TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
9239:2012
CHẤT
THẢI RẮN - QUY TRÌNH CHIẾT ĐỘC TÍNH
Solid wastes - The
toxicity characteristic leaching procedure
Lời nói đầu
TCVN 9239:2012 tương đương với
METHOD 1311 của Cơ quan Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ (EPA METHOD 1311) với những
thay đổi biên tập cho phép.
TCVN 9239:2012 do Tổng cục Môi
trường biên soạn, Bộ Tài Nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này được xây dựng theo phương pháp
tương đương có sửa đổi đối với METHOD 1311 của Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ
(EPA METHOD 1311). Trong đó, phần nội dung tiêu chuẩn được bổ sung và sửa đổi
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bỏ Điều 9 vì không có nội dung được đề cập.
- Bổ sung thêm Thư mục tài liệu tham khảo.
CHẤT THẢI RẮN - QUY
TRÌNH CHIẾT ĐỘC TÍNH
Solid wastes - The
toxicity characteristic leaching procedure
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Quy trình chiết độc tính (TCLP) nhằm mục đích
xác định linh động của chất phân tích hữu cơ và chất phân tích vô cơ trong chất
thải lỏng, chất thải rắn và chất thải nhiều pha ở những điều kiện mô phỏng như
điều kiện ở bãi chôn chất thải, được áp dụng để chiết các chất vô cơ và hữu cơ
linh động.
1.2. Phương pháp này có thể áp dụng cho đất, cặn
lắng và chất thải hóa chất. Các mẫu được chiết theo phương pháp này, đối với
các chất phân tích vô cơ, quy trình chiết độc tính này tham gia vào quá trình
xử lý mẫu để chuẩn bị cho kỹ thuật phân tích Phổ phát xạ nguyên tử plasma cặp
cảm ứng (ICP-AES), Khối phổ nguồn cặp plasma cảm ứng (ICPMS), hoặc Phổ hấp thụ
nguyên tử hơi lạnh (CVAAS), để phân tích thủy ngân). Đối với các chất phân tích
hữu cơ, quy trình chiết độc tính này tham gia vào quá trình xử lý mẫu để chuẩn
bị cho Phân tích sắc ký khí khối phổ (GC/MS) hoặc Sắc ký khí với detector cộng
kết điện tử (GC/ECD).
2. Tóm tắt phương
pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Loại dịch chiết được xác định theo pH của
mẫu. Sau khi mẫu đã được chiết trong dịch chiết thích hợp, pha rắn và pha lỏng
được tách riêng bằng quá trình lọc.
3. Thiết bị và dụng
cụ
3.1. Máy khuấy
3.2. Máy đo pH.
3.3. Thiết bị lọc chân không lỗ nhỏ.
3.4. Cân đĩa GT-410.
3.5. Màng lọc sợi thủy tinh, đường kính lỗ 0,7 mm. Màng lọc cần được rửa bằng axit HNO3
1 N, tiếp theo súc rửa 3 lần liên tiếp với nước đã loại ion trước khi sử dụng.
3.6. Bếp điện/đĩa khuấy.
3.7. Cốc mỏ loại 250 mL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9. Giá kê, đỡ.
3.10. Bình khí nén Nitơ có móc để nối với thiết bị
lọc áp suất.
3.11. Lò sấy có lắp bộ thông gió.
3.12. Rây tiêu chuẩn 9,5 mm (0,375 inch), ưu tiên
loại có phủ teflon.
3.13. Nắp thủy tinh đủ rộng để đậy được loại cốc
mỏ dung tích 250 mL.
3.14. Bình chiết làm bằng polypropylen.
3.15. Bình chiết làm bằng teflon.
3.16. Lá nhôm mỏng.
3.17. Bình dung tích 1000 mL làm từ polypropylen
dùng để lưu giữ các mẫu đã chiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.19. Băng teflon rộng 6".
3.20. Phễu chiết.
3.21. Giấy đo pH có dải đo hẹp, 0 - 5,0 đơn vị pH
3.22. Bình định mức 10 mL.
3.23. Ống đong chia độ, loại dung tích 1000 mL.
3.24. Rây tiêu chuẩn 1,0 mm.
3.25. Thìa nhựa dùng 1 lần.
4. Thuốc thử và hóa
chất
4.1. Nước đã loại ion (DI).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Natri hydroxit 1 N, Pha loãng 40 g NaOH rắn
đến 1000 mL với nước đã loại ion. Dung dịch này được dùng trong chuẩn bị dịch
chiết #1 (4.5.1).
4.4. Axit axetic băng, được dùng trong chuẩn bị
dịch chiết.
4.5. Dịch chiết
4.5.1. Dịch chiết #1: Cho 11,4 mL axit axetic băng
vào 1000 mL nước đã loại ion. Thêm vào dung dịch này 128,6 mL dung dịch NaOH 1
N đã được pha theo 4.3 ở trên. Pha loãng dung dịch này thành 2 lít với nước đã
loại ion. pH phải là 4,93 ± 0,05 (pH từ 4,88 - 4,98). Bổ sung axit hoặc kiềm để
điều chỉnh pH nếu cần. Nếu pH của dịch chiết không nằm trong khoảng này, thì
thải bỏ dịch chiết đó và pha lại.
