Bảng giá đất Đắk Lắk 2026 PDF mới nhất theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND?
Ngày 24/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa X, Kỳ họp thứ Hai thông qua Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND https://cdn.thuvienphapluat.vn/Uploads/danluat/FileAttack/TT/20009/19-2025.pdf ban hành Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Bảng giá đất Đắk Lắk 2026 PDF: https://cdn.thuvienphapluat.vn/Uploads/danluat/FileAttack/TT/20009/bgd-daklak.rar
Theo đó, phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk từ 2026 như sau:
- Phạm vi điều chỉnh
Bảng giá đất này được áp dụng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk cho các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
- Đối tượng áp dụng
Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, người sử dụng đất và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Cụ thể, tại Điều 5 Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất đối với các loại đất như sau:
(1) Đối với nhóm đất phi nông nghiệp:
- Bảng giá đất ở tại đô thị: Chi tiết theo Phụ lục I.
- Bảng giá đất ở tại nông thôn: Chi tiết theo Phụ lục II.
- Bảng giá đất thương mại, dịch vụ: Chi tiết theo Phụ lục III.
- Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Chi tiết theo Phụ lục IV.
- Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: Chi tiết theo Phụ lục V.
- Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Chi tiết theo Phụ lục VI.
(2) Đối với nhóm đất nông nghiệp:
- Bảng giá đất trồng cây hằng năm, gồm:
+ Bảng giá đất chuyên trồng lúa: Chi tiết theo Phụ lục VII.
+ Bảng giá đất trồng cây hằng năm, trừ đất chuyên trồng lúa: Chi tiết theo Phụ lục VIII.
- Bảng giá đất trồng cây lâu năm: Chi tiết theo Phụ lục IX.
- Bảng giá đất rừng sản xuất: Chi tiết theo Phụ lục X.
- Bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản: Chi tiết theo Phụ lục XI.
- Bảng giá đất làm muối: Chi tiết theo Phụ lục XII
- Bảng giá đất chăn nuôi tập trung: Chi tiết theo Phụ lục XIII.
- Xử lý giá đất nông nghiệp tại khu vực giáp ranh: Trường hợp 02 đơn vị hành chính cấp xã giáp ranh có chênh lệch giá đất thì giá đất của xã có giá đất thấp hơn được cộng thêm 50% mức giá đất chênh lệch (khu vực giáp ranh được xác định từ đường địa giới hành chính giữa các xã, phường vào sâu địa phận mỗi xã, phường tối đa 1.000 mét);
(3) Đối với đất tại các đảo: Chi tiết theo Phụ lục XIV.
>> Toàn bộ bảng giá đất Sơn La 2026 pdf theo Nghị quyết 152/2025/NQ-HĐND áp dụng từ ngày 01/01/2026

Bảng giá đất Đắk Lắk 2026 PDF mới nhất theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND? Xác định vị trí đất nông nghiệp tại Đắk Lắk từ 2026 thế nào? (hình từ internet)
Xác định vị trí đất nông nghiệp tại Đắk Lắk từ 2026 thế nào?
Theo Điều 4 Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND về xác định vị trí đất nông nghiệp như sau:
(1) Xác định vị trí đất chuyên trồng lúa, đất trồng cây hằng năm (trừ đất chuyên trồng lúa), đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất nông nghiệp khác:
Mỗi xã, phường xác định 04 vị trí đất nông nghiệp như sau:
- Vị trí 1: Gồm các thửa đất đáp ứng 03 điều kiện:
+ Có khoảng cách tính theo đường vận chuyển đến khu dân cư, điểm dân cư tập trung hoặc đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm trong phạm vi bán kính 1.000 mét.
+ Tiếp giáp với đường giao thông (kể cả đường, đoạn đường không có trong Bảng giá đất ở).
+ Nằm tại khu vực có hệ thống tưới tiêu, chủ động nước hoàn toàn, đảm bảo đủ nước cung cấp cho cây trồng quanh năm.
- Vị trí 2: Gồm các thửa đất đáp ứng được 02 điều kiện của vị trí 1 nêu trên.
- Vị trí 3: Gồm các thửa đất đáp ứng được 01 điều kiện của vị trí 1 nêu trên.
- Vị trí 4: Gồm các thửa đất không đáp ứng được 03 điều kiện của vị trí 1 nêu trên.
Đối với các xã, phường đã xác định vị trí đất gắn với địa danh cụ thể (bao gồm xứ đồng hoặc khu sản xuất, tên thôn buôn, tổ dân phố hoặc địa chỉ của từng thửa đất) thì xác định giá đất theo vị trí đất tương ứng ghi trong Bảng giá đất; không áp dụng các điều kiện nêu trên.
(2) Xác định vị trí đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối:
Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất có khoảng cách theo đường vận chuyển đến khu dân cư, điểm dân cư tập trung hoặc đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc đến đường giao thông (giao thông đường bộ bao gồm: Quốc lộ, tỉnh lộ, liên xã; giao thông đường thủy bao gồm: sông, ngòi, hồ, kênh, rạch, biển) trong phạm vi bán kính 500 mét.
Vị trí 2: Áp dụng đối với các thửa đất còn lại.
Một số hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai
Tại Điều 11 Luật Đất đai 2024 quy định về những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai, gồm:
- Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.
- Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.
- Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai.
- Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.
- Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
- Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.
- Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.
- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
- Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];