TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9463:2012
ASTM
D 5468 - 02
CHẤT THẢI RẮN - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NĂNG SUẤT TỎA NHIỆT
TOÀN PHẦN VÀ TỔNG LƯỢNG TRO CỦA CÁC VẬT LIỆU THẢI
Standard test
method for gross calorific and ash value of waste materials
Lời nói đầu
TCVN 9463:2012 được xây
dựng trên cơ sở chấp nhận
hoàn toàn tương đương với ASTM D 5468-02 Standard test method for gross
calorific and ash value of waste materials đã được rà soát năm
2007 và không thay đổi về nội dung kỹ thuật với sự cho phép của ASTM quốc tế,
100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D
5468-02 thuộc bản quyền ASTM quốc tế.
TCVN 9463:2012 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 200 Chất thải rắn biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Standard test
method for gross calorific and ash value of waste materials
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy
định phương pháp xác định năng suất
tỏa nhiệt toàn
phần của các vật liệu thải bằng nhiệt lượng kế đẳng nhiệt, nhiệt lượng kế áp
suất, nhiệt lượng kế đẳng nhiệt bao không khí (nhiệt lượng kế đẳng nhiệt có vỏ
được cách nhiệt bằng khí) hoặc
bằng bom nhiệt lượng kế đoạn nhiệt sử dụng các bộ cảm biến nhiệt điện tử, các
bộ kiểm soát tự động nhiệt lượng và sau đó phân tích tro còn lại. Sau khi phân
tích nhiệt lượng, nước rửa bom nhiệt lượng kế có thể được thu gom để
phân tích nguyên tố tiếp theo.
1.2. Các giá trị tính theo hệ
SI là giá trị tiêu chuẩn.
1.3. Tiêu chuẩn này không
đề cập đến tất cả các vấn đề
liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có
trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe cũng
như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào sử
dụng. Xem thêm Điều 8 về các mối nguy cụ thể.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp
dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
đụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả
các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2117 (ASTM 1193-06), Nước
thuốc thừ- Yêu cầu kỹ thuật.
ASTM D 121, Terminology of coal and
coke (Thuật ngữ về than và than cốc).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D 1018, Test
method for hydrogen in petroleum fractions (Phương pháp xác định hydro
trong các phân đoạn dầu mỏ).
ASTM D 3177, Test method for total
sulfur in the analysis sample of coal and coke (Phương pháp xác định tổng lưu
huỳnh trong mẫu phân tích của than và than cốc).
ASTM D 4239, Test method for sulfur
in the analysis sample of coal and coke using high-temperature furnace combustion
methods (Phương pháp xác định tổng lưu huỳnh trong
mẫu phân tích của than và than cốc bằng sử dụng các phương pháp đốt lò hình ống
nhiệt độ cao).
ASTM E 144, Practice for safe use
of oxygen combustion bombs (Thực hành sử dụng an toàn các
bình bom đốt ôxy).
3. Thuật ngữ, định
nghĩa
3.1. Định nghĩa
3.1.1.
Năng suất tỏa nhiệt (calorific
value)
Nhiệt sinh ra do đốt một đơn vị khối
lượng mẫu thử ở các điều
kiện xác định. Trong phương pháp này, năng suất tỏa nhiệt được tính bằng jun
trên kilogam (J/kg). Năng suất tỏa nhiệt cũng được tính theo calo trên gam
(cal/g) hoặc theo đơn vị nhiệt của
Anh là Btu/lb khi cần. Tương đương đơn vị được nêu trong Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Btu =
1055,06 J
1 J/g =
0,430 Btu/lb
1 cal A
= 4,1868 J
1 J/g =
0,239 cal/g
A Nhiệt
lượng quốc tế
3.1.2.
Nhiệt lượng kế
(calorimeter)
Nhiệt lượng kế được dùng trong phương
pháp này không chỉ là bom và các thành phần chứa trong (của) nó mà cũng bao gồm
gầu, các dụng cụ điện
tử cảm biến nhiệt độ (các thiết bị cảm biến nhiệt độ), các đầu đánh lửa, nước và que khuấy
khi sử dụng nước.
3.1.2.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt lượng kế có vỏ bao nhiệt độ được
điều chỉnh càng gần với nhiệt độ của nhiệt lượng kế càng tốt để duy trì sự
chênh lệch nhiệt độ là bằng “không" (0).
3.1.2.2.
Vỏ bao nhiệt lượng kế (calorimeter
jacket)
Phương tiện cách nhiệt xung quanh
nhiệt lượng kế.
3.1.2.3.
Nhiệt lượng kế đẳng nhiệt (isoperibol
calorimeter)
Nhiệt lượng kế có vỏ bao với nhiệt độ
đồng nhất và không
đổi.
3.1.3.
Năng suất tỏa nhiệt toàn phần (nhiệt độ
đốt cháy tổng số) [gross
calorific value (gross heat of combustion)], Qv (gross)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.4.
Nhiệt dung (heat
capacity)
Lượng nhiệt cần để nâng một hệ thống
lên một độ ở thể tích không đổi hoặc áp suất không đổi.
3.1.5.
Sự sinh nhiệt (heat of
formation)
Sự tăng hàm lượng nhiệt tạo ra từ sự
hình thành 1 mol của một chất từ các nguyên tố của nó ở áp suất
không đổi.
3.1.6.
Năng suất tỏa nhiệt thực (Net
calorific value/net heat of combustion at constant pressure), Qp
Nhiệt sinh ra do đốt một đơn vị khối
lượng của chất rắn hoặc
nhiên liệu lỏng khi cháy ở áp suất
không đổi 0,1 MPa (1 atm), và nước trong các sản phẩm còn lại ở dạng hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt lượng kế tĩnh (static
calorimeter)
Nhiệt lượng kế không có vỏ bao điều
nhiệt.
3.2. Định nghĩa riêng cho tiêu
chuẩn này
3.2.1.
