Toàn bộ bảng giá đất Sơn La 2026 pdf theo Nghị quyết 152/2025/NQ-HĐND áp dụng từ ngày 01/01/2026
Ngày 29/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La đã thông qua Nghị quyết 152/2025/NQ-HĐND https://cdn.thuvienphapluat.vn/Uploads/danluat/FileAttack/TT/19991/Nghi-quyet-152-bang-gia-dat-tinh-Son-la.pdf quy định Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Sơn la.
Tại Điều 3 Nghị quyết 152/2025/NQ-HĐND quy định nguyên tắc xác định vị trí giá đất như sau:
- Căn cứ Nghị định 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai để quy định khu vực, vị trí và giá đất tại Nghị quyết này.
- Khu vực trong Bảng giá đất được xác định theo từng đơn vị hành chính cấp xã.
Theo đó, Ban hành kèm theo Nghị quyết 152/2025/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất Sơn La 2026 áp dụng trên địa bàn đơn vị hành chính tại Hà Tĩnh. Cụ thể:
https://cdn.thuvienphapluat.vn/Uploads/danluat/FileAttack/TT/19991/phu-luc-nong-nghiep-NQ-152.pdf Bảng 01 - 04: Bảng giá đất nông nghiệp;
https://cdn.thuvienphapluat.vn/Uploads/danluat/FileAttack/TT/19991/phu-luc-dat-o-NQ-152.pdf Bảng 05: Bảng giá đất ở;
https://cdn.thuvienphapluat.vn/Uploads/danluat/FileAttack/TT/19991/phu-luc-dat-thuong-mai-NQ-152.pdf Bảng 06: Bảng giá đất thương mại dịch vụ;
https://cdn.thuvienphapluat.vn/Uploads/danluat/FileAttack/TT/19991/phu-luc-dat-SX-NQ-152.pdf Bảng 07: Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;
https://cdn.thuvienphapluat.vn/Uploads/danluat/FileAttack/TT/19991/Phu-luc-CN-NQ-152.pdf Bảng 08: Bảng giá đất khu công nghiệp và đất cụm công nghiệp;
https://cdn.thuvienphapluat.vn/Uploads/danluat/FileAttack/TT/19991/Nghi-quyet-152-bang-gia-dat-tinh-Son-la.pdf Nghị quyết 152/2025/NQ-HĐND
>> Toàn bộ bảng giá đất Hà Tĩnh 2026 pdf theo Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND áp dụng từ ngày 01/01/2026
>> Toàn bộ bảng giá đất Đồng Nai 2026 pdf theo Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND áp dụng từ ngày 01/01/2026
>> Bảng giá đất ở tỉnh Vĩnh Long năm 2026 mới nhất theo Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND
>> Toàn bộ Bảng giá đất Lào Cai 2026 mới nhất theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND áp dụng từ 01/01/2026
>> Bảng giá đất chính thức của 34 tỉnh thành trên cả nước áp dụng từ ngày 01/01/2026

Toàn bộ bảng giá đất Sơn La 2026 pdf theo Nghị quyết 152/2025/NQ-HĐND áp dụng từ ngày 01/01/2026 (Hình từ Internet)
Bảng giá đất ở tại tỉnh Sơn La năm 2026 sẽ áp dụng trong các trường hợp nào?
Theo khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 (được sửa đổi tại Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024), bảng giá đất ở tại tỉnh Sơn La năm 2026 được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
- Tính thuế sử dụng đất;
- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;
- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.
Bảng giá đất áp dụng từ 01/01/2026 được quy định như thế nào?
Theo Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cụ thể về bảng giá đất như sau:
(1) Bảng giá đất là một trong các căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất; tính thuế, phí, lệ phí liên quan đến việc sử dụng đất; tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa; thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với Nhà nước; bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
Trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển hoặc các trường hợp không áp dụng được bảng giá đất thì thực hiện xác định giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai 2024.
(2) Bảng giá đất được xây dựng theo loại đất, khu vực, vị trí. Đối với khu vực có bản đồ địa chính dạng số và cơ sở dữ liệu giá đất thì được xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất.
(3) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất, công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026; sửa đổi, bổ sung bảng giá đất khi cần thiết.
(4) Đối với các trường hợp áp dụng giá đất cụ thể quy định tại Điều 160 của Luật Đất đai nhưng đến ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, cơ quan, người có thẩm quyền chưa ban hành quyết định về giá đất cụ thể thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng xác định giá đất theo quy định của Nghị quyết này hoặc tiếp tục xác định giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai 2024.
- Trường hợp quyết định việc áp dụng xác định giá đất theo quy định của Nghị quyết này thì thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất là thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền ban hành đầy đủ căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của Nghị quyết 254/2025/QH15.
(5) Cơ quan, người có thẩm quyền phải ban hành đầy đủ căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường về đất theo quy định của Nghị quyết này chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2026; trong thời gian chưa đủ các căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường về đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 5 của Nghị quyết 254/2025/QH15 thì việc tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường về đất thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2024.
(6) Việc xác định giá đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai 2024 thì thực hiện theo quy định của Luật Đất đai mà không thực hiện theo quy định của Nghị quyết 254/2025/QH15.
(7) Đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33 Luật Đất đai 2024 mà phải tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã được miễn, giảm thì giá đất tính theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) tại thời điểm ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
(8) Chính phủ quy định chi tiết Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];