TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9461:2012
ASTM D5231-92
CHẤT THẢI RẮN - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN
CỦA CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ CHƯA XỬ LÝ
Standard
test method for determination of the composition of unprocessed municipal solid
waste
Lời nói đầu
TCVN 9461:2012 được xây dựng
trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D5231-92 Standard test
method for determination of the composition of unprocessed municipal solid
waste, đã được rà soát lại năm 2008 và không thay đổi về nội dung kỹ thuật
với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA
19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D5231-92 thuộc bản quyền ASTM quốc tế.
TCVN 9461:2012 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 200 Chất thải rắn biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Standard
test method for determination of the composition of unprocessed municipal solid
waste
1 Phạm vi áp
dụng
1.1 Tiêu chuẩn này mô tả quy
trình dùng để xác định thành phần của chất thải rắn đô thị chưa qua xử lý bằng
việc phân loại thủ công. Phương pháp này áp dụng để xác định thành phần trung
bình của chất thải rắn đô thị chưa qua xử lý dựa trên việc thu gom và phân loại
thủ công một số mẫu chất thải trong khoảng thời gian đã chọn nhưng ít nhất một
tuần.
1.2 Phương pháp này bao gồm
các quy trình để thu gom một mẫu phân loại đại diện của chất thải chưa xử lý,
phân loại thủ công chất thải thành các hợp phần chất thải riêng rẽ, xử lý dữ
liệu và lập báo cáo kết quả.
1.3 Phương pháp này được áp
dụng tại bãi chôn lấp chất thải, cơ sở xử lý chất thải và trạm trung chuyển
chất thải.
1.4 Các giá trị tính theo hệ
SI là giá trị tiêu chuẩn. Các giá trị trong ngoặc đơn dùng để tham khảo.
1.5 Tiêu chuẩn này không đề
cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu
chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe
cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào
sử dụng. Xem thêm Điều 6 về các mối nguy cụ thể.
2 Thuật ngữ và
định nghĩa
2.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một hợp phần chất thải được cấu
thành từ nhiều hợp phần thải hoặc từ các vật liệu không tương tự nhau, ví dụ
như tã lót dùng một lần, lon dưỡng kim đựng đồ uống, tụ điện cấu tạo từ dây kim
loại bọc nhựa cách điện, v.v.
2.2
Thành phần chất thải rắn hoặc
thành phần chất thải (solid waste composition or waste composition)
Đặc trưng của chất thải rắn khi
được thể hiện ra bằng sự chia tách hỗn hợp chất thải thành những hợp phần xác
định theo khối lượng hoặc phần trăm lượng cân.
2.3
Mẫu phân loại (sorting
sample)
Phần chất thải khối lượng từ 91 kg
đến 136 kg (200 Ib - 300 Ib) được cho là đại diện đặc trưng chất thải rắn được
lấy từ tải lượng của một phương tiện vận chuyển.
2.4
Chất thải rắn đô thị chưa xử lý
(unprocessed municipal solid waste)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5
Hợp phần chất thải (waste
component)
Một loại chất thải rắn, gồm các vật
liệu có tính chất vật lý và thành phần hóa học tương tự nhau, được dùng để xác
định thành phần của chất thải rắn, ví dụ như sắt, thủy tinh, giấy in báo, chất
thải sân vườn, nhôm, v.v.
3 Tóm tắt
phương pháp
3.1 Số mẫu được phân loại và
được tính toán dựa trên các tiêu chí thống kê do những người điều tra lựa chọn.
3.2 Các tải lượng chất thải
của xe tải được ấn định để lấy mẫu và một mẫu phân loại được thu thập từ tải
lượng của xe tải được đổ ra.
3.3 Mẫu chất thải chủ yếu được
phân loại thành các hợp phần chất thải. Lượng cân của mỗi hợp phần trong mẫu
phân loại được tính từ các lượng cân của các hợp phần.
3.4 Thành phần trung bình
của chất thải được tính toán bằng sử dụng kết quả mỗi thành phần của các mẫu
phân loại.
4 Ý nghĩa và
ứng dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Phương pháp này có thể
được dùng để xác định và báo cáo thành phần của chất thải rắn đô thị thông qua
việc chọn lọc và phân loại thủ công các mẫu chất thải. Khi áp dụng phải lưu ý xem
xét đến nguồn và tính biến động theo mùa của chất thải.