Sự tăng nhiệt độ được hiệu chính (corrected
temperature rise)
Nhiệt độ của nhiệt lượng kế gây ra do
quá trình xảy ra bên trong bom làm thay đổi nhiệt độ được quan sát và được hiệu
chính theo các hiệu ứng thay đổi.
3.2.2.
Nhiệt dung, tương đương năng lượng
hoặc đương lượng
nước (heat
capacity, energy equivalent, or water equivalent)
Năng lượng cần để làm tăng nhiệt độ của
nhiệt lượng kế lên một độ. Đây là đại lượng mà khi nhân với nhiệt độ hiệu
chính, làm tăng lên, sau đó khi được điều chỉnh cho các hiệu ứng nhiệt bắt nguồn từ bên
ngoài và chia cho khối lượng của mẫu, cho năng suất tỏa nhiệt cực đại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Năng suất tỏa nhiệt được xác định theo phương pháp
này bằng cách đốt một mẫu đã cân ở điều kiện được kiểm soát, trong oxy, trong một nhiệt
lượng kế đã được hiệu chuẩn. Nhiệt
lượng kế này được tiêu chuẩn hóa bằng đốt một lượng mẫu axit benzoic xác định.
Năng suất tỏa nhiệt của mẫu thử được tính từ các quan sát nhiệt độ tiến hành trước,
trong khi và sau khi đốt và khấu trừ nhiệt cháy do các quá trình khác.
4.2. Sau khi tháo bom
nhiệt lượng kế, ước tính hàm lượng tro bằng một trong hai quy trình sau:
4.2.1. Sấy bao chứa nhiên
liệu ở nhiệt độ 200
0C từ 5 min đến
10 min và cân để ước lượng hàm lượng tro của vật liệu thải.
4.2.2. Lau khô bề mặt ngoài
của nhiên liệu và cân để thu được ước lượng hàm lượng tro của vật liệu thải.
5. Ý nghĩa và ứng
dụng
5.1. Phương pháp náy được
dùng để tính năng
suất tỏa nhiệt và hàm lượng tro của vật liệu thải đại diện cho mẫu dùng để đốt
hoặc làm nhiên liệu cho các lò xi măng.
5.2. Năng suất tỏa nhiệt
cực đại và tổng giá trị hàm lượng tro có thể được dùng để tính hiệu quả của mọi
quá trình hữu ích.
6. Thiết bị, dụng cụ
6.1. Phòng thử, phòng hoặc
một diện tích trống có thể giữ nhiệt độ không đổi ± 3 0C cho tất cả các phép thử
nhiệt lượng kế. Máy móc thiết bị cần phải được che chắn khỏi ánh nắng mặt trời trực
tiếp và bức xạ từ các nguồn khác. Kiểm soát nhiệt độ của phòng và độ ẩm tương
đối của phòng là cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Cân, cân phòng thí nghiệm có thể cân
mẫu chính xác đến 0,0001 g. Cân phải được kiểm tra độ đúng vào
ngày đầu mỗi tuần sẽ thực hiện phép thử nhiệt lượng kế.
6.4. Bình nhiệt
lượng kế (gàu), làm từ kim loại có lớp phủ chống gỉ, tất cả bề mặt ngoài
được đánh nhẵn. Đối với những nhiệt lượng kế có gàu thì gàu có thể là một bộ phận
tách rời hoặc là phần đồng bộ của bom nhiệt lượng kế. Gàu phải được kết cấu sao
cho môi trường bao quanh ngoài vỏ của nhiệt lượng kế được duy trì ở nhiệt độ
đồng đều.
6.5. Vỏ bao, một vật chứa
được cách ly để giữ bên trong của vòng ngoài của vỏ bao ở nhiệt độ
không đổi (cùng nhiệt độ), hoặc cùng nhiệt độ như của nhiệt lượng kế (đoạn
nhiệt), hoặc được theo dõi liên tục sự thay đổi nhiệt độ (áp suất
kế).
6.6. Dụng cụ cảm biến
nhiệt độ,
nhiệt kế như nhiệt kế platin nhiệt kế, điện tử nắn dòng nhiệt kế, thủy ngân là
phù hợp và có thể sử dụng nếu
được hiệu chuẩn.
CHÚ THÍCH 1: Nhiệt độ được đo theo độ Celcius,
độ Fahrenheit, ôm hoặc sử dụng các
đơn vị trọng tài khác thay cho độ. Các đơn vị nhất quán phải được dùng
trong tiêu chuẩn hóa và
trong phép xác định nhiệt lượng thực tế.
6.7. Bộ giữ mẫu, chén nung
bằng platin, thạch anh hoặc hợp kim có thể được chấp nhận. Chén
nung gốc kim loại cần phải được xử lý nhiệt trong 24 h ở nhiệt độ 500
°C để đảm bảo
chén nung (bao) được oxy hóa hoàn toàn.
6.8. Sợi đốt, phải dài
100 mm, có đường kính 0,16 mm, hoặc nhỏ hơn (Số 34 B và S), hợp kim
crôm-nicken (Chromel C), bạch kim, chỉ bông, hoặc dây sắt. Cần sử dụng
sợi đốt có
cùng
chiều
dài và khối lượng cho tất
cả các phép
hiệu chuẩn và phép xác định năng suất tỏa nhiệt.
6.9. Dòng điện đánh lửa, dòng một
chiều hoặc xoay
chiều từ 6 V đến 24 V dùng cho mục đích đánh lửa. Có thể dùng máy biến thế lắp nối với
dòng đánh lửa xoay chiều, tụ điện hoặc pin.
6.10. Buret, dùng để
chuẩn độ axit và phải có các
vạch chia 0,1 mL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.12. Chuẩn độ pH hoặc đòng
hồ đo milivôn (mV), có thể được
dùng để chuẩn độ pH
của dung dịch rửa.