4.5.2. Dịch chiết #2: Cho 11,4 mL axit axetic băng
vào 1000 mL nước đã loại ion. Pha loãng dung dịch này thành 2 lít. pH phải là
2,88 ± 0,05 (pH từ 2,83 - 2,93). Bổ sung thêm axit hoặc kiềm để điều chỉnh pH
nếu cần. Nếu pH của dịch chiết không nằm trong khoảng này, thì thải bỏ dịch
chiết đó và pha lại.
5. Lấy mẫu, bảo quản
và xử lý mẫu
5.1. Mẫu được lưu giữ trong phòng kim loại hoặc
trong tủ lạnh, đặt trong phòng nhận mẫu của phòng thí nghiệm. Nếu mẫu cũng được
phân tích các chất hữu cơ thì mẫu sẽ được lưu giữ trong tủ lạnh. Để mẫu đông
lạnh trở về nhiệt độ phòng trước khi xác định pH hoặc bắt đầu quá trình chiết.
5.2. Tất cả dụng cụ thủy tinh cần phải được làm
sạch theo FLDEP SOP MT-007-2.11, Procedure for Cleaning Metals Lab
(Quy trình làm sạch kim loại của phòng thí nghiệm). Bộ dụng cụ lọc cần phải
được làm sạch bằng cách tháo rời máy lọc (đặc biệt là gỡ vòng lót ra), ngâm
trong nước xà phòng, cọ nhẹ với bàn chải (cần phải cẩn thận để không làm hư hại
lớp phủ teflon), và súc rửa kỹ với nước đã loại ion - nước DI).
CHÚ THÍCH: Nếu bộ dụng cụ lọc không sạch được
vì cặn chất hữu cơ, thì sử dụng dung môi hữu cơ (hexan, axeton, metanol hoặc
methylen clorua) để hòa tan cặn đó và lặp lại bước này nếu cần. Cần chú ý thải
bỏ chất thải hữu cơ vào thùng đựng thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO: Không được axit hóa bất cứ phần nào
không phải là nước của mẫu.
Axit nitric không được trộn với các hợp chất
hữu cơ vì có khả năng xảy ra phản ứng nguy hiểm. Đánh dấu chai đựng phần chiết
đã axit hóa là "bảo quản".
6. Quy trình chuẩn bị
mẫu
CHÚ THÍCH: Phải ghi lại tất cả thông tin cần
thiết một cách rõ ràng và chính xác trong sổ ghi chép TCLP.
6.1. Đánh giá sơ bộ
6.1.1. Quan sát trực quan mẫu gốc. Ghi vào sổ
số lượng pha mẫu, mẫu là đồng nhất hay không đồng nhất, mẫu là chất rắn 100 %
hay không và mô tả vẻ bề ngoài của mẫu.
6.1.2. Xác định phần trăm các chất rắn
6.1.2.1. Phần trăm chất rắn được coi là phần
của một mẫu chất thải từ đó không chảy ra dịch lỏng nào khi bị ép với một áp
suất đã định. Nếu mẫu là cát hoặc đất và hiển nhiên không chứa dịch lỏng, thì
mẫu có thể được giả định là 100 % chất rắn và không cần phải xác định phần trăm
chất rắn nữa. Nếu không chắc chắn liệu mẫu có phải là 100 % chất rắn hay không
thì phải xác định tỷ lệ chất rắn.
6.1.2.2. Cân một màng lọc sạch, khô đã rửa bằng
axit được dùng khi lọc mẫu cùng với một miếng lá nhôm mỏng và ghi lại là Khối
lượng màng lọc sạch. Làm sạch màng lọc bằng cách rửa với axit nitric 1N,
tiếp theo rửa lại liên tiếp ba lần với nước DI. Viết mã số mẫu lên giấy nhôm để
nhận dạng. Cân cốc mỏ sẽ dùng để thu gom phần chiết và ghi lại lượng cân của
cốc này là Khối lượng bình sạch thu nhận phần lọc. Lắp thiết bị lọc sử
dụng màng lọc đã được cân trước. Đặt cốc mỏ dùng để thu gom phần chiết phía
dưới đầu ra của thiết bị lọc. Dùng một cái giá kê, nếu cần, để nâng cốc thu
phần lọc sao cho miệng cốc này cao bằng mức đầu ra của dụng cụ lọc. Việc này sẽ
đảm bảo cho cốc thu gom phần lọc sẽ hứng được tất cả phần lọc chảy ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2.4. Vặn chặt các bộ phận giữ đỉnh dụng cụ
lọc. Đặt vòng đệm trắng lên đỉnh và lắp đường nạp khí vào. Cấp khí từ từ với áp
suất từ 1psi đến 10 psi (Chú thích: Cấp khí mạnh ngay lập tức có thể làm tắc
màng lọc). Nếu không thấy dịch lọc chảy ra hoặc dịch lọc chảy ra chậm ít hơn 1
giọt/2 phút thì tăng từ từ áp suất lên hơn 10 psi đến 50 psi. Điều quan trọng
là áp suất được tăng chậm sao cho màng lọc không bị tắc. Khi khí nén đi qua
màng lọc hoặc khi phần lọc chảy ra ít hơn 1 giọt/2 phút thì dừng quá trình lọc.
