Hướng dẫn khấu trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc tính thuế TNCN theo Công văn 7214/DAN-QLDN2 chi tiết?

Nguyễn Yến Phương 398 lượt xem
08:35 | 25/08/2026
Xem chi tiết hướng dẫn khấu trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc tính thuế TNCN theo Công văn 7214 DAN QLDN2 của Thuế TP. Đà Nẵng trong bài viết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn khấu trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc tính thuế TNCN theo Công văn 7214 DAN QLDN2 chi tiết?
  2. Tiền lương trả cho những ngày không nghỉ phép sau khi chấm dứt HĐLĐ có phải khấu trừ thuế TNCN không?
  3. Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế hiện nay?

Hướng dẫn khấu trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc tính thuế TNCN theo Công văn 7214 DAN QLDN2 chi tiết?

Tại Tải về Công văn 7214/DAN-QLDN2 2026, Thuế Thành phố Đà Nẵng hướng dẫn chính sách thuế TNCN như sau:

(1) Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế. Theo đó, thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế trừ đi các khoản bảo hiểm bắt buộc của người lao động theo nguyên tắc khoản đóng góp bảo hiểm của năm nào được trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó.

Ví dụ: Công ty đã khấu trừ bảo hiểm bắt buộc tháng 12/2025 của người lao động trước khi chi trả lương tháng 12/2025. Vậy khoản bảo hiểm bắt buộc tháng 12/2025 của người lao động mà Công ty đã khấu trừ nêu trên sẽ được trừ vào tổng thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập tính thuế của tháng 01/2026. Căn cứ xác định thu nhập được trừ là bản chụp chứng từ nộp tiền do tổ chức bảo hiểm, quỹ hưu trí bổ sung, doanh nghiệp bảo hiểm cấp và xác nhận của tổ chức trả thu nhập về số tiền bảo hiểm đã khấu trừ, đã nộp.

(2) Khi Công ty chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên cho cá nhân cư trú là thành viên hội đồng quản trị không ký hợp đồng lao động thì Công ty phải khấu trừ 10% thuế TNCN trên tổng số tiền trước khi chi trả mà không được trừ các khoản bảo hiểm mà thành viên hội đồng quản trị tự đóng toàn bộ thông qua Công ty.

Xem nội dung chi tiết tại Công văn 7214 DAN QLDN2 2026: Tải về

Hướng dẫn khấu trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc tính thuế TNCN theo Công văn 7214/DAN-QLDN2 chi tiết?

Hướng dẫn khấu trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc tính thuế TNCN theo Công văn 7214 DAN QLDN2 chi tiết? (hình từ internet)

Tiền lương trả cho những ngày không nghỉ phép sau khi chấm dứt HĐLĐ có phải khấu trừ thuế TNCN không?

Căn cứ theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

Căn cứ khoản 8 Điều 4 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 quy định:

Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
…
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định:

Điều 26. Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép:
…
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép phù hợp với quy định về điều kiện và mức tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định tại khoản 3 Điều 113 của Bộ luật Lao động và quy định của Luật Cán bộ công chức, Luật Viên chức.
3. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

Như vậy, nếu doanh nghiệp chi trả tiền lương những ngày không nghỉ phép cho người lao động sau khi chấm dứt HĐLĐ từ ngày 01/7/2026, phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 113 của Bộ luật Lao động 2019 thì thuộc trường hợp miễn thuế TNCN theo khoản 8 Điều 4 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 và Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế hiện nay?

Căn cứ theo Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025, những hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế hiện nay gồm:

(1) Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.

(2) Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.

(3) Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.

(4) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.

(5) Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Nghị quyết 43/2026/NQ-CP về việc kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT
Nghị quyết 43/2026/NQ-CP: Kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu tại Nghị quyết 19 đến hết năm 2026 chi tiết thế nào?

Chính sách kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu đến hết năm 2026 theo Nghị quyết 43/2026/NQ-CP chi tiết thế nào? Trường hợp cần kéo dài thời gian có hiệu lực của Nghị quyết 43/2026/NQ-CP cơ quan nào sẽ trình Chính phủ xem xét, quyết định?

Bài viết mới nhất

Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức chi tiết thế nào?
Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức cấp xã chi tiết thế nào?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu có hiệu lực từ ngày 02/10/2026. Dưới đây là chi tiết mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức theo quy định.