7. Thuốc thử
7.1. Nước thuốc thử, nếu không
có các quy định riêng, thì nước được đề cập đến trong tiêu chuẩn này là nước
thuốc thử, loại II như quy định tại TCVN 2117 (ASTM D1193-06). Nước thuốc thử
được sử dụng để chuẩn bị thuốc
thử và rửa bên trong bom.
7.2. Độ tinh khiết của thuốc thử, sử dụng hóa
chất cấp thuốc thử
trong tất cả các phép thử. Nếu không có quy định
riêng, thì sử dụng các hóa chất có độ tinh khiết tương đương, nhưng không được
làm giảm độ chính xác của phép thử.
7.3. Axit benzoic tiêu chuẩn (C6H5-COOH), sử dụng viên
axit benzoic đã được hiệu chuẩn[1].
Giá trị nhiệt cháy của axit benzoic dùng để tính toán hiệu chuẩn
cần phải phù hợp với giá trị được chứng nhận.
7.4. Chất chỉ thị metyl da
cam, metyl đỏ hoặc metyl đỏ tía, dùng để chuẩn độ axit được tạo ra trong quá
trình đốt. Chất chỉ thị
được dùng phải như nhau phép hiệu chuẩn và phép xác định năng suất tỏa nhiệt.
7.5. Oxy, không có
chứa các vật dễ cháy. Chỉ được dùng loại oxy sản xuất từ khí hóa lỏng, đảm bảo
độ tinh khiết hơn 99,5 %.
Oxy được làm từ quá trình điện phân có thể chứa lượng nhỏ hydro, làm cho nó
không phù hợp nếu không làm sạch bằng cách cho qua oxit đồng ở 500 0C.
7.6. Dung dịch tiêu chuẩn, natri
cacbonat (Na2CO3) hoặc dung
dịch tiêu chuẩn thích hợp khác.
Hòa tan 3,76 g Na2CO3 đã được làm khô 24 h ở nhiệt độ 105
0C với nước rồi
pha loãng đến 1 L.
Một mililít dung dịch này tương đương với 4,2 J (1 cal) trong chuẩn độ axit khi
toàn bộ dung dịch rửa được dùng làm mẫu phân tích. Cách khác, thể tích chuẩn độ
được hiệu chính bằng phần thể tích nước rửa được dùng làm mẫu phân tích, (xem
10.4.2).
8. Các mối nguy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2. Khối lượng mẫu và áp
suất nạp vào bom nhiệt lượng kế phải không vượt quá khuyến nghị của nhà sản xuất.
8.3. Kiểm tra các bộ phận của bom nhiệt lượng kế
cẩn thận sau mỗi lần sử dụng. Đối với phép thử các hợp chất hữu
cơ halogen hóa, phải thay thế tất cả vòng đệm và van sau 100 lần đốt. Nếu không
phải là các hợp chất hữu cơ halogen hóa, phải thay thế tất cả vòng đệm và van
sau 500 lần đốt. Ít nhất cứ sau
3000 lần đốt, kiểm tra lại bom hoặc trả lại cho nhà sản xuất để thử và độ kín và hao mòn. Đây là các khuyến nghị
cho các tình huống xấu nhất. Chi tiết hơn, cần liên hệ với nhà sản xuất.
8.4. Lắp bình cấp oxy
với một thiết bị an toàn đã được công nhận, ví dụ như một van giảm áp bổ sung cho van
kim và đồng hồ đo
áp suất được dùng trong điều chỉnh dòng oxy cấp cho bom. Các van, đồng hồ đo và vòng đệm
phải đáp ứng được qui phạm về an toàn công nghiệp. Van giảm áp và các thiết bị
gá lắp để xả áp suất từ 3 MPa đến 4 MPa (300 psi đến 500 psi) có thể mua từ các
nhà sản xuất thiết bị khí nén thương
mại. Kiểm tra đồng hồ đo áp suất hàng năm về độ chính xác hoặc sau mỗi lần xảy ra sự cố
quá áp tối đa.
8.5. Trong quá trình đốt
mẫu, người vận hành không được để cơ thể chạm vào bom nhiệt lượng kế.
8.6. Hết sức chú ý để
không vượt quá các khuyến nghị của nhà sản xuất bom và tránh làm hư hại cho bom
khi tiến hành những trợ giúp cho quá trình cháy. Không được đốt các vật liệu nhẹ, như
axit benzoic chưa vo viên, ngoại trừ đã được trộn kỹ với mẫu.
8.7. Không được đốt bom
nếu bom bị rơi hoặc lăn sau khi được nạp mẫu hoặc có bằng chứng cho thấy khí bị rò rỉ khi nhấn chìm bom
vào nước của nhiệt lượng kế.
8.8. Khi có mặt các vật
liệu bay hơi có thể xảy ra cháy nổ và cần tuân thủ quy trình nêu trong 12.2.
9. Lấy mẫu
Mẫu phải đại diện cho vật liệu quan
tâm (xem Phụ lục B).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1. Nhiệt kế được tiêu
chuẩn hóa bằng việc đốt axit
benzoic
10.2. Xác định nhiệt dung
như là trung bình của 6 phép xác định riêng rẽ được tiến hành trong
khoảng thời gian ít nhất là 3 ngày và nhiều nhất là 5 ngày. Để công việc có độ
chính xác cao, độ lệch chuẩn tương đối của loạt xác định phải bằng 0,15 % hoặc
thấp hơn. Xem Bảng 2. Đối với những người sử dụng nhiệt lượng kế loại tĩnh, độ
lệch chuẩn tương đối
chấp nhận được phải bằng 0,40 %
hoặc thấp hơn. Vì lý do này,
mọi phép thử riêng rẽ nên được loại bỏ nếu có bằng chứng về quá trình đốt không
hoàn thiện. Nếu giới hạn này không thỏa mãn, thì toàn bộ loạt phép thử phải
được lặp lại cho đến khi một loạt phép thử đạt được độ lệch chuẩn tương đối
thấp hơn mức được chấp nhận.