Ngắt dòng khí cấp, xả phần khí dư vả tháo đường cấp khí khỏi dụng cụ lọc.
CHÚ THÍCH: Nếu mẫu chứa phần lớn là dịch nước
cùng với các hạt rắn nhỏ, thì có thể cần li tâm mẫu trước khi lọc đề phòng ngừa
mẫu làm tắc màng lọc. Nếu mẫu cần được li tâm thì áp dụng các bước sau đây:
6.1.2.4.1. Máy li tâm phải được vận hành đúng
cách. Số lượng bình chứa mẫu của máy li tâm được dùng ít nhất là hai bình. Mỗi
bình chứa phải được cân bằng với một cặp bình chứa mẫu của máy li tâm. Đặt các
bình chứa đối diện bên cạnh sau khi rót mẫu vào từng bình và sử dụng loại pipet
chuyển dùng 1 lần để cân bằng mức chất lỏng giữa các bình chứa đối diện.
6.1.2.4.2. Đậy từng bình chứa mẫu của máy li tâm
với một mẩu nhỏ giấy nhôm để chống tràn. Lau sạch phần ngoài thành bình chứa
mẫu. Máy li tâm phải được giữ khô.
6.1.2.4.3. Từng bình chứa mẫu được bọc xung quanh
bằng khăn giấy để đảm bảo bình lắp khít trong mâm quay và đặt các bình chứa mẫu
vào máy li tâm sao cho chúng cân bằng với nhau trong roto của máy li tâm.
6.1.2.4.4. Đóng và vặn chặt nắp máy li tâm.
6.1.2.4.5. Vặn cần số đến số 10 và khởi động roto
quay. Sau một vài giây thì vặn cần số tốc độ đến số 30. Để cho roto tăng tốc
trong khoảng 30s và quan sát máy li tâm xem có bị quá lắc hay không. Nếu máy li
tâm vẫn tương đối vững thì vặn cần số đến 60. Đứng cạnh máy li tâm cho đến khi máy
dừng tăng tốc, khoảng 1 min. đến 2 min.. Không được để máy li tâm đang hoạt
động mà không có người giám sát.
6.1.2.4.6. Để máy li tâm chạy ít nhất 30 min..
Mẫu rất đục thì có thể cần thời gian li tâm là 60 min. đến 120 min. để có hiệu
quả. Khi thời gian li tâm được xác định đã hết, dừng quay li tâm bằng cách vặn
cần kiểm soát về điểm zero. Mâm quay phải mất vài phút mới dừng hẳn.
6.1.2.4.7. Sau khi li tâm mẫu, gạn pha lỏng vào
dụng cụ lọc. Đặt bình thu nhận phần lọc dưới dụng cụ lọc và hứng lấy phần lọc
theo như 6.1.2.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2.4.9. Lắp lại dụng cụ lọc và đặt trở lại
bình thu nhận dưới dụng cụ lọc. Sử dụng áp suất lần nữa như nêu trong 6.1.2.4.
Tiếp theo với phép xác định phần trăm các chất rắn.
6.1.2.5. Cân cốc thu nhận và phần lọc và ghi
lại lượng cân của Khối lượng bình + dịch lọc. Xác định lượng cân của
dịch lọc (lượng cân của cốc thu nhận và dịch lọc - lượng cân của cốc thu nhận)
và ghi lại. Xác định lượng cân của chất rắn (lượng cân của mẫu - lượng
cân của dịch lọc) và ghi lại. Xác định phần trăm các chất rắn ([lượng
cân của chất rắn/lượng cân của mẫu đã dùng] x 100) và ghi lại là phần trăm.
Dịch lọc này có thể có pha thể nước và vừa có pha không phải thể nước.
6.1.2.5.1. Nếu phần trăm chất rắn > 0,5 % thì
quan sát màng lọc và nếu thấy nó bị ẩm, thì xác định phần trăm chất rắn khô.
Phần trăm chất rắn khô này được xác định bằng cách cân màng lọc đã dùng (từ
dụng cụ lọc) và lá nhôm kèm theo. Đặt trong lò sấy với nhiệt độ 100oC
± 20oC và sấy đến khi hai lượng cân liên tiếp sai khác nhau nhỏ hơn
1%. Ghi lại cả hai lượng cân và tính toán phần trăm chất rắn khô (dùng lượng
cân đầu tiên đã ghi lại của hai lần cân cho lượng cân ổn định).
6.1.2.5.1.1. Nếu phần trăm chất
rắn khô < 0,5 % thì đi tiếp đến bước lọc mẫu (6.3.2.2). Mẫu này sẽ
được lọc qua dụng cụ lọc lỗ nhỏ, hoặc tương đương, dụng cụ lọc áp suất; phần
lọc thu được được coi là phần chiết của quy trình TCLP.
6.1.2.5.1.2. Nếu phần trăm chất
rắn khô ≥
0,5 % hoặc bằng hoặc nếu màng lọc là khô, thì đi tiếp đến bước giảm kích thước
hạt (6.1.3).