4.3 Sau khi thực hiện phân
tích thành phần chất thải, có thể thực hiện các phép phân tích định lượng trong
phòng thí nghiệm trên các mẫu đại diện của các hợp phần chất thải, hoặc hỗn hợp
của các hợp phần chất thải cho các mục đích liên quan đến lập kế hoạch, quản
lý, thiết kế, thử nghiệm và vận hành các cơ sở thu hồi tài nguyên.
5 Thiết bị,
dụng cụ
5.1 Thùng chứa bằng kim loại,
nhựa hoặc sợi đủ để chứa và cân mỗi hợp phần chất thải, được dán nhãn tương
ứng. Nên dùng các thùng chứa bằng kim loại hoặc nhựa để đựng các hợp phần chất
thải có hàm lượng ẩm cao (ví dụ như chất thải thực phẩm) để tránh thùng chứa
hấp thụ ẩm vì thế phải có đủ số lượng cân thực tế để duy trì lượng cân chính
xác của cả bì.
5.2 Cân khối lượng dạng cơ hoặc
điện tử, có khả năng cân ít nhất là 91 kg (200 Ib) với độ chụm ít nhất là
0,045 kg (0,1 Ib).
5.3 Vải bạt dày, xẻng, bồ
cào, chổi đẩy, chậu hứng bụi, chổi cầm tay, nam châm, bảng phân loại chất thải,
bộ sơ cứu, một số dụng cụ loại nhỏ, áo phản quang, găng tay và ủng da, kính bảo
hộ lao động.
6 Các mối nguy
6.1 Điểm qua các mối nguy và
quy trình với nhóm nhân viên tham gia vận hành và phân loại chất thải trước khi
tiến hành các hoạt động tại hiện trường.
6.2 Các vật nhọn như đinh,
dao cạo râu, kim khâu y tế và mảnh thủy tinh thường có mặt trong chất thải rắn.
Người phân loại chất thải phải được hướng dẫn về mối nguy này và phải đẩy gạt
các phần tử này riêng ra trong khi phân loại chất thải và không thọc mạnh tay
vào trong hỗn hợp chất thải. Người dùng tay phân loại chất thải phải được trang
bị bảo vệ thích hợp, như găng tay da loại dầy, khẩu trang chống bụi, mũ cứng,
kính bảo hộ và ủng an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Chọn một địa điểm bằng
phẳng và cách xa các khu vực lưu giữ và chế biến chất thải thông thường để đổ
chất thải đã được ấn định từ xe vận chuyển, để tiến hành các hoạt động phân
loại chất thải thủ công và để cân chất thải.
6.5 Hàng ngày phải cân các
vật chứa chất thải hoặc nếu cần cân thường xuyên hơn để duy trì đúng khối lượng
bì.
6.5 Có thể xảy ra sự thất
thoát khối lượng từ mẫu phân loại do bay hơi nước. Do vậy các mẫu phải được
phân loại càng nhanh càng tốt sau khi thu gom.
6.7 Các thùng chứa chất lỏng
hoặc các chất thải có mối nguy tiềm ẩn phải được để riêng và do trưởng nhóm phụ
trách.
7 Hiệu chuẩn
Tất cả phương tiện cân khối lượng
phải được hiệu chuẩn theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Phải có sự hiệu chỉnh nếu
số đọc của cân sai khác với lượng cân hiệu chuẩn.
8 Cách tiến
hành
8.1 Đảm bảo một khu vực bằng
và phẳng để đổ chất thải từ xe chở chất thải. Bề mặt phải được quét sạch hoặc
được phủ bạt sạch và bền trước khi đổ chất thải từ xe chở chất thải.
8.2 Đặt cân lên một bề mặt
bằng, phẳng và sạch và điều chỉnh mức cân nếu cân. Xác định độ chính xác và
tiến hành cân thử với một lượng cân đã biết (nghĩa là để đối chiếu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4 Xác định số mẫu được
phân loại. Việc xác định này là một hàm số của các hợp phần chất thải được phân
loại và độ chụm mong muốn khi áp dụng cho mỗi hợp phần. Nên cân 91 kg đến 136
kg (200 lb đến 300 lb) để phân loại mẫu chất thải rắn chưa qua xử lý. Số mẫu
được xác định bằng cách dùng phương pháp tính toán nêu trong 9.1.