Bảng 2 - Độ
lệch chuẩn đối với tiêu
chuẩn hóa nhiệt lượng kế
CHÚ THÍCH 1: Trung bình = X = 10253,5.
CHÚ THÍCH 2: Biến số = s2 =
Tổng cột C -
[(Tổng cột B)2/n = 26,34
n - 1
CHÚ THÍCH 3: Độ lệch chuẩn = s =
= 5,14
Số chuẩn hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột B
Cột C
Tương đương năng lượng, J/0C
Sai lệch
với trung bình
(Cột B)2
1
10257,7
4,2
17,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10249,3
4,2
17,6
3
10270,2
16,7
278,9
4
10253,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
5
10245,1
8,4
70,6
6
10249,3
4,2
17,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10240,9
12,6
158,8
8
10266,0
12,5
156,3
9
10257,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,6
10
10245,1
8,4
70,6
TỔNG
75,4
805,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.1. Kiểm soát khối lượng
của các viên axit benzoic
theo từng loạt hiệu chuẩn để đạt được sự tăng nhiệt độ tương tự như đã đạt được
với mẫu thử chất thải
được thử trong cùng phòng thí nghiệm. Cân viên axit benzoic trong cùng một ngày
thử và chính xác đến 0,0001 g trong bộ chứa mẫu mà trong đó các viên này sẽ
được đốt, ghi lại lượng cân này.
10.3.2. Súc rửa bom với nước
để làm trơn các khóa bên trong và làm khô bề mặt. Thêm khoảng 1 mL nước hoặc
một lượng vừa phải dung dịch thích hợp khác (xem Chú thích 2) vào bom trước khi lắp lại
để thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 2: Nếu nước súc rửa được
dùng để phân tích nguyên
tố, thì lúc đó
thêm 5 ml dung dịch natri cacbonat 10 % hoặc dung dịch khác với lượng
mong muốn ngoài 1 mL nước vào bom trước khi lắp ráp để chuẩn hóa và dùng
cho các quy trình phân tích.
10.3.3. Nối sợi đốt đã được
đo vào đầu đánh lửa theo các hướng dẫn của nhà sản xuất (xem 6.8).
10.3.4. Lắp bom và nạp oxy
đến áp suất 3 MPa (30 atm). Có thể sử dụng áp suất nạp thấp hơn nếu không gây
ra sự cháy không hoàn toàn khi quan sát thấy các tồn dư cacbon hoặc tạo thành
cacbon
monoxit
ngoài cacbon
đioxit. Áp suất này phải được duy trì như nhau cho
từng hiệu chuẩn và cho mỗi
phép xác định năng suất tỏa nhiệt. Cho khí oxy vào bom từ từ sao cho không làm thổi bay vật
liệu đã tán thành bột ra khỏi bộ giữ mẫu. Nếu áp suất vượt quá áp suất qui
định, tháo đầu nối cấp
áp suất và xả áp
suất bom theo cách thông thường, sau đó thải bỏ mẫu và gàu nước. Chuyển gàu, bom và nước
nhiệt lượng kế sang vỏ bao. Nhiệt
độ ban đầu của nước nhiệt lượng kế sẽ có nhiệt độ bằng với nhiệt độ
của mỗi phép xác định ± 0,5 0C. Để nhiệt lượng kế hiển thị và xác định xem
nhiệt lượng kể đã ổn định hay
chưa trong khoảng 30 s. Đối với nhiệt lượng kế đoạn nhiệt có bộ kiểm soát
bằng bộ vi xử
lý thì yêu cầu độ ổn định này là 10-3 0C, và là 10-3 0C/s hoặc tốt
hơn đối với nhiệt lượng
kế đẳng nhiệt có bộ kiểm soát bằng bộ vi xử lý.
CHÚ THÍCH 3: Đối với các
nhiệt lượng kế đẳng nhiệt,
điều chỉnh nhiệt độ ban đầu sẽ đảm bảo nhiệt độ cuối hơi thấp hơn nhiệt độ vỏ
bao.
10.3.5. Quan sát nhiệt độ
10.3.5.1. Các quan sát (phương pháp ngoại
suy)
Bộ điểu khiển sẽ đốt vật liệu
nạp, ghi lại sự tăng nhiệt độ và hiệu chính sự tăng nhiệt độ cho mọi phép hiệu chính rò rỉ nhiệt tương
ứng như được khuyến nghị hoặc do nhà sản xuất xác định, hoặc cả hai. Bộ kiểm
soát có thể kết thúc thử nghiệm khi biểu đồ nhiệt quan sát trùng với biểu đồ của nhà sản xuất, từ đó có
thể ngoại suy đến nhiệt độ cuối. Sự tăng nhiệt độ được ngoại suy cần phải có độ
không đảm bảo tối đa là ± 0,002 0C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ điều khiển sẽ đốt bom nhiệt
lượng kế và ghi lại
sự tăng nhiệt độ đến khi nhiệt độ đã được ổn định trong khoảng thời
gian 30 s.
10.3.5.3. Phương pháp triển khai đầy đủ
bằng thủ công
Đốt vật liệu nạp tại thời điểm a
và ghi lại nhiệt độ này là ta, đối với các nhiệt lượng kế đoạn nhiệt ghi lại các số đọc sau đó ở các khoảng
thời gian không quá 1 min
cho đến khi sai khác giữa 3 cặp số đọc liên tiếp là như nhau trong vòng 1 mili
độ trên phút. Ghi lại thời gian ổn định là c và nhiệt độ sau cùng là tc,
số đọc đầu tiên sau tốc độ thay đổi
đã trở nên đồng
đều.
