ĐIỂM CHUẨN Đại học Kinh tế Quốc dân 2026 mới nhất? Tham khảo Điểm chuẩn Đại học Kinh tế Quốc dân 2025?

Nguyễn Yến Phương 4,436 lượt xem
08:42 | 10/08/2026
Theo Công văn 2304/BGDĐT-GDĐH năm 2026, điểm chuẩn các trường đại học 2026 sẽ được công bố trước 17g00 ngày 13/8/2026. Dưới đây là điểm chuẩn NEU 2026 và điểm chuẩn NEU 2025 tham khảo cho thí sinh.
Nội dung chính
  1. ĐIỂM CHUẨN Đại học Kinh tế Quốc dân 2026 mới nhất? Tham khảo Điểm chuẩn Đại học Kinh tế Quốc dân 2025?
  2. Cách tính điểm xét tốt nghiệp THPT 2026 được quy định ra sao?
  3. Lưu ý: thí sinh cần đảm bảo đủ điều kiện dự thi, không bị kỷ luật hủy kết quả thi, tất cả các môn thi đều đạt trên 1,0 điểm theo thang điểm 10 và có ĐXTN từ 5,0 (năm) điểm trở lên để được công nhận tốt nghiệp THPT 2026.
  4. Mục 4

ĐIỂM CHUẨN Đại học Kinh tế Quốc dân 2026 mới nhất? Tham khảo Điểm chuẩn Đại học Kinh tế Quốc dân 2025?

Theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Công văn 2304/BGDĐT-GDĐH năm 2026, điểm chuẩn các trường đại học 2026 sẽ được công bố trước 17g00 ngày 13/8/2026.

Điểm chuẩn NEU 2026:

1

2

3

4

Tham khảo Điểm chuẩn NEU 2025:

Mã ngành

Tên ngành/CTĐT

Điểm chuẩn

7480202

An toàn thông tin

25.59

7340204

Bảo hiểm

24.75

7340116

Bất động sản

25.41

EP09

Công nghệ tài chính (BFT)/ngành TC-NH

26.29

7480201

Công nghệ thông tin

25.89

EP02

Định phí Bảo hiểm & Quản trị rủi ro (Actuary)

25.5

7480104

Hệ thống thông tin

26.38

7340405

Hệ thống thông tin quản lý

27.5

7340301

Kế toán

27.1

EP04

Kế toán tích hợp chứng chỉ quốc tế (ICAEW CFAB)

25.9

EP15

Khoa học dữ liệu

26.13

7480101

Khoa học máy tính

26.27

7340401

Khoa học quản lý

26.06

EP01

Khởi nghiệp và phát triển kinh doanh (BBAE)/ngành QTKD

24.92

7340302

Kiểm toán

28.38

EP12

Kiểm toán tích hợp chứng chỉ quốc tế (ICAEW CFAB)

27.25

7620114

Kinh doanh nông nghiệp

23.75

7340120

Kinh doanh quốc tế

28.6

EP05

Kinh doanh số (E-BDB)/ngành QTKD

26.4

7340121

Kinh doanh thương mại

28.0

7310104

Kinh tế đầu tư

27.5

7310101

Kinh tế học

26.52

EP13

Kinh tế học tài chính (FE)/ngành Kinh tế

25.41

7620115

Kinh tế nông nghiệp

24.35

7310105

Kinh tế phát triển

26.77

7310106

Kinh tế quốc tế

28.13

7850102

Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

23.5

73101012

Kinh tế và quản lý đô thị (ngành Kinh tế)

25.8

73101013

Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực (ngành Kinh tế)

26.79

EP17

Kỹ thuật phần mềm

24.7

7510605

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

28.61

EP14

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng tích hợp chứng chỉ quốc tế (LSIC)

