Người tham gia BHYT khám bệnh dưới 379.500 đồng được BHYT chi trả 100% từ 01/7/2026

11:50 | 06/06/2026
Từ 01/7/2026, khi mức lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, người tham gia BHYT khám bệnh dưới 379.500 đồng được BHYT chi trả 100% chi phí khám bệnh.
Nội dung chính
  1. Người tham gia BHYT khám bệnh dưới 379.500 đồng được BHYT chi trả 100% từ 01/7/2026
  2. Các trường hợp nào không được hưởng bảo hiểm y tế?
  3. Mức đóng BHYT của người lao động và người sử dụng lao động hiện nay là bao nhiêu?

Người tham gia BHYT khám bệnh dưới 379.500 đồng được BHYT chi trả 100% từ 01/7/2026

Từ 01/7/2026, khi mức lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, người tham gia BHYT khám bệnh dưới 379.500 đồng được BHYT chi trả 100% chi phí khám bệnh.

Căn cứ, tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 188/2025/NĐ-CP, người tham gia BHYT được hưởng 100% chi phí khám chữa bệnh nếu chi phí cho một lần khám chữa bệnh thấp hơn 15% mức lương cơ sở.

Điều 17. Áp dụng mức hưởng bảo hiểm y tế đối với một số trường hợp
1. Mức chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh để xác định người tham gia bảo hiểm y tế được hưởng 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế quy định tại điểm b khoản 1 Điều 22 của Luật Bảo hiểm y tế là thấp hơn 15% mức lương cơ sở.

Như vậy, mức chi phí cho một lần khám chữa bệnh được hưởng 100% BHYT có sự thay đổi từ 01/7/2026 như sau:

Thời điểm

Mức lương cơ sở

Mức chi phí được thanh toán 100%

Trước 01/7/2026

2.340.000 đồng/tháng

Dưới 351.000 đồng

Từ 01/7/2026

2.530.000 đồng/tháng

Dưới 379.500 đồng

Người tham gia BHYT khám bệnh dưới 379.500 đồng được BHYT chi trả 100% từ 01/7/2026

Người tham gia BHYT khám bệnh dưới 379.500 đồng được BHYT chi trả 100% từ 01/7/2026 (hình từ internet)

Các trường hợp nào không được hưởng bảo hiểm y tế?

Căn cứ theo Điều 23 Văn bản hợp nhất 40/VBHN-VPQH, các trường hợp không được hưởng BHYT bao gồm:

(1) Chi phí trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 Văn bản hợp nhất 40/VBHN-VPQH đã được ngân sách nhà nước chi trả.

(2) Điều dưỡng, an dưỡng tại cơ sở điều dưỡng, an dưỡng.

(3) Khám sức khỏe, trừ khám sức khỏe định kỳ và khám sàng lọc.

(4) Xét nghiệm, chẩn đoán thai không nhằm mục đích điều trị.

(5) Sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, nạo hút thai, phá thai, trừ trường hợp phải đình chỉ thai nghén do nguyên nhân bệnh lý của thai nhi hay của sản phụ.

(6) Sử dụng dịch vụ thẩm mỹ.

(7) Điều trị lác và tật khúc xạ của mắt đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên.

(8) Sử dụng thiết bị y tế thay thế bao gồm chân giả, tay giả, mắt giả, răng giả, kính mắt, máy trợ thính, phương tiện trợ giúp vận động trong khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng.

(9) Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng trong trường hợp thảm họa.

(10) Khám bệnh, chữa bệnh nghiện ma túy, nghiện rượu hoặc chất gây nghiện khác.

(11) Giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần.

(12) Tham gia thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu khoa học.

Mức đóng BHYT của người lao động và người sử dụng lao động hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP, mức đóng BHYT của người lao động và người sử dụng lao động hiện nay cụ thể như sau:

(1) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại các điểm a, c, d và e khoản 1 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế bằng 4,5% tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc, trong đó người sử dụng lao động đóng hai phần ba và người lao động đóng một phần ba;

(2) Mức đóng hàng tháng của đối tượng quy định tại các điểm b và đ khoản 1 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế bằng 4,5% tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc và do đối tượng đóng;

(3) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm g khoản 1 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế bằng 4,5% mức lương cơ sở, trong đó người sử dụng lao động đóng hai phần ba và người lao động đóng một phần ba;

(4) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm h khoản 1 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế bằng 4,5% tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc, trong đó người sử dụng lao động đóng hai phần ba và người lao động đóng một phần ba;

(5) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm i khoản 1 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế bằng 4,5% mức lương cơ sở và do người sử dụng lao động của công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ trong quân đội, người sử dụng lao động của công nhân công an đang công tác trong công an nhân dân đóng;

(6) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 5 của Nghị định này bằng 4,5% mức lương cơ sở và do người sử dụng lao động của người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu theo quy định của pháp luật về cơ yếu đóng;

(7) Người lao động là cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian bị tạm giữ, tạm giam, tạm đình chỉ công tác hoặc tạm đình chỉ chức vụ mà chưa bị xử lý kỷ luật thì mức đóng hằng tháng bằng 4,5% của 50% mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của người lao động của tháng liền kề trước khi bị tạm giam, tạm giữ hoặc tạm đình chỉ theo quy định của pháp luật, trong đó người sử dụng lao động đóng hai phần ba và người lao động đóng một phần ba. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kết luận là không vi phạm pháp luật, người sử dụng lao động và người lao động phải truy đóng bảo hiểm y tế trên số tiền lương được truy lĩnh.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

ĐIỂM MỚI Nghị định 283 2026 NĐ CP Xử phạt lĩnh vực lao động, BHXH từ 10/9/2026 so với Nghị định 12/2022 thế nào?
ĐIỂM MỚI Nghị định 283 2026 NĐ CP Xử phạt lĩnh vực lao động, BHXH từ 10/9/2026 so với Nghị định 12 2022 thế nào?

Từ ngày 10/9/2026, Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng chính thức có hiệu lực thi hành. Dưới đây là toàn bộ điểm mới đáng chú ý tại Nghị định 283/2026/NĐ-CP so với Nghị định 12/2022.

Bài viết mới nhất