10.3.6. Mở nắp và tháo
bom
Xả áp suất ra ở tốc độ đồng đều, yêu
cầu thao tác này không được thực hiện ít hơn 1 min. Mở bom và xem
xét phía bên trong của bom. Mẫu không bị cháy hoặc các cặn bồ hóng là các chỉ thị về
quá trình đốt không
hoàn toàn, có thể do mẫu có hàm lượng tro cao hoặc có hàm lượng ẩm cao, hoặc cả
hai. Kết quả bị nghi ngờ và nói chung cần sử dụng các chất trợ cháy như etylen
glycol dùng cho các hợp chất có gốc nước hoặc dầu khoáng dùng cho các hợp chất
có hàm lượng tro cao. Khi sử dụng các chất trợ cháy, cần đảm
bảo chắc chắn
là nhiệt giải phóng cho mọi phép thử đều
tuân thủ các hướng dẫn của nhà sản xuất nhiệt lượng kế. Loại bỏ phép thử nếu
thấy mẫu không cháy hoặc tích tụ bồ hóng. Dùng giá trị không đổi do nhà sản
xuất khuyến nghị để hiệu chính axit hoặc tráng rửa bên trong bom bằng nước cất chứa
chất chỉ thị chuẩn độ cho đến khi nước rửa không còn axit. Tráng
rửa bên ngoài thùng đựng nhiên liệu (đựng mẫu) nhưng phải cẩn thận để
không làm xáo trộn cặn tro trong buồng nhiên liệu. Chuẩn độ nước rửa bằng dung
dịch tiêu chuẩn như đã qui định trong thuốc thử hoặc chuẩn độ bằng
pH mét.
10.3.7. Sử dụng giá trị không
đổi do nhà sản xuất khuyến nghị hoặc tháo ra và đo, hoặc cân các mẫu sợi đốt
không cháy bị (bắt lửa) và trừ đi vào chiều dài hoặc lượng cân ban đầu để xác
định lượng dây sợi đốt đã được dùng trong quá trình cháy. Nếu dây này được cân
thì loại bỏ viên
kim loại đã oxy hóa ra khỏi đoạn cuối của từng mẫu sợi đốt trước khi
cân. Khi sợi đốt bằng chỉ bông được
dùng thì sử dụng sự hiệu chính calo do nhà sản xuất khuyến nghị.
10.4. Tính toán
10.4.1. Tăng nhiệt độ
Khi có thể áp dụng, sử dụng dữ liệu
thu được như nêu trong 10.3.5; tính sự tăng nhiệt độ được hiệu chính, t,
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
t là nhiệt độ tăng
được hiệu chính, 0C (0F),
ta là số đọc
nhiệt độ ban đầu ở thời điểm đốt,
tc là số đọc
nhiệt độ cuối cùng, và
Cr là hiệu chính
bức xạ (xem A.1.1.3).
10.4.2. Hiệu chính hóa nhiệt (xem Phụ lục
B),
tính
như sau cho mỗi phép thử:
e1 là hiệu chính
cho nhiệt của sự tạo thành HNO3, tính bằng Jun. Mỗi mililít Na2CO3 tiêu chuẩn tương đương
4,2 J (1 cal) và có thể coi là giá trị không đổi theo khuyến nghị của nhà sản
xuất nhiệt lượng kế.
e2 là hiệu chính cho nhiệt
cháy của sợi đốt, tính bằng Jun, hoặc có thể coi là giá trị không đổi theo
khuyến nghị của nhà sản xuất nhiệt
lượng kế.
e2 là 0,96 J/mm
(0,23 cal/mm) hoặc 5,9 J/mg (1,4 cal/mg) cho loại sợi đốt No. 34 B&S Chromel C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4.3. Tính toán nhiệt dung của
nhiệt lượng kế bằng Công thức sau:
E = [(Hcm) + e1 + e2]/t (2)
trong đó:
E là nhiệt dung
của nhiệt lượng kế,
Hc là nhiệt cháy
axit benzoic, nêu trong chứng
chỉ NIST, tính bằng J/kg trong
không khí,
m là khối lượng
của axit benzoic, tính bằng g,
e1 là hiệu chính chuẩn độ (10.4.2),
e2 là hiệu chính sợi đốt (10.4.2), và
t là tăng nhiệt
độ được hiệu chính (10.4.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Chuẩn hóa lại
11.1. Kiểm tra giá trị nhiệt dung, sau khi thay đổi
bất cứ bộ phận nào của bom hoặc của nhiệt lượng kế, tối thiểu một lần
một tháng.
11.1.1. Nếu một phép chuẩn
hóa mới đơn lẻ sai khác với giá trị tương đương năng lượng cũ bằng 0,33 % nhiệt
dung thì nghi ngờ giá trị chuẩn
hóa cũ, do đó yêu cầu một phép thử thứ hai.
11.1.2. Sai khác giữa hai
phép chuẩn hóa mới
không được vượt quá 0,23 % nhiệt dung, và giá trị trung bình của hai
phép chuẩn hóa mới không được sai khác với giá trị chuẩn hóa cũ quá ± 0,25 % nhiệt dung.
Nếu các yêu cầu này được thỏa mãn thì không thay đổi tiêu chuẩn nhiệt lượng kế.
11.1.3. Nếu không thỏa
mãn các yêu cầu
trong 11.1.2, thì phải tiến
hành thêm hai phép chuẩn hóa. Phạm
vi của bốn giá trị không được
vượt quá 0,35 % nhiệt dung, và giá trị trung bình của bốn phép chuẩn
hóa không được sai khác với giá trị chuẩn hóa cũ quá ± 0,17 % nhiệt
dung. Nếu thỏa mãn các yêu cầu này thì không thay
đổi tiêu chuẩn nhiệt
lượng kế.