8.5 Danh mục đầy đủ về các
hợp phần chất thải để phân loại được nêu trong Bảng 1. Mô tả một số hợp phần
chất thải được nêu trong Bảng 2. Các hợp phần chất thải khác có thể được định
ra và phân loại tùy thuộc vào mục đích của việc xác định thành phần của chất
thải. Danh mục trong Bảng 1 là những hợp phần được sử dụng thông dụng nhất để
xác định và báo cáo về thành phần của chất thải rắn. Nên tối thiểu phân loại
các hợp phần chất thải trong cột bên trái của Bảng 1. Những phân loại tương tự
của thành phần chất thải rắn là có sẵn cho mục đích so sánh, nếu cần. Ghi nhãn
và lưu giữ thùng chứa một cách thích hợp.
8.6 Các xe chở chất thải
dùng để lấy mẫu phải được lựa chọn ngẫu nhiên trong mỗi ngày của chu kỳ lấy mẫu
một tuần, hoặc đại diện cho dòng thải như được thỏa thuận bởi các bên chịu ảnh
hưởng. Về việc lựa chọn ngẫu nhiên các xe vận chuyển, những phương pháp không
tạo độ chệch trong việc lựa chọn đều được chấp nhận. Phương pháp được chấp nhận
sử dụng cho các số ngẫu nhiên. Đối với một chu kỳ lấy mẫu hàng tuần gồm k
ngày, số các xe chở được lấy mẫu mỗi ngày phải xấp xỉ n/k, trong đó n
là tổng số tải lượng của xe được lựa chọn để xác định thành phần chất thải. Chu
kỳ hàng tuần được định từ 5 ngày đến 7 ngày.
Bảng
1 - Danh mục các hợp phần chất thải
Giấy hỗn hợp
Các chất hữu cơ khác
Giấy chất lượng tốt
Sắt thép
- Giấy in máy tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các loại giấy văn phòng khác
- Sắt thép khác
Giấy in báo
Nhôm
Giấy các tông sóng
- Can/hộp
Nhựa
- Lá nhôm
- Chai PET
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chai HDPE
Thủy tinh
- Màng nhựa
- Thủy tinh trong
- Các loại nhựa khác
- Thủy tinh nâu
Chất thải sân vườn
- Thủy tinh xanh
Thực phẩm thải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gỗ
Bảng
2 - Mô tả một số hợp phần chất thải
Hợp
phần chất thải
Mô
tả
Giấy hỗn hợp
Giấy văn phòng, giấy in máy tính,
tạp chí, giấy nến, giấy bóng, các giấy khác không thuộc loại giấy các tông
sóng và giấy in báo.
Giấy in báo
Báo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giấy tạo sóng, hộp hoặc bìa các
tông tạo sóng, túi giấy (giấy craft) màu nâu (tạo sóng)
Nhựa
Tất cả các loại nhựa
Chất thải từ sân vườn
Cành cây, lá cây, cỏ và các vật
liệu thực vật khác
Chất thải thực phẩm
Tất cả các loại thực phẩm thải,
trừ xương
Gỗ
Gỗ xẻ, sản phẩm gỗ, gỗ ván và đồ
gỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vải sợi, cao su, da và các thứ
vật liệu khác có thể đốt được ngoại trừ các loại hợp phần trên
Sắt thép
Can/hộp sắt, thép, thiếc và các
hộp lưỡng kim
Nhôm
Nhôm, can/hộp nhôm và lá nhôm
Thủy tinh
Tất cả các loại thủy tinh
Các chất vô cơ khác/không cháy
được
Đá, cát, bụi, sành sứ, vôi vữa
trát tường, kim loại phi sắt, phi nhôm (đồng, đồng thau, v.v) và xương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.8 Thu thập các thông tin
yêu cầu từ người vận hành xe trước khi xe tải rời khu vực đổ chất thải. Hướng
dẫn cho lái xe đổ chất thải lên bề mặt sạch thành một đống liền nhau, nghĩa là
tránh đổ chất thải thành các đống rời nhau để tạo thuận lợi cho quá trình thu
gom mẫu.
