Công văn 5259 BHXH QLT thay đổi mã số BHXH sang số ĐDCN/CCCD từ 01/9/2026 tại Hà Nội chi tiết ra sao?
Để triển khai thống nhất việc sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH, bộ mã quản lý trên các phầm mềm nghiệp vụ của BHXH Việt Nam theo chủ trương của Chính phủ, BHXH thành phố Hà Nội có Tải về Công văn 5259/BHXH-QLT 2026 đề nghị các Đơn vị sử dụng lao động; Cơ quan quản lý người chỉ tham gia BHYT; Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng (sau đây gọi chung là đơn vị) và người đang tham gia, thụ hưởng các chính sách BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn thành phố Hà Nội phối hợp triển khai thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:
(1) Đối với các đơn vị:
- Phối hợp với cơ quan BHXH nơi đang tham gia BHXH, BHYT, BHTN kiểm tra, rà soát bổ sung các thông tin (nếu chưa đầy đủ) về mã số doanh nghiệp, mã quan hệ ngân sách của đơn vị, mã loại hình sản xuất kinh doanh, tên viết tắt của tổ chức thu hộ, mã đơn vị hành chính (02 ký tự là mã đơn vị hành chính cấp tỉnh, 05 ký tự là mã đơn vị hành chính cấp xã), mã điểm thu,… để làm cơ sở cập nhật bộ mã đơn vị tham gia BHXH, BHYT, BHTN.
- Kiểm tra, rà soát số ĐDCN/CCCD của các lao động, người tham gia thuộc đơn vị quản lý, phối hợp với cơ quan BHXH nơi đang tham gia BHXH, BHYT, BHTN bổ sung, cập nhật số ĐDCN/CCCD đối với các trường hợp chưa có số ĐDCN/CCCD trong cơ sở dữ liệu về BHXH hoặc chưa được xác thực với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Lập hồ sơ điều chỉnh thông tin người tham gia BHXH, BHYT gửi cơ quan BHXH để cập nhật theo đúng quy định (đối với các trường hợp thông tin người tham gia BHXH, BHYT còn sai lệch thông tin nếu có).
(2) Đối với người tham gia BHXH, BHYT, BHTN:
Phối hợp với cơ quan BHXH nơi đang tham gia, hưởng các chế độ BHXH, BHYT, BHTN để kiểm tra, bổ sung các thông tin về số ĐDCN/CCCD khi có đề nghị của cơ quan BHXH.
(3) Thời gian dự kiến triển khai:
- Giai đoạn 1: Chuẩn hóa dữ liệu từ ngày 15/8/2026 đến trước ngày 01/9/2026.
- Giai đoạn 2: Chuyển đổi dữ liệu và vận hành bắt đầu từ ngày 01/9/2026.
Xem chi tiết Công văn 5259 BHXH QLT 2026: Tải về

Công văn 5259 BHXH QLT thay đổi mã số BHXH sang số ĐDCN/CCCD từ 01/9/2026 tại Hà Nội chi tiết ra sao? (hình từ internet)
Điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần được quy định như sau:
(1) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đã chấm dứt tham gia bảo hiểm xã hội mà có đề nghị thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội.
Trường hợp người lao động không hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì có thể lựa chọn hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 của Luật này;
- Ra nước ngoài để định cư;
- Người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS;
- Người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng;
- Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, sau 12 tháng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà cũng không tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 20 năm;
- Trường hợp quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà cũng không tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.
(2) Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 của Luật này đã chấm dứt tham gia bảo hiểm xã hội mà có đề nghị thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội;
- Người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS;
- Người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng;
- Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định nhưng không tiếp tục cư trú tại Việt Nam;
- Người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề hết hiệu lực mà không được gia hạn.
Lưu ý:
- Trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này thì mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng và căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bao gồm số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện; việc tính mức hưởng mỗi năm thực hiện theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều này.
- Thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần là thời điểm cơ quan bảo hiểm xã hội ban hành quyết định hưởng bảo hiểm xã hội một lần.
- Trường hợp người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 và các điểm b, c và đ khoản 2 Điều này vừa đủ điều kiện hưởng lương hưu vừa đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì người lao động được lựa chọn hưởng lương hưu hằng tháng hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];