Nếu phần trăm chất rắn < 0,5 % đi tiếp đến
bước lọc mẫu (6.3.2.2). Trong trường hợp này, mẫu sẽ được lọc với dụng cụ lọc
và phần lọc thu được sẽ được coi là phần chiết của TCLP.
CHÚ THÍCH: Nếu 100 g phần mẫu được dùng trong
phép xác định phần trăm chất rắn là 100 %, lúc đó phần mẫu này có thể được dùng
để chiết. Nếu phần trăm chất rắn của 100 g phần mẫu cho nhiều hơn 25 g chất rắn
(được xác định bằng phần trăm chất rắn), lúc đó có thể dùng chất rắn này để
chiết. 25 g chất rắn được chiết với 500 mL dịch chiết, sẽ cho lượng dịch đủ
dùng cho quy trình xử lý mẫu.
6.1.3. Làm giảm kích thước hạt
6.1.3.1. Sử dụng bước này nếu một mẫu cần giảm
kích thước hạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Phần chất rắn của mẫu không lọt qua rây
tiêu chuẩn cỡ lỗ 9,5 mm (0,374 inch), hoặc
b) Diện tích bề mặt của 1 g vật liệu không
bằng hoặc rộng hơn 3,1 cm2.
6.1.3.2. Tiêu chí diện tích bề mặt chỉ được áp
dụng cho vật liệu thải dạng sợi như giấy hoặc vải (xem 7.1.3 để biết thêm mô tả
chi tiết). Phương pháp này nêu rằng không có phương pháp để giảm kích thước hạt
đối với vật liệu hiển nhiên không thỏa mãn tiêu chí này.
6.1.3.3. Để giảm kích thước hạt, cắt, chà hoặc
nghiền cho đến khi các hạt đủ nhỏ. Nếu kích thước hạt của mẫu được giảm, cần
ghi vào phiếu chiết mẫu trong phần ghi chú rằng quá trình làm giảm kích thước
đã được thực hiện.
6.2. Xác định dịch
chiết để sử dụng
6.2.1. Nếu hàm lượng phần trăm chất rắn khô
của mẫu là lớn hơn hoặc bằng 0,5 % thì phần chất rắn của mẫu sẽ cần được chiết.
Xác định dịch chiết để sử dụng cho mẫu, thực hiện như sau:
6.2.2. Đặt cốc mỏ dung tích 250 mL lên cân và
cân trọng lượng bì. Cân 4,9g đến 5,1g mẫu trong cốc này và ghi lại như là Khối
lượng của mẫu. Rót mẫu vào trong rây 1 mm. Mẫu này không lọt qua rây thì
đập nhỏ cho đến khi toàn bộ mẫu lọt hết qua rây. Nếu nhìn thấy mẫu hiển nhiên
sẽ lọt hết qua rây mà không cần giảm kích thước thì không cần phải rây mẫu. Bổ
sung 95,5 mL nước DI và ghi lại thể tích nước DI, đậy bằng nắp thủy tinh
hoặc tấm phim nhựa, khuấy kỹ trên đĩa khuấy trong 5 min. bằng khuấy từ. Đo và
ghi lại giá trị pH như là pH ban đầu với máy đo pH đã hiệu chuẩn. Thử
trạng thái pH ổn định là cần thiết do tính cản trở của mẫu của TCLP và điện cực
pH tiêu chuẩn.
6.2.2.1. Nếu pH của mẫu là nhỏ hơn 5,0, dịch
chiết #1 được dùng để chiết mẫu.
6.2.2.2. Nếu pH của mẫu lớn hơn 5,0, thêm 3,5
mL HCl 1N và ghi lại là có thêm 3,5 mL HCl không? Lắc mẫu và làm nóng mẫu ở 50o
C trong 10 min. trong một nồi cách thủy. Để dung dịch này nguội đến nhiệt
độ phòng và đo/ghi lại giá trị pH là pH sau khi thêm HCI + làm nóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.2.2. Nếu pH của mẫu là lớn hơn 5,0, sử
dụng dịch chiết #2. Nhớ ghi lại dịch chiết nào sẽ được dùng cho từng mẫu ở dưới
tiêu đề của dịch chiết.
6.3. Chiết mẫu
CHÚ THÍCH: Nếu cần phân tích các chất hữu cơ
trong mẫu thì để mẫu trong bình chiết bằng thủy tinh hoặc bằng PTFE.
6.3.1. Mỗi lần chiết, sử dụng một bình chiết có thể
sử dụng lại, số nhận dạng của bình phải được ghi lại trong sổ ghi chép bình
chiết thủy tinh của quy trình TCLP. Tiếp theo 20 lần chiết trong một bình đặc
thù, bình này phải được dùng cho một mẫu chiết trắng để đánh giá sự nhiễm bẩn.
Để làm sạch kỹ bình chiết thủy tinh hoặc bình PTFE, đầu tiên rửa với HCl loãng
(20 % đến 50 %). Sau đó rửa với nước DI ba lần, tráng rửa dụng cụ thủy tinh với
một chất dung môi hữu cơ như methanol (CH3OH), tiếp theo rửa với
nước DI ba lần.