8.9 Dùng xe xúc rác thải có
gầu ở phía trước dung tích chứa ít nhất là 0,765 m3 (1 yd3)
để lấy chất thải theo chiều dài của một phía đống chất thải vừa được đổ để có
được mặt cắt đại diện của chất thải. Khối lượng chất thải này phải đủ để tạo
thành một khối chất thải mà nếu nhìn bằng mắt thường thì ít nhất bằng bốn lần
lượng cân muốn có của mẫu phân loại [nghĩa là khoảng 454 kg (1000 lb)]. Trộn,
tạo thành khối hình nón và chia tư khối vật liệu này, rồi lấy ¼ làm mẫu phân
loại, dùng phương pháp lựa chọn ngẫu nhiên hoặc phương pháp tuần tự được thỏa
thuận bởi tất cả các bên quan tâm, để loại bỏ hoặc giảm thiểu độ chệch của mẫu.
Nếu có một loại vật liệu thải có kích thước quá to (ví dụ như bình đun nước)
tạo thành phần trăm khối lượng lớn của mẫu phân loại thì bổ sung ghi chú vào
phiếu dữ liệu và cân hạng mục đó, nếu có thể. Chất thải rắn chưa xử lý là vật
liệu hỗn hợp không đồng nhất. Do vậy phải thận trọng trong khi áp dụng quy
trình thu thập mẫu để thu được mẫu đại diện.
8.10 Từ tải lượng của mỗi xe
chở chất thải đã được ấn định để lấy mẫu chỉ lấy một mẫu phân loại. Tất cả hoạt
động giữ chất thải và thao tác với chất thải được hạ tải và phân loại mẫu đều
phải được tiến hành trên bề mặt đã được làm sạch trước. Nếu cần thì chuyển mẫu
phân loại đến một khu vực phân loại thủ công được bảo đảm. Mẫu phân loại có thể
được đặt trên bàn sạch để tạo thuận tiện cho người phân loại. Khu vực phân loại
phải được làm sạch trước, bề mặt bằng phẳng.
8.11 Đặt các thùng chứa
quanh mẫu phân loại. Lấy hết ra ngoài thùng chứa các loại chất thải như các
chai lọ có đậy nắp, túi giấy và túi nhựa. Tách riêng mỗi dạng chất thải và cho
vào thùng chứa thích hợp.
8.12 Đối với các loại hạng
mục hỗn hợp có trong chất thải, tách các vật liệu ra riêng rẽ nếu có thể và cho
từng loại vật liệu vào trong các thùng chứa thích hợp. Khi không thực hiện được
một cách thích hợp, tách riêng từng hạng mục hỗn hợp rồi để cho đội trưởng phân
loại theo tuần tự sau:
8.12.1 Nếu có nhiều loại
hạng mục hỗn hợp giống nhau (ví dụ dây dẫn điện nhôm bọc nhựa) thì để chúng vào
trong các thùng chứa thành phần chất thải tương ứng với vật liệu có mặt trong
hạng mục đó và theo tỷ lệ xấp xỉ tương ứng với phần khối lượng được ước tính
của mỗi vật liệu trong hạng mục đó.
8.12.2 Nếu chỉ có một ít
loại hạng mục hỗn hợp giống nhau thì cho chúng vào trong thùng chứa tương ứng
với vật liệu là thành phần chính cấu tạo nên vật liệu hỗn hợp, dựa theo lượng
cân (ví dụ đặt các vỏ Ion lưỡng kim đựng đồ uống vào trong thùng chứa sắt).
8.12.3 Nếu các loại hạng mục
hỗn hợp chiếm tỷ lệ phần trăm khối lượng chủ yếu của mẫu phân loại, thì phải
lập thêm một loại riêng, ví dụ ván mỏng lợp mái nhà.
8.12.4 Nếu không phù hợp với
quy trình nào ở trên thì đặt các hạng mục đó (hoặc phần đó) vào một thùng chứa
được ghi nhãn "hạng mục không cháy khác" hoặc "hạng mục dễ
cháy".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.14 Ghi lại khối lượng tổng
của thùng chứa và mọi hạng mục chất thải đã được phân loại nhưng không được để
trong thùng chứa đó. Phiếu dữ liệu minh họa trong Hình 1 được dùng để ghi lại
cả khối lượng tổng (thùng chứa và vật liệu thải) và khối lượng bì (thùng chứa).