11.1.4. Nếu không thỏa mãn các yêu cầu trong 11.1.3,
thì phải tiến hành hai
phép chuẩn
hóa
thứ 5 và thứ 6. Phạm vi của sáu giá trị mới không được vượt quá 0,44 % nhiệt dung,
và giá trị trung bình của 6 phép
chuẩn hóa không
được sai khác với giá trị chuẩn hóa cũ
quá ± 0,17 % nhiệt dung. Nếu thỏa mãn các yêu cầu này thì không thay đổi tiêu
chuẩn nhiệt lượng kế. Nếu không thỏa mãn các yêu cầu này thì sử dụng giá
trị trung bình mới của 6
phép thử hiệu chuẩn sau cùng.
11.2. Tóm tắt về các yêu
cầu bằng số ở từng bước
chuẩn hóa được nêu trong Bảng
3. Một bảng tương tự cũng có thể được tạo ra cho nhiệt lượng kế tĩnh bằng cách
sử dụng một hệ số của 2.7.
12. Quy trình cho các
mẫu chất thải (Chú thích 4)
12.1. Cân mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 4: Đối với các mẫu chất thải có hàm lượng
tro hoặc ẩm cao, hoặc
cả hai, hoặc các mẫu tro không dễ cháy hoàn toàn thì nên theo một
trong các quy trình sau.
1) Có thể thay đổi khối lượng của
mẫu để có được sự
bắt cháy tốt. Nếu thay đổi khối lượng thì cần hiệu chuẩn lại nhiệt
lượng kế sao cho nhiệt
dung sẽ được dựa theo cùng sự tăng nhiệt độ như sự tăng nhiệt độ
thu được với lượng cân mẫu mới.
2) Có thể trộn một lượng axit
benzoic đã biết với mẫu như là một
tác nhân thêm vào. Phải hiệu chính cho năng suất tỏa nhiệt của axit benzoic khi tính năng suất tỏa nhiệt
của mẫu.
3) Có thẻ trộn một lượng dầu khoáng đã biết, etylen
glycol hoặc chất trợ cháy
khác với mẫu. Lượng chất trợ cháy
này tùy thuộc vào
tính chất cháy. Năng
suất tỏa nhiệt của chất trợ cháy
phải được xác định sao cho để thực hiện được sự hiệu chính cần thiết cho việc
sử dụng của chất trợ cháy như một tác nhân thêm vào. Khi sử dụng các tác nhân
thêm vào hoặc
các chất trợ cháy thì tổng lượng các
chất cháy phải phù hợp với các hướng
dẫn của nhà sản xuất nhiệt lượng
kế.
Bảng 3 - Tóm
tắt những yêu cầu về số
CHÚ THÍCH 1: Những giá trị của phép
thử vượt quá các giá trị của Bảng
thì cần tiến
hành các phép chuẩn hóa bổ
sung.
CHÚ THÍCH 2: X1 = trung bình của tiêu
chuẩn gốc; X2 = trung bình của các
phép chuẩn hóa kiểm
tra.
Số các phép
chẩn hóa
Phạm vi tối đa của
các kết quả tương
quan với nhiệt dung của hệ thống, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
…
± 0,33
2
0,23
± 0,25
4
0,33
± 0,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,40
± 0,17
12.2. Những hợp chất bay
hơi cần được cân trong các bao gelatin hoặc trong các bao đựng mẫu, được làm
kín với băng xenlulô
không chứa halogen. Đối với mẫu có hàm lượng hạt kim loại cần được đốt trong
các bao silic.
12.3. Tuân thủ các quy trình của bom và
các quy trình quan sát nhiệt độ như đã nêu trong 10.3.2, 1.4.2 để chuẩn hóa.
12.4. Tháo các bao nhiên
liệu và sấy trên một bếp điện. Cân bao
nhiên liệu này với tro tồn lưu trên một cân phân tích chính xác đến 0,0001 g.
13. Tính toán
13.1. Tính toán sự tăng
nhiệt độ được hiệu chính, t, như chỉ ra trong 10.4.1, khi có thể (xem Chú
thích 1).
13.2. Hiệu chính nhiệt hóa
(Phụ lục B) - Tính các giá trị sau đây cho từng phép thử:
e1 là hiệu chính đối
với nhiệt tạo ra HNO3 (B.2). Mỗi
một milimet natri cacbonat tiêu chuẩn tương đương với 4,2 J (1 cal). Hiệu chính
này có thể được coi là một giá trị không đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e2 là 0,96 J/mm (0,23
cal/mm) hoặc 5,9 J/mg (1,4 cal/mg) cho sợi đốt No 34 B&S dây Chromel C. Hiệu chính
này được coi là một giá trị không đổi.
e2 là 1,13 J/mm
(0,27 cal/mm) hoặc 7,5 J/mg (1,8 cal/mg) cho sợi đốt No 34 B&S dây sắt.
e3 là hiệu chính
cho sai khác giữa nhiệt tạo ra H2SO4 với nhiệt tạo ra HNO3,
J (B.2).
e3 là 55,2 J/g
(13,17 cal/g) (tham khảo thêm ASTM D3177 và ASTM D4239).
e4 là hiệu
chính cho việc sử dụng vật liệu thêm, etylen glycol, dầu khoáng, bao gelatin
hoặc băng
dán
= m (g) x Hc
(J/g).
14. Năng suất tỏa
nhiệt (Chú thích 4)
14.1. Năng suất tỏa nhiệt
cực đại
Các tính toán có thể được tiến hành
bằng một bộ vi xử lý hoặc có thể tính năng suất tỏa nhiệt cực đại (nhiệt đốt
cháy cực đại ở thể tích
không đổi) Qg (gross) như sau:
Qg (gross) = [(tE) - e1 - e2
- e3 - e4
]m (3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qg (gross) là
năng suất tỏa nhiệt cực đại, J/kg,
t là nhiệt độ
tăng được hiệu chính như được tính ở 10.4.1,
E là nhiệt dung
được tính ở 10.4.3,
e1, e2, e3,
e4, là các
hiệu chính như nêu trong 13.2,
m là khối lượng
của mẫu, g.
Ví dụ về các tính toán, xem Phụ lục B
(B.6).
