Điểm chuẩn Bách khoa Đà Nẵng 2026 chính thức? Tham khảo điểm chuẩn trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng 2025 chi tiết?
Căn cứ nội dung Phụ lục 7 ban hành kèm Công văn 2304/BGDĐT-GDĐH năm 2026, điểm chuẩn trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng năm 2026 sẽ được công bố trước 17 giờ 00 ngày 13/8/2026.
Điểm chuẩn trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng năm 2026:




Điểm chuẩn trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng 2025:
STT | Mã ngành | Ngành | Điểm chuẩn |
1 | 7420201 | Công nghệ sinh học | 21,50 |
2 | 7420201A | Công nghệ sinh học, chuyên ngành Công nghệ sinh học Y Dược | 23,48 |
3 | 7480106 | Kỹ thuật máy tính | 25,25 |
4 | 7480201 | Công nghệ thông tin (Đặc thù - Hợp tác doanh nghiệp) | 25,57 |
5 | 7480201B | Công nghệ thông tin (Đặc thù - Hợp tác doanh nghiệp), chuyên ngành Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo | 27,20 |
6 | 7480201A | Công nghệ thông tin (ngoại ngữ Nhật) | 22,50 |
7 | 7510105 | Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng | 18,85 |
8 | 7510202 | Công nghệ chế tạo máy | 22,50 |
9 | PFIEV | Chương trình đào tạo kỹ sư chất lượng cao Việt - Pháp (PFIEV) | 21,38 |
10 | 7510601 | Quản lý công nghiệp | 22,93 |
11 | 7510701 | Công nghệ dầu khí và khai thác dầu | 21,35 |
12 | 7520103A | Kỹ thuật Cơ khí, chuyên ngành Cơ khí động lực | 23,65 |
13 | 7520103B | Kỹ thuật Cơ khí, chuyên ngành Cơ khí hàng không | 23,33 |
14 | 7520114 | Kỹ thuật Cơ điện tử | 24,93 |
15 | 7520115 | Kỹ thuật nhiệt | 22,00 |
16 | 7520115A | Kỹ thuật nhiệt, chuyên ngành Quản lý Năng lượng | 21,00 |
17 | 7520118 | Kỹ thuật hệ thống công nghiệp | 21,27 |
18 | 7520122 | Kỹ thuật Tàu thủy | 19,30 |
19 | 7520130 | Kỹ thuật ô tô | 23,56 |
20 | 7520201 | Kỹ thuật Điện | 23,55 |
21 | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | 24,65 |
22 | 7520207A | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông, chuyên ngành Vi điện tử - Thiết kế vi mạch | 27,00 |
23 | 7520207VM | Chương trình tiên tiến Việt-Mỹ ngành Điện tử viễn thông | 23,09 |
24 | 7480118VM | Chương trình tiên tiến Việt-Mỹ ngành Hệ thống Nhúng và IoT | 23,68 |
25 | 7520216 | Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa | 26,13 |
26 | 7520301 | Kỹ thuật hóa học | 24,17 |
27 | 7520320 | Kỹ thuật môi trường | 18,10 |
28 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | 21,10 |
29 | 7580101 | Kiến trúc | 18,50 |
30 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng, chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp | 19,50 |
31 | 7580201A | Kỹ thuật xây dựng, chuyên ngành Tin học xây dựng | 19,10 |
32 | 7580201B | Kỹ thuật xây dựng, chuyên ngành Kỹ thuật và quản lý xây dựng đô thị thông minh | 19,60 |
33 | 7580201C | Kỹ thuật xây dựng, chuyên ngành Mô hình thông tin và trí tuệ nhân tạo trong xây dựng | 20,25 |
34 | 7580202 | Kỹ thuật xây dựng công trình thủy | 16,50 |
35 | 7580205 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông | 18,00 |
36 | 7580205A | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, chuyên ngành Xây dựng đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị | 17,25 |
37 | 7580210 | Kỹ thuật cơ sở hạ tầng | 18,20 |
38 | 7580301 | Kinh tế xây dựng | 20,39 |
39 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 19,35 |
Trên đây là thông tin về Điểm chuẩn Bách khoa Đà nẵng năm 2026 chính thức và điểm chuẩn trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng 2025 tham khảo cho thí sinh.