27.69

7380101

Luật

25.96

POHE4

Luật kinh doanh

25.5

7380107

Luật kinh tế

26.75

7380109

Luật thương mại quốc tế

26.44

7340115

Marketing

28.12

7220201

Ngôn ngữ Anh

26.51

CLC1

Nhóm ngành Chất lượng cao CLC1

25.25

CLC2

Nhóm ngành Chất lượng cao CLC2

26.5

CLC3

Nhóm ngành Chất lượng cao CLC3

26.42

TT1

Nhóm ngành Chương trình tiên tiến TT1

24.75

TT2

Nhóm ngành Chương trình tiên tiến TT2

25.5

EP03

Phân tích dữ liệu kinh tế (EDA)

26.78

EP06

Phân tích kinh doanh (BA)/ngành QTKD

27.5

7320108

Quan hệ công chúng

28.07

7340408

Quan hệ lao động

25.0

7340403

Quản lý công

25.42

EPMP

Quản lý công và chính sách (E-PMP)

23.0

7850103

Quản lý đất đai

24.38

7340409

Quản lý dự án

26.63

7850101

Quản lý tài nguyên và môi trường

24.17

POHE6

Quản lý thị trường

24.66

EP08

Quản trị chất lượng và Đổi mới (E-MQI)/ngành QTKD

24.2

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

26.06

EP07

Quản trị điều hành thông minh (E-SOM)/ngành QTKD

25.1

EP18

Quản trị giải trí và sự kiện

25.89

7810201

Quản trị khách sạn

26.25

POHE1

Quản trị khách sạn

25.61

EP11

Quản trị khách sạn quốc tế (IHME)

24.25

7340101

Quản trị kinh doanh

27.1

EBBA

Quản trị kinh doanh (E-BBA)

25.64

POHE5

Quản trị kinh doanh thương mại

26.29

POHE2

Quản trị lữ hành

24.64

7340404

Quản trị nhân lực

27.1

7340201

Tài chính - Ngân hàng

27.34

EP10

Tài chính và Đầu tư (BFI)/ngành TC-NH

26.27

POHE7

Thẩm định giá

24.55

7310107

Thống kê kinh tế

26.79

7340122

Thương mại điện tử

28.83

7310108

Toán kinh tế

26.73

EP16

Trí tuệ nhân tạo

25.44

POHE3

Truyền thông Marketing

27.61

* Thí sinh cần lưu ý các mốc thời gian tuyển sinh Đại học 2026 sau:

- Từ ngày 02/07 đến 17h00 ngày 14/07/2026: Thí sinh đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng đại học trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT;

- Từ ngày 15/07 đến 17h00 ngày 21/07/2026: Thí sinh nộp lệ phí xét tuyển;

- Từ ngày 04/08 đến 17 giờ 00 ngày 09/08/2026: Xử lý nguyện vọng (lọc ảo toàn quốc);

- Trước 17h00 ngày 13/08/2026: Công bố điểm chuẩn;

- Trước 17h00 ngày 21/08/2026: Xác nhận nhập học trực tuyến.

ĐIỂM CHUẨN Đại học Kinh tế Quốc dân 2026 mới nhất? Tham khảo Điểm chuẩn Đại học Kinh tế Quốc dân 2025?

ĐIỂM CHUẨN Đại học Kinh tế Quốc dân 2026 mới nhất? Tham khảo Điểm chuẩn Đại học Kinh tế Quốc dân 2025? (hình từ internet)

Cách tính điểm xét tốt nghiệp THPT 2026 được quy định ra sao?

Theo Điều 44 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT, điểm xét tốt nghiệp THPT 2026 được tính như sau:

Điểm xét tốt nghiệp THPT 2026 gồm 3 thành phần:

(1) Điểm các môn thi thí sinh dự thi để xét công nhận tốt nghiệp THPT được quy về thang điểm 10 để tính điểm xét tốt nghiệp;

(2) Điểm trung bình các năm học THPT. Trong điểm trung bình các năm học, kết quả học tập lớp 10 được tính hệ số 1, kết quả học tập lớp 11 tính hệ số 2, kết quả học tập lớp 12 tính hệ số 3.

Theo đó, điểm trung bình các năm học ở cấp THPT (ĐTB các năm học) được tính theo công thức dưới đây:

ĐTBTrong đó, điểm trung bình lớp 10, điểm trung bình lớp 11, điểm trung bình lớp 12 là điểm trung bình cộng của tất cả các môn học được đánh giá bằng điểm số của từng năm học đó.