8.15 Sau khi ghi lại các
khối lượng tổng, dỡ chất thải ra khỏi thùng chứa và cân lại thùng chứa lần nữa,
nếu thích hợp. Việc cân lại là cần thiết và quan trọng ví dụ như chất thải làm
cho thùng chứa đó bị ẩm ướt.
8.16 Làm sạch vị trí phân
loại cũng như khu vực xả tải của tất cả các vật liệu thải.
9 Tính toán
9.1 Số mẫu từ
91 kg đến 136 kg (200 lb đến 300 lb)
9.1.1 Số các mẫu phân loại
(nghĩa là tải lượng của xe) (n) phải đạt được mức mong muốn của độ chụm
phép đo là hàm số của các hợp phần được xem xét và mức tin cậy. Công thức chính
đối với n như sau:
(1)
trong đó:
t * là thống kê t
phân bố Student tương ứng với mức tin cậy mong muốn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e là độ chụm mong muốn;
là
trung bình ước lượng.
9.1.1.1 Tất cả các giá trị
số của các ký hiệu là được tính theo hệ thập phân. Ví dụ, giá trị độ chụm (e)
là 20% được thể hiện là 0,2.
9.1.1.2 Một mẫu phân loại
được chọn từ mỗi tải lượng xe vận chuyển chất thải.
9.1.1.3 Các giá trị đề xuất
của s và của
cho các hợp phần chất thải
được nêu trong Bảng 3. Các giá trị của t* được nêu trong Bảng 4 với các
mức tin cậy tương ứng là 90% và 95%.
9.1.2 Ước lượng số mẫu (n')
cho các điều kiện đã chọn (nghĩa là độ đúng và mức tin cậy) và các hợp phần
bằng Công thức (1). Đối với mục đích ước lượng, chọn trong Bảng 4 giá trị t*
cho n = ∞ cho độ mức tin cậy đã chọn. Vì số lượng mẫu được yêu
cầu sẽ biến động theo các hợp phần đối với tập hợp các điều kiện đã cho, phải
yêu cầu một sự thỏa hiệp về mặt lựa chọn cỡ mẫu, nghĩa là số các mẫu sẽ được
phân loại. Hợp phần được chọn có ảnh hưởng đến độ chụm của phép đo thành phần
của chất thải (và vì thế ảnh hưởng đến cả số các mẫu được yêu cầu để phân loại)
trong phương pháp này được gọi là "hợp phần chủ đạo".
Phiếu
dữ liệu thành phần chất thải
Ngày/ ngày… tháng … năm
Công ty thu gom…………………………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại xe vận chuyển……………………...
Thời tiết……………………..
Đường vận chuyển số…………………..
Người ghi chép dữ liệu………………….
Hợp
phần
Khối
lượng, kg (poun)
Phần
trăm của tổng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bì
Giấy hỗn hợp
Giấy chất lượng tốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giấy in máy tính
Các loại giấy văn phòng khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giấy in báo
Giấy các tông sóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhựa
Chai PET
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chai HDPE
Màng nhựa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các loại nhựa khác
Chất thải thực phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gỗ
Các vật liệu hữu cơ khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sắt thép
Can/hộp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sắt thép khác
Nhôm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Can/hộp
Lá nhôm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhôm khác
Thủy tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thủy tinh trong
Thủy tinh nâu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thủy tinh xanh
Các vật liệu vô cơ khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TỔNG…………………………………………..
CHÚ THÍCH……………………………………
Phòng thí nghiệm thực hiện ?
Đúng……………… Sai………..
Hình
1 - Phiếu dữ liệu thành phần chất thải
9.1.3 Sau khi xác định hợp
phần chủ đạo và số mẫu tương ứng, no , quay lại Bảng 4 và lựa
chọn thống kê phân bố Student t (t*o) tương ứng với no.
Tính lại số các mẫu, nghĩa là n', sử dụng t*o.
