Hướng dẫn bổ nhiệm lại công chứng viên từ ngày 01/7/2025

13:00 | 12/02/2025
Luật Công chứng 2024 bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 thì việc bổ nhiệm lại công chứng viên được thực hiện như thế nào?
Nội dung chính
  1. Các trường hợp miễn nhiệm công chứng viên
  2. Hướng dẫn bổ nhiệm lại công chứng viên từ ngày 01/7/2025

Các trường hợp miễn nhiệm công chứng viên

Căn cứ theo quy định Điều 16 Luật Công chứng 2024 thì việc miễn nhiệm công chứng viên thực hiện như sau:

Điều 16. Miễn nhiệm công chứng viên

1. Công chứng viên được miễn nhiệm theo nguyện vọng cá nhân hoặc khi được chuyển làm công việc khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Công chứng viên đương nhiên miễn nhiệm khi quá 70 tuổi.

2. Công chứng viên bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:

a) Không còn đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật này, trừ trường hợp đương nhiên miễn nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 14 của Luật này;

c) Được tuyển dụng, bổ nhiệm, điều động giữ một trong các vị trí công tác quy định tại khoản 5 Điều 14 của Luật này, trừ trường hợp đã được miễn nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều này;

d) Thuộc trường hợp quy định tại điểm h khoản 1 Điều 9 của Luật này;

đ) Không hành nghề công chứng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chứng viên hoặc không hành nghề công chứng liên tục từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp không hành nghề do bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng theo quy định tại Điều 15 của Luật này, Văn phòng công chứng bị tạm ngừng hoạt động theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này;

e) Hết thời hạn tạm đình chỉ hành nghề công chứng quy định tại khoản 2 Điều 15 của Luật này mà lý do tạm đình chỉ vẫn còn;

g) Bị xử phạt vi phạm hành chính từ 02 lần trở lên về hoạt động hành nghề công chứng trong thời hạn 12 tháng; hành nghề công chứng khi chưa đủ điều kiện hành nghề công chứng hoặc trong thời gian bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng;

h) Bị xử lý kỷ luật từ 02 lần trở lên trong thời hạn 12 tháng hoặc bị kỷ luật buộc thôi việc;

i) Bị kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án;

k) Thuộc trường hợp không đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm công chứng viên tại thời điểm được bổ nhiệm.

3. Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục miễn nhiệm công chứng viên.

Theo quy định trên thì miễn nhiệm công chứng viên trong các trường hợp gồm được miễn nhiệm theo nguyện vọng cá nhân hoặc khi được chuyển làm công việc khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, trường hợp đương nhiên miễn nhiệm khi quá 70 tuổi và trường hợp bị miễn nhiệm theo Khoản 2 Điều 16 nêu trên.

Hướng dẫn bổ nhiệm lại công chứng viên từ ngày 01/7/2025

Từ ngày 01/7/2025, việc bổ nhiệm lại công chứng viên được thực hiện theo quy định tại Điều 17 Luật Công chứng 2024 như sau:

Điều 17. Bổ nhiệm lại công chứng viên

1. Người được miễn nhiệm công chứng viên do chuyển làm công việc khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền được xem xét bổ nhiệm lại công chứng viên khi đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 của Luật này; trường hợp được miễn nhiệm công chứng viên theo nguyện vọng cá nhân thì được xem xét bổ nhiệm lại công chứng viên khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật này.

2. Người đã bị miễn nhiệm công chứng viên theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này được xem xét bổ nhiệm lại công chứng viên khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật này, đã hết thời hạn 02 năm kể từ ngày quyết định miễn nhiệm công chứng viên có hiệu lực thi hành và lý do miễn nhiệm không còn, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không được bổ nhiệm lại công chứng viên:

a) Bị miễn nhiệm công chứng viên do bị kết án về tội phạm do vô ý mà chưa được xóa án tích; do bị kết án về tội phạm do cố ý, kể cả trường hợp đã được xóa án tích;

b) Bị miễn nhiệm công chứng viên do hành nghề công chứng khi chưa đủ điều kiện hành nghề công chứng hoặc trong thời gian bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng;

c) Thuộc trường hợp không được bổ nhiệm công chứng viên theo quy định tại Điều 14 của Luật này tại thời điểm đề nghị bổ nhiệm lại công chứng viên.

4. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục bổ nhiệm lại công chứng viên được thực hiện theo quy định về bổ nhiệm công chứng viên tại Điều 13 của Luật này. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại công chứng viên do Chính phủ quy định.

Như vậy, khi đảm bảo tiêu chuẩn điều kiện theo quy định thì được bổ nhiệm công chứng viên trừ trường hợp sau đây không được bổ nhiệm lại công chứng viên:

- Bị miễn nhiệm công chứng viên do bị kết án về tội phạm do vô ý mà chưa được xóa án tích; do bị kết án về tội phạm do cố ý, kể cả trường hợp đã được xóa án tích;

- Bị miễn nhiệm công chứng viên do hành nghề công chứng khi chưa đủ điều kiện hành nghề công chứng hoặc trong thời gian bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng;

- Thuộc trường hợp không được bổ nhiệm công chứng viên theo quy định tại Điều 14 Luật Công chứng 2024 tại thời điểm đề nghị bổ nhiệm lại công chứng viên.

Bùi Thị Như Ý
Bùi Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Dự án đầu tư đã được phê duyệt trước ngày 01/7/2026 dưới 40 tỷ có cần phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi hay không?
Dự án đầu tư đã được phê duyệt trước ngày 01/7/2026 dưới 40 tỷ có cần phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi hay không?

Dự án đầu tư đã được phê duyệt trước ngày 01/7/2026 dưới 40 tỷ có cần phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi hay không? Nội dung báo cáo kinh tế - kỹ thuật và báo cáo nghiên cứu khả thi gồm những gì? Đơn vị nào có thẩm quyền thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật?

Chất lây nhiễm loại A và loại B khi vận chuyển ra ngoài cơ sở xét nghiệm phải được đóng gói như nào?
Chất lây nhiễm loại A và loại B khi vận chuyển ra ngoài cơ sở xét nghiệm phải được đóng gói như thế nào?

Chất lây nhiễm là mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm được đóng gói, vận chuyển và được phân loại thành chất lây nhiễm loại A và chất lây nhiễm loại B, vậy theo quy định hiện hành thì chất lây nhiễm loại A và loại B khi vận chuyển ra ngoài cơ sở xét nghiệm phải được đóng gói như nào?

Mẫu bệnh phẩm nhập khẩu qua biên giới được kiểm tra y tế như nào?
Mẫu bệnh phẩm nhập khẩu qua biên giới được kiểm tra y tế như thế nào?

Mẫu bệnh phẩm là các mẫu từ người có chứa hoặc có khả năng chứa tác nhân gây bệnh truyền nhiễm cho người; các chủng vi sinh vật, vật liệu di truyền của vi sinh vật và mẫu khác có chứa hoặc có khả năng chứa tác nhân gây bệnh truyền nhiễm cho người, vậy mẫu bệnh phẩm nhập khẩu qua biên giới được kiểm tra y tế như thế nào? Quy trình xử lý sự cố khi vận chuyển mẫu bệnh phẩm ra sao?