CÔNG KHAI Giá nhà ở xã hội 324 Lý Thường Kiệt, phường Diên Hồng (quận 10 cũ) bao nhiêu?
UBND TPHCM vừa Công khai giá nhà ở xã hội 324 Lý Thường Kiệt, phường Diên Hồng (quận 10 cũ), mức giá là 23.251.398 đồng/m².
Cụ thể, Công ty Cổ phần Đức Mạnh ban hành Quyết định công khai giá bán nhà ở xã hội của dự án nhà ở xã hội Lý Thường Kiệt, số 324 Lý Thường Kiệt, phường Diên Hồng, TP.Hồ Chí Minh.
Theo đó, phê duyệt Giá bán nhà ở xã hội của Dự án Nhà ở xã hội Lý Thường Kiệt tại số 324 Lý Thường Kiệt, phường Diên Hồng, TP.Hồ Chí Minh như sau: Giá bán căn hộ nhà ở xã hội bao gồm thuế GTGT và chưa bao gồm điều chỉnh theo vị trí căn hộ (Ki), chưa bao gồm phí bảo trì: 23.251.398 đồng/m².
Giá bán nhà ở xã hội của dự án Nhà ở xã hội Lý Thường Kiệt là căn cứ để tiến hành các thủ tục tiếp theo của Dự án.
Quyết định số 926/QĐ-UBND TẢI VỀ
Quyết định số 06-26/QĐ-DMC TẢI VỀ
Theo Quyết định số 926/QĐ-UBND năm 2026 của UBND TPHCM thì mục tiêu của dự án như sau: Xây dựng khu dân cư đạt chất lượng, mỹ quan; đảm bảo kết nối đồng bộ hạ t ng kỹ thuật đô thị với khu vực xung quanh, góp phần tạo quỹ nhà ở xã hội cho cán bộ, nhân viên thuộc lực lượng Bộ đội Biên phòng đủ điều kiện theo quy định và cho các đổi tượng đủ điều kiện mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Hình thức đầu tư: Chủ dầu tư sử dụng vốn tự có, vốn vay, vốn huy động từ tiền ứng trước của khách hàng để đầu tư xây dựng khu dân cư theo quy hoạch được duyệt để bản, cho thuê nhà ở xã hội cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu về nhà ở phù hợp quy định của pháp luật.

CÔNG KHAI Giá nhà ở xã hội 324 Lý Thường Kiệt, phường Diên Hồng (quận 10 cũ) bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội mới nhất 2026 thế nào?
Điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội hiện nay thực hiện theo quy định tại Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 136/2026/NĐ-CP và Điều 33 Nghị định 54/2026/NĐ-CP), cụ thể như sau:
(1) Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:
- Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 25 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 35 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
- Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 50 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
- Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.
- Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.
(2) Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động thì phải bảo đảm điều kiện về thu nhập theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, Công an cấp xã nơi công dân thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại tại thời điểm công dân đề nghị, có trách nhiệm xác nhận các thông tin gồm: Họ, chữ đệm và tên; Ngày, tháng, năm sinh; giới tính; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm cấp thẻ căn cước/căn cước công dân; nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi ở hiện tại.
Công dân có trách nhiệm kê khai và cam kết thông tin thu nhập bình quân hàng tháng. Công an cấp xã phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc xác minh, hậu kiểm thông tin thu nhập bình quân hàng tháng của công dân đối với các trường hợp cần thiết.
Đơn đề nghị xác nhận điều kiện về thu nhập quy định tại khoản này đồng thời là giấy tờ chứng minh về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
(3) Đối với đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.
(4) Đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì áp dụng điều kiện thu nhập theo quy định tại Điều 67 Nghị định 100/2024/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];