14.2. Năng suất tỏa
nhiệt thực
Tính năng suất tỏa nhiệt thực (nhiệt
đốt cháy thực ở áp suất
không đổi), Qn (net) như sau:
Qn(net) = Qg
(gross) - 0,2122H (4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qn(net) là năng suất tỏa
nhiệt thực, MJ/kg,
Qg (gross) là năng suất
tỏa nhiệt cực đại, MJ/kg,
H là tổng hydro, %
khối lượng (tham khảo
thêm ASTM D1018).
Các công thức năng suất tỏa nhiệt thực
được lấy từ ASTM D 240.
CHÚ THÍCH 5: Phép tính này cho
năng suất tỏa nhiệt
theo đơn vị joul trên kilogam. Để có năng suất tỏa nhiệt theo các
đơn vị khác, xem Bảng 1.
15. Tro
15.1. Hàm lượng tro ước lượng
Các phép tính đối với hàm lượng tro
ước lượng như sau:
% Tro = (r
- c) 100/g (5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r là lượng cân của bao
và tro tồn lưu, g,
c là lượng cân bì của bao, g,
g là khối lượng của
mẫu.
16. Độ chụm và độ
chệch
16.1. Năng suất tỏa nhiệt
cực đại
Số liệu về độ chệch, độ tái lập và độ
lặp lại chưa được xác định vào thời điểm này.
16.2. Tro
Số liệu về độ chệch, độ tái lập và độ
lập lại chưa được xác định vào thời điểm này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
Hiệu
chính đo nhiệt độ
A.1. Hiệu chính
nhiệt kế
Cần thực hiện các hiệu chính riêng rẽ
sau đây. Nếu không thực hiện hiệu chính sẽ gây ra sự thay đổi nhiệt dung
bằng 11,3 J (2,7 cal hoặc nhiều hơn).
A.1.1. Hiệu chính
hiệu chuẩn
Phải thực hiện theo chứng chỉ hiệu chuẩn
do cơ quan hiệu chuẩn có thẩm quyền
cấp.
A.1.2. Hiệu chính
bức xạ
Những hiệu chính này được dùng để tính
nhiệt mất đi theo vỏ bao nước.
Các hiệu chính được dựa trên công thức Dickinson, công thức Regnault-Pfaundler,
hoặc phương pháp của Tổng cục mỏ Hoa Kỳ. Phương pháp xác định hiệu chính bức xạ
phải được dùng thống nhất trong hiệu chuẩn và các phép đo.
A.1.2.1 Công thức
Dickinson
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Cr là hiệu chính bức
xạ,
r1 là tốc độ tăng nhiệt độ trên phút ở
giai đoạn bắt đầu,
r2 là tốc độ
tăng nhiệt độ trên phút ở giai đoạn
cuối (nếu nhiệt độ giảm xuống thì r2 là giá trị âm),
ta là nhiệt độ cháy,
tc là nhiệt độ
sau cùng, nhiệt độ đầu tiên mà sau đó tốc độ thay đổi của nhiệt độ là không
đổi,
a là thời điểm tại
nhiệt độ ta, min,
b là thời điểm tại
nhiệt độ ta + 0,60 (tc - ta),
min,
c là thời điểm tại
nhiệt độ tc, min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cr = nr1 + kS (A. 1.2)
trong đó:
Cr là hiệu chính
bức xạ,
n là số phút trong giai đoạn đốt,
k bằng (r1 -r2)/(t" - t'),
S bằng tn - 1 + (1/2)(ti + tf)n',
t' là nhiệt độ
trung bình trong giai đoạn ban đầu,
t" là nhiệt độ trung bình trong giai đoạn cuối,
r1, r2 xem A.1.2.1,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tn - 1 là tổng của t1, t2, t3 … tn - 1.
A.1.2.3 Phương pháp của
Cục mỏ Hoa Kỳ
Có thể lập ra một bảng hiệu chính bức
xạ sao cho
chỉ các số đọc đầu và cuối được yêu cầu
để xác
định
nhiệt trị của mọi loại nhiên liệu. Bằng cách tiến hành một loạt các phép thử
ứng dụng quy trình được nêu
trong Điều 10, trong các điều kiện sau đây. Điều khiển lượng mẫu được đốt sao cho
trong một loạt các phép xác định được thực hiện có sự tăng nhiệt độ khác
nhau. Đối với tất cả các phép xác định, giữ cho nhiệt độ vỏ bao nước là không
đổi, đốt cháy bom tại cùng lúc nhiệt độ bắt đầu và có cùng thời gian, c - a, trôi qua ± 2 s
giữa số đọc đầu và số đọc cuối. Xác
định các hiệu chính bức xạ cho từng giá trị của loạt các giá trị tăng nhiệt độ bằng sử
dụng công thức Dickinson (xem A.1.2.1) hoặc công thức Regnault-Pfaundler
(xem A.1.2.2). Các hiệu chính này là hằng số cho một sự tăng nhiệt độ đã cho.
Từ loạt các số đọc, có thể lập ra một bảng hoặc biểu đồ để chỉ ra hiệu
chính bức xạ so với tăng nhiệt độ.
Từ bảng hoặc biểu đồ được lập ra, có thể thu được các hiệu chính bức xạ đến khi
có các thay đổi lớn trong thiết bị.