Điểm trung bình từng năm học và điểm trung bình các năm học được làm tròn đến 2 (hai) chữ số thập phân.

(3) Điểm ưu tiên và điểm khuyến khích (nếu có).

- Công thức xét công nhận tốt nghiệp:

CNTN

- Điểm xét tốt nghiệp được lấy đến hai chữ số thập phân, do phần mềm máy tính tự động thực hiện.

- Đối với thí sinh học theo Chương trình GDPT/GDTX mà trên học bạ có tính điểm trung bình từng năm học thì được sử dụng điểm này để thay thế cho việc tính điểm trung bình các môn học tại điểm (2).

- Điểm trung bình các năm học chỉ tính trên những năm học mà thí sinh học theo Chương trình GDPT/GDTX của Việt Nam.

Lưu ý: thí sinh cần đảm bảo đủ điều kiện dự thi, không bị kỷ luật hủy kết quả thi, tất cả các môn thi đều đạt trên 1,0 điểm theo thang điểm 10 và có ĐXTN từ 5,0 (năm) điểm trở lên để được công nhận tốt nghiệp THPT 2026.


Nguyên tắc cơ bản trong tuyển sinh đại học hiện nay được quy định thế nào?

Căn cứ theo Điều 3 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT, việc tuyển sinh đại học hiện nay phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

(1) Công bằng đối với thí sinh

- Về cung cấp thông tin: thí sinh được cung cấp thông tin đầy đủ, rõ ràng, tin cậy, nhất quán, kịp thời để có quyết định phù hợp và chuẩn bị tốt nhất cho việc tham gia tuyển sinh;

- Về cơ hội dự tuyển: không thí sinh nào bị mất cơ hội dự tuyển do những quy định không liên quan tới trình độ, năng lực (trừ những quy định đặc thù của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh) hoặc do quy trình tuyển sinh gây phiền hà, tốn kém;

- Về đánh giá năng lực: thí sinh phải được đánh giá khách quan, công bằng, tin cậy về khả năng học tập, triển vọng thành công và đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo;

- Về cơ hội trúng tuyển: thí sinh phải được tạo cơ hội trúng tuyển cao nhất và quyền xác định nguyện vọng ưu tiên vào chương trình đào tạo đã đăng ký mà đủ điều kiện trúng tuyển;

- Về thực hiện cam kết: cơ sở đào tạo phải thực hiện đầy đủ các cam kết đã thông báo đối với thí sinh; tư vấn, hỗ trợ; giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro.

(2) Bình đẳng giữa các cơ sở đào tạo

- Về hợp tác: các cơ sở đào tạo hợp tác bình đẳng nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả tuyển sinh, bảo đảm quyền lợi tối đa cho thí sinh;

- Về cạnh tranh: các cơ sở đào tạo cạnh tranh lành mạnh, công bằng trong tuyển sinh.

(3) Minh bạch đối với xã hội

- Về minh bạch thông tin: cơ sở đào tạo có trách nhiệm công bố thông tin tuyển sinh đầy đủ, rõ ràng và kịp thời qua các phương tiện truyền thông phù hợp;

- Về trách nhiệm giải trình: cơ sở đào tạo có trách nhiệm báo cáo theo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước và giải trình với các bên liên quan qua hình thức phù hợp về công tác tuyển sinh.




Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Công văn 10041/SGDĐT-HSSV bảo đảm an toàn cho học sinh, giáo viên khi tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa tại TPHCM chi tiết thế nào?
Công văn 10041/SGDĐT-HSSV bảo đảm an toàn cho học sinh, giáo viên khi tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa tại TPHCM chi tiết thế nào?

Dưới đây là nôi dung về Công văn 10041/SGDĐT-HSSV của Sở Giáo dục và Đào tạo TPHCM về tăng cường công tác bảo đảm an toàn cho học sinh, giáo viên khi tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Bài viết mới nhất