6.3.2. Cỡ mẫu của "chất rắn" nên dùng tối
thiểu là 100 g. Nếu mẫu có phần trăm chất rắn thấp thì cần thể tích mẫu lớn hơn
để tạo được lượng mẫu "chất rắn" theo yêu cầu. Cần phải tạo đủ chất
rắn dùng cho quá trình chiết sao cho thể tích của phần chiết thu được là đủ cho
tất cả các phép phân tích. Nếu lượng phần chiết thu được qua một lần chiết
riêng lẻ không đủ cho tiến hành tất cả các phép phân tích, thì có thể tiến hành
nhiều hơn một lần chiết và phần chiết thu được từ mỗi lần chiết được gộp chung
lại.
6.3.2.1. Nếu mẫu là 100 % chất rắn, cân khoảng
103 g mẫu đồng nhất trong một đĩa cân rộng và ghi lại là Khối lượng mẫu +
Cốc. Cần phải tính đến mẫu phụ thêm cho mẫu bị thất thoát vì dính vào thành
bình chuyển. Chuyển mẫu vào bình chiết và cân lại cốc bẩn rồi ghi lại lượng cân
như là Khối lượng của Cốc bẩn. Xác định Khối lượng mẫu (lượng cân của
chất thải và lượng cân của cốc chuyển - lượng cân của cốc chuyển bẩn) rồi ghi
lại. Ghi lại lượng cân này như là Lượng cân của chất rắn. Xác định thể
tích của dịch chiết được dùng (nghĩa là lượng cân của chất rắn tính bằng gam x
20 = thể tích dịch chiết cần để dùng tính bằng mililit, mL). Ghi lại thể tích
này là Thể tích dịch chiết được dùng. Đi tiếp đến bước 6.3.3.
6.3.2.2. Nếu mẫu là chất lỏng hoặc nhiều pha,
thì cần phải tách chất lỏng/chất rắn riêng rẽ. Lọc mẫu bằng một dụng cụ lọc.
Phần lọc lỏng được thu lại và lưu giữ để làm tiếp bước sau. Phần lọc rắn còn
lại giấy lọc được chiết. Quá trình lọc như sau:
6.3.2.2.1. Lắp dụng cụ lọc dùng màng lọc sạch đã
được rửa với axit HCl 1N và sau đó rửa 3 lần liên tiếp với nước DI.
6.3.2.2.2. Cân cốc thu nhận phần lọc (cốc dùng
để hứng phần lọc) rồi ghi lại lượng cân này là Khối lượng của cốc sạch. Đặt
cốc này ngay dưới đầu ra của dụng cụ lọc. Dùng một cái giá nếu cần để nâng cốc
thu nhận phần lọc này sao cho miệng cốc có cùng độ cao với đầu ra của dụng cụ
lọc. Làm như vậy để đảm bảo cốc thu nhận hứng được tất cả phần lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2.2.3.1. Nếu mẫu có chất rắn
khô < 0,5% thì phần lọc được coi là phần chiết. Cần phải đảm bảo lọc đủ mẫu để
có ít nhất 500 mL phần chiết nếu có thể - lượng này đủ cho xử lý để phân tích
kim loại và thủy ngân. Đi tiếp đến 6.4.2.
6.3.2.2.3.2. Nếu mẫu có chất rắn
khô bằng hoặc > 0,5% thì chia 100 gam mẫu theo phần trăm chất rắn (theo hệ
thập phân) để xác định lượng mẫu cần lọc để thu được 100 gam pha rắn.
CHÚ THÍCH: Không dùng các kết quả phần trăm
chất rắn khô cho phép tính toán này; sử dụng các kết quả phần trăm chất rắn.
Chuyển mẫu từ cốc chuyển vào dụng cụ lọc. Cân cốc chuyển bẩn rồi ghi lại Khối
lượng cốc bẩn. Vặn chặt lại các bộ phận giữ đỉnh dụng cụ lọc. Đặt vòng đệm màu
trắng lên đỉnh và lắp đường nạp khí vào. Cấp khí từ từ với áp suất từ 1 psi đến
10 psi (Chú thích: Cấp khí mạnh ngay lập tức có thể chóng làm tắc màng lọc !).
Nếu không thấy phần lọc chảy ra hoặc phần lọc chảy ra chậm ít hơn 1 giọt/2 phút
thì tăng từ từ áp suất lên hơn 10 psi đến tối đa 50 psi. Điều quan trọng là áp
suất được tăng từ từ sao cho màng lọc không bị tắc. Khi khí nén đi qua màng lọc
hoặc khi phần lọc chảy ra ít hơn 1 giọt/2 phút thì dừng quá trình lọc. Ngắt
dòng khí cấp, xả phần khí dư và tháo đường cấp khí khỏi dụng cụ lọc.
6.3.2.2.4. Xác định và ghi lại khối lượng chất thải
(lượng cân của chất thải và bình chuyển - lượng cân bình bẩn). Cân cốc nhận
phần lọc và phần lọc rồi ghi lại Khối lượng của Cốc + Phần lọc. Xác định
Khối lượng phần lọc (lượng cân của cốc nhận và phần lọc - lượng cân cốc nhận).