Phụ
lục B
(Tham khảo)
Hiệu
chính hóa nhiệt
B.1 Năng lượng của sự tạo thành axit
nitric
Áp dụng hiệu chính, e1 (10.4.2 và
13.2) cho chuẩn độ axit. Sự hiệu chính này được dựa trên giả thiết (1)
tất cả axit được chuẩn độ là HNO3 được tạo thành do các phản ứng sau
đây: 1/2 N2
(g) + 3/4 O2 (g) +
1/2 H2O (I) = HNO3
(trong 500 mol H2O), và giả thiết (2) là năng lượng tạo thành axit nitric
xấp xỉ 500 mol nước ở điều kiện
của bom là trừ 59,0
kJ/mol. Quy ước thông thường là ấn định giá trị âm cho nhiệt hình thành là sự
phát nhiệt. Theo định nghĩa thì nhiệt phát ra từ các quá trình đốt được
tính là giá trị âm. Để
phù hợp, các hệ số âm được xây dựng để hiệu chính axit nitric và axit sunfuric
được thể hiện là các giá trị dương trong các phép tính toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2. Năng lượng của sự tạo
thành axit sunfuric
Theo định nghĩa (xem ASTM D121) năng
suất tỏa nhiệt cực đại thu được khi sản phẩm cháy của lưu huỳnh trong mẫu là SO2 (g).
Tuy nhiên, trong các quá trình cháy thực tế của bom, tất cả lưu huỳnh được tìm thấy là H2SO4
trong nước rửa của bom. Hiệu chính e3 (xem 13.2) được áp dụng
cho lưu huỳnh được chuyển đổi thành H2SO4. Hiệu chính này
được dựa trên năng lượng của sự hình thành H2SO4 trong
dung dịch, như vậy sẽ có trong bom vào thời điểm kết thúc của một quá trình cháy. Năng
lượng này được lấy bằng -295,0 kJ/mol. Khi axit nitric và axit sunfuric có mặt,
hiệu chính bằng
2 x
-
59,0
kJ/mol lưu huỳnh được áp dụng trong hiệu chính e1 sao cho hiệu
chính bổ sung mà cần thiết là sai lệch
các nhiệt độ của sự hình thành axit
nitric và axit sunfuric,và hiệu chính này là -295,0 kJ/mol - (-2 x 59,0) = -177
kJ/mol, hoặc -5,52 kJ/mol lưu huỳnh trong mẫu (55,2 J/g x lượng cân của
mẫu tính bằng gam x phần trăm
lưu huỳnh có mặt trong mẫu). Khi đó giá trị e3 sẽ bằng 13,17
cal/g x lượng cân
của mẫu tính bằng gam x phần trăm
lưu huỳnh có trong mẫu. Hệ số 23,7 Btu/g (= 55,2/2,326 x 1,8) cho e3
(xem 13.2) được dùng để tính năng suất
tỏa nhiệt theo Btu/Ib. Các giá
trị được nêu dựa trên một mẫu chứa 5 % lưu huỳnh và khoảng 5 % hydro. Và giả thiết là H2SO4
hòa tan hoàn toàn trong nước được ngưng tụ trong quá trình đốt mẫu.
Nếu đốt 1 g mẫu, H2SO4
tạo ra được ngưng tụ với nước trên thành của bom nhiệt lượng kế sẽ có tỷ lệ khoảng
15 mol nước trên 1 mol H2SO4. Với nồng độ
này thì năng lượng
của phản ứng SO2 (g) + 1/2 O2 (g) + H2O (1) = H2SO4
(trong 15 mol nước) dưới những điều kiện của bom là -295,0 kJ/mol.
Đối với các lượng cân mẫu hoặc hàm lượng lưu huỳnh khác nhau, hoặc cả hai,
thông thường kết quả của axit được hình thành có thể sai khác đáng kể, và vì vậy
chất chuẩn độ phải được điều chỉnh thích hợp. Sự tính toán dựa
trên một mẫu có hàm lượng lưu huỳnh tương đối cao sẽ làm giảm các sai số tổng, vì phần trăm
lưu huỳnh nhỏ thì số hiệu chính nhỏ hơn.
B.3. Sợi đốt (đánh lửa)
Tính năng lượng đóng góp từ sự cháy
của sợi đốt theo hướng dẫn của nhà sản xuất sợi đốt. Năng lượng cần thiết để
làm chảy cùng một lượng dây platin là không đổi cho từng phép thử. Vì năng
lượng này rất nhỏ và ảnh
hưởng của nó
được loại khỏi mối tương quan giữa các chuẩn hóa và các phép xác định năng suất
tỏa nhiệt, nên có thể bỏ qua.
B.4. Báo cáo kết
quả theo đơn vị đo khác
Năng suất tỏa nhiệt cực đại có thể
được tính theo đơn vị Jun trên kilogam, calo trên gam hoặc
đơn vị
nhiệt
của Anh trên pound. Mối liên hệ giữa các đơn vị này được nêu trong Bảng 1.
B.5. Thông tin về lấy mẫu
SW - 846 Phương pháp để ước lượng chất
thải rắn. Các phương pháp vật lý/hóa học hoặc tương đương của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.6.1. Nhiệt dung
Tính từ 10.4.3:
E = [(Hcm) + e1 + e2]/ t (B.4.1)
trong đó:
Hc là
6318 cal/g,
m lả 1,0047 g,
e1 là
10,4 cal - hiệu chính axit,
e2 là
18,2 cal - hiệu chính sợi đốt,
t là 2,542 0C,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E là 2398,1
cal/0C.
B.6.2. Nhiệt cháy
Các tính toán từ 14.1:
Qg (gross) = [(tE) - e1 - e2
- e3 - e4] /m (B.4.2)
trong đó:
E là 2398,1 cal/0C,
t là 2,417 0C,
e1 là
27,1 cal - hiệu chính axit,
e2 là
17,9 cal - hiệu chính sợi đốt,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e4 là
11 000 cal/g x 0,2043 g -
hiệu chính thêm
mẫu,
m là 0,7423 g
- khối lượng của mẫu,
Qg là [(2398,1
cal/0C x 2,417 0C) - 27,1 cal -17,9 cal -12,1 cal -
2247 cal (3492,11 cal]/0,7423 g],
Qg là 4704,01
cal/g.
[1] Viên axit benzoic cũng được làm từ axit benzoic có sẵn ở Viện Tiêu
chuẩn và Công nghệ quốc gia (NIST) hoặc axit benzoic được hiệu chuẩn theo chất
chuẩn của NIST