Bộ Tài chính tuyển dụng công chức đợt 2 2026: Thời hạn và địa điểm nhận phiếu đăng ký tuyển dụng thế nào?
Bộ Tài chính đã có Kế hoạch Tuyển dụng công chức Bộ Tài chính năm 2026 theo Nghị định 179/2024/NĐ-CP của Chính phủ (đợt 2) kèm theo Quyết định 2271/QĐ-BTC ngày 19/8/2026 TẢI VỀ.
Theo đó, nhu cầu tuyển dụng công chức theo Nghị định 179/2024/NĐ-CP của Bộ Tài chính năm 2026 là 46 chỉ tiêu (Bảng chi tiết chi tiêu tuyển dụng công chức theo Phụ lục đính kèm).
Về điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển được nêu rõ tại Mục III Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định 2271/QĐ-BTC năm 2026, bao gồm điều kiện chung, điều kiện, tiêu chuẩn theo Nghị định 179/2024/NĐ-CP, điều kiện, tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, năng lực ngoại ngữ, công nghệ thông tin và đối tượng ưu tiên tuyển dụng.
>>> Xem chi tiết điều kiện tuyển dụng: TẠI ĐÂY
Về hồ sơ đăng ký dự tuyển công chức Bộ Tài chính (đợt 2) năm 2026 được nêu rõ tại Mục 1 Phần IV Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định 2271/QĐ-BTC năm 2026, bao gồm:
Mỗi thí sinh đăng ký dự tuyển 01 vị trí việc làm. Không có vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều đơn vị sử dụng khác nhau tại Kế hoạch này (một số đơn vị có tên vị trí việc làm giống nhau nhưng yêu cầu về ngành/chuyên ngành đào tạo hoặc năng lực ngoại ngữ khác nhau). Thí sinh có đủ các điều kiện nếu tham gia dự tuyển phải nộp hồ sơ dự tuyển (Phiếu đăng ký dự tuyển là bản chính, các hồ sơ còn lại là bản sao), gồm:
(1) Phiếu đăng ký dự tuyển (theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Nghị định 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ). Người dự tuyển khai đúng theo hướng dẫn ghi trong phiếu, có thể viết tay hoặc đánh máy nhưng phải ký tên trên từng trang của Phiếu đăng ký.
(2) Bản sao các văn bằng, bảng điểm kết quả học tập theo yêu cầu của vị trídự tuyển. Các văn bằng, bảng điểm bằng tiếng nước ngoài yêu cầu nộp kèm theo bản sao của bản dịch ra tiếng Việt dược cơ quan có thẩm quyền chứng thực. Trong trường hợp trên bằng tốt nghiệp tại các cơ sở đào tạo nước ngoài không ghi rõ loại khá, giỏi, xuất sắc thì bổ sung các tài liệu chứng minh kết quả học tập của người dự tuyển đạt loại khá, giỏi, xuất sắc theo xếp loại của trường (ví dụ bảng điểm học tập đánh giá xếp loại của trường; phụ lục tham chiếu mức độ xếp loại; thư xác nhận của trường là đạt loại khá, giỏi, xuất sắc...); trường hợp các tài liệu chứng minh bằng tiếng nước ngoài yêu cầu nộp kèm theo bản sao của bản dịch ra tiếng Việt được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.
Đối với các văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp: người dự tuyển phải nộp bản sao giấy công nhận văn bằng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; trường hợp văn bằng được miễn thực hiện thủ tục công nhận văn bằng theo quy định tại Điều 5 Thông tư 13/2021/TT-BGDĐT ngày 15/4/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam, thí sinh phải nộp các tài liệu chứng minh văn bằng được miễn thực hiện thủ tục công nhận văn bằng theo quy định.
(3) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ (nếu bằng tiếng nước ngoài thì yêu cầu nộp kèm theo bản sao của bản dịch ra tiếng Việt công chứng) để xác định đáp ứng năng lực ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí tuyễn dụng.
(4) Bằng khen, giấy tờ được cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh đạt giài cá nhân, tốt nghiệp thủ khoa trong thời gian học ở cấp trung học phổ thông hoặc bậc đại học đáp ứng quy định tại điểm a, điểm b khoản 2, Điều 4 Nghị định 179/2024/NĐ-CP; trường hợp Bằng khen, giấy tờ bằng tiếng nước ngoài yêu cầu nộp kèm theo bản sao của bản dịch ra tiếng Việt được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.
(5) Đối với người dự tuyển là đối tượng uu tiên tuyển dụng công chức, cần nộp bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng ưu tiên nêu tại mục 4 phần III (nêu trên), cụ thể:
- Đối với Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động, nộp các giấy tờ sau:
+ Bản sao "Anh hùng Lực lượng vũ trang"; "Anh hùng Lao động"; "Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ”; Thẻ (thương binh, bệnh binh...); “Quyết định được hưởng chính sách là thương binh"; "Quyết định trợ cấp đối với người hoạt động kháng chiến nhiễm chất độc hoá học";
+ Giấy xác nhận được hướng chế độ uu đãi do cơ quan có thầm quyền xác nhận.