Xác định khối lượng Chất rắn (là phần của mẫu không được lọc qua dụng cụ
lọc, lượng cân của mẫu - lượng cân của phần lọc) và ghi lại. Xác định thể tích
của dịch chiết cần dùng (lượng cân của chất rắn tính bằng gam x 20 = thể tích
dịch chiết, mL) và ghi lại là Thể tích của dịch chiết được sử dụng.
6.3.2.2.5. Chuyển phần lọc vào một bình chứa mẫu
sạch, kích cỡ của bình sẽ tùy thuộc vào lượng phần lọc thu được. Nếu thực hiện
một vài lần chiết cho một mẫu, thì dùng bình chứa rộng hơn để bắt đầu công việc
lọc và lưu giữ tất cả phần lọc của tất cả lần chiết trong bình chứa đó.
6.3.2.2.6. Chuyển cẩn thận màng lọc bẩn từ dụng
cụ lọc vào bình chiết bằng một dao trộn nếu thấy cần thiết. Và nếu chất rắn
dính hoặc và nhớt thì đặt một màng lọc sạch lên trên màng lọc bẩn đó để tẩm lấy
chất rắn. Điều này cho phép chuyển sạch hơn chất rắn từ dụng cụ lọc vào bình
chiết.
6.3.3. Phải chuẩn bị mẫu trắng để chiết cho từng
loạt mẫu TCLP và được tiến hành đồng thời, mẫu chiết trắng được thực hiện cùng
cách thức như mẫu thử nghiệm. Nếu cả hai loại dịch chiết được sử dụng thì cũng
chuẩn bị cả hai mẫu trắng - mỗi mẫu trắng cho từng loại dịch chiết.
6.3.4. Thêm từ từ một lượng vừa phải dịch chiết vào
chất rắn trong bình chiết. Ghi lại giá trị pH của dịch chiết. Vặn chặt nắp đậy
bình chiết ban đầu. Sau cùng, lồng và kéo duỗi tấm phim bao quanh nắp bình
chiết ban đầu để chống bị rò, hở. Lắp chặt bình chiết vào trống quay. Kiểm tra
cẩn thận để xem lắp đúng chưa. Trông bề ngoài có vẻ được lắp chắc chắn nhưng có
thể rơi khỏi máy khuấy khi va chạm. Cần đảm bảo là mẫu hoàn hoàn cân bằng và
chắc chắn.
6.3.5. Bật trống quay và để mẫu quay một lúc. Tắt
trống quay và kiểm tra xung quanh mép bình xem có bị hở hay phồng lên. Thử bóp
bình. Nếu thấy có rò rỉ thì tháo bình đó và thay bằng teflon nếu cần. Nếu quan
sát thấy phồng lên hoặc loại bình không thể bóp được thì tháo bình và đưa vào
thổi trong tủ hút. Cẩn thận thay bình trong trống quay. Lặp lại các bước nêu
trên đồng thời kiểm tra và xác định các chỗ rò rỉ. Nếu không quan sát thấy rò
rỉ, thì quá trình chiết có thể được thực hiện tiếp. Mẫu phải được quay trong
thời gian 18 h ± 2 h. Ghi lại nhiệt độ phòng, số vòng quay/phút của máy khuấy,
ngày - giờ bắt đầu chiết và kết thúc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.1. Sau quãng thời gian quay 18 h ± 2 h, vật liệu
trong bình phải được tách ra thành pha lỏng và pha rắn bằng cách lọc qua một
dụng cụ lọc sạch cùng với màng lọc sạch đã rửa axit. Làm sạch màng lọc bằng
cách rửa nó với axit nitric 1N tiếp sau đó rửa ba lần liên tiếp với nước DI.
6.4.2. Nếu dịch chiết rất đục với các chất rắn lơ
lửng và sẽ khó lọc thì có thể li tâm trước khi lọc (xem 6.1.2.4.1). Rót phần
chiết chưa được lọc vào dụng cụ lọc qua cửa lấy mẫu trên đỉnh dụng cụ này. Lắp vòng
đệm và nối với đường cấp khí. Sử dụng áp suất 1 psi tăng từ từ (phần lọc phải
chảy ra dụng cụ lọc).
CHÚ THÍCH: Cấp khí mạnh ngay lập tức có thể
chóng làm tắc màng lọc! Nếu không thấy phần lọc chảy ra hoặc phần lọc chảy chậm
ít hơn 1 giọt/2 phút thì tăng từ từ áp suất lên hơn 10 psi đến tối đa 50 psi.
Điều quan trọng là áp suất được tăng từ từ sao cho màng lọc không bị tắc. Khi
khí nén đi qua màng lọc hoặc khi phần lọc chảy ra ít hơn 1 giọt/2 phút thì dừng
quá trình lọc. Ngắt dòng khí cấp, và tháo đường cấp khí khỏi dụng cụ lọc.
