Chi tiết mức tăng trợ cấp BHXH khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2026, mức cao nhất lên đến hơn 90 triệu đồng
Từ 01/7/2026, mức lương cơ sở sẽ chính thức tăng từ 2,34 triệu đồng lên 2,53 triệu đồng/tháng theo Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
Theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức lương cơ sở là mức tham chiếu tính một số chế độ BHXH. Do đó, mức lương cơ sở tăng theo quy định mới từ 01/7/2026 sẽ dẫn đến các khoản trợ cấp BHXH cũng được điều chỉnh tăng theo. Cụ thể như sau:
STT | Trợ cấp BHXH | Trước 01/7/2026 (đv: đồng) | Sau 01/7/2026 (đv: đồng) |
1 | Trợ cấp nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau | 702.000/ngày | 759.000/ngày |
2 | Trợ cấp 01 lần khi sinh con | 4.680.000/con | 5.060.000/con |
3 | Trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản | 702.000/ngày | 759.000/ngày |
4 | Trợ cấp TNLĐ, BNN một lần đối với NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 5 - 30% | - Mức thấp nhất: 11.700.000 - Mức cao nhất: 40.950.000 | - Mức thấp nhất: 12.650.000 - Mức cao nhất: 44.275.000 |
5 | Trợ cấp TNLĐ, BNN hàng tháng đối với NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên | - Mức thấp nhất: 702.000/tháng - Mức cao nhất: 3.931.200/tháng | - Mức thấp nhất: 759.000/tháng - Mức cao nhất: 4.250.400/tháng |
6 | Trợ cấp phục vụ (NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần) | 2.340.000/tháng | 2.530.000/tháng |
7 | Trợ cấp một lần khi NLĐ chết do TNLĐ, BNN | 84.240.000 | 91.080.000 |
8 | Trợ cấp dưỡng sức sau điều trị TNLĐ, BNN | 702.000/ngày | 759.000/ngày |
9 | Trợ cấp mai táng | 23.400.000 | 25.300.000 |
10 | Trợ cấp tuất hàng tháng | - Thân nhân: 1.170.000/tháng/thân nhân - Thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng: 1.638.000/tháng | - Thân nhân: 1.265.000/tháng/thân nhân - Thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng: 1.771.000/tháng |
Chi tiết mức tăng trợ cấp BHXH khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2026, mức cao nhất lên đến hơn 90 triệu đồng (hình từ internet)
Tỷ lệ đóng bảo hiểm bắt buộc hiện nay là bao nhiêu?
Căn cứ theo Điều 33, 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN hiện nay là 32% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, trong đó người lao động đóng 10,5% và người sử dụng lao động đóng 21,5%. Cụ thể:
Loại bảo hiểm | Người lao động đóng | Người sử dụng lao động đóng |
BHXH (hưu trí, tử tuất) | 8% | 14% |
BHXH (ốm đau, thai sản) | - | 3% |
BHXH (tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp) | - | 0,5% |
BHYT | 1,5% | 3% |
BHTN | 1% | 1% |
Tổng | 10,5% | 21,5% |
Lưu ý: Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN trên áp dụng cho người lao động Việt Nam.
Theo đó, mức trần tiền lương làm căn cứ đóng BHXH từ 01/7/2026 là 50,6 triệu đồng sau khi tăng mức lương cơ sở lên 2,53 triệu đồng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
Nguyên tắc bảo hiểm xã hội hiện nay được quy định thế nào?
Hiện nay, nguyên tắc bảo hiểm xã hội được quy định tại Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau:
(1) Mức hưởng BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng BHXH; có chia sẻ giữa những người tham gia BHXH theo quy định của Luật này.
(2) Mức đóng BHXH bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc. Mức đóng BHXH tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện do người tham gia lựa chọn.
(3) Người vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian đóng BHXH tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện.
Thời gian đóng BHXH đã được tính hưởng BHXH một lần thì không được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ BHXH.
(4) Quỹ BHXH được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.
(5) Việc thực hiện BHXH phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia, người thụ hưởng chế độ BHXH.
(6) Thời gian đóng BHXH tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng tính theo năm, một năm phải tính đủ 12 tháng. Trường hợp tính mức hưởng, thời gian đóng BHXH có tháng lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.
(7) Việc giải quyết các chế độ BHXH được xác định theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội tại thời điểm hưởng chế độ BHXH.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];