- Đối với Sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân công nhân, viên chức quốc phòng thôi việc còn trong độ tuổi lao động; đội viên thanh niên xung phong, trí thức trẻ tình nguyện đến công tác tại các khu kinh tế quốc phòng sau khi hoàn thành nhiệm vụ tham gia dự án: nộp Quyết định xuất ngũ hoặc các giấy tờ xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an nhân dân,...
- Đối với người dân tộc thiễu số: Nộp Giấy khai sinh ghi rõ dân tộc thiều số.
- Đối với cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trảo công nhân: nộp giấy tờ chứng minh là cán bộ công đoản trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân của cơ quan có thẩm quyền.
(6) 02 ănh (co 4cm x 6cm) chụp trong thời gian gần nhất, từ 03 tháng tính đến thời điểm thông báo (mặt sau của ảnh ghi rõ họ và tên, ngày tháng năm sinh).
Lưu ý:
- Người dự tuyển phải cam kết những thông tin khai trên phiếu đăng ký dự tuyển là đúng sự thật và chịu trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ đăng ký dự tuyển. Trường hợp khai sai thì kết quả tuyển dụng sẽ bị hủy bỏ và người dự tuyển phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- Hồ sơ xác định đối tượng ưu tiên (nếu có) phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm hết hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển. Thí sinh phải kê khai đối tượng ưu tiên trong Phiếu đăng ký dự tuyển và nộp hồ sơ xác định đối tượng ưu tiên theo quy định nêu trên cùng phiếu đăng ký dự tuyển. Trường hợp kê khai bổ sung sau khi hết hạn nộp hồ sơ sẽ không được tính cộng điểm ưu tiên theo quy định.
Theo Mục 4 Phần II Thông báo 693/TB-BTC năm 2026 TẢI VỀ thì thí sinh nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày 24/8/2026 đến hết ngày 22/9/2026, theo thời gian, địa điểm cụ thể như sau:
- Thời gian: từ 09h đến 11h các ngày làm việc trong tuần.
- Địa điểm tiếp nhận hồ sơ:
+ Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Người dự tuyển nộp hồ sơ tại Phòng 1.06 (Tầng 1) Trụ sở cơ quan Bộ Tài chính, số 28 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, thành phố Hà Nội.
+ Trường hợp nộp hồ sơ qua bưu chính: Người dự tuyển gửi hồ sơ về Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Tài chính, số 28 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, thành phố Hà Nội và ghi rõ Hồ sơ dự tuyển thi công chức Bộ Tài chính năm 2026 theo Nghị định 179/2024/NĐ-CP (tính thời gian theo dấu bưu điện ngày gửi hồ sơ).
Bộ Tài chính chỉ tiếp nhận các hồ sơ đáp ứng tiêu chuẩn điều kiện dự tuyển và đủ thành phần hồ sơ theo quy định tại Thông báo này. Đối với các hồ sơ nộp qua đường bưu chính không đáp ứng tiêu chuẩn điều kiện dự tuyển, không đủ thành phần hồ sơ theo quy định, Bộ Tài chính sẽ thông báo sau khi thực hiện rà soát hồ sơ.

Bộ Tài chính tuyển dụng công chức đợt 2 2026: Điều kiện, hồ sơ, thời hạn nhận phiếu đăng ký tuyển dụng thế nào? (Hình từ Internet)
Cơ chế thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và chính sách đối với người có tài năng trong hoạt động công vụ như thế nào?
Tại Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2025 quy định cơ chế thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và chính sách đối với người có tài năng trong hoạt động công vụ như sau:
(1) Nhà nước có cơ chế đặc biệt để thu hút chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, luật sư giỏi, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc, sinh viên tốt nghiệp xuất sắc và nguồn nhân lực chất lượng cao khác vào làm việc trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội; chính sách trọng dụng, đãi ngộ xứng đáng đối với người có tài năng trong hoạt động công vụ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
(2) Người có tài năng trong hoạt động công vụ là cán bộ, công chức có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có khát vọng cống hiến, phụng sự Tổ quốc và Nhân dân; có năng lực chuyên môn, kỹ năng vượt trội thể hiện qua giải quyết công việc; có tư duy đổi mới, năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung; đạt được những thành tích nổi bật trong hoạt động công vụ thể hiện bằng kết quả, sản phẩm cụ thể, mang lại giá trị, hiệu quả cao cho tổ chức, ngành, lĩnh vực trong phạm vi cả nước hoặc địa phương.
(3) Chính phủ quy định khung cơ chế, chính sách thu hút, trọng dụng và đãi ngộ đối với đối tượng quy định tại Mục (1) và (2).
(4) Căn cứ vào quy định của Chính phủ và định hướng phát triển ngành, lĩnh vực chiến lược, trọng tâm của quốc gia, địa phương, người đứng đầu Bộ, ngành, cơ quan trung ương hoặc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xác định ngành, lĩnh vực cần ưu tiên sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao trong từng giai đoạn và quyết định chính sách đối với đối tượng quy định tại Mục (1) và (2) thuộc phạm vi quản lý phù hợp với khả năng ngân sách và thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức.
(5) Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí để thực hiện chính sách đối với đối tượng quy định tại Mục (1) và (2); Bộ, ngành, cơ quan trung ương và địa phương được huy động các nguồn hợp pháp khác để thực hiện chính sách.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];