Công văn 3336/CT-CS 2026 hướng dẫn điều kiện khấu trừ thuế đầu vào với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng

Phan Thị Như Ý 174 lượt xem
11:40 | 28/05/2026
Ngày 25/5/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 3336/CT-CS về thuế GTGT. Trong đó có hướng dẫn về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Dưới đây là thông tin chi tiết.
Nội dung chính
  1. Công văn 3336 CT CS 2026 hướng dẫn điều kiện khấu trừ thuế đầu vào với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng
  2. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo Luật Thuế GTGT mới nhất như thế nào?
  3. Trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT không được thực hiện những hành vi nào?

Công văn 3336 CT CS 2026 hướng dẫn điều kiện khấu trừ thuế đầu vào với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng

Ngày 25/5/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 3336/CT-CS TẢI VỀ về thuế GTGT. Theo đó, về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào đối hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, Cục Thuế hướng dẫn áp dụng theo khoản 3 Điều 16 Thông tư 219/2013/TT-BTC và khoản 3 Điều 27 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

Cụ thể, Cục Thuế nhận được Công văn 433/GLA-KTr1 ngày 03/02/2026 của Thuế tỉnh Gia Lai về thuế giá trị gia tăng (GTGT). Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến về nguyên tắc như sau:

Đối với những nội dung thuộc phạm vi thanh tra, kiểm tra, người nộp thuế được bổ sung hồ sơ giải trình theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về thanh tra và các trường hợp thực hiện theo kết luận, quy định của cơ quan chuyên ngành có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.

Về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào đối hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng được quy định tại khoản 3 Điều 16 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính và khoản 3 Điều 27 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ.

Về điều kiện hoàn thuế GTGT thực hiện theo quy định tại khoản 9, khoản 10 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025) và Điều 37 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 359/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ).

Đề nghị Thuế tỉnh Gia Lai căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên và tình hình thực tế của doanh nghiệp để xử lý theo quy định và theo thẩm quyền.

>>> Xem thêm tại Công văn 3336 CT CS 2026.

Công văn 3336/CT-CS 2026 hướng dẫn điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng

Công văn 3336 CT CS 2026 hướng dẫn điều kiện khấu trừ thuế đầu vào với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng (Hình từ Internet)

Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo Luật Thuế GTGT mới nhất như thế nào?

Theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, người nộp thuế phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ và phương thức thanh toán theo quy định, đồng thời một số trường hợp đặc thù như hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu còn phải có thêm hồ sơ liên quan.

Cụ thể, theo khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:

(1) Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài;

(2) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;

(3) Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại (1) và (2) còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu; phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có).

Chính phủ quy định về điều kiện khấu trừ đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác.

Trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT không được thực hiện những hành vi nào?

Theo Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT không được thực hiện những hành vi sau:

(1) Mua, cho, bán, tổ chức quảng cáo, môi giới mua, bán hóa đơn.

(2) Tạo lập giao dịch mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không có thật hoặc giao dịch không đúng quy định của pháp luật.

(3) Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh.

(4) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ theo quy định của Chính phủ.

(5) Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế theo quy định.

(6) Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ.

(7) Đưa, nhận, môi giới hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan đến hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.

(8) Thông đồng, bao che; móc nối giữa công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế và cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu, giữa các cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu trong việc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Nghị quyết 43/2026/NQ-CP về việc kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT
Nghị quyết 43/2026/NQ-CP: Kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu tại Nghị quyết 19 đến hết năm 2026 chi tiết thế nào?

Chính sách kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu đến hết năm 2026 theo Nghị quyết 43/2026/NQ-CP chi tiết thế nào? Trường hợp cần kéo dài thời gian có hiệu lực của Nghị quyết 43/2026/NQ-CP cơ quan nào sẽ trình Chính phủ xem xét, quyết định?

Bài viết mới nhất

Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức chi tiết thế nào?
Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức cấp xã chi tiết thế nào?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu có hiệu lực từ ngày 02/10/2026. Dưới đây là chi tiết mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức theo quy định.