chức năm 2026. Dưới đây là thông tin về cách nộp và kê khai phiếu đăng ký dự tuyển, thời hạn nộp chi tiết.

Phụ lục Kê khai thuế GTGT trên HTKK Quý 3 và T9/2026 theo TT89 2026 hay TT80 2021?
Phụ lục Kê khai thuế GTGT trên HTKK Quý 3 và T9 2026 theo TT89 2026 hay TT80 2021?

Trường hợp lập tờ khai thuế GTGT trên HTKK Quý 3 và T9/2026 và các phụ lục kèm theo tờ khai mà HTKK chưa cập nhật mẫu biểu theo Thông tư 89/2026/TT-BTC thì tiếp tục sử dụng tờ khai theo Thông tư 80/2021/TT-BTC đang được Hệ thống cung cấp cho đến khi có thông báo chính thức của cơ quan thuế. Dưới đây là thông tin chi tiết.