Điểm chuẩn Bách khoa Đà nẵng 2026 chính thức? Tham khảo điểm chuẩn trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng 2025 chi tiết? (hình từ internet)
Thông tin tuyển sinh đại học 2026 được quy định chi tiết thế nào?
Theo Quy chế thi ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT quy định về thông tin tuyển sinh, cụ thể như sau:
(1) Cơ sở đào tạo xây dựng, công bố, thực hiện đúng cam kết thông tin tuyển sinh về đối tượng, điều kiện dự tuyển, nguồn tuyển, phương thức tuyển sinh, ngưỡng đầu vào, điểm cộng, độ lệch điểm, tiêu chí phụ (nếu có); có trách nhiệm giải trình với thí sinh, cơ quan quản lý nhà nước và xã hội. Thông tin tuyển sinh phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
- Cung cấp đủ thông tin để thí sinh lựa chọn trường, chương trình đào tạo, phương thức tuyển sinh phù hợp với năng lực, sở thích và điều kiện cá nhân; chuẩn bị các điều kiện tham gia dự tuyển và thực hiện các bước theo kế hoạch tuyển sinh của cơ sở đào tạo;
- Cơ quan quản lý nhà nước và xã hội giám sát được việc thực hiện quy định của pháp luật và các cam kết đối với người học của cơ sở đào tạo trong công tác tuyển sinh và đào tạo.
(2) Nội dung chủ yếu của thông tin tuyển sinh gồm có:
- Giới thiệu về cơ sở đào tạo, chương trình đào tạo tuyển sinh, giấy phép hoạt động của ngành đào tạo (nếu có), quyết định ban hành chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, điều kiện học tập và nghiên cứu, cơ sở vật chất, văn bằng tốt nghiệp, kết quả kiểm định chất lượng (nếu có), tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp (trên tổng số nhập học), tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm phù hợp trình độ chuyên môn (theo Phụ lục III của Quy chế);
- Thông tin đầy đủ về chi phí đào tạo, mức thu học phí, mức thu dịch vụ tuyển sinh và khoản thu dịch vụ khác cho lộ trình cả khóa học, từng năm học; chính sách học bổng, miễn giảm học phí, hỗ trợ tài chính, chỗ ở ký túc xá và các chính sách ưu đãi, hỗ trợ khác dành cho người học;
- Kế hoạch tuyển sinh và phạm vi tuyển sinh các đợt trong năm (trong đó đợt 1 tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành giáo dục Mầm non chính quy phù hợp với kế hoạch chung do Bộ GDĐT ban hành), gồm cả quy định về đối tượng, điều kiện tuyển sinh, phương thức tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển và số lượng tuyển sinh (dự kiến) đối với các chương trình đào tạo; quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào, điểm trúng tuyển của các phương thức, tổ hợp xét tuyển; phương thức và tiêu chí phân bổ người học theo học chương trình đào tạo của cơ sở đào tạo đối với trường hợp xét tuyển theo nhóm ngành, ngành có nhiều chương trình đào tạo cùng một mức điểm trúng tuyển; quy trình, thủ tục đăng ký dự tuyển và các thông tin cần thiết khác cho thí sinh;
- Phương án xử lý rủi ro khi triển khai công tác tuyển sinh và cam kết trách nhiệm của cơ sở đào tạo.
(3) Thông tin tuyển sinh, nội dung điều chỉnh, độ lệch điểm, số lượng tuyển sinh chính thức, ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào tại thông tin tuyển sinh (phụ lục IV) phải công bố trên Cổng thông tin điện tử của cơ sở đào tạo theo kế hoạch tuyển sinh chung hằng năm của Bộ GDĐT; duy trì tối thiểu 04 năm liên tục kể từ ngày công bố, trường hợp cập nhật thông tin phải ghi thời điểm cập nhật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];