6.4.3. Nếu có cả hai pha hoặc trong phần
chiết lỏng hoặc trong phần lọc, thì sử dụng một phễu tách sạch đã rửa axit để
tách hai pha này. Ghi lại thể tích của pha nước và pha không phải là nước của
phần chiết. Cân 10 mL của từng pha nước và pha không phải là nước của phần lọc
và sử dụng những thể tích này để tính tỷ trọng của từng lớp. Sau đó tỷ trọng
này có thể được dùng để tính thể tích của phần lọc là nước và không phải là
nước. Lưu giữ từng pha trong các bình đựng riêng biệt và ghi nhãn. Gộp pha nước
của phần chiết này (thông thường phần chiết chứa một pha nước riêng lẻ) với pha
nước của phần lọc (nếu có). Nếu có thể được thì gộp pha không phải là nước của
phần chiết với pha không phải là nước của phần lọc.
CHÚ THÍCH: Nếu đều có cả pha không phải là
nước của phần lọc và pha không phải là nước của phần chiết thì tỷ trọng của hỗn
hợp được gộp lại cần phải đo. Cân một phần 10 mL của pha không phải là nước đã
được gộp lại và tính tỷ trọng. Ghi lại giá trị này vào phiếu ghi TCLP. Tương
tự, nếu có pha không phải là nước của phần chiết, và không có pha không phải là
nước của phần lọc thì tỷ trọng của phần lọc không phải là nước cần được đo và
ghi lại.
Ghi lại trong phiếu ghi những pha nào đã được
gộp lại. Các dung dịch nước và không phải là dung dịch nước được tạo ra cần
phải ghi nhãn là nước hoặc không phải là nước. Hai pha này sẽ được chuẩn bị và
phân tích riêng rẽ. Dung dịch nước sẽ được xử lý (pha loãng 1/10) như là một
mẫu nước cho phân tích của TCLP trong khi đó mẫu không phải là thể nước sẽ được
chuẩn bị như là mẫu chất thải. Kết quả phân tích của 2 pha sẽ được gộp
lại thành một kết quả đơn để người giám sát nhóm phân tích báo cáo cho khách
hàng là trung bình thể tích theo trọng số.
CHÚ THÍCH: Thông báo cho người giám sát và
người giám sát nhóm phân tích kịp thời nếu có cả hai pha là pha nước và pha
không phải là nước.
6.4.4. Xác định và ghi lại
a) Thể tích phần chiết thể nước là
tổng thể tích phần nước của dịch chiết được thu hồi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Thể tích phần lọc thể nước là thể
tích pha nước của phần lọc của mẫu.
d) Thể tích phần lọc không phải thể nước
là thể tích của pha không phải thể nước của phần lọc của mẫu.
e) Tổng thể tích thể nước là tổng thể
tích của phần chiết thể nước và phần lọc thể nước.
f) Tổng thể tích của các phần không phải
thể nước là tổng thể tích của phần chiết không phải thể nước và phần lọc
không phải thể nước.
6.4.5. Ghi nhãn mẫu chiết trắng với mã số mẫu, ghi
các thông tin là mẫu được chiết với hóa chất gì và mã số của lô chiết. Ghi lại
mã số mẫu trong cột ghi chú của phiếu phân tích.
6.4.6. Xác định và ghi lại pH của phần chiết như là
pH của dịch chiết được thu hồi.
6.4.7. Nếu có yêu cầu phân tích các chất hữu
cơ đối với mẫu thì tách khoảng 3/4 lượng mẫu để dùng cho phân tích hữu cơ
(khoảng 1600 mL dịch chiết) và lưu giữ trong bình thủy tinh đục. Đánh dấu số
mẫu hữu cơ lên thành bình và chuyển cho nhóm chuẩn bị mẫu hữu cơ. Cần giữ lại
khoảng 300 mL đến 400 mL để chuẩn bị mẫu cho phân tích kim loại.
6.4.8. Kiểm tra kết tủa bằng cách thêm axit vào một
mẫu phụ nhỏ. Bất kể có tạo ra kết tủa hay không, Không được axit hóa toàn bộ
mẫu! Tách mẫu còn lại được dự định cho phân tích kim loại và thủy ngân vào
hai bình đựng tách biệt và axit hóa một trong hai bình đựng phần chiết của mẫu
đó với axit nitric cấp độ tinh khiết kim loại đến pH < 2. Ghi nhãn rõ phần
chiết TCLP nào là "có bảo quản" hoặc "không bảo quản". Nếu
mẫu dự định được xử lý trong cùng ngày lọc thì lúc đó các mẫu có thể được axit
hóa sau khi chuẩn bị để xử lý. Ghi lại vào phiếu phân tích phần chiết này đã
được bảo quản hay đang được bảo quản?
6.4.9. Xác định và ghi lại vào phiếu chiết:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Nếu nhiều pha, ghi lại số pha có trong
phần lọc.
c) Tổng lượng cân của phần lọc - lượng
cân được gộp lại của tất cả các phần lọc.
d) Tổng lượng cân của pha nước - lượng
cân được gộp lại của pha nước của tất cả các phần lọc.
e) Tổng lượng cân của pha không phải nước
- lượng cân được gộp lại của các pha không phải nước của tất cả các phần lọc
f) Lượng cân của 10 mL phần lọc thể nước
- xác định bằng sử dụng một ống đong chia độ sạch đã rửa bằng axit.
g) Tỷ trọng của phần lọc thể nước -
lượng cân tính bằng gam của 10 mL phần lọc thể nước/tỷ trọng.
h) Thể tích của phần lọc thể nước - lượng
cân tính bằng gam của phần lọc thể nước/tỷ trọng.