9.1.4 So sánh no
với ước lượng mới của n đó là n', đã được tính cho hợp phần chủ
đạo. Nếu giá trị sai khác hơn 10%, lặp lại các phép tính nêu trong 9.1.2 và
9.1.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
3 - Các giá trị trung bình (
) và độ lệch
chuẩn để lấy mẫu trong vòng một tuần để xác định thành phần hợp phần của chất
thải rắn đô thị A
Thành
phần
Độ
lệch chuẩn
Trung
bình (
)
Giấy in báo
0,07
0,10
Giấy các tông sóng
0,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhựa
0,03
0,09
Chất thải sân vườn
0,14
0,04
Chất thải thực phẩm
0,03
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,06
0,06
Các vật liệu hữu cơ khác
0,06
0,05
Sắt thép
0,03
0,05
Nhôm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01
Thủy tinh
0,05
0,08
Các vật liệu vô cơ khác
0,03
0,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A Các giá trị trung
bình được lập bảng và các độ lệch chuẩn được ước lượng dựa trên số liệu thử
nghiệm hiện trường được báo cáo cho chất thải rắn đô thị được lấy mẫu trong
các khoảng thời gian lấy mẫu hàng tuần ở một số địa điểm trên nước Mỹ.
Bảng
4 - Các giá trị thống kê t* (t*) như là hàm số của số lượng các mẫu và
khoảng tin cậy
Số
các mẫu, n
90
%
95
%
2
6,314
12,706
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,920
4,303
4
2,353
3,182
5
2,132
2,776
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,571
7
1,943
2,447
8
1,895
2,365
9
1,860
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
1,833
2,262
11
1,812
2,228
12
1,796
2,201
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,782
2,179
14
1,771
2,160
15
1,761
2,145
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,131
17
1,746
2,120
18
1,740
2,110
19
1,734
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
1,729
2,093
21
1,725
2,086
22
1,721
2,080
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,717
2,074
24
1,714
2,069
25
1,711
2,064
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,060
27
1,706
2,056
28
1,703
2,052
29
1,701
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
1,699
2,045
31
1,697
2,042
36
1,690
2,030
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,684
2,021
46
1,679
2,014
51
1,676
2,009
61
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,000
71
1,667
1,994
81
1,664
1,990
91
1,662
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101
1,660
1,984
121
1,658
1,980
141
1,656
1,977
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,654
1,975
189
1,653
1,973
201
1,653
1,972
∞
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,960
9.2 Thành
phần hợp phần chất thải
9.2.1 Thành phần chất thải
rắn được báo cáo theo phần khối lượng (tính theo hệ thập phân) hoặc phần trăm
của hợp phần chất thải i trong hỗn hợp chất thải rắn. Báo cáo trên cơ sở
khối lượng ẩm, nghĩa là lượng cân của vật liệu ngay sau khi phân loại.
9.2.2 Phần khối lượng của
hợp phần chất thải i, mfi , được xác định và tính như sau:
(2)
trong đó:
wi là lượng cân
của hợp phần i, và
j là số của các hợp phần
chất thải.
Những trường hợp có đó một thùng
chứa được dùng để đựng và cân chất thải, thì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.3 Phần trăm của hợp phần
i, Pi được xác định và tính như sau:
Pi
= mfi x 100
(4)
9.2.4 Đối với phân tích dữ
liệu được hiệu chỉnh, mẫu số của (Công thức 2) phải được hợp nhất, và
(5)
9.3 Thành phần
hợp phần trung bình cho chu kỳ một tuần được tính bằng cách sử dụng các kết quả
của thành phần hợp phần thu được từ mỗi mẫu phân tích. Trung bình phần khối
lượng của hợp phần i,
, được tính như
sau:
(6)
và phần trăm trung bình của hợp phần
i, Pi , được tính như sau:
(7)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Độ chụm và
độ chệch
Không có công bố về độ chụm và độ
chệch của phương pháp này trong thời điểm hiện tại 1.
Phụ lục A
(Tham
khảo)
Ví dụ tính toán về số mẫu để phân tích
Ví dụ tính toán số mẫu để phân
tích.
Giả thiết của ví dụ.
A.1 Giấy các tông sóng được
chọn làm hợp phần chủ đạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Độ chụm mong muốn là 10
%.
A.4 Do đó
s = 0,06 (từ Bảng 3)
=
0,14 (từ Bảng 3)
e = 0,10, và
t* (n = ∞) =
1,645 (từ Bảng 4)
Sử dụng Công thức A.1:
(A.1)
Tham chiếu trở lại Bảng 4, với n
= 50,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
và,
n =
(A.3)
Vì n' (bằng 52) là nằm trong
10 % của no (bằng 50), nên 52 mẫu phải được chọn để phân
tích.