i) Lượng cân của 10 mL phần lọc không phải
thể nước - xác định bằng cân khối lượng bì một bình định mức 10 mL, thêm 10
mL vào bình này và cân bình và phần lọc không phải thể nước
j) Tỷ trọng của phần lọc không phải thể
nước - lượng cân tính bằng gam của 10 mL phần lọc không phải thể nước/10
mL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với chuẩn bị mẫu để phân tích
kim loại:
Phần chiết thể nước cần phải được xử lý theo
cùng cách thức như với các mẫu nước để phân tích tổng kim loại có thể phát hiện
được (MT-024) ngoại trừ những phần chiết cần được pha loãng 10 lần (1:10). Đối
với mỗi loại dịch chiết, chuẩn bị một mẫu thêm trong số các mẫu chuẩn bị cho
phân tích. Hơn nữa, lô mẫu chỉ bao gồm các mẫu tương tự nhau. Ví dụ, lô mẫu
không được bao gồm mẫu sơn và mẫu đất. Tạo ra nhiều lô mẫu như cần thiết để đảm
bảo đại diện đúng cho thành phần trong nền mẫu. Kiểm soát chất lượng cần có một
loạt nền mẫu thêm, loạt mẫu lặp và chỉ một quy trình xử lý mẫu trắng cho một
loạt mẫu là cần thiết. Cần chú ý đưa mẫu trắng của quy trình TCLP vào quy trình
chuẩn bị mẫu.
Đối với pha không phải thể nước (pha rắn), xử
lý như đối với chất thải, bằng bếp điện, lò vi sóng (MT-060).
Các loại xử lý mẫu khác đối với pha nước và
không phải thể nước thì in ra và gửi cùng với phiếu xử lý mẫu một biểu đồ của
quy trình TCLP. Cần ghi vào phiếu xử lý mẫu là pha nào được xử lý.
7. Kiểm soát chất
lượng
Sử dụng dịch chiết như theo yêu cầu rồi tiến
hành chiết ít nhất một mẫu trắng cho mỗi lô 20 mẫu hoặc ít hơn. Nếu sử dụng cả
hai loại dịch chiết thì dùng hai mẫu chiết trắng, một mẫu cho mỗi loại dịch
chiết. Cứ một loạt 20 mẫu thì ít nhất phải có một mẫu chiết đúp, giống hệt
nhau.
8. An toàn và quản lý
chất thải nguy hại
8.1. Xem lại Sổ tay an toàn phòng thí nghiệm và
Quy trình ứng phó khẩn cấp đối với chất thải nguy hại.
8.2. Sử dụng thận trọng với các chất gây kích
thích như axit, kiềm. Tránh hít phải hơi của các chất này bằng cách sử dụng
chúng trong tủ hút khi có thể và không để mặt gần các bình chứa các hóa chất
này. Tránh tiếp xúc da và quần áo với các chất gây kích thích này bằng cách
dùng găng tay, mặt nạ, kính chắn tủ hút,v.v. Cần phải mang kính bảo hộ trong
thời gian làm việc trong phòng thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4. Tất cả nước thải không nguy hại có thể thải
bỏ vào cống nếu pH từ 5 đến 10. Nếu không, nước thì cần phải được trung hòa
trước khi đổ bỏ.
Phụ
lục A
(tham khảo)
Nồng
độ tối đa của các chất nhiễm bẩn để xác định độc tính
Chất nhiễm bẩn
Mức quy định (mg/L)
Asen
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
Cadimi
1
Crom
5
Chì
5
Selen
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Thủy ngân
0,2
Benzen
0,5
Cacbon tetraclorua
0,5
Clordan
0,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
Cloroform
6
o-Cresol
200
m-cresol
200
p-cresol
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
2,4 - D
10
1,4 - Diclorobenzen
7,5
1,2 - Dicloroetan
0,5
1,1 - Dicloroetylen
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,132
Endrin
0,02
Heptaclo (và các hydroxit của nó)
0,008
Hexaclorobenzen
0,132
Hexacloro-1,3- butadien
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Lindan
0,4
Metoxyclo
10
Metyl etyl keton
200
Nitrobenzen
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
Pyridin
52
Tetracloroetylen
0,7
Toxaphen
0,5
Tricloroetylen
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
2,4,6 Triclorophenol
2
2,4,5-TP (Silvex)
1
Vynil Clorua
0,2
Phụ
lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngưỡng
tổng cộng có thể được vi phạm sau khi phân tích theo TCLP
CHÚ THÍCH: Chỉ áp dụng với mẫu 100 % chất rắn
Chất nhiễm bẩn
Ngưỡng (mg/kg)
Asen
100
Bari
2000
Cadimi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Crom
100
Chì
100
Thủy ngân
4
Selen
20
Bạc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] EPA Method 1311, revision 0, November
1992,
[2] TCLP. XLT: The TCLP Excel template for
recording data
[3] MT-007: SOP for cleaning glassware
[4] MT-024: SOP for waters metals digestion
EPA Method 200.2 (modified)
[5] MT-060: SOP for hot block digestion of
soil, sediment, waste and tissue samples for